1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Luật học: Hợp đồng dịch vụ logistics theo pháp luật Việt Nam hiện nay

27 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 858,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản tóm tắt Luận án Tiến sĩ Luật học: Hợp đồng dịch vụ Logistics theo pháp luật Việt Nam hiện nay đưa ra những luận giải và hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ logistics và hợp đồng dịch vụ logistics ở nhiều giác độ tiếp cận khác nhau, trong đó, nghiên cứu sinh nhấn mạnh vấn đề lý luận về hợp đồng dịch vụ logistics dưới giác độ luật học, phân tích và đánh giá thực trạng hợp đồng dịch vụ logistics ở Việt Nam hiện nay, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện một số quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng dịch vụ logistics ở Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐÀO THỊ CẤM

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ LOGISTICS THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Đặng Vũ Huân

2 TS Phạm Sỹ Chung

Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Thị Mơ

Phản biện 2: PGS.TS Lê Thị Thu Thủy

Phản biện 3: PGS.TS Dương Đăng Huệ

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại:

Vào hồi: giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Thư viện Học viện Khoa học xã hội

Trang 3

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ, hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa, dịch vụ logistics có cơ hội phát triển mạnh mẽ trong sản xuất và kinh doanh do mang lại những lợi ích

về tối ưu hóa quá trình vận chuyển và tiết kiệm chi phí Nhiều nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng dịch vụ logistics được các doanh nghiệp sản xuất, thương mại thuê ngoài để giảm chi phí hoạt động và chi phí đầu tư Họ tập trung vào sản phẩm, dịch vụ cốt lõi và thuê ngoài các dịch vụ khác trong đó

có dịch vụ logistics Những năm gần đây xu hướng này tăng nhanh trên thế giới, các nước khu vực và ở Việt Nam kéo theo sự ra đời của nhiều LSP Dịch vụ logistics và HĐDV logistics đến nay vẫn là vấn đề mới cả về lý luận

và thực tiễn vì chỉ đến năm 2005 dưới sức ép trong đàm phán với Hoa Kỳ về việc Việt Nam gia nhập WTO, dịch vụ logistics lần đầu tiên được ghi nhận trong hệ thống pháp luật Việt Nam bằng việc thừa nhận loại hình dịch vụ này với ý nghĩa

là một chế định trong LTM 2005 Chế định dịch vụ logistics với vai trò là một loại hình dịch vụ thương mại đã tạo cơ sở vững chắc để phát triển, cải thiện môi trường pháp lý nhằm thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong lĩnh vực này

Từ khi gia nhập WTO, thị trường logistics Việt Nam có sự chuyển biến tích cực với số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này tăng nhanh Thống kê từ Cục Quản lý kinh doanh thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy số lượng các doanh nghiệp tham gia cung cấp các loại hình dịch vụ logistics là khoảng 23.000 doanh nghiệp trong đó có 3000 doanh nghiệp hoạt động logistics quốc tế, chủ yếu tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận khoảng 70% Theo nghiên cứu của VLA, trong tổng số hơn

3000 doanh nghiệp thì 20% là công ty nhà nước, 70% là công ty trách nhiệm hữu hạn, 10% là doanh nghiệp tư nhân Nhà nước hiện đang có nhiều chính sách khuyến khích phát triển thuê ngoài dịch vụ logistics, gần đây là Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 với có mục tiêu: “Đến năm 2025, tỷ trọng đóng góp của ngành dịch vụ logistics vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt 8%-10%, tốc độ tăng trưởng dịch vụ đạt 15%-20%, tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 50%-60%, chi phí logistics giảm xuống tương đương 16%-20% GDP, xếp hạng theo chỉ số năng lực quốc gia về logistics (LPI) trên thế giới đạt thứ 50 trở lên” Nhiều Bộ ngành và cơ quan nhà nước ở địa phương đã đẩy mạnh cải cách hành chính, cắt bỏ hoặc đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến dịch vụ logistics, đặc biệt là thủ tục kiểm tra chuyên ngành

Trang 4

2

Bên cạnh việc gia nhập WTO, Việt Nam tham gia ngày càng sâu rộng

và toàn diện các FTA thế hệ mới, theo đó Chính phủ đã cam kết mở cửa nhiều lĩnh vực dịch vụ logistics Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam tăng cường cung cấp dịch vụ logistics bằng việc giao kết và thực hiện các hợp đồng Vì Việt Nam có địa hình địa lý (bờ biển dài) thuận lợi cho giao thương quốc tế, các dịch vụ logistics như vận chuyển hàng hóa, lưu kho, lưu bãi, dịch vụ hải quan được tận dụng tối đa và dự báo sẽ phát triển mạnh trong thời gian tới nhằm thực hiện các cam kết của Việt Nam trong WTO, CPTPP, EVFTA

Mặc dù HĐDV logistics là công cụ hữu hiệu để doanh nghiệp mở rộng thị trường, phát triển thương hiệu, đáp ứng yêu cầu của khách hàng nhưng

đa số doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì sự hiểu biết về quy trình, thủ tục giao kết và quá trình thực hiện hợp đồng còn rất hạn chế nên khi tranh chấp xảy ra họ gặp rất nhiều bất lợi do hợp đồng quy định không đúng hoặc không đầy đủ Logistics lại là một ngành dịch vụ có đối tượng điều chỉnh rất đa dạng, phức tạp, luôn luôn thay đổi cùng với sự phát triển của công nghệ và hội nhập kinh tế quốc tế nên đòi hỏi pháp luật cần có những điều chỉnh kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và tạo môi trường khuyến khích phát triển hơn Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu các quy định hiện hành về giao kết và thực hiện HĐDV logistics là cần thiết và hoàn thiện một số quy định về HĐDV logistics cần hệ thống hóa lý luận, thực trạng giao kết và thực hiện HĐDV logistics để tìm ra những điểm

bất cập, vì vậy, NCS lựa chọn đề tài: “Hợp đồng dịch vụ logistics theo

pháp luật Việt Nam hiện nay” cho luận án tiến sỹ luật học của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu tổng quát: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện

một số quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện HĐDV logistics

ở Việt Nam hiện nay

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: Luận giải và hệ thống hoá các vấn đề lý

luận cơ bản về dịch vụ logistics và HĐDV logistics ở nhiều giác độ tiếp cận khác nhau, trong đó NCS nhấn mạnh vấn đề lý luận về HĐDV logistics dưới giác độ luật học, phân tích và đánh giá thực trạng HĐDV logistics ở Việt Nam hiện nay, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện một số quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện HĐDV logistics ở Việt Nam

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ thứ nhất: Luận án góp phần làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận và điều chỉnh pháp luật về HĐDV logistics, tìm ra bản chất và cấu trúc pháp luật của HĐDV logistics như khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại, nguồn

Trang 5

3

luật điều chỉnh, nguyên tắc và trình tự giao kết, hình thức, chủ thể, nội dung, điều kiện có hiệu lực, các trường hợp vô hiệu của HĐDV logistics, trường hợp miễn trách và giới hạn trách nhiệm của bên cung ứng dịch vụ logistics

Nhiệm vụ thứ hai: Luận án đánh giá thực trạng HĐDV logistics theo pháp luật Việt Nam hiện nay thông qua việc phân tích các HĐDV logistics

cụ thể, đánh giá kết quả đạt được trong thực tiễn giao kết và thực hiện HĐDV logistics, vấn đề đặt ra đối với chủ thể của HĐDV logistics và cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động logistics trước bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu làm cơ sở đưa ra giải pháp hoàn thiện một số quy định pháp luật về HĐDV logistics

Nhiệm vụ thứ ba: Từ việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng giao kết và thực hiện HĐDV logistics theo pháp luật Việt Nam hiện nay, luận án luận giải các quan điểm hoàn thiện pháp luật về HĐDV logistics và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện một số quy định về HĐDV logistics, nâng cao hiệu quả thực hiện HĐDV logistics

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là một số quy định pháp luật về HĐDV logistics, thực tiễn giao kết và thực hiện HĐDV logistics theo pháp luật Việt Nam hiện nay, điều kiện giao dịch chung và HĐDV logistics theo mẫu của một số doanh nghiệp tại Việt Nam Ngoài ra trước bối cảnh Việt Nam đang đàm phán, ký kết, gia nhập nhiều FTA thế hệ mới, luận án còn nghiên cứu một số cam kết quốc tế và hiệp định có liên quan đến dịch vụ logistics

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Luận án phân tích những nội dung cơ bản nhất về

hợp đồng như khái niệm, nguồn luật điều chỉnh, nguyên tắc giao kết, trình tự giao kết, hình thức, chủ thể, điều kiện có hiệu lực, các trường hợp vô hiệu của HĐDV logistics, trường hợp miễn trách và giới hạn trách nhiệm của bên cung ứng dịch vụ logistics Tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện HĐDV logistics là một lĩnh vực có nội dung mới, nội hàm rất rộng, liên quan đến các thủ tục tố tụng nên luận án không đề cập đến

Luận án tập trung nghiên cứu HĐDV logistics theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành Pháp luật của các quốc gia khác, các ví dụ về HĐDV

là nguồn đối chiếu học hỏi để NCS đưa ra đánh giá toàn diện pháp luật về HĐDV logistics ở Việt Nam trong xu thế hội nhập toàn cầu Theo nghiên của của NCS thì lĩnh vực pháp luật điều chỉnh về HĐDV logistics rất rộng WTO quy định dịch vụ logistics như là dịch vụ hỗ trợ vận tải và được chia

Trang 6

4

thành từng nhóm dịch vụ Nghị định 163/2017/NĐ-CP có 16 dịch vụ logistics và những dịch vụ khác Để thực hiện chúng, doanh nghiệp thường ký kết HĐDV logistics, mỗi loại dịch vụ này có quyền và nghĩa vụ khác nhau, có quy chế pháp lý điều chỉnh riêng Trong khuôn khổ luận án, NCS không đi sâu phân tích từng loại hợp đồng cụ thể, các hợp đồng cụ thể chỉ mang tính minh họa, làm sáng tỏ các vấn đề chung

Phạm vi về không gian: Luận án nghiên cứu các vấn đề liên quan đến

HĐDV logistics theo pháp luật tại Việt Nam, trong đó khảo sát một số doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics Việt Nam và tham khảo pháp luật một số quốc gia trên thế giới và khu vực

Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu pháp luật về HĐDV

logistics ở Việt Nam kể từ thời điểm LTM 2005 lần đầu tiên ghi nhận dịch

vụ này, số liệu luận án đưa ra trong phạm vi 05 năm gần nhất, giải pháp đề xuất thực hiện từ nay cho đến năm 2030

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Phương pháp luận

Phương pháp luận của đề tài là chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, các quan điểm của Đảng và Nhà nước về nền kinh tế thị trường, dịch vụ logistics trong điều kiện tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 1: NCS thu thập thông tin và phân tích, so sánh, đánh giá các

nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, phân tích những vấn

đề đã được giải quyết, những vấn đề còn bỏ ngỏ cần tiếp tục nghiên cứu

Chương 2: NCS sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy

vật lịch sử kết hợp với phương pháp phân tích, tổng hợp NCS phân tích, nhận định quan điểm và nội dung HĐDV logistics gắn vào những điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể và trong giai đoạn lịch sử cụ thể NCS phân tích, tổng hợp các vấn đề về khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò, nguyên tắc giao kết, trình tự giao kết, nguồn luật điều chỉnh, chủ thể, hình thức và các nội dung chủ yếu, điều kiện có hiệu lực, các trường hợp vô hiệu của HĐDV logistics, trường hợp miễn trách và giới hạn trách nhiệm của bên cung ứng dịch vụ logistics

Chương 3: NCS áp dụng phương pháp thu thập tài liệu, sử dụng các

báo cáo chuyên ngành của các cơ quan liên quan nhằm đánh giá thực trạng giao kết và thực hiện HĐDV logistics ở Việt Nam hiện nay Luận án cũng

sử dụng phương pháp hệ thống nhằm kế thừa và tổng hợp kết quả nghiên cứu đã công bố, áp dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh quy định pháp luật liên quan đến nội dung cơ bản của hợp đồng

Trang 7

5

Chương 4: NCS áp dụng phương pháp phân tích, dự báo đưa ra những

yêu cầu và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện một số quy định pháp luật về HĐDV logistics và nâng cao hiệu quả thực hiện HĐDV logistics theo pháp luật Việt Nam hiện nay

Ngoài ra, luận án còn sử dụng phương pháp trao đổi khoa học thông qua việc tham gia các hội thảo khoa học về các chủ đề, các lĩnh vực liên quan đến đề tài luận án

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Thứ nhất, luận án góp phần làm rõ cơ sở lý luận và điều chỉnh pháp luật

về HĐDV logistics, lý giải cụ thể khái niệm HĐDV logistics, đặc điểm, cách phân loại và vai trò của HĐDV logistics Luận án cũng hệ thống được nguồn luật điều chỉnh về HĐDV logistics, nguyên tắc và trình tự giao kết hợp đồng, hình thức, chủ thể, đối tượng, nội dung cơ bản của hợp đồng, điều kiện có hiệu lực, vô hiệucủa HĐDV logistics, trường hợp miễn trách và giới hạn trách nhiệm của bên cung ứng dịch vụ logistics Ngoài ra, luận án kết hợp đan xen phân tích các quy định cùng với các tài liệu nước ngoài, kinh nghiệm một số quốc gia khu vực và trên thế giới làm cơ sở để đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện một số quy định pháp luật Việt Nam về HĐDV logistics

Thứ hai, luận án làm rõ HĐDV logistics theo pháp luật Việt Nam hiện nay

bao gồm các quy định pháp luật hiện hành, thực trạng giao kết và thực hiện HĐDV logistics Luận án nêu được bất cập về khái niệm, nguyên tắc giao kết, chủ thể, hình thức, trình tự giao kết HĐDV logistics, giới hạn trách nhiệm của bên cung ứng dịch vụ logistics, chỉ ra những kết quả đạt được, các vấn đề đặt ra, cơ hội và thách thức đối với các chủ thể HĐDV logistics trong bối cảnh hội nhập toàn cầu

Thứ ba, trên quan điểm hoàn thiện pháp luật về HĐDV logistics và

đánh giá thực trạng giao kết và thực hiện HĐDV logistics, luận án đưa ra giải pháp hoàn thiện một số quy định pháp luật về HĐDV logistics

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Luận án góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận HĐDV logistics, làm phong phú thêm kho tàng lý luận về HĐDV nói chung và HĐDV logistics nói riêng Luận án có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, học tập tại các cơ sở đào tạo liên quan đến pháp luật về dịch vụ logistics và HĐDV logistics, quản trị hợp đồng logistics và quản trị logistics, quản trị chuỗi cung ứng Trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và thương mại điện tử toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam tham gia ngày càng nhiều hơn vào chuỗi cung ứng với tư cách là chủ thể của HĐDV logistics Luận án nghiên cứu về HĐDV logistics chính là nghiên cứu cơ sở xác định trách nhiệm pháp lý của các

Trang 8

6

bên liên quan khi có tranh chấp phát sinh HĐDV logistics đóng vai trò như luật của các bên, buộc các bên phải tuân thủ, nếu như có vi phạm sẽ bị áp dụng các chế tài Vì vậy, luận án là tài liệu giúp các doanh nghiệp hiểu biết thêm về HĐDV logistics cũng như các quy định pháp luật liên quan đến vấn

đề này, giúp doanh nghiệp quản trị tốt hợp đồng, hạn chế rủi ro và nâng cao sức cạnh tranh trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh có liên quan đến dịch vụ logistics

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận án bao gồm 4 Chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu về dịch vụ logistics và pháp luật về dịch vụ logistics

Hiện nay trên thế giới và Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu dưới nhiều góc độ lý luận, thực tiễn về dịch vụ logistics và pháp luật về dịch vụ logistics Các công trình này đều đề cập đến những nội dung giống nhau như khái niệm dịch vụ logistics, quản trị chuỗi cung ứng, quản lý kho bãi, các vấn đề tồn kho, các kênh phân phối, dịch vụ khách hàng, vấn đề toàn cầu hóa, công nghệ thông tin…dưới nhiều góc độ tiếp cận như kinh tế học, quản trị kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, luật học

1.1.2 Nghiên cứu về hợp đồng dịch vụ và pháp luật về hợp đồng dịch vụ

Nghiên cứu về HĐDV và pháp luật về HĐDV giúp NCS hiểu rõ hơn lý luận và thực tiễn về vấn đề này làm nền tảng cho việc nghiên cứu HĐDV logistics, một dạng HĐDV đặc thù

1.1.3 Nghiên cứu về hợp đồng dịch vụ logistics và pháp luật về hợp đồng dịch vụ logistics

Nghiên cứu các bài báo, tạp chí, sách tham khảo, luận án tiến sỹ về HĐDV logistics và pháp luật về HĐDV logistics giúp NCS đánh giá được

đề tài của mình có trùng lắp với các đề tài đã nghiên cứu trước đó hay

Trang 9

Về lý luận: Phần lớn xu hướng nghiên cứu về HĐDV, dịch vụ logistics

ở nước ta trong thời gian qua là cách tiếp cận nghiên cứu góc độ luật học thực định, kinh tế học và quản trị kinh doanh, quản trị doanh nghiệp Nghiên cứu lý luận được triển khai trên nền tảng quy định pháp luật hiện hành Cách tiếp cận này đã đem lại nhiều thành tựu quan trọng về các vấn

đề như khái niệm, đặc điểm, bản chất, ý nghĩa, nội dung của HĐDV và dịch

vụ logistics Các nghiên cứu về HĐDV đều chỉ ra các vấn đề về chủ thể, hình thức, nguyên tắc ký kết, nội dung HĐDV, điều kiện có hiệu lực, thực hiện HĐDV, sửa đổi bổ sung, giải quyết tranh chấp, vô hiệu HĐDV Do đó, NCS sẽ kế thừa các vấn đề lý luận đã nghiên cứu ở trên để tiếp tục phân tích sâu sắc hơn lý luận về HĐDV logistics dưới giác độ pháp luật

Về thực tiễn: Do phần lớn các công trình nghiên cứu tiếp cận từ góc độ

luật thực định nên các tác giả đã nghiên cứu thực trạng các quy định, thực tiễn áp dụng, thi hành pháp luật về HĐDV và dịch vụ logistics nhằm đánh giá hiệu quả của công cụ đảm bảo quyền tự do kinh doanh, tự do hợp đồng Với cách tiếp cận này, các công trình nghiên cứu đã cung cấp cho NCS các luận cứ, cơ sở cho việc thiết kế các căn cứ, quan điểm và giải pháp để hoàn thiện một số quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện HĐDV logistics ở Việt Nam hiện nay Mặt khác, NCS cũng kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình trước và tiếp tục bổ sung các đề xuất, giải pháp hoàn thiện một số quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện HĐDV logistics ở Việt Nam hiện nay

1.1.5 Những vấn đề tiếp tục triển khai nghiên cứu trong nội dung luận án

Về lý luận: Luận án làm rõ khái niệm dịch vụ logistics, khái niệm, đặc

điểm, vai trò của HĐDV logistics, nguyên tắc và trình tự giao kết, đối tượng, chủ thể, hình thức và nội dung HĐDV logistics, điều kiện có hiệu lực, vô hiệu HĐDV logistics, trường hợp miễn trách và giới hạn trách nhiệm của bên cung ứng dịch vụ logistics, kinh nghiệm một số quốc gia trên thế giới có liên quan đến các vấn đề này

Về thực tiễn: Luận án phân tích và đánh giá thực trạng HĐDV logistics

theo các quy định hiện hành ở Việt Nam, thực trạng một số quy định pháp luật

về HĐDV logistics, đánh giá thực tiễn giao kết và thực hiện HĐDV logistics, chỉ ra những kết quả đạt được, các vấn đề đặt ra, cơ hội và thách thức đối với các chủ thể của HĐDV logistics trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Trang 10

8

Về giải pháp: Luận án đề xuất các giải pháp để hoàn thiện một số quy định

pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện HĐDV logistics ở Việt Nam hiện nay

1.2 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu

1.2.1 Lý thuyết nghiên cứu

Hợp đồng là một loại giao ước mà đặc điểm chung là sự thống nhất ý chí, ý chí có vai trò quan trọng không thể thiếu được để hình thành hợp đồng, làm phát sinh các nghĩa vụ pháp lý Do đó, lý thuyết tự do ý chí được tác giả tập trung nghiên cứu trước tiên Tuy nhiên, tự do ý chí cần phải dung hòa các lợi ích và trật tự xã hội Để giải quyết vấn đề này cần phải dung hòa hai thuyết tự do ý chí và thuyết xã hội bằng cách tôn trọng quyền tự do giao kết hợp đồng và chỉ giới hạn sự tự do này bởi những nguyên nhân chính đáng mà tiêu biểu là trật tự công cộng và đạo đức xã hội

Ngoài ra, trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, nghiên cứu lý thuyết

về kinh tế thị trường là cần thiết trong đó người mua và người bán dịch vụ logistics tác động với nhau theo quy luật cung cầu, giá trị để xác định giá cả

và số lượng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Về lý luận: Khái niệm, đặc điểm, vai trò dịch vụ logistics là gì? Khái

niệm, đặc điểm, phân loại, nội dung, vai trò của HĐDV logistics? Nguồn luật điều chỉnh, nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng, chủ thể, hình thức, nội dung, điều kiện có hiệu lực và vô hiệu của HĐDV logistics, trường hợp miễn trách và giới hạn trách nhiệm của bên cung ứng dịch vụ logistics là gì?

Về thực tiễn: Thực trạng pháp luật về HĐDV logistics ở Việt Nam hiện

nay như thế nào? Kết quả và các vấn đề đặt ra trong việc giao kết và thực hiện HĐDV logistics ở Việt Nam hiện nay ra sao?

Về giải pháp: Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về HĐDV

logistics hiện nay dựa trên các quan điểm nào? Giải pháp nhằm hoàn thiện một số quy định pháp luật về HĐDV logistics và nâng cao hiệu quả thực hiện HĐDV logistics ở Việt Nam hiện nay gồm những gì?

1.2.3 Giả thuyết nghiên cứu và dự kiến kết quả

Giả thuyết 1: HĐDV logistics là HĐDV thương mại đặc thù, đối

tượng của hợp đồng rất đa dạng, có tính chất phức tạp hơn nhiều HĐDV thương mại khác

Kết quả nghiên cứu (dự định): Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và pháp luật về HĐDV logistics và thực tiễn giao kết HĐDV logistics

Giả thuyết 2: Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, tham gia đàm phán và

ký kết nhiều hiệp định, thực hiện các cam kết quốc tế về logistics, hội nhập

Trang 11

9

kinh tế quốc tế và cùng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghệ 4.0,

số lượng, giá trị HĐDV logistics gia tăng, hình thức giao kết hợp đồng phong phú, nội dung hợp đồng phức tạp hơn

Kết quả nghiên cứu (dự định): Đánh giá thực trạng HĐDV logistics trong những năm gần đây, từ đó nêu bật được những kết quả và hạn chế trong việc giao kết và thực hiện HĐDV logistics

Giả thuyết 3: Những bất cập trong quy định pháp luật Việt Nam về

HĐDV logistics và nhận thức yếu kém của các doanh nghiệp về HĐDV logistics là nguyên nhân chủ yếu xảy ra bất đồng, tranh chấp

Kết quả nghiên cứu (dự định): Phân tích rõ những bất cập trong quy định và thực trạng nhận thức của doanh nghiệp đối với HĐDV logistics, đồng thời đề xuất giải pháp hoàn thiện một số quy định pháp luật về HĐDV logistics ở Việt Nam hiện nay và nâng cao hiệu quả thi hành HĐDV logistics bao gồm cả nâng cao nhận thức của các chủ thể

1.2.4 Hướng tiếp cận nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu của luận án thuộc ngành Luật Kinh tế, do đó hướng tiếp cận của đề tài là phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn về HĐDV logistics liên quan đến các khía cạnh pháp lý dưới góc độ Luật Kinh tế

Kết luận Chương 1

Trong Chương 1, NCS đánh giá thực trạng các công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận án để xác định được các công trình trước đây đã giải quyết được những gì liên quan đến đề tài “Hợp đồng dịch vụ logistics theo pháp luật ở Việt Nam hiện nay” và trên cơ sở đó NCS kế thừa và tìm

ra cái mới của đề tài Qua những nghiên cứu này, NCS nhận thấy:

Thứ nhất, dịch vụ logistics là một phần của chuỗi cung ứng được tiếp

cận với nhiều giác độ khác nhau HĐDV logistics được hình thành qua sự phát triển của các cấp độ dịch vụ logistics từ 1PL đến 5PL Nghiên cứu HĐDV logistics là vấn đề cần thiết trong thời kỳ hội nhập, góp phần hoàn thiện pháp luật là yêu cầu bức thiết, phù hợp với lý luận và thực tiễn Đây là vấn đề mới, luôn có sự thay đổi và phát triển nhanh do sự phát triển của công nghệ thông tin nên nhiều vấn đề pháp lý đã và đang phát sinh tác động đến mô hình pháp luật điều chỉnh, cần tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi nhiều văn bản nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật, từ đó thúc đẩy việc giao kết HĐDV logistics, thúc đẩy ngành dịch vụ logistics phát triển

Thứ hai, hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam cũng đã có nhiều công

trình khác nhau về dịch vụ logistics, HĐDV và HĐDV logistics nhưng chưa

có công trình nghiên cứu đầy đủ, toàn diện về HĐDV logistics để tìm ra những bất cập, đưa ra các giải pháp hoàn thiện Vì vậy, NCS chọn đề tài:

“HĐDV logistics theo pháp luật Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án tiến

Trang 12

10

sỹ luật học của mình Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên nghiên cứu cơ bản, toàn diện về lý luận và thực tiễn HĐDV logistics ở Việt Nam dưới góc

độ luận án tiến sỹ luật học Những kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở

lý luận và thực tiễn có giá trị tham khảo đối với việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật về HĐDV nói chung và HĐDV logistics nói riêng hiện tại

và trong tương lai

Thứ ba, để đạt được mục đích nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, luận

án dựa trên phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch

sử, các quan điểm của Đảng và Nhà nước về nền kinh tế thị trường, dịch vụ logistics trong điều kiện tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế Đồng thời, để triển khai nghiên cứu đề tài NCS kết hợp linh hoạt các phương pháp như phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh, điều tra xã hội học, phỏng vấn chuyên gia và các phương pháp nghiên cứu khác phù hợp với từng Chương của luận án

Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ LOGISTICS

VÀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ LOGISTICS 2.1 Cơ sở lý luận về hợp đồng dịch vụ logistics

2.1.1 Khái niệm dịch vụ logistics

Hiện nay có nhiều khái niệm về dịch vụ logistics dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau Dưới góc độ luật học thì logistics là dịch vụ thương mại, theo

đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện nhiều dịch vụ liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát việc vận chuyển và lưu trữ hàng hoá (bao gồm cả các dịch vụ và những thông tin liên quan) từ điểm xuất phát đầu tiên đến nơi tiêu thụ cuối cùng một cách hiệu quả nhất nhằm thỏa mãn tối đa các yêu cầu của khách hàng

2.1.2 Khái niệm hợp đồng dịch vụ logistics

Dưới góc độ luật học, HĐDV logistics là sự thỏa thuận giữa một bên gọi là bên cung ứng dịch vụ và một bên gọi là bên sử dụng dịch vụ, theo đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện một hoặc nhiều dịch vụ logistics còn bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán phí và sử dụng dịch vụ đã thỏa thuận

2.1.3 Đặc điểm của hợp đồng dịch vụ logistics

HĐDV logistics có những đặc điểm sau: HĐDV logistics là thỏa thuận pháp

lý mang tính thương mại, phức tạp và giá/phí dịch vụ khó xác định; HĐDV logistics là hợp đồng song vụ, hợp đồng ưng thuận hoặc hợp đồng gia nhập

và mang tính chất đền bù; HĐDV logistics có tính rủi ro cao; Hợp đồng dịch

vụ logistics có thể là hợp đồng dịch vụ vì lợi ích của người thứ ba; HĐDV

Trang 13

11

logistics điện tử có sự tham gia điều tiết của các chủ thể trung gian; HĐDV logistics có thể có yếu tố quốc tế

2.1.4 Phân loại hợp đồng dịch vụ logistics

Dựa vào khái niệm dịch vụ logistics: HĐDV logistics được chia thành HĐDV logistics thực hiện một dịch vụ logistics và HĐDV logistics thực hiện từ hai dịch vụ logistics trở lên

Dựa vào hình thức giao kết HĐDV logistics: HĐDV logistics được chia thành HĐDV logistics truyền thống HĐDV logistics điện tử

2.1.5 Vai trò của hợp đồng dịch vụ logistics

HĐDV logistics có các vai trò sau: HĐDV logistics là cơ sở phát sinh quyền và nghĩa vụ của các chủ thể; HĐDV logistics là cơ sở để giải quyết các tranh chấp giữa các chủ thể; HĐDV logistics là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật của các chủ thể; HĐDV logistics là công cụ để các chủ thể gia nhập thị trường dịch vụ logistics; Thông qua HĐDV logistics, 3PL thực hiện tốt vai trò của mình là con thoi trong trung gian đa cấp

2.2 Điều chỉnh pháp luật về hợp đồng dịch vụ logistics

2.2.1 Nguồn luật điều chỉnh của hợp đồng dịch vụ logistics

Nguồn luật điều chỉnh của hợp đồng dịch vụ logistics rất đa dạng, bao gồm pháp luật quốc gia, pháp luật và điều ước quốc tế, hiệp định song phương và đa phương, các cam kết quốc tế của Việt Nam, tập quán và các thói quen thương mại

2.2.2 Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ logistics

Giao kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ logistics bao gồm các nguyên tắc sau: Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận hợp đồng; Nguyên tắc thiện chí, trung thực; Nguyên tắc áp dụng tập quán và thói quen thương mại; Nguyên tắc bình đẳng, các bên cùng có lợi; Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của các thông điệp dữ liệu điện tử; Nguyên tắc áp dụng pháp luật bảo vệ người tiêu dùng

2.2.3 Trình tự giao kết hợp đồng dịch vụ logistics

Đề nghị giao kết HĐDV logistics: Các chủ thể có mong muốn giao kết hợp

đồng thì phải biểu lộ cho chủ thể khác biết bằng một đề nghị giao kết hợp đồng HĐDV logistics thường là bên sử dụng dịch vụ bày tỏ ý chí trước vì họ là người có hàng hóa, có nhu cầu sử dụng dịch vụ và họ sẽ chủ động tìm nhà cung cấp đáp ứng giá cả và yêu cầu của mình Đề nghị giao kết hợp đồng thường được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như văn bản, lời nói và hành động khác

Chấp nhận giao kết HĐDV logistics: Chấp nhận giao kết HĐDV

logistics là sự đồng ý toàn bộ nội dung của đề nghị giao kết, được thể hiện bằng các hình thức như văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể Hình thức trả

Ngày đăng: 15/04/2021, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w