luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
TRẦN THỊ KIM ANH
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA HÀU
THÁI BÌNH DƯƠNG (Crassostrea gigas Thunberg, 1793)
NUÔI TẠI NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Nuôi trồng thuỷ sản
Mã số : 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ XÂN
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Trần Thị Kim Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN!
Lời ựầu tiên, tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS Lê Xân, người thầy ựã tận tình ựịnh hướng, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Ban giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban lãnh ựạo và Phòng Hợp tác Quốc tế và đào tạo-Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I ựã ủng hộ, giúp ựỡ và tạo mọi ựiều kiện ựể tôi hoàn thành tốt khóa học này
Qua ựây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh ựạo cùng các cán bộ, nhân viên Phân Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Bắc Trung Bộ ựã tạo ựiều kiện và hỗ trợ tôi một phần kinh phắ ựể hoàn thành luận văn này
Lời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp, những người ựã giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống
Hà Nội, tháng 11 năm 2010
Tác giả
Trần Thị Kim Anh
Trang 41.1.5 Sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng 6
1.2 Tình hình nuôi hàu Thái Bình Dương trên thế giới và Việt Nam 9
1.3 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An 17
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
Trang 52.3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 21
2.3.5 Thu mẫu, phân tích thành phần loài và số lượng thực vật phù du 24
3.1 Một số yếu tố môi trường tại khu vực nghiên cứu 28
3.2 Tỷ lệ sống và tăng trưởng của hàu Thái Bình Dương 42 3.2.1 Tỷ lệ sống và tăng trưởng của hàu nuôi ở ñợt 1 42 3.2.2 Tỷ lệ sống và tăng trưởng của hàu nuôi ñợt 2 48 3.2.3 Một số sinh vật bám và ñịch hại của hàu 53
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 AMG Tốc ñộ tăng trưởng trung bình tháng (Average Monthly
Trang 7DANH MỤC BẢNG
1.1 Sản lượng và giá trị sản lượng hàu TBD nuôi trên toàn thế giới 103.1 Biến ñộng nhiệt ñộ tại 3 ñịa ñiểm nuôi hàu theo các tháng 283.2 Biến ñộng pH khi triều cường và kém ở các ñiểm nuôi hàu 343.3 Thành phần các ngành tảo ở 3 ñiểm nuôi hàu 393.4 Tăng trưởng về kích thước của hàu ở 3 ñịa ñiểm nghiên cứu 433.5 Tốc ñộ tăng trưởng của hàu trong quá trình thí nghiệm 443.6 Tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng của hàu nuôi ở 3 ñịa ñiểm trong
Trang 83.1a Biến ñộng ñộ mặn khi triều kém tại các ñiểm nuôi hàu 293.1b Biến ñộng ñộ mặn khi triều cường tại các ñiểm nuôi hàu 303.2a Biến ñộng ñộ trong ở 3 ñiểm nuôi hàu khi triều kém 313.2b Biến ñộng ñộ trong ở 3 ñiểm nuôi hàu khi triều cường 323.3a Biến ñộng DO khi triều kém tại 3 ñịa ñiểm nuôi hàu 333.3b Biến ñộng DO khi triều cường tại 3 ñịa ñiểm nuôi hàu 333.4 Biến ñộng hàm lượng NO2- ở 3 ñiểm nuôi hàu 353.5 Biến ñộng hàm lượng NO3- ở 3 ñiểm nuôi hàu 36
3.7 Tỷ lệ phần trăm các ngành tảo ở khu vực nghiên cứu 383.8 Số lượng TVPD theo thời gian nghiên cứu ở 3 ñiểm nuôi hàu 413.9 Tỷ lệ sống của hàu TBD ở 3 ñịa ñiểm trong quá trình thí nghiệm 423.10 Khối lượng của hàu nuôi ở 3 ñịa ñiểm trong quá trình thí nghiệm 453.11 ðộ béo của hàu nuôi ở 3 ñiểm nuôi hàu trong quá trình thí nghiệm 473.12 Tỷ lệ sống của hàu nuôi bè và giàn trong quá trình thí nghiệm 483.13 Khối lượng hàu nuôi bè và giàn trong quá trình thí nghiệm 503.14 Tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng của hàu nuôi bè và giàn 51
Trang 9
MỞ đẦU
Hàu Thái Bình Dương (TBD) (Crassostrea gigas Thunberg, 1793) là
loài ựộng vật thân mềm (đVTM) thuộc lớp hai mảnh vỏ có nguồn gốc từ Nhật Bản Do có khả năng thắch ứng rộng với môi trường và giá trị kinh tế cao nên từ năm 2003, hàu TBD ựược nuôi ở 64 quốc gia trên thế giới ựặc biệt
là Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, đài Loan, Pháp, Mỹ, CanadaẦSản lượng nuôi tăng lên rất nhanh, từ 150.000 tấn năm 1950 lên 3,9 triệu tấn vào năm 2000 và ựạt xấp xỉ 4,6 triệu tấn vào năm 2006 [22]
Việt Nam không có loài này phân bố tự nhiên, trong khoảng 21 loài hàu có phân bố ở nước ta, chỉ có một số loài có giá trị kinh tế là hàu cửa sông
C rivularis, hàu Belcheri C belcheri, hàu Lugu C gulubris Hiện tại, chúng
ựang ựược nuôi ở cả 3 miền Bắc, Trung và Nam [4], [7] Tuy nhiên, nhu cầu thị trường không nhiều nên quy mô nuôi không lớn và chưa có sản phẩm xuất khẩu Trong khi ựó, so với các loài hàu bản ựịa, hàu TBD có nhiều ưu việt hơn như kắch thước và khối lượng cơ thể lớn, tốc ựộ tăng trưởng nhanh, tỷ lệ thịt cao và ngon, thịt hàu tươi vừa có giá trị dinh dưỡng cao vừa có giá trị trong y dược Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển nghề nuôi ựối tượng này là hết sức cần thiết
Năm 2002, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I (Viện NCNTTS I)
ựã thực hiện Dự án tiếp nhận công nghệ sản xuất giống và nuôi hàu TBD của
Úc Dự án ựã nhập hàu giống từ Úc về nuôi tại Hòn Ngư, Quỳnh Lưu (Nghệ
An), Cống Tàu (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng) nhưng ựều chết 100% sau 4-5 tháng nuôi, nguyên nhân chưa rõ [13] đến năm 2006, Viện NCNTTS I kết hợp với Công ty đầu tư và Phát triển sản xuất Hạ Long nhập hàu giống (cỡ 1,5mm) từ đài Loan về nuôi thăm dò tại vịnh Bái Tử Long Kết quả cho thấy hàu TBD nuôi tại Vịnh có tốc ựộ tăng trưởng rất nhanh, trong thời gian
Trang 108-10 tháng nuôi hàu ựã ựạt kắch cỡ thương phẩm trung bình từ 65-75 mm/con, khối lượng từ 70-80g/con và tỷ lệ sống ựạt từ 54-63% [8] Sự thành công bước ựầu của ựề tài ỘNghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương
phẩm hàu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas) phục vụ xuất khẩuỢ của
Viện NCNTTS I năm 2008 ựã mở ra triển vọng mới cho nghề nuôi hàu TBD
ở khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng với chất lượng sản phẩm và sản lượng có thể phục vụ xuất khẩu
Nghệ An là tỉnh nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ có tiềm năng phát triển nghề nuôi đVTM trong ựó có hàu, với bờ biển trải dài trên 82 km, 6 cửa sông, lạch và 2 ựảo lớn nhỏ Bên cạnh ựó, các sông và vùng ven biển của Nghệ An nhìn chung chưa bị ô nhiễm Nghề nuôi hàu cửa sông ở Nghệ An (Quỳnh Lưu, Diễn châu) chắnh thức hình thành từ năm 2002 với sự hổ trợ của
dự án SUMA [4] Tuy nhiên, cho ựến nay con giống vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên, năng suất, sản lượng không ổn ựịnh và không có khả năng mở rộng thị trường
để thăm dò lại khả năng phát triển nghề nuôi hàu TBD tại một số thủy vực ven biển tỉnh Nghệ An, góp phần ựa dạng hóa sinh kế cho người dân ven
biển, chúng tôi thực hiện ựề tài ỘNghiên cứu khả năng thắch nghi của hàu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas Thunberg, 1793) nuôi tại Nghệ AnỢ
Mục tiêu nghiên cứu:
đánh giá khả năng thắch nghi của hàu TBD nuôi tại một số thủy vực ven biển tỉnh Nghệ An
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ðặc ñiểm sinh học của hàu Thái Bình Dương
Loài: Crassostrea gigas Thunberg, 1793 [21]
1.1.2 Hình thái ngoài và cấu tạo trong
Cơ thể hàu ñược bao bọc bởi hai vỏ cứng chắc Vỏ trái có dạng hình chén, lớn hơn vỏ phải và thường bám vào nền ñá, trong khi ñó vỏ phải nhỏ và phẳng hơn ðỉnh vỏ ở phía trên và có bản sừng gắn giữa hai vỏ Vỏ hàu có 3 lớp: lớp ngoài bằng sừng mỏng, dễ bóc và cấu trúc hoàn toàn bằng protein, lớp giữa dày nhất là tầng ñá vôi với cấu trúc gồm Calci carbonate kết tinh gắn chắc trên thể protein và lớp trong cùng bằng xà cừ mỏng, bóng, sáng và rất cứng Hình dạng của vỏ rất khác nhau phụ thuộc vào môi trường sinh sống Nếu hàu sống riêng rẽ trên nền ñáy mềm thì vỏ nhẵn và kéo dài Nếu phân bố trên nền ñáy cứng, vỏ có hình ống, nhăn, vỏ trái tròn hơn và lõm sâu Khi hàu phân bố tập trung, vỏ có hình dạng méo mó Thông qua hình dạng vỏ hàu có thể xác ñịnh ñược ñặc ñiểm của chất ñáy tại ñiểm chúng phân bố Hàu sống ở
ñộ mặn cao có vỏ cứng hơn ở vùng có ñộ mặn thấp [21], [33]
Trang 12Hình 1.1 Hình thái ngoài (trái) và cấu tạo trong (phải)
của hàu Thái Bình Dương
Ghi chú: A, Phía trước; a, hậu môn; am, cơ khép vỏ; dd, các túi thừa tiêu hóa; g, mang;
go, tuyến sinh dục; h, tim; i, ruột; lp, xúc tu môi; m, màng áo; mm, mép màng áo; mo, miệng; o, thực quản; P, phía sau; r, trực tràng; s, dạ dày; u, ñỉnh vỏ; uvc, khe sinh dục; v, bụng
Cấu tạo trong của hàu gồm miệng nằm ở phần ñỉnh vỏ Cơ khép vỏ nằm khoảng 2/3 khoảng cách từ ñỉnh vỏ, liên kết giữa hai vỏ với nhau Bao phủ toàn bộ phần thân mềm trừ cơ khép vỏ là màng áo Mép ngoài màng áo gồm 3 bộ phận: mấu lồi sinh vỏ nằm sát vỏ, mấu lồi cảm giác là tuyến chất nhầy rất nhạy cảm với kích thích bên ngoài Trên phần miệng hai thùy màng
áo hợp nhất thành hình dạng lưỡi câu chia mép màng áo thành hai vùng Vùng thứ nhất là từ xúc biện ñến ñiểm dính nhau, bên trong có mang, miệng, xúc biện nên gọi là xoang mang hay lỗ nước vào Vùng thứ hai từ diềm dính nhau tới phần trước bụng hàu, bên trong có lỗ hậu môn gọi là xoang bài tiết hay lỗ nước ra Ruột nằm bao quanh dạ dày và dẫn ñến hậu môn nằm phía trên cơ khép vỏ Tim nằm ngay phía trước và gần với cơ khép vỏ gồm có 1 tâm thất
và 2 tâm nhĩ Thận là một ñôi ống nhỏ nằm phía dưới cơ khép vỏ
Trang 131.1.3 Phân bố và khả năng thích nghi
Hàu TBD phân bố tự nhiên ở vùng biển phía bắc của Nhật Bản Chúng ñược di nhập ñến nhiều quốc gia trên thế và cho ñến nay ñược tìm thấy phổ biến ở vùng biển của Pháp, Anh, Mexico, Trung Quốc, Brazil…[21], [24], [26] Hàu trưởng thành thường sống cố ñịnh, bám vào bất kỳ vật thể cứng nào như ñá, vỏ hàu, san hô chết…ở khu vực thuỷ triều giữa mức thuỷ triều cao và
thấp khoảng 3m hoặc ở giữa các vùng nước nông [21]
Khả năng thích nghi với sự biến ñộng môi trường của hàu TBD rất lớn, ñặc biệt là yếu tố nhiệt ñộ và ñộ mặn Hàu TBD là loài rộng nhiệt, chúng có thể sống ở nhiệt ñộ -1,80C- 35oC và thích hợp nhất 20-28oC [21]
Hàu TBD cũng là loài rộng muối, chúng có thể sống ở ñộ mặn trên 35‰ hoặc dưới 5‰, ở ñộ mặn thấp khả năng sinh trưởng có thể chậm hơn
ðộ mặn tối ưu cho sự phát triển của hàu trưởng thành là 16-28 o/oo[20], 25‰ [21] và 15-29‰ ñối với ấu trùng, mặc dù trứng có thể phát triển bình thường ở ñộ mặn 36‰ [16] Bởi vậy, hàu TBD có thể nuôi ñược ở các vùng cửa sông có ñộ mặn thấp [21], [40]
20-1.1.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng
Thức ăn của hàu TBD gồm TVPD và mùn bã hữu cơ Các loài TVPD
thường gặp là các loài tảo silic thuộc các chi như: Melosira, Coscinodiscus,
Cyclotella, Skeletonema, Navicula, Nitzschia, Thalassiothrix, Thalassionema
Phương thức bắt mồi của hàu cũng giống như các loài hai mảnh vỏ khác là lọc thụ ñộng Chúng bắt mồi trong quá trình hô hấp nhờ vào cấu tạo ñặc biệt của mang Khi hô hấp nước có mang theo thức ăn ñi qua bề mặt mang, các hạt thức ăn sẽ dính vào các tiêm mao trên bề mặt mang nhờ vào dịch nhờn ñược tiết ra từ tiêm mao Hạt thức ăn kích cỡ thích hợp (nhỏ) sẽ bị dính vào các dịch nhờn và bị tiêm mao cuốn thành viên sau ñó chuyển dần về phía miệng, còn các hạt thức ăn quá lớn tiêm mao không giữ ñược sẽ bị dòng
Trang 14nước cuốn ñi khỏi bề mặt mang sau ñó tập trung ở mép màng áo và bị màng
áo ñẩy ra ngoài Mặc dù hàu bắt mồi thụ ñộng nhưng với cách bắt mồi này chúng có thể chọn lọc theo kích thước của hạt thức ăn [21]
Các tác nhân ảnh hưởng ñến cường ñộ bắt mồi của hầu là thuỷ triều, lượng thức ăn và các yếu tố môi trường (nhiệt ñộ, ñộ mặn ) Khi thuỷ triều lên, cường ñộ bắt mồi tăng, còn khi thủy triều xuống cường ñộ bắt mồi giảm Trong môi trường có nhiều thức ăn thì cường ñộ bắt mồi thấp và ít thức ăn thì cường ñộ bắt mồi cao Khi các yếu tố môi trường nằm trong khoảng thích hợp thì cường
ñộ bắt mồi cao và ngược lại thì cường ñộ bắt mồi thấp [21]
Trong mô hình nuôi tôm thân thiện với môi trường, người ta sử dụng hàu là một trong những ñối tượng chính trong vai trò lọc sinh học, giúp làm sạch môi trường ở ao lắng chứa nước
1.1.5 Sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng
Hầu TBD là loài có tốc ñộ sinh trưởng rất nhanh khi so sánh với các loài hàu khác có trên thế giới [35] Ở Hàn Quốc sau một năm tuổi hàu có chiều cao vỏ là 60-70mm, khối lượng ñạt 60g/con và có thể thành thục sinh dục Hàu 2 năm tuổi ñạt 90-100mm chiều cao vỏ và khối lượng từ 90-140 g/con Tuổi thọ trung bình của hàu khoảng 10 năm [48] Ostini và Poli (1990)
(dẫn theo [35]) khi so sánh khả năng sinh trưởng của hàu TBD và hàu C
rhizophorae trong cùng một ñiều kiện nuôi cho biết, hàu C rhizophorae chỉ
ñạt 2,2g trong 6 tháng, trong khi ñó hàu TBD C gigas là 14,8g ðặc ñiểm
sinh trưởng nhanh của hàu TBD là một trong những yếu tố chính thúc ñẩy nghề nuôi ñối tượng này trên khắp thế giới [21], [35], [40]
Sinh trưởng của hàu TBD phụ thuộc rất nhiều vào tập tính sinh lý và sinh thái Nhiệt ñộ nước có thể gây ra sinh trưởng khác nhau của các phần vỏ [36], ở phía Nam Hàn Quốc, hàu phát triển nhanh từ tháng 6, khi nhiệt ñộ nước trên 20oC, ñộ béo (phần thịt) của hàu tăng nhanh hơn phần vỏ từ tháng 11 Vào
Trang 15mùa ựông, nhiệt ựộ nước quá thấp cho sinh trưởng phần vỏ của hàu, hàu nuôi
có dấu hiệu yếu khi có gió mùa với ựặc ựiểm là lạnh và thổi mạnh liên tục [27] Biến ựộng về khối lượng và thành phần sinh hóa của hầu TBD nuôi tại Tunisia
(Australia) khác nhau theo mùa và liên quan ựến nhiệt ựộ, ựộ mặn, chlorophyll
a; hàm lượng Lipit thấp nhất từ tháng 12 ựến tháng 2 (10-15oC) và tăng lên trong mùa thu; Protein biến ựộng theo mùa và cao nhất từ tháng 5 ựến tháng 7, ứng với nhiệt ựộ 15-25oC điều này giải thắch hiện tượng hàu nuôi ở nơi có mùa Thu đông thường béo và ngon hơn vùng chỉ có mùa hè [44]
Nhiệt ựộ cũng ựược xem là một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng chết mùa hè của hàu TBD mà ựã ựược nhiều nhà nghiên cứu trên khắp thế giới quan tâm như Perdue và CTV (1981); Cheney và CTV (2000); Huvert và CTV (2004); Garnier và CTV (2007) và Samain (2004, 2007) [42] Theo Beatrice Gagnaire và CTV (2006) [17], sự tương tác giữa nhiệt ựộ, ựộ mặn, chất ô nhiễm và các yếu tố môi trường khác như (pH, DO) có thể là nguyên nhân của hiện tượng chết mùa hè Ở Pháp, ngưỡng nhiệt ựộ 19oC có thể gây nên hiện tượng chết vào mùa hè (Samain và CTV, 2004), trong khi ựó
ở các Vịnh phắa Nam Australia hiện tượng này xảy ra khi nhiệt ựộ vượt quá
30oC ở những vùng nước nông (Baghurst, 2002) [dẫn qua 47]
Hàu sống ở nơi có dòng chảy nhanh, lớn chậm hơn nơi có dòng chảy chậm, ở ựộ sâu từ tầng mặt ựến 3m sinh trưởng nhanh hơn ở tầng nước sâu, dưới ựộ sâu 3m sẽ hạn chế hàu sinh trưởng [47], hàu sống ở ựộ sâu 7m lớn nhanh hơn 13m [23] Từng vùng nuôi khác nhau thì hàu có tốc ựộ sinh trưởng
và ựộ dày vỏ khác nhau [33]
Mức ựộ phong phú của thức ăn, sự phát triển của tuyến sinh dục là những yếu tố ảnh hưởng ựến sinh trưởng của hàu đặc biệt là số lượng và khối lượng thức ăn - những yếu tố này lại ảnh hưởng bởi mức ựộ trao ựổi nước và các ựiều kiện thời tiết như mưa rào, tốc ựộ gió, thuỷ triều và hàm
Trang 16lượng dinh dưỡng của mỗi vùng Hàu ñói do thiếu dinh dưỡng, sinh trưởng chậm hoặc không sinh trưởng Theo Brown (1988) [dẫn qua 42], tốc ñộ tăng trưởng của hàu TBD trước hết bị ảnh hưởng bởi nguồn thức ăn cung cấp, sau
ñó mới ñến yếu tố nhiệt ñộ
Những nghiên cứu về mật ñộ nuôi ñã chỉ ra rằng, mật ñộ thả giống cao thường làm cho hàu sinh trưởng chậm hơn so với hàu ñược thả nuôi ở mật ñộ thấp [28], [35], [38] Mật ñộ giống thả còn ảnh hưởng ñến hình dạng vỏ, ảnh hưởng ñến thị hiếu của người tiêu dùng [35]
Chất lượng giống, vị trí nuôi và thời gian thả giống cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống của hàu TBD Các loài trong cùng một họ, vị trí nuôi khác nhau có tốc ñộ sinh trưởng và tỷ lệ sống khác nhau Yếu tố chi phối chủ yếu là môi trường nuôi, bên cạnh ñó loài, kiểu gen cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng của hàu TBD [30], [31]
1.1.6 Sinh sản và vòng ñời
Hình 1.2 Sơ ñồ vòng ñời của hàu Thái Bình Dương (C gigas) [21], [24]
Ghi chú: 1, phôi; 2, phân cắt phôi; 3, ấu trùng veliger bơi tự do; 4, ấu trùng veliger hình
chữ D; 5, ấu trùng ñỉnh vỏ (Umbo); 6, hàu giống (Juvenile); 7, hàu trưởng thành
Trang 17Cũng giống như các loài hàu khác, hàu TBD thay ñổi giới tính trong suốt chu kỳ sống của nó, thường sinh sản lần ñầu tiên là con ñực sau ñó chuyển thành con cái ðiều kiện môi trường có thể ảnh hưởng ñến giới tính Khi thức ăn phong phú thì con ñực có xu hướng chuyển thành con cái và chuyển ngược lại khi nguồn cung cấp thức ăn trở nên hiếm Ngoài ra, cũng
có một số cá thể hàu lưỡng tính Hàu TBD ñạt ñến giai ñoạn thành thục sinh dục lần ñầu trong mùa hè sau một năm kể từ khi ấu trùng xuống ñáy Trong suốt mùa sinh sản, sản phẩm sinh sản có thể chiếm tới 50% khối lượng cơ thể Hàu TBD có sức sản khá lớn khoảng 50-100 triệu trứng/cá thể/lần ñẻ, con ñực giải phóng tinh dịch ra môi trường nước Quá trình thụ tinh xuất hiện trong vòng 10-15 phút sau sinh sản Ấu trùng mới nở sống trôi nổi và bơi tự do trong môi trường nước khoảng 3-4 tuần, tùy thuộc vào nhiệt ñộ nước Khi xuống ñáy, ấu trùng tạo thành nhóm và bò xung quanh ñáy, tìm kiếm vật bám thích hợp ñể bám vào [21], [41]
1.2 Tình hình nuôi hàu Thái Bình Dương trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Trên thế giới
*Tình hình về sản lượng:
Ngành NTTS thế giới ñã có những bước tiến vượt bậc trong những năm qua và ñạt ñược những thành tựu ñáng kể Năm 2006, NTTS ñạt 51,7 triệu tấn trong tổng sản lượng thủy sản 143,7 triệu tấn (chiếm 36%) và giá trị sản lượng là 78,8 tỷ USD (FAO, 2009) [22]
Hàu Thái Bình Dương là loài ðVTM hai mảnh vỏ có giá trị kinh tế cao,
dễ nuôi, khả năng thích ứng rộng với các ñiều kiện môi trường và dễ lan rộng
từ vùng này sang vùng khác nên hiện nay chúng ñược nuôi phổ biến trên thế giới Sản lượng nuôi của ñối tượng này tăng lên rất nhanh, từ 150.000 tấn năm 1950 lên 3,9 triệu tấn năm 2000, chiếm 97,4% trong sản lượng các loài
Trang 18hàu nuôi trên thế giới năm 2005 và ñạt xấp xỉ 4,6 triệu tấn vào năm 2006
Trang 19Hình1.3 Các quốc gia chắnh nuôi hầu TBD Crassostrea gigas
(FAO, 2006)
- Khu vực đông Á luôn dẫn ựầu về sản lượng với các ựại diện là Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản (chiếm 93,1% sản lượng hàu TBD nuôi trên toàn thế giới vào năm 2005) [21], [22] Trong ựó, Trung Quốc là nước có sản lượng lớn nhất (chiếm 83%) và hiện nay hàu TBD ựược nuôi ở dọc bờ biển hàu hết các tỉnh [21] Hàn Quốc là nước ựứng thứ 2 với sản lượng chiếm 5,4% Ở Hàn Quốc, hàu TBD là loài nuôi chủ yếu trong nhóm các loài hàu Kỹ thuật nuôi treo thành công ở những năm 1930 ựã ựược cải tiến và mở rộng nhanh chóng sau ựó Sự tăng nhanh về sản lượng những năm gần ựây là nhờ vào việc thu hoạch hàu 1 năm tuổi, cùng với việc phát triển kỹ thuật nuôi dây phao (long-line culture) [48] Mặc dù Nhật Bản là quê hương của nghề nuôi ựối tượng này cùng với công nghệ sinh sản nhân tạo và công nghệ nuôi treo tiên tiến sớm hơn, tuy nhiên sản lượng chỉ ựứng thứ 3, chỉ chiếm 4,7% năm 2005
- Khu vực châu Âu: Trong số các nước châu Âu có nghề nuôi hàu TBD, Pháp chiếm 91% về sản lượng Hàu TBD ựược nhập vào Pháp ở những năm
1970 bằng hầu giống (từ Nhật Bản) và hàu bố mẹ (từ Anh) ựể khôi phục lại
Trang 20ngành công nghiệp nuôi hàu sau khi hàu Bồ đào Nha (Crassostrea angulata) -
loài nuôi chủ yếu ở khu vực này bị chết vì bệnh và gần như tuyệt chủng [20]
Pháp là nước ựứng thứ 4 với sản lượng hàng năm 150.000 tấn [23]
- Khu vực Nam Mỹ: Hàu TBD lần ựầu tiên ựược nhập vào Mỹ, Canada
và Mexico những năm 1920 và trở thành loài hàu nuôi quan trọng nhất ở khu vực này [21], [37] Hiện nay, trên thị trường nó ựã thay thế gần như hoàn toàn hàu bản ựịa Ở Mexico, hàu TBD ựược nuôi chủ yếu ở các bang phắa Nam của Baja California và Sonora trong các túi ựặt trên các giàn hoặc nuôi ựáy bằng con giống ựược nhập từ Mỹ [28] Năm 2003, sản lượng hàu nuôi ựạt ựược ở quốc gia này là 1.622 tấn ựạt giá trị 2,4 triệu USD Công nghiệp nuôi hàu ựã thu hút 1.800 lao ựộng ở nước này Ở Canada, hàu TBD chiếm 81% về sản phẩm thu hoạch từ nuôi đVTM, hàu chủ yếu ựược nuôi ựáy với diện tắch khoảng 1.000 ha và sản lượng là 7.000 tấn, ựạt 7,6 triệu USD vào năm 2003 Sản lượng hàu thịt ở Mỹ ựạt 4,5 tấn, chiếm 95% sản lượng hàu của khu vực
bờ biển Thái Bình Dương [21], [37]
- Châu Úc: Hàu TBD ựược nhập vào Australia (Tasmania) những năm
1950 [49] và New Zealand năm 1960 (Dinamani, 1971) [dẫn qua 29] H iện tại, các hoạt ựộng nuôi hàu TBD ở phắa Nam Australia chủ yếu ở 5 khu vực chắnh là vịnh Murat, vịnh Smoky, vịnh Streaky, vịnh Coffin và cảng Franklin, cũng như ở phắa Tây của bán ựảo Yorke và phắa đông Nam của ựảo Kangaroo Công nghiệp nuôi hàu hiện nay là nguồn ựóng góp kinh tế ở vùng này [24] Sản lượng hàu TBD nuôi ở Tasmania và Nam Australia năm 2002/2003 gần 5.000 tấn [21] Con giống phục vụ cho nghề nuôi ở ựây chủ yếu từ sinh sản nhân tạo Nghề nuôi hàu ở Australia hiện nay có nhiều lợi thế
từ chương trình cải thiện di truyền, so với các nước có sản lượng hàu nuôi lớn
ở trên, Australia là nước có công nghệ sản xuất giống, công nghệ nuôi tiên tiến [39]
Trang 21* Phương pháp nuôi hàu: Việc lựa chọn phương pháp nuôi hàu phụ thuộc bởi nhiều yếu tố như loại nền ñáy, tốc ñộ dòng chảy, biên ñộ thủy triều, sức sản xuất của TVPD [31], [34] Ngoài ra còn phụ thuộc vào sự sẵn có của nguyên vật liệu và mức ñộ ñầu tư…
Hiện nay, trên thế giới có các phương pháp nuôi hàu như sau [31], [45]:
- Nuôi ñá: Sử dụng các hòn ñá ñể lấy giống tự nhiên và làm giá thể cho
hàu phát triển ñến lúc thu hoạch Các hòn ñá ñược ñóng cọc thành từng nhóm với số lượng khoảng 5-10 cọc và khoảng cách giữa các nhóm khoảng 50cm
Vị trí nuôi ở các vùng vịnh mở, có ñáy ñất thịt hay ñáy cát, có thuỷ triều lên xuống dễ dàng
- Nuôi cọc: Hệ thống cọc nuôi có thể sử dụng kết hợp giữa ñá và cọc xi măng, cọc gỗ…, chiều dài cọc phụ thuộc vào các mực nước khác nhau ñể sản xuất, nhưng thường mỗi cọc dài khoảng 50-70cm và rộng 12 x 12cm2 Ở Úc, cọc sau khi ñã lấy giống, ñuợc gác trên giàn Ưu ñiểm của hình thức nuôi này
là khi thủy triều xuống, hàu ñược phơi nắng hàng ngày ñã hạn chế ñược các loại sống cộng sinh như sun, hàu ñá…và hạn chế các loài ký sinh trùng trong thịt hàu Mỗi ngày hàu ñược phơi khoảng 2-3 giờ ngay cả khi nhiệt ñộ không khí ñạt tới 32-35oC
- Nuôi treo: có thể nuôi treo bè, treo trên dây (long-line) và treo trên giàn ðối với hàu treo bè, hàu giống bám trên các vật bám (vỏ ñộng vật thân mềm, nhựa), vật bám ñược ñục lỗ và treo trên các dây ðộ dài ngắn của dây tùy thuộc vào ñộ sâu của vùng nuôi và khả năng tải của bè, tốc ñộ dòng chảy
và các dây treo sẽ ñược buộc trên bè Ở Hàn Quốc, bè nuôi có kích thước 18 x 9m hoặc 9 x 9m, có 30-40 phao nổi, dây dài 9m; phao là các khối xốp có kích thước 1,0 x 0,5m; mỗi bè treo 400-500 dây Với phương pháp nuôi treo trên dây (long-line), các dây hàu cũng có thể treo trên các sợi dây nilong ñường
Trang 22kính 15-20mm, mỗi dây dài 100m có các khoảng 50 phao hình quả bóng ñể làm nổi Ưu ñiểm của phương pháp nuôi treo là cá thể hàu ñược treo lơ lửng trong cột nước, tạo ñiều kiện cho hàu có thời gian lọc thức ăn tối ña Việc quản lý, chăm sóc, thu hoạch thuận lợi hơn, tận dụng tối ña diện tích mặt nước và thu ñược năng suất sinh học vực nước cao nhất
- Nuôi trong khay, lồng: Phương pháp nuôi này phát triển mạnh nếu giải quyết ñược con giống nhân tạo ðiều kiện chất ñáy là những vùng có nền ñáy bùn gần cửa sông nước lợ Khay nuôi có thể ñạt 80-100cm, chiều thẳng ñứng khoảng 2,5cm, thường ñược làm bằng gỗ cứng chắc Hàu 6-7 tháng tuổi (3,5-4,5cm) mới cho vào khay nuôi lớn Thời gian nuôi ñể ñạt kích cỡ hàu thương phẩm khoảng 18 tháng
Hiện nay, ña số các nước ñều nuôi hàu theo hình thức nuôi treo do người Nhật Bản phát minh và hoàn thiện [51]
* Thời gian nuôi và kích cỡ hàu thu hoạch:
Theo FAO (2003), thời gian nuôi hàu thường kéo dài từ 18-30 tháng tùy thuộc vào từng khu vực, mức ñộ phong phú thức ăn, ñiều kiện môi trường Tuy nhiên, do nhiều ñiều kiện khác nhau, hiện nay người ta có thể thu hoạch sau khi hàu nuôi 6-9 tháng tuổi, có thể tránh việc hàu chết trong mùa hè như ở vịnh Hiroshima hoặc tránh mùa mưa như ở Sierra Leone [20] Cỡ hàu thu hoạch thường có chiều dài vỏ >75mm, khối lượng 70-100g Tuy nhiên,
hàu thương phẩm thường ñược phân ra 5 cỡ: Bistro: 50-60mm; plate: 70mm; standard 70-85mm; large 85-100mm và jumbo >100mm, tùy mỗi cỡ
60-mà giá bán khác nhau [21] Lavinas (2008) cho biết, hàu ñạt ñến kích cỡ 56mm trong vòng 5 tháng nuôi là "ñạt" và có thể thu hoạch Jestin Manley và CTV (2009) cho rằng, trong nuôi hàu ở quy mô công nghiệp, phương pháp tốt nhất là sử dụng con giống hàu ñơn hoặc giống gom từ tự nhiên về tách thành
Trang 23ñơn lẻ, bởi vì hình dạng vỏ và vẻ bề ngoài của hầu hiện nay ñã trở nên yếu tố quan trọng hơn là kích cỡ, 32-58mm là kích thước thu hoạch thích hợp
* Một số ñịch hại và bệnh ñối với hàu TBD:
Theo FAO (2003), ñịch hại và bệnh của hàu ảnh hưởng rất lớn ñến nghề nuôi hàu trên thế giới ðịch hại của hàu bao gồm các yếu tố vô sinh như ñộ mặn, ô nhiễm, ñộc tố, lũ lụt; các yếu tố hữu sinh như các sinh vật cạnh tranh vật bám (Balanus, Anomia ), sinh vật ăn thịt (Rapana, Thaix, sao biển, cá ), sinh vật ñục khoét (Teredo, Bankia ), sinh vật ký sinh (Myticoda, Polydora )
và các loài tảo ñộc gây nên hiện tượng thủy triều ñỏ
Các bệnh mà hàu TBD thường mắc phải gồm bệnh ký sinh trùng, bệnh
do vi rút và vi khuẩn, bệnh do protozoa và bệnh trứng
- Bệnh do ký sinh trùng: bệnh này do trùng ñục hàu Nhật Bản
Ceratostoma inomatum, hoặc giun dẹt Pseudostylochus ostreopagus và chân
chèo ký sinh Mytilicota orientalis ðể phòng và trị bệnh này người ta thường
xử lý nhiệt (nhúng hàu vào nước nóng từ 50-55oC ở hàu giống 1,0-2,5cm, trong thời gian 10-15 giây) hoặc có thể xử lý bằng nước ngọt (ñưa dây hàu nuôi vào trong bể nước ngọt khoảng 30-50 giờ tuỳ theo nhiệt ñộ nước) [21], [36]
- Bệnh do vi rút Herpes: bệnh này ñược tìm thấy ở vịnh Chesapeake
Mỹ năm 1960 Hàu nhiễm vi rút này thường có màu trắng [36]
- Bệnh do vi khuẩn: Bệnh do vi khuẩn ñã gây chết nhiều ở ðVTM nói
chung và hàu TBD nói riêng Năm 1967, Colwell ñã xác ñịnh loài
Pseudomonas enalia gây bệnh chết hàng loạt cho hàu giống nuôi ở Mỹ Năm
1977, Sindermann phát hiện thêm Vibrio anguilarium và V angullarum cũng
gây chết hàng loạt cho hàu nuôi giai ñoạn sau hàu giống [30]
- Bệnh do protozoa: Trong tất cả các nguyên nhân gây chết nhiều cho hàu thì bệnh do Minchinianel soni là nguy hiểm nhất Từ những năm 1957-
1960, 95% hàu nuôi ven biển nước Mỹ ñã chết do nhiễm loài nguyên sinh
Trang 24ựộng vật này Mãi ựến 4 năm sau mới tìm ra nguyên nhân, Minchinianel soni
thường xuất hiện khi nhiệt ựộ cao cùng với ựộ mặn thấp (15Ẹ) Loài này cũng phát hiện tại Hàn Quốc [46]
- Bệnh trứng: Theo Chun (1979), bệnh chỉ xảy ra ựối với hàu TBD Năm 1986, Comps ựã xác ựịnh bệnh này do Marteilioides chungmuensis thuộc ngành Ascetospora gây ra Ở Hàn Quốc bệnh này thường xuất hiện từ
tháng 8-11, ký sinh trùng thường bám vào mắt hàu [43]
1.2.2 Ở Việt Nam
Nghề nuôi hàu ở nước ta bắt ựầu từ những năm 1950, trên ựối tượng hàu
cửa sông (Crassostrea rivularis) nhờ các chuyên gia Trung Quốc và Nhật Bản
thử nghiệm trên hệ thống sông Bạch đằng thuộc tỉnh Quảng Ninh Kết quả ựạt sản lượng nuôi 40 tấn, song do ảnh hưởng của chiến tranh nên việc thắ nghiệm nuôi hàu bị gián ựoạn.Việc nuôi và khai thác hàu ở nước ta sau ựó chỉ tập trung
từ vùng biển Quảng Ninh ựến Thừa Thiên Huế với sản lượng hàng năm ựạt 10.000-12.000 tấn từ con giống và phát triển tự nhiên [4], [5]
Việc nghiên cứu sản xuất giống và nuôi quy mô hàng hóa chỉ mới thực hiện từ ựầu thế kỷ XXI với việc nhà nước ựầu tư cho nhiều ựề tài nghiên cứu, ựiển hình là ựề tài KC06-14NN, nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất
giống và nuôi hàu (Crassostrea sp.) thương phẩm giai ựoạn 2001-2006 Tuy
nhiên, do các loài hàu bản ựịa có giá trị thấp nên nghề nuôi hàu chậm phát triển Trước tình hình ựó, năm 2002 Nhà nước ta ựã cho nhập nội loài hàu TBD bằng dự án tiếp nhận công nghệ sản xuất giống và nuôi của Úc do Viện
NCNTTS I chủ trì Con giống nhập nội ựược nuôi tại Hòn Ngư, Quỳnh Lưu
(Nghệ An), Cống Tàu (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng) nhưng ựều chết 100% sau 4-5 tháng nuôi, nguyên nhân chưa rõ [13]
Năm 2006, Viện NCNTTS I ựã kết hợp với Công ty đầu tư và Phát triển sản xuất Hạ Long nhập hàu giống cỡ 1,5mm từ đài Loan về nuôi thăm
Trang 25dò tại vịnh Bái Tử Long Kết quả cho thấy, hàu TBD nuôi tại vịnh có tốc ựộ tăng trưởng rất nhanh, trong thời gian 8-10 tháng nuôi ựạt kắch cỡ trung bình
từ 65-75 mm/con, khối lượng từ 70-80 g/con và tỷ lệ sống ựạt từ 54-63% [8]
để hoàn thiện công nghệ nhằm phát triển nuôi hàu TBD ở Việt Nam, năm
2008 Viện NCNTTS I ựã chủ trì ựề tài: ỘNghiên cứu công nghệ sản xuất
giống và nuôi thương phẩm hàu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas) phục
vụ xuất khẩuỢ Qua một số kết quả bước ựầu, ựề tài ựã khẳng ựịnh làm chủ công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm, khẳng ựịnh ựược khả năng có thể phát triển nuôi hàu TBD trên qui mô lớn tại Quảng Ninh, Hải Phòng phục
vụ cho xuất khẩu Kết quả nghiên cứu nuôi hầu TBD ở vịnh Bái Tử Long ựã thành công và hiệu ứng của nó ựã lan rông sang các khu vực lân cận Hiện nay một số trại sản xuất giống hầu TBD ựã ựược hình thành ở các tỉnh như Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa nhằm ựáp ứng con giống cho người nuôi Theo thống kê của Viện NCNTTS I (số liệu chưa chắnh thức), sản lượng hàu TBD nuôi ở Quảng Ninh, Hải Phòng năm 2009 ựạt khoảng 2000 tấn và dự báo khoảng 4000 tấn vào năm 2010
1.3 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An
1.3.1 điều kiện tự nhiên
Vị trắ ựịa lý:
Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, có toạ ựộ ựịa lý từ
18o33'10" ựến 19o24'43" vĩ ựộ Bắc và từ 103o52'53" ựến 105o45'50" kinh ựộ đông Phắa Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, phắa Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phắa Tây giáp Lào và phắa đông giáp biển đông Trung tâm hành chắnh của tỉnh là thành phố Vinh, nằm cách thủ ựô Hà Nội 291 km về phắa Nam
Tổng diện tắch ựất tự nhiên của tỉnh Nghệ An là 1.648.729 ha (lớn nhất
cả nước) Trong ựó, cơ cấu ựất của Nghệ An chủ yếu là ựất lâm nghiệp (72,5%), ựất nông nghiệp chiếm 12,6% và ựất ở chiếm một diện tắch rất nhỏ
Trang 26(4,9%) Tổng diện tắch có khả năng ựưa vào NTTS là 30.000 ha, trong ựó diện tắch nuôi mặn lợ là 4.085 ha (Sở thủy sản Nghệ An, 2005) Theo báo cáo ựiều tra quy hoạch tổng thể vùng nuôi cá biển và đVTM tỉnh Nghệ An 2001 [14], ựiều kiện tự nhiên ở ựây phù hợp cho việc phát trển nghề nuôi ựộng vât thân mềm với 1.676 ha mặt nước mặn lợ, nhất là những ựối tượng có giá trị kinh tế như ngao và hàu
Bờ biển Nghệ An có chiều dài 82 km với 6 cửa lạch thuận lợi cho việc vận tải biển, phát triển cảng biển, nghề làm muối và NTTS Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ựất nước, Nghệ An ựược xác ựịnh là Trung tâm kinh tế trọng yếu của khu vực Bắc Trung Bộ, trong ựó tập trung chủ yếu vùng ven biển
Khắ hậu - thủy văn
Nghệ An nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, chịu sự tác ựộng trực tiếp của gió mùa Tây Nam khô và nóng (từ tháng 4 ựến tháng 8) và gió mùa đông Bắc lạnh, ẩm ướt (từ tháng 11 ựến tháng 3 năm sau) Nhiệt ựộ trung bình là 23-24oC, sự chênh lệch nhiệt ựộ giữa các tháng trong năm khá cao Nhiệt ựộ trung bình tháng nóng nhất (tháng 6, tháng 7) là 33oC, cao nhất lên ựến 42,7oC, nhiệt ựộ trung bình các tháng lạnh nhất (tháng 12 ựến tháng 2 năm sau) là 19oC Lượng mưa bình quân hàng năm dao ựộng từ 1.200-2.000 mm/năm Mùa mưa từ tháng 5 ựến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm 80-85% lượng mưa cả năm, tháng mưa nhiều nhất là tháng 8, 9 có lượng mưa từ 220-540 mm/tháng, mùa này thường kèm theo áp thấp nhiệt ựới và bão Trung bình mỗi năm Nghệ An phải hứng chịu trực tiếp 4-5 cơn bão gây ra lũ lụt và nhiều thiệt hại lớn
1.3.2 điều kiện kinh tế - xã hội
Cơ sở hạ tầng:
Nghệ An là một ựầu mối giao thông quan trọng của cả nước Mạng
Trang 27lưới giao thông phát triển và ựa dạng, có ựường bộ, ựường sắt, ựường sông, cảng biển và sân bay, ựược hình thành và phân bố khá hợp lý theo các vùng dân cư và các trung tâm hành chắnh, kinh tế
đường bộ có các quốc lộ 1A, 7, 48, 46 và 15, ngoài ra còn có 132km ựường Hồ Chắ Minh chạy ngang qua các huyện miền núi trung du của tỉnh; ựường sắt có chiều dài 124 km, trong ựó 94 km tuyến Bắc-Nam, với 7 ga và ga Vinh là ga chắnh; ựường không có sân bay Vinh với các tuyến bay Vinh - đà Nẵng, Vinh-Tp Hồ Chắ Minh, Vinh-Hà Nội; cảng biển có cảng Cửa Lò có thể ựón tàu 1,8 vạn tấn ra vào thuận lợi; cửa khẩu quốc tế có cửa khẩu Nậm Cắn, Thanh Thuỷ, Thông Thụ
Ngoài ra, các hệ thống cơ sở hạ tầng khác phục vụ cho sinh hoạt như ựiện, thông tin liên lạc, cơ sở y tế ựều ựã ựược phủ khắp ựến từng cơ sở trong tỉnh Dịch
vụ thủy sản khá phát triển, cơ sở chế biến thuỷ sản xuất khẩu ựã có kinh nghiệm trong lĩnh vực chế biến và thị trường tiêu thụ các sản phẩm thuỷ sản
Dân số và lao ựộng:
Theo thống kê năm 2009, dân số Nghệ An là 2.919.214 người, mật ựộ dân số trung bình là 177 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toàn tỉnh là 1,13%/năm Số người trong ựộ tuổi lao ựộng của tỉnh khá cao với 1.609.432 người, chiếm 55,1% tổng dân số Tỷ lệ thất nghiệp năm 2009 là 5,05% Dân
cư phân bố chủ yếu ở thành phố, thị xã, sau ựến các huyện ựồng bằng và ven biển Nghệ An có nhiều dân tộc sinh sống, trong ựó chủ yếu là người Kinh chiếm ựến 90%, tiếp ựến là các dân tộc Thái, Dục sống chủ yếu ở các huyện vùng núi cao
Số lượng lao ựộng làm việc trong lĩnh vực NTTS là 34.500 người (năm 2006) [15] Phần lớn lao ựộng về NTTS chủ yếu làm Nông và kết hợp Ngư nghiệp Tuy nhiên, người dân nói chung và ngư dân Nghệ An nói riêng rất cần cù, chịu khó và nhạy bén, linh hoạt trong công tác NTTS
Trang 28Phát triển kinh tế của tỉnh những năm gần ñây: Nghệ An là một tỉnh có ñặc ñiểm chung của các vùng miền, các ngành nghề kinh tế cũng ña dạng, gồm: Nông lâm nghiệp, Thuỷ sản, Công nghiệp khai thác mỏ, Công nghiệp chế biến, sản xuất và phân phối ñiện nước, Xây dựng, sửa chữa phương tiện có ñộng cơ, khách sạn và nhà hàng, dịch vụ vận tải kho bãi, thông tin liên lạc, tài chính tín dụng, giáo dục ñào tạo…Thu nhập bình quân ñầu người năm
2009 ñạt 20,42 triệu ñồng/người/năm, bằng 114,14% so với năm 2008 và bằng 178,81% so với năm 2005 Tổng GDP của tỉnh năm 2009 ñạt 14.814 tỷ ñồng Trong ñó, nông lâm nghiệp và thủy sản là 10.700 tỷ ñồng, chiếm 30.47%; công nghiệp và xây dựng là 5.237 tỷ 11.262 tỷ ñồng, chiếm 32.07%; dịch vụ là 13.156 tỷ ñồng, chiếm 37,46%.Tốc ñộ phát triển GDP toàn tỉnh ñạt 107,13% trong năm 2009 Trong ñó, thuỷ sản phát triển 108,58%
(Nguồn: Số liệu thống kê năm 2009 của Cục Thống kê Nghệ An)
Với những lợi thế về mặt nước, con người và ñể ñáp ứng lại nhu cầu về nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng, giải quyết việc làm cho ngư dân ven biển, thì hoạt ñộng nuôi hàu TBD là rất có triển vọng
Như vậy, hàu TBD có khả năng thích nghi rất rộng với ñiều kiện môi
trường, giá trị kinh tế cao, dễ nuôi và phương pháp nuôi ña dạng tùy thuộc vào ñiều kiện cụ thể của từng vùng Các nước tiên tiến ñã phát triển nuôi hàu TBD ñể thay thế các loài hàu bản ñịa không có giá trị kinh tế và việc phát triển nghề nuôi ñối tượng này ở Việt Nam nằm trong xu thế ñó Tuy nhiên, do hàu TBD là loài mới ñược nhập nội và phát triển nuôi ở Việt Nam nên các công trình nghiên cứu về loài này chưa nhiều, ñặc biệt là nghiên cứu về khả năng sinh trưởng và phát triển của chúng ở các thủy vực ven biển của các tỉnh khác ðể tìm hiểu khả năng phát triển nghề nuôi ñối tượng giá trị này ở các thủy vực cửa sông, ven biển Nghệ An, việc ñánh giá khả năng thích nghi của chúng là hết sức cần thiết
Trang 29Chương 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 đối tượng nghiên cứu
Hàu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas Thunberg, 1793)
2.2 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng thắch nghi của hàu Thái Bình Dương nuôi tại khu vực cửa sông Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An với các nội dung
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu
Nghiên cứu ựược thực hiện từ tháng 4 ựến tháng 9 năm 2010 tại khu vực cửa sông Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Khu vực nghiên cứu có chiều dài khoảng 10km, sâu trung bình 3-4m và có thể lên ựến 6m khi triều cường (nằm
ở tọa ựộ ựịa lý 19o15'52" vĩ ựộ Bắc và 105o42'32" kinh ựộ đông), nối với biển đông qua cửa Lạch Cờn và cách hồ Vực Mấu khoảng 8-10km về phắa Tây Bắc đặc ựiểm của thủy triều ở ựây là chế ựộ nhật triều không ựều, trong tháng có khoảng 10-13 ngày thủy triều có 2 lần nước lên và 2 lần nước xuống Biên ựộ triều khá lớn (2,5-3m vào kỳ nước cường) đây vốn là vùng mang ựặc trưng ựiển hình của ựiều kiện sinh thái cửa sông ven biển tỉnh Nghệ An
Trang 302.3.2 Các thiết bị phục vụ cho nghiên cứu
- Hệ thống giàn tre, bè, dây nuôi và các thiết bị phục vụ cho quá trình nuôi
- Thiết bị ño các yếu tố môi trường
- Dụng cụ xác ñịnh thành phần, số lượng thực vật phù du: Vợt thu mẫu thực vật phù du, chai lọ ñựng mẫu, kính hiển vi, buồng ñếm thực vật, tài liệu phân loại thực vật phù du
- Thiết bị cân, ño tăng trưởng của hàu qua các tháng nuôi
- Các thiết bị phụ trợ khác
2.3.3 Bố trí thí nghiệm
ðể ñánh giá khả năng thích nghi của hàu TBD với ñiều kiện môi trường
ở khu vực nghiên cứu, chúng tôi bố trí thí nghiệm thành 2 ñợt:
ðợt 1: Bắt ñầu từ 30/4/2010, hàu ñược nuôi dây treo giàn cố ñịnh tại 3 ñiểm (lần lượt từ cửa biển ñi vào A, B và C, mỗi ñiểm cách nhau khoảng 3km) dọc theo cửa sông Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu
ðợt 2: Bắt ñầu từ 1/6/2010, hàu ñược nuôi dây treo giàn cố ñịnh và nuôi dây treo bè tại ñiểm A Nuôi giàn là phương pháp nuôi ñang ñược sử dụng nuôi hàu cửa sông ở khu vực Nghệ An, còn nuôi bè là phương pháp ñang ñược sử dụng phổ biến ñể nuôi hàu TBD ở Hải Phòng, Quảng Ninh và lần ñầu tiên ñược thử nghiệm ở khu vực này
- Thiết kế giàn nuôi: Kết cấu giàn gồm các cọc tre hoặc gỗ ñược ñóng
xuống nền ñáy thành hai dãy cọc cách nhau khoảng 1,5m, khoảng cách giữa các cọc trong một dãy là khoảng 1m Giàn có chiều dài 6m, rộng 3m ñược lắp ñặt cách bờ khoảng 2-3m và treo 100 dây vật bám có giống
- Thiết kế bè nuôi: bè nuôi hàu ñược thiết kế bằng tre, các thanh tre
ñược liên kết bằng các dây nhựa Bè nuôi có kích thước 6x3m, mỗi bè có 6 thùng phuy làm phao ñược buộc vào bè bằng dây nhựa ñể nâng bè nổi trên mặt nước Bè ñược ñặt cách bờ 2-3 m và treo 100 dây vật bám có giống
- Dây nuôi: Mỗi dây nuôi có chiều dài 1-1,5m và ñược treo 10-12 vỏ vật
bám, mỗi vỏ cách nhau 12-15cm Trên mỗi vỏ có 10-12 con hàu giống bám
Trang 31
- Con giống hàu: từ nguồn giống sinh sản nhân tạo tại Hải Phòng, Quảng
Ninh với kích cỡ con giống: 2-4mm (chiều cao vỏ), khỏe mạnh, nguyên vẹn
- Chế ñộ chăm sóc, quản lý: ðịnh kỳ vệ sinh giàn, bè và dây nuôi ðối
với hình thức nuôi giàn, khi thuỷ triều xuống giàn nuôi lộ ra, dùng bàn chải tiến hành vệ sinh giàn và các khay nuôi hàu ñể loại bỏ sinh vật bám ðồng thời loại bỏ hàu chết, rác thải bám vào
Hình 2.1 Vị trí nghiên cứu
Hình 2.2 Giàn, bè và dây nuôi hàu
KHU VỰC NUÔI
Trang 322.3.4 Xác ñịnh một số yếu tố môi trường
Các yếu tố nhiệt ñộ, oxy hòa tan (DO), pH, ñộ mặn, ñộ trong ñược ño hàng ngày Trong ñó,
- Nhiệt ñộ, pH ñược xác ñịnh bằng máy ño pH và nhiệt ñộ (ñộ chính xác ñới với nhiệt ñộ là 1oC và ñối với pH là 0,1),
- ðộ mặn ño bằng khúc xạ kếAsahi (Nhật Bản) có dải ño 0 - 100‰ , với ñộ chính xác 0,5‰,
- ðộ trong ñược xác ñịnh bằng ñĩa Sechi,
- Hàm lượng DO ñược ño bằng máy ño DO, hãng OAKTON của Mỹ,
Hàm lượng các muối dinh dưỡng hòa: NO2-, NO3-, PO43- ñược xác ñịnh hàng tuần bằng EVT – kit
Tất cả các yếu tố trên ñược thu vào con nước cường và nước kém Thu mẫu ở tầng mặt và tầng nước sâu 2m, thu ở 3 ñiểm nuôi hàu
2.3.5 Thu mẫu, phân tích thành phần loài và số lượng thực vật phù du
Tần suất thu mẫu: 15 ngày/lần tại 3 ñiểm nuôi, thu vào lúc con
nước cường và nước kém
Phương pháp thu và phân tích mẫu: Áp dụng theo phương pháp ñược mô tả trong sổ tay hướng dẫn quan trắc và phân tích sinh vật biển của
Bộ KHCN&MT năm 2001
- Phân tích ñịnh tính: Mẫu ñược thu bằng vợt kích thước mắt lưới
25µm, sau ñó chứa mẫu bằng chai nhựa 100mL và cố ñịnh bằng Formol 2% Khi phân tích mẫu ñược lắc nhẹ, ñều sau ñó dùng ống nhỏ giọt, hút 0,1mL mẫu nước nhỏ lên lam kính, quan sát dưới kính hiển vi và ñịnh loại dựa trên các tài liệu phân loại thực vật phù du của các tác giả: Trương Ngọc An (1993), Dương ðức Tiến (1996), Kim ðức Tường (1965), Shirota (1966), Hoàng Quốc Trương (1962), Nguyễn Văn Tuyên (2003)
- Phân tích ñịnh lượng: Thu lọc 30L qua lưới, sau ñó cô ñặc còn 60mL
Trang 33bằng cách dùng ống hút có bịt một lớp lưới phiêu sinh thực vật N= 25µm ñể
rút nước ra bớt, dùng ống nhỏ giọt nhỏ mẫu lên buồng ñếm Sedgwick-Rafter,
T: Số tế bào trung bình giữa 3 lần ñếm n: Số ô ñếm ñược
VM: Thể tích thu mẫu (lọc qua lưới); VC: Thể tích cô ñặc
2.3.6 Xác ñịnh tăng trưởng của hàu nuôi
Phương pháp xác ñịnh kích thước hàu nuôi:
- Chiều dài vỏ là khoảng cách từ mép gờ bụng ñến mép gờ lưng
- Chiều cao vỏ là khoảng cách từ ñỉnh vỏ ñến gờ bụng
Phương pháp tiến hành ño, cân:
Thu mẫu ngẫu nhiên 1 tháng/lần tại 3 ñịa ñiểm nuôi với số lượng 30
con/dây, 3 dây/giàn (bè)/lần Mẫu ñược rửa sạch trước khi phân tích các chỉ
tiêu Dùng thước kẹp Palme (ñộ chính xác 0,01mm) ñể ño các chỉ tiêu về
chiều dài, chiều cao vỏ hàu Dùng cân tiểu ly cân khối lượng của hàu Khối
lượng của hàu ñược xác ñịnh sau khi thả giống 1 tháng
Xác ñịnh tốc ñộ tăng trưởng theo công thức:
Trang 34Trong ñó:
+ AMGL,: Tốc ñộ tăng trưởng bình quân tháng theo chiều dài, chiều cao vỏ
+ AMGW: Tốc ñộ tăng trưởng bình quân tháng theo khối lượng
+ L1 và L2 là chiều dài, chiều cao vỏ hàu tại thời ñiểm lấy mẫu ñầu và
thời ñiểm lấy mẫu sau
+ W1 và W2 là khối lượng của hàu tại thời ñiểm lấy mẫu ñầu và thời
ñiểm lấy mẫu sau
+ t1 và t2 là khoảng cách giữa 2 lần lấy mẫu (tháng)
2.3.7 Xác ñịnh tỷ lệ sống
Thu mẫu và ñếm số lượng ñịnh kỳ 1 tháng/lần ðếm số lượng mẫu ở 3 dây/lần
Công thức xác ñịnh tỷ lệ sống như sau:
2.3.8 Xác ñịnh ñộ béo của hàu
Theo công thức của Barber (1988):
P1
Q1 (%) = x 100
P
Trong ñó:
Q1: Là ñộ béo trung bình của cá thể (%)
P: Khối lượng toàn thân (g)
P1: Khối lượng phần mềm (g)
2.3.9 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu ñược ghi và xử lý bằng các phần mềm Excel 2003 và SPSS
13.0 Sử dụng phương pháp phân tích ANOVA 1 nhân tố và kiểm ñịnh
Trang 35Duncan (mức ý nghĩa α=0,05) ñể so sánh sự khác nhau về tăng trưởng, tỷ lệ sống và ñộ béo của hàu nuôi giữa ñiểm nuôi Sử dụng T-test ñể so sánh giữa hàu nuôi giàn và nuôi bè Các số liệu biểu thị bằng phần trăm (ñộ béo, tỷ lệ sống) ñược ñưa về phân phối chuẩn bằng cách chuyển qua Arcsin căn bậc hai trước khi phân tích thống kê
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Một số yếu tố môi trường tại khu vực nghiên cứu
3.1.1 Yếu tố thủy lý, thủy hóa
Do hàu TBD ñược nuôi ở các vùng ven biển nên bị ảnh hưởng rất lớn bởi sự thay ñổi của các yếu tố môi trường theo mùa trong suốt chu kỳ năm Nhiệt ñộ, ñộ mặn, DO, pH,…là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống của hàu, vì vậy rất cần thiết phải theo dõi thường xuyên ñể có những biện pháp xử lý kịp thời Kết quả theo dõi một số yếu tố môi trường tại 3 ñịa ñiểm nuôi hàu từ tháng 5 ñến tháng 9 năm 2010 ñược trình bày dưới ñây:
3.1.1.1 Nhiệt ñộ nước
Bảng 3.1 Biến ñộng nhiệt ñộ tại 3 ñịa ñiểm nuôi hàu theo các tháng ( o C)
29,5±0,58- 32,3±0,71
30,3±0,46- 31,1±0,66
29,4±0,48- 32,3±0,70
30,6±0,52- 31,4±0,55
29,7±0,45-QCVN 10: 2008/BTNMT [2]: ≤ 30 o C
Kết quả từ bảng 3.1 cho thấy, nhiệt ñộ nước trung bình ở các tháng nghiên cứu tương ñối cao, ở tầng mặt 30,3-32,5oC và tầng ñáy là 29,4-31,4oC Nhiệt ñộ cao nhất ở tháng 7, trung bình tháng 32,3-32,5oC ở tầng mặt và 31,2-31,4oC ở tầng ñáy Các tháng còn lại nhìn chung nhiệt ñộ dao ñộng từ 30,1-31,7oC Sự chênh lệch nhiệt ñộ giữa buổi sáng và buổi chiều, tầng mặt và tầng ñáy nằm trong khoảng ±1oC và không có sự khác nhau ñáng kể giữa 3 ñịa
ều kém
Trang 37ñiểm nuôi Các tác giả khác nhau cho biết nhiệt ñộ thích hợp ñể hàu TBD phát triển là khác nhau Theo FAO (2003), hàu TBD có thể sống ở nhiệt ñộ -1,8oC ñến 35oC, nhưng thích hợp nhất 20-28oC, trong khi ñó tại Hàn Quốc hàu sinh trưởng tốt ở 25-28oC [33], ở Brazil nhiệt ñộ tối ưu cho ấu trùng hàu TBD biến thái và phát triển là 25oC [26] Nhìn chung, nhiệt ñộ ở khu vực nghiên cứu này là cao hơn giới hạn cho phép (QCVN 10: 2008/BTNMT) và ñiều kiện tối
ưu cho hàu sinh trưởng, ñặc biệt là thời ñiểm vào giữa mùa hè (tháng 7), tuy vậy nhiệt ñộ trên vẫn nằm trong khả năng thích nghi của hàu TBD
3.1.1.2 ðộ mặn
ðộ mặn là yếu tố ñặc thù ñại diện cho sự khác nhau giữa vùng biển và vùng cửa sông, ñồng thời nó cũng là yếu tố ảnh hưởng ñến những yếu tố khác như ôxy, các khí hòa tan và quyết ñịnh tính ña dạng sinh học của thủy vực
Kết quả theo dõi ở 3 ñịa ñiểm nuôi theo thời gian (hình 3.1a, 3.1b) cho thấy, ñộ mặn biến ñộng tương ñối lớn và phức tạp theo các tháng và theo con nước của thủy triều Trung bình ño ñược ở các tháng 5, 6 và 7 luôn ổn ñịnh và cao hơn 20‰ ở cả 3 ñiểm nuôi Trong ñó, cao nhất là vào tháng 5, lúc triều cường ở ñiểm A và ñiểm B xấp xỉ 26‰ và 23,1‰ ở ñiểm C; lúc triều kém là 24,6‰ ở ñiểm A; 23,1‰ ở ñiểm B và ñiểm C là 20,6‰
Hình 3.1a Biến ñộng ñộ mặn khi triều kém tại các ñiểm nuôi hàu
Trang 38Hình 3.1b Biến ñộng ñộ mặn khi triều cường tại các ñiểm nuôi hàu
ðộ mặn giảm dần từ tháng 7 ñến tháng 9 năm 2010, trong ñó thấp nhất
là vào tháng 8, trung bình còn 22,0‰, 19,4‰ và 18,0‰ (khi triều cường) và 20,9‰, 18,5‰ và 16,1‰ (lúc triều kém) lần lượt từ ñiểm A ñến ñiểm B và ñiểm C Giá trị ñộ mặn thấp nhất ño ñược là vào cuối tháng 8 và ñầu tháng 9 (5‰ ở ñiểm C và 8-10‰ ở ñiểm B và A) ðây là thời ñiểm Nghệ An bị ảnh hưởng trực tiếp của cơn bão số 3 trong năm, kèm theo những ñợt mưa lớn kéo dài ngày làm cho vùng này bị ngọt hóa, ñây là ñiều kiện bất lợi không chỉ ñối với hàu TBD mà cả hàu cửa sông ñang ñược nuôi ở khu vực này
Theo Amemiya I (1928), hàu TBD có thể sống ở ñộ mặn dưới 5‰ và trên 35‰ Tuy nhiên, khoảng ñộ mặn tối ưu cho hàu TBD sinh trưởng là ở ñiều kiện 20-25‰ [21] Qua so sánh với các nghiên cứu trên, ñộ mặn ở các ñiểm nghiên cứu của chúng tôi nhìn chung là thấp hơn nhưng vẫn nằm trong khả năng thích nghi của loài này
Trang 390,95m lúc triều cường Trong ñó, ñiểm A lúc triều kém là 0,60-0,76m, triều cường là 0,70-0,95 m, ñiểm B lúc triều kém là 0,61-0,78 m, triều cường là 0,75-0,93m và ñiểm C là 0,61-0,76m khi triều kém và 0,72-0,92m lúc triều cường ðộ trong thấp nhất ño ñược vào tháng 7 (0,60 m ở ñiểm A, 0,61m ở ñiểm B và ñiểm C), ñây có thể là thời ñiểm TVPD phát triển mạnh, ñặc biệt là
sự có mặt của tảo lam làm cho ñộ trong giảm, mặt khác do các cơn mưa giông mùa hè làm xáo trộn mạnh khối nước nông làm cho ñộ trong biến ñộng thất thường Nhìn chung, ñộ trong ở khu vực này là thấp hơn so với các vùng nuôi hàu TBD ñã công bố (1,5-2,0 m) [23]
Hình 3.2a Biến ñộng ñộ trong ở 3 ñiểm nuôi hàu khi triều kém
Trang 40Hình 3.2b Biến ñộng ñộ trong ở 3 ñiểm nuôi hàu khi triều cường
3.1.1.4 Hàm lượng ôxy hòa tan và pH
- Ôxy hòa tan trong nước ven biển ñược bổ sung vào nhờ sự khuếch tán từ khí quyển do sự xáo trộn của dòng chảy và thủy triều, sự quang hợp của thực vật và bị mất ñi do hô hấp của thủy sinh vật, tiêu hao do ôxy hóa các hợp chất hóa học khác Ở lớp nước bề mặt ôxy hòa tan nhiều hơn lớp nước dưới Sự hòa tan này phụ thuộc vào nhiều yếu tố: nhiệt ñộ, áp suất, thành phần hóa học của nước, ñộ mặn, số lượng vi sinh, thủy sinh vật… Theo Vũ Trung Tạng (2009), DO tại các vùng cửa sông luôn cao (>5 mg/L) do nước luôn ñược xóa trộn, tuy nhiên DO sẽ bị giảm khi các thủy vực này bị ô nhiễm bởi các chất thải, nhất là các chất thải hữu cơ không ñược xử lý từ các cơ sở công nghiệp, các ao ñầm NTTS và nơi tập trung dân cư ven biển thải ra
Kết quả theo dõi hàm lượng oxy hòa tan ở 3 ñịa ñiểm nuôi hàu theo các tháng nghiên cứu theo triều kém và triều cường ñược thể hiện ở hình 3.3a, 3.3b