luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
DƯƠNG VĂN DUY
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN DANH THÌN
HÀ NỘI - Năm 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng: mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Dương Văn Duy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, những ý kiến ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể ñể tôi hoàn thành bản luận văn này
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Danh Thìn ñã trực tiếp hướng dẫn trong toàn bộ thời gian tôi thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ
An, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An và bạn
bè ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu làm luận văn
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn
Tác giả luận văn
Dương Văn Duy
Trang 4MỤC LỤC
Mở ñầu 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích, yên cầu của ñề tài 3
1.3 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 4
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 4
2 Tổng quan nghiên cứu 5
2.1 Một số lý luận về sử dụng ñất 5
2.2 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất 11
2.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất 22
2.4 Thực tiễn công tác quy hoạch ở trong và ngoài nước 24
3 ðối tượng, phạm vi, nội dung, phương pháp nghiên cứu 33
3.1 ðối tượng nghiên cứu 33
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 33
3.3 Nội dung nghiên cứu 33
3.4 Phương pháp nghiên cứu 33
4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 35
4.1 Khái quát ñiều kiện ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 35
4.2 Hiện trạng sử dụng ñất ñai 57
4.3 Tình hình Quản lý ñất ñai 66
Trang 54.4 đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ựất huyện Diễn
Châu 71
4.4.1 đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất thời kỳ 1997-2010 ựã ựược phê duyệt với hiện trạng sử dụng ựất năm 2006 71
4.4.2 đánh giá tình hình thực hiện phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 ựã ựược phê duyệt 77
4.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất huyện Diễn Châu 88
4.4.4 Một số ựề xuất nhằm nâng cao năng lực thực thi quy hoạch sử dụng ựất huyện Diễn Châu 93
Kết luận và ựề nghị 97
1 Kết luận 97
2 đề nghị 99
Tài liệu tham khảoẦẦẦ ẦẦ.100
Phần phụ lụcẦẦẦ 102
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7
DANH MỤC BẢNG
Bảng 01: Một số chỉ tiêu nhiệt ñộ trong năm của huyện Diễn Châu 37 Bảng 02: Diện tích cơ cấu các loại ñất huyện Diễn Châu 43 Bảng 03 Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp năm 2010 61 Bảng 04: Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2010 65 Bảng 05: Diện tích, cơ cấu ñất chưa sử dụng năm 2010 66 Bảng 0.6 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp ñã ñược phê
Bảng 07: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất phi nông nghiệp ñã ñược
Bảng 08: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất sản xuất nông
Bảng 09: Kết quả thực hiện chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp ñã
Bảng 10:Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất Phi nông nghiệp ñã
Bảng 11:Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất chuyên dùng ñã ñược
Bảng 12: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất có mục ñích công
Trang 8DANH MỤC BẢN ðỒ
Bản ñồ 01: ðiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 huyện Diễn
Bản ñồ 02: Rà soát tình hình thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch
sử dụng ñất ñến năm 2010 huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An 89
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 01: Diện tích, cơ cấu các loại ñất năm 2010 58 Biểu ñồ 02: Diện tích ñất nông nghiệp năm 2010 59 Biểu ñồ 03: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp
Biểu ñồ 04: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất phi nông
Biểu ñồ 05: Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng
Biểu ñồ 06: Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử
Biểu ñồ 07: Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch các
Trang 10MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại
Chương II, ðiều 18 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy
ho ạch và pháp luật nhằm ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu
qu ả” Luật ðất ñai năm 2003 ñã dành 10 ñiều, từ ðiều 21 ñến ðiều 30 quy
ñịnh về nguyên tắc, nội dung, trình tự, thẩm quyền lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp
Trong thời gian qua, công tác quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
kế hoạch sử dụng ñất luôn nhận ñược sự quan tâm chỉ ñạo của ðảng, Chính phủ ñược triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước và ñạt ñược một số kết quả nhất ñịnh Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một bộ phận quan trọng trong công tác quản lý nhà nước thuộc hệ thống pháp luật về ñất ñai của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài, việc thực hiện ñúng phương án quy hoạch ñóng vai trò quyết ñịnh tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất Việc quản lý thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai phải phù hợp với yêu cầu thực tế phát triển kinh tế, xã hội của từng ñịa phương Việc sử dụng ñất phải triệt ñể, tiết kiệm, tránh lãng phí quỹ ñất, phân bổ hợp lý quỹ ñất cho nhu cầu sử dụng ñất khác nhau của nền kinh tế, ñặc biệt ưu tiên ñất ñai cho nhiệm vụ ñổi mới và phát triển của nước ta hiện nay
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân dẫn ñến kết quả của nhiều dự án quy hoạch ñạt ñược là rất thấp; tình trạng quy hoạch “treo” ñang là tâm ñiểm chú ý của dư luận xã hội Vì vậy việc ñánh giá kết quả thực hiện quy hoạch ñể kịp thời ñưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và
Trang 11khả năng thực thi của các dự án quy hoạch sử dụng ựất hiện nay là việc làm bức thiết
Việc lập, thẩm ựịnh, xét duyệt, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất và các quy hoạch có sử dụng ựất nhìn chung chưa tốt Chất lượng quy hoạch chưa cao, nhiều trường hợp không sát thực tế, tắnh khả thi thấp Tình trạng quy hoạch ỘtreoỢ, dự án ỘtreoỢ, nhiều vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ựang gây bức xúc trong dư luận xã hội, ảnh hưởng xấu ựến ổn ựịnh sản xuất, ựời sống của nhân dân ở nhiều nơi, làm chậm tiến ựộ triển khai nhiều dự án ựầu tư và gây lãng phắ ựất ựai Hiện tượng
vi phạm pháp luật về ựất ựai còn nhiều, nhất là trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựấtỢ
Diễn Châu là huyện đồng bằng ven biển, nằm ở phắa đông Bắc của tỉnh Nghệ An, có tổng diện tắch tự nhiên là 30.504,67 ha; với 39 ựơn vị hành chắnh gồm 38 xã và 1 thị trấn Huyện nằm trên trục giao thông Bắc - Nam là nơi tập trung của nhiều tuyến giao thông quan trọng như: Quốc lộ 1A, Quốc
lộ 7A, Quốc lộ 48, tỉnh lộ 538 cùng tuyến ựường sắt Bắc - Nam Ngoài ra với
25 km bờ biển cùng nhiều bãi cát ựẹp là tiềm năng to lớn của huyện trong khai thác thế mạnh du lịch, ựánh bắt và nuôi trồng thủy sản
Nhận thức ựược tầm quan trọng và tắnh cấp thiết của công tác lập quy hoạch sử dụng ựất ựối với công cuộc ựổi mới và phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao vai trò quản lý nhà nước về ựất ựai, Diễn Châu tiến hành lập quy hoạch sử dụng ựất huyện giai ựoạn 1997- 2010 ựược UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết ựịnh số 532/Qđ-UBND.đC ngày 15 tháng 12 năm 1998 đến năm 2006, nhiều chỉ tiêu sử dụng ựất không còn phù hợp so với phương
án quy hoạch sử dụng ựất huyện Diễn Châu giai ựoạn 1997 - 2010 ựã ựược phê duyệt để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế trong ựiều kiện mới
Trang 12huyện ựã tiến hành ựiều chỉnh các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội ựến năm
2010 và tầm nhìn ựến năm 2020 Yêu cầu phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, cơ cấu lao ựộng ựòi hỏi phải phân bố lại ựất ựai cho các ngành, các lĩnh vực một cách phù hợp Vì vậy, UBND huyện ựã tiến hành lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 huyện Diễn Châu, phương án ựiều chỉnh ựã ựược UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết ựịnh số 81/Qđ-UBND.đC ngày 14 tháng 4 năm 2008 Quy hoạch sử dụng ựất, ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 của huyện ựã góp phần tắch cực vào việc hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, làm căn cứ cho UBND huyện quản lý
sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên ựất Tuy nhiên một
số nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ựất chưa ựược thực hiện triệt
ựể do nhiều nguyên nhân, dẫn ựến tắnh khả thi của phương án chưa cao
Thực hiện Luật đất ựai năm 2003, ựến năm 2010 các ựịa phương trong
cả nước bắt ựầu tiến hành lập quy hoạch sử dụng ựất các cấp ựến năm 2020
để phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2020 của Diễn Châu cũng như các ựịa phương khác có tắnh khả thi cao cần thiết phải ựánh giá lại việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất kỳ trước, ựánh giá kết quả ựạt ựược và chưa ựạt ựược của việc thực hiện phương án quy hoạch, từ ựó tìm ra nguyên nhân và giải pháp ựể thực hiện thành công các chỉ tiêu quy hoạch trong kỳ quy hoạch tiếp theo Ờ thời kỳ 2010 Ờ 2020
Vì vậy, ựề tài Ộđánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất huyện Diễn Châu - tỉnh Nghệ AnỢ ựược ựặt ra là cần thiết
1.2 Mục ựắch yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, làm rõ nguyên nhân tồn tại trong việc thực
Trang 13hiện các chỉ tiêu sử dụng ựất trong phương án quy hoạch, phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựã ựược phê duyệt, từ ựó ựề xuất các giải pháp thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất nhằm thực hiện thành công phương án quy hoạch của huyện trong kỳ tiếp theo
- đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất, phương
án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An
- đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất của huyện
1.3 Ý nghĩa khoa học của ựề tài
Góp phần bổ sung kiến thức về quy hoạch; nâng cao nhận thức về nội dung, phương pháp ựánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của một ựơn vị hành chắnh cấp huyện
Tạo lập cơ sở khoa học cho việc ựề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực thi quy hoạch sử dụng ựất của một ựơn vị hành chắnh cấp huyện trong hệ thống quy hoạch sử dụng ựất của nước ta
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài
Làm tài liệu tham khảo phục vụ cho các nhà quản lý huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của huyện
Trang 142 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Một số lý luận về sử dụng đất
2.1.1 Khái niệm đất đai và chức năng của đất đai
ðất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của mơi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đĩ như khí hậu
bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sơng suối, đầm lầy ), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thốt nước, đường xá, nhà cửa )
Các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của
xã hội lồi người được thể hiện theo các mặt sau: sản xuất; mơi trường sự sống; cân bằng sinh thái; điều tiết khí hậu; tàng trữ và cung cấp nguồn nước;
dự trữ (nguyên liệu và khống sản trong lịng đất); kiểm sốt ơ nhiễm và chất thải; Khơng gian sự sống; bảo tồn - bảo tàng sự sống; phân dị lãnh thổ
ðất đai đĩng vai trị quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội lồi người, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất Các Mác đã nhấn mạnh “ ðất là mẹ, lao động là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất”
ðối với các ghành phi nơng nghiệp, đất đai giữ vai trị là cơ sở khơng gian để thực hiện các quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lịng đất Trong nơng nghiệp, đất đai tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm phục vụ đời sống của con người và xã hội Năng suất và chất lượng của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đất ðất nơng nghiệp là yếu
tố đầu vào quan trọng tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất nơng nghiệp
2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
Trang 15Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng ñất vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Theo nghiên cứu của Viện ðiều tra Quy hoạch ñất ñai Tổng cục ðịa chính [12] có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất, bao gồm: ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế xã hội và nhân tố không gian
* Nhân tố ñiều kiện tự nhiên
Quá trình sử dụng ñất ñai cần phải chú ý ñến các ñặc tính và tính chất ñất ñai ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng ñất hợp lý như chế ñộ nhiệt, bức xạ, ñộ ẩm, yếu tố ñịa hình, thổ nhưỡng, xói mòn Các ñặc tính, tính chất này ñược chia làm 2 loại: ðiều kiện khí hậu và ðiều kiện ñất ñai
- ðiều kiện khí hậu:
Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của hệ sinh thái ñồng ruộng
Nó cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ, mang lại năng suất cho cây trồng Có ñến 90 - 95% chất hữu cơ của cây là do quá trình quang hợp với sự cung cấp năng lượng của ánh sáng mặt trời Cây trồng tận dụng cao nhất ñiều kiện khí hậu sẽ cho tổng sản phẩm và giá trị kinh tế cao nhất
- ðiều kiện ñất ñai:
Các yếu tố ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao, ñộ dốc, hướng dốc, mức ñộ xói mòn thường dẫn tới sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất và hoạt ñộng của các ngành
Mỗi vùng ñất khác nhau có các ñiều kiện tự nhiên khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sử dụng ñất: khả năng sản xuất, xây dựng công
Trang 16trình, phát triển các ngành Do ñó, ñể có phương án sử dụng ñất hợp lý cần phải tuân thủ theo quy luật tự nhiên, tận dụng tối ña những thuận lợi, khắc phục những hạn chế ñể sử dụng ñất mang lại hiệu quả sử dụng ñất cao nhất
*Nhân tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các thể chế, chính sách, thực trạng phát triển các ngành, ñiều kiện cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi, xây dựng , trình ñộ phát triển khoa học kỹ thuật, trình ñộ dân trí, dân số, lao ñộng, việc làm và ñời sống văn hóa, xã hội
Các ñiều kiện tự nhiên là cơ sở ñể xây dựng phương án sử dụng ñất nhưng các nhân tố kinh tế - xã hội sẽ quyết ñịnh phương án ñã lựa chọn có thực hiện ñược hay không Phương án sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi khả năng của con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có
ðiều kiện kinh tế - xã hội có tác ñộng không nhỏ tới việc sử dụng ñất ñai, thúc ñẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng ñất hiệu quả của con người Vì vậy, khi lựa chọn phương cách sử dụng ñất, ngoài việc dựa vào quy luật tự nhiên thì các nhân tố kinh tế xã hội cũng không kém phần quan trọng
* Nhân tố không gian
Tính chất không gian bao gồm: vị trí ñịa lý, ñịa hình, hình dạng, diện tích ðất ñai không thể di dời từ nơi này ñến nơi khác ðất ñai phải khai thác tại chỗ, không thể chia cắt mang ñi Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, khai thác khoáng sản ) ñều cần ñến ñất ñai là ñiều kiện không gian cho các hoạt ñộng Do ñó, không gian là yếu
tố quan trọng quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất, các nhân tố không gian có ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình sử dụng ñất, nó sẽ gián tiếp quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất
Trang 17Từ những vấn ñề nêu trên cho thấy, các yếu tố ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất ñai
Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác ñộng khác nhau Trong ñó, ñiều kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh công dụng của ñất ñai, có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc, nhất là ñối với sản xuất nông nghiệp; ðiều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con người trong việc sử dụng ñất; ðiều kiện xã hội tạo ra những khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự nhiên tác ñộng tới việc sử dụng ñất Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội ñể nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai
Sử dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất xã hội nhất ñịnh, việc sử dụng ñất theo yêu cầu của sản xuất và ñời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai Với ý nghĩa
là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng ñất ñược thể hiện theo 4 mặt sau:
- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ñất;
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất;
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng ñất;
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một cách kinh tế, tập trung, thâm canh
2.1.3 Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế, xã hội, môi trường
Trong giai ñoạn hiện nay việc sử dụng ñất luôn hướng tới mục tiêu kinh
Trang 18tế, nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña trên một ñơn vị diện tích ñất nhất ñịnh, bên cạnh ñó là một phần diện tích ñất không nhỏ ñược sử dụng ñể phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở cũng như thỏa mãn ñời sống tinh thần của con người
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ñất, các mục ñích sử dụng ñất nêu trên luôn nẩy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và ñất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng ñất (sai lầm có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn ñến huỷ hoại môi trường nói chung và môi trường ñất nói riêng (các thảm họa sinh thái như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, trượt lở ñất liên tục xẩy ra với quy mô ngày càng lớn và mức ñộ ngày càng nghiêm trọng), làm cho một số chức năng của ñất bị yếu ñi
Những xung ñột giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rất ña dạng:
- ðất sản xuất nông nghiệp ñối lập với quá trình ñô thị hoá
- Phát triển thủy lợi ñối lập với việc phân chia các nguồn tài nguyên nước cho ñô thị và phát triển công nghiệp
- Phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển ñối lập với việc bảo vệ hệ sinh thái ven biển
- Sản xuất thuốc phiện ñối lập với sản xuất lương thực thực phẩm ở một
số ñịa phương
- Quyền lợi của người bản ñịa và những người di cư
- Bảo vệ các giá trị sinh thái ñối lập với nhu cầu về thực phẩm hoặc nông sản khác
- Các chủ sử dụng ñất nhỏ mâu thuẫn với việc canh tác quy mô lớn
- Sử dụng ñất và mục tiêu kinh tế
Việc sử dụng ñất như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiểu
Trang 19những xung ñột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ và nâng cao môi trường Sử dụng ñất hợp lý, bền vững là hài hoà ñược các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường, giải quyết mâu thuẫn, sung ñột và hài hòa giữa 3 lợi ích
2.1.4 Quản lý bền vững tài nguyên ñất
Quản lý bền vững tài nguyên ñất là quy trình ñược xây dựng trên nền tảng kiến thức giúp tích hợp quản lý ñất ñai, nước sạch, ña dạng sinh học và môi trường (bao gồm cả các ảnh hưởng ngoại sinh ñầu vào và ñầu ra) ñể ñáp ứng nhu cầu thực phẩm và vải vóc ñang tăng lên trong khi vẫn duy trì các dịch vụ hệ sinh thái, quản lý bền vững tài nguyên ñất là cần thiết ñể ñáp ứng các yêu cầu dân số ñang gia tăng Cách quản lý ñất không hợp lý có thể dẫn ñến thoái hóa ñất và giảm năng lực sản xuất và dịch vụ Quản lý bền vững tài nguyên ñất bao gồm các hoạt ñộng:
- Duy trì và phát huy tiềm năng sản xuất của ñất trồng trọt, ñất rừng và các bãi chăn thả ( như vùng cao, vùng ñất dốc, vùng bằng phẳng và vùng ñất trũng)
- Duy trì năng lực của ñất rừng sản xuất và các nguồn dự trữ rừng thương mại và phi thương mại tiềm năng
- Duy trì tính nguyên vẹn của các thác nước ñể vừa cung cấp nước và ñáp ứng nhu cầu thủy ñiện, ñồng thời duy trì các khu vực trữ nước
- Duy trì năng lực của các tầng ngập nước ñề ñáp ứng nhu cầu trồng trọt và các hoạt ñộng sản xuất khác
- Quản lý bền vững tài nguyên ñất còn bao gồm các hoạt ñộng nhằm chấm dứt và cải thiện tình trạng suy thoái ñất hoặc ít ra là giảm thiểu những tác ñộng bất lợi từ những cách thức sử dụng không hợp lý trước ñó
Trang 20Các hoạt ñộng sử dụng ñất ñã làm biến ñổi một phần lớn diện tích ñất trên bề mặt trái ñất Với việc phát quang các khu rừng nhiệt ñới, sản xuất nông nghiệp ñể sinh tồn, tập trung sản xuất trang trại, mở rộng trung tâm
thành thị, con người ñang biến ñổi cảnh quan thế giới
2.2 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất
2.2.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất
Về mặt thuật ngữ, “quy hoạch” là việc xác ñịnh một trật tự nhất ñịnh bằng những hoạt ñộng như phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức ”, “ñất ñai” là một phần lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất, mảnh ñất, miếng ñất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành(ñặc tính thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất, thuỷ văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính ) tạo ra những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác nhau Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh
Về mặt bản chất, ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất
trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai (gọi là các mối quan hệ ñất ñai) và việc tổ
chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh
tế - xã hội nên quy hoạch sử dụng ñất ñai là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Trong ñó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai;
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu ;
- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật
Trang 21“Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức, quản lý nhằm sử dụng hiệu quả tối ña tài nguyên ñất, bảo vệ môi trường
ñể phát triển bền vững trên cơ sở phân bố quỹ ñất vào các mục ñích phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước, các vùng và theo ñơn vị hành chính các cấp ”[3]
Theo FAO [18]: “Quy hoạch sử dụng ñất là quá trình ñánh giá tiềm năng ñất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng ñất và kinh tế -
xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng ñất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng ñất là lựa chọn và ñưa ra phương án ñã lựa chọn vào thực tiễn
ñể ñáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ ñược nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và ñiều kiện thực tế sử dụng ñất thay ñổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng ñất”
“Quy hoạch sử dụng ñất là bản “tổng phổ” của phát triển, trong ñó phản ánh cụ thể các ý tưởng về tương lai của các ngành các cấp nhịp nhàng và cân ñối, thông qua những trình tự hành chính và pháp lý nhất ñịnh ñể trở thành quy chế xã hội, mọi người ñều có quyền và nghĩa vụ thực hiện Quá trình tổ chức thành lập, thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch là quá trình huy ñộng lực lượng xã hội vào sự nghiệp công cộng theo phương thức dân chủ, nên ñó cũng là quá trình xây dựng và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân Do ñó quy hoạch sử dụng ñất vừa là phương thức ñể phát triển vừa là công cụ ñể xây dựng và củng cố Nhà nước” [1]
Từ ñó có thể hiểu: “Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ñất ñai (khoanh ñịnh cho các mục ñích và các ngành) và tổ chức sử dụng ñất như
tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
Trang 22xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất ñai và môi trường” [5]
Sử dụng ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả ñược hiểu là: mọi loại ñất ñều ñược ñưa vào sử dụng theo các mục ñích nhất ñịnh; các ñặc ñiểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phải phù hợp với yêu cầu và mục ñích sử dụng; áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến; ñáp ứng ñồng bộ cả
ba lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng ñất ñai là quá trình hình thành các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời hai chức năng: ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt với mục ñích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường
Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất ñai còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất ñai theo ñúng mục ñích, hạn chế
sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện,
làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông nghiệp (ñặc biệt là diện tích ñất lúa
và ñất có rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ
hoại ñất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương, ñặc biệt là trong giai ñoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường
2.2.2 Hệ thống quy hoạch sử dụng ñất
2.2.2.1 Quy hoạch sử dụng ñất theo ngành
ðối tượng của QHSDðð theo ngành là diện tích ñất ñai thuộc quyền sử
dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành (trong phạm vi ranh giới ñã ñược xác ñịnh rõ mục ñích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ tương ứng)
QHSDðð giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ với quy hoạch sử dụng ñất của
Trang 23vùng và cả nước Hệ thống QHSDđđ theo ngành bao gồm:
- Quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp;
- Quy hoạch sử dụng ựất lâm nghiệp;
- Quy hoạch sử dụng ựất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp;
- Quy hoạch sử dụng ựất giao thông, thủy lợiẦ
2.2.2.2 Quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ
Quy hoạch sử dụng ựất ựóng vai trò quan trọng trong quá trình sử dụng ựất Luật đất ựai quy ựịnh tiến hành quy hoạch sử dụng ựất ựai ở 4 cấp: cả nước, tỉnh, huyện, xã Lập quy hoạch tiến hành theo trình tự từ trên xuống dưới và sau ựó bổ sung hoàn chỉnh từ dưới lên ựây là quá trình có mối quan
hệ trực tiếp và chặt chẽ giữa tổng thể và cụ thể, giữa vĩ mô và vi mô, giữa trung ương và ựịa phương trong hệ thống chỉnh thể [10] QHSDđđ theo lãnh thổ ựược thực hiện tại 4 cấp cục thể:
- Quy hoạch sử dụng ựất ựai cấp quốc gia;
- Quy hoạch sử dụng ựất ựai cấp tỉnh;
- Quy hoạch sử dụng ựất ựai cấp huyện;
- Quy hoạch sử dụng ựất ựai cấp xã
đối tượng của QHSDđđ theo lãnh thổ là toàn bộ diện tắch tự nhiên của lãnh thổ Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chắnh, QHSDđđ theo lãnh thổ
sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ựược thực hiện theo nguyên tắc:
từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ựến bộ phận, từ cái chung ựến cái riêng, từ vĩ mô ựến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước
Mục ựắch của QHSDđđ theo các cấp lãnh thổ hành chắnh là: đáp ứng nhu cầu ựất ựai cho hiện tại và tương lai ựể phát triển các ngành kinh tế quốc
Trang 24dân; cụ thể hoá một bước QHSDðð của các ngành và ñơn vị hành chính cấp
cao hơn; làm căn cứ, cơ sở ñể các ngành (cùng cấp) và các ñơn vị hành chính
cấp dưới triển khai QHSDðð của ngành và ñịa phương mình; làm cơ sở ñể
lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (căn cứ ñể giao cấp ñất, thu hồi ñất theo
th ẩm quyền ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai); phục vụ cho công tác thống
nhất quản lý Nhà nước về ñất ñai
- Quy ho ạch sử dụng ñất cấp quốc gia: ñược xây dựng căn cứ vào nhu
cầu của nền kinh tế -xã hôi, trong ñó xác ñịnh phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ sử dụng ñất cả nước nhằm ñiều hòa quan hệ sử dụng ñất giữa các ngành, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; ñề xuất các chính sách, biện pháp, ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và thực hiện quy hoạch
toàn quốc và quy hoạch vùng; cụ thể hóa các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch
cả nước kết hợp với ñặc ñiểm ñất ñai và yêu cầu phát triển KT-XH trong phạm vi tỉnh
- Quy ho ạch sử dụng ñất ñai cấp huyện: xây dựng trên cơ sở ñịnh
hướng của QHSDðð cấp tỉnh nhằm giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ ñất ñai Căn cứ vào ñặc ñiểm nguồn tài nguyên ñất, mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và các ñiều kiện cụ thể khác của huyện, ñề xuất các chỉ tiêu và phân bổ các loại ñất; xác ñịnh các chỉ tiêu ñịnh hướng về ñất ñai ñối với quy hoạch ngành và xã, phường trên phạm vi của huyện
- Quy ho ạch sử dụng ñất ñai cấp xã: xã là ñơn vị hành chính cấp cuối
cùng Vì vậy, trong quy hoạch cấp xã vấn ñề sử dụng ñất ñai ñược giải quyết rất cụ thể, gắn chặt với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã và các quan hệ ngoài xã QHSDðð cấp xã là quy hoạch vi mô, ñược xây dựng dựa trên khung chung các chỉ tiêu ñịnh hướng sử dụng ñất cấp huyện Kết quả của
Trang 25QHSDðð cấp xã còn là cơ sở ñể bổ sung QHSDðð cấp huyện và là căn cứ
ñể giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho các tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân
sử dụng ổn ñịnh lâu dài, ñể tiến hành dồn ñiền ñổi thửa nhằm thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh cũng như các dự án cụ thể
2.2.3 Những ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
QHSDðð thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế
vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau:
* Tính lịch sử - xã hội:
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng ñất ñai Mỗi hình thái KT - XH ñều có một phương thức sản xuất của
xã hội thể hiện theo 2 mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng ñất ñai, luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai cũng như quan hệ giữa người với người về quyền sở hữu và sử dụng ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất ñai thể hiện ñồng thời vừa là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội
* Tính tổng hợp:
Tính tổng hợp của QHSDðð biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; QHSDðð ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số
và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái
Trang 26* Tính dài hạn:
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh
tế xã hội quan trọng, xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai,
đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp cĩ tính chiến lược, tạo căn
cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn
Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để thực hiện chiến lược phát triển KT-XH Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn của quy hoạch sử dụng đất đai thường từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc xa hơn
* Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mơ:
Với đặc tính trung và dài hạn, QHSDðð chỉ dự kiến trước các xu thế
thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính đại thể, khơng dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự
thay đổi) Vì vậy, QHSDðð mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch
mang tính chỉ đạo vĩ mơ, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất
* Tính chính sách:
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định cĩ liên quan đến đất đai của ðảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và mơi trường sinh thái
* Tính khả biến:
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn trước, theo nhiều phương diện khác nhau, QHSDðð chỉ là một trong những giải pháp biến đổi
Trang 27hiện trạng sử dụng ñất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay ñổi, các dự kiến của QHSDðð không còn phù hợp Việc ñiều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch
là biện pháp thực hiện và cần thiết ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch, QHSDðð luôn là quy hoạch ñộng, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn
ốc "quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện " với chất lượng, mức ñộ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao
2.2.4 Căn cứ pháp lý của lập và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
Việc phân bổ sử dụng ñất một cách hợp lý cho từng lĩnh vực, từng ngành là vấn ñề quan tâm của ðảng và Nhà nước ta ðiều này ñược thể hiện thông qua các văn bản pháp luật như Hiến pháp, Luật, Nghị ñịnh, Thông tư và các văn bản dưới luật tạo cơ sở pháp lý cho quy hoạch sử dụng ñất
- ðiều 6 Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh: “Quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất
là một trong 13 nội dung của quản lý nhà nước về ñất ñai”, Từ ðiều 21 ñến ðiều
30 quy ñịnh rõ về công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất [ Luật ðất ñai 2003]
- Nghị ñịnh số 181/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về việc hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai 2003
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Trang 28- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy ựịnh chi tiết việc lập, ựiều chỉnh và thẩm ựịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất
2.2.5 Các bước chắnh của quy hoạch sử dụng ựất
Trình tự, nội dung tiến hành quy hoạch sử dụng ựất các cấp ựược thực hiện theo các bước chắnh, cụ thể:
- điều tra, phân tắch, ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên ựịa bàn thực hiện quy hoạch;
- đánh giá tình hình sử dụng ựất, biến ựộng sử dụng ựất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ựất kỳ trước và xây dựng bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất;
- đánh giá tiềm năng ựất ựai và ựịnh hướng dài hạn về sử dụng ựất;
- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ựất;
- đánh giá tác ựộng của phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường;
- Phân kỳ quy hoạch sử dụng ựất và kế hoạch sử dụng ựất;
- đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất
2.2.6 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng ựất
điều 21 Luật đất ựai năm 2003 quy ựịnh việc lập quy hoạch sử dụng ựất phải ựảm bảo các nguyên tắc:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội, quốc phòng, an ninh;
- được lập từ tổng thể ựến chi tiết; quy hoạch kế hoạch sử dụng ựất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất của cấp trên; kế hoạch sử dụng ựất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ựất ựã ựược cơ quan
Trang 29nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh, xét duyệt;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu
sử dụng ñất của cấp dưới;
- Sử dụng ñất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thức hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
- Dân chủ và công khai;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của mỗi kỳ phải ñược quyết ñịnh, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước ñó
2.2.7 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với các quy hoạch chuyên ngành khác
* Với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi ñược phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ ñạo vĩ mô sự phát triển kinh tế - xã hội, ñược luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội
về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian (lãnh thổ) có tính
ñến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các ñơn
vị lãnh thổ cấp dưới
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Trong ñó, có ñề cập ñến dự kiến sử dụng ñất ñai ở mức ñộ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu Còn ñối tượng của quy hoạch sử dụng ñất ñai là tài nguyên ñất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ñiều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng ñất; Xây dựng phương án quy
Trang 30hoạch phân phối sử dụng ñất ñai thống nhất và hợp lý Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất ñai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của nó phải ñược ñiều hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
*Với quy hoạch các ngành
- V ới quy hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội ñối với sản xuất nông nghiệp ñể xác ñịnh hướng ñầu tư, biện pháp, bước ñi về nhân tài, vật lực ñảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển ñạt tới quy mô các chỉ tiêu về ñất ñai, lao ñộng, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản phẩm trong một thời gian dài với tốc ñộ và tỷ lệ nhất ñịnh
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của quy hoạch sử dụng ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất ñai tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng ñất của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ có tác dụng chỉ ñạo vĩ mô, khống chế và ñiều hoà quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng mật thiết
và không thể thay thế lẫn nhau
- V ới quy hoạch ñô thị
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và phát triển của ñô thị, quy hoạch ñô thị sẽ ñịnh ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng ñô thị, các bộ phận hợp thành của ñô thị, sắp xếp một cách hợp lý toàn diện, bảo ñảm cho sự phát triển ñô thị ñược hài hoà và có trật tự, tạo ra những ñiều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch ñô thị cùng với việc bố trí cụ thể khoảnh ñất dùng cho các dự án, sẽ giải quyết cả vấn ñề tổ chức và sắp xếp các nội dung xây dựng Quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược tiến hành nhằm xác ñịnh chiến lược dài hạn về vị trí, quy
Trang 31mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ ñất ñai cũng như bố cục không gian (hệ thống
ñô thị) trong khu vực quy hoạch ñô thị
Quy hoạch ñô thị và quy hoạch sử dụng ñất công nghiệp có mối quan
hệ diện và ñiểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng ñất, các chỉ tiêu chiếm ñất xây dựng trong quy hoạch ñô thị sẽ ñược ñiều hoà với quy hoạch sử dụng ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất ñai sẽ tạo những ñiều kiện tốt cho xây dựng và phát triển ñô thị
- V ới quy hoạch các ngành sử dụng ñất phi nông nghiệp khác
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành
là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng ñất ñai, nhưng lại chịu
sự chỉ ñạo và khống chế của quy hoạch sử dụng ñất ñai Quan hệ giữa chúng
là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy
hoạch theo không gian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể (có cả quy
ho ạch ngắn hạn và dài hạn) Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tư
tưởng chỉ ñạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ
(quy hoạch ngành); Một bên là sự ñịnh hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng ñất ñai)
2.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất
2.3.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất giữ vai trò là vị trí trung tâm trong hệ thống quy hoạch Quy hoạch sử dụng ñất ñai là tài liệu tổng hợp, khoa học và pháp lý về các phương hướng cơ bản sử dụng quỹ ñất quốc gia trên cơ sở phân bổ hợp lý giữa các ngành kinh tế quốc dân và bảo vệ toàn diện tài nguyên môi trường ñất nhằm ñáp ứng các mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển
Trang 32kinh tế xã hội, an ninh và quốc phòng của cả nước và các ñịa phương trong một giai ñoạn dài hạn
Tính tổng hợp ñược thể hiện ở việc thu thập, ñánh giá, phân tích kế thừa các quy hoạch sử dụng các loại ñất của các ngành kinh tế quốc dân
Tính khoa học thể hiện ở sự cân ñối có cơ sở khoa học các nhu cầu sử dụng ñất của các ngành với hiện trạng sử dụng quỹ ñất, trên cơ sở ñánh giá ñầy
ñủ kiều kiện tự nhiên, kinh tế , xã hội ñể ñảm bảo khai thác hiệu quả quỹ ñất ñai gắn với bảo vệ môi trường
Tính pháp lý ñược phản ánh thông qua các nội dung của quy hoạch sử dụng ñất tại các cơ quan lập pháp và hành pháp tùy theo phạm vi quy hoạch Quy hoạch sử dụng ñất là công tác có ý nghĩa quan trọng trong việc quản
lý và sử dụng ñất ñai ðây là công cụ hữu hiệu tạo ra những ñiều kiện lãnh thổ cần thiết ñể tổ chức sử dụng ñất có hiệu quả cao Mặt khác quy hoạch sử dụng ñất cũng là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai (theo ðiều 6 Luật ñất ñai 2003), ñây là căn cứ pháp lý ñể thực hiện việc giao ñất và thu hồi ñất Vai trò của quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược thể hiện qua các mặt sau:
- Quy hoạch sử dụng ñất là công cụ quản lý nhà nước về ñất ñai;
- Quy hoạch sử dụng ñất có vai trò ñịnh hước cho các doanh nghiệp ñầu
tư có hiệu quả vào ñất ñai;
- Quy hoạch sử dụng ñất là cơ sở ñể thực hiện công tác kiểm tra, ñánh giá tình hình quản lý sử dụng ñất;
- Quy hoạch sử dụng ñất là căn cứ ñể UBND các cấp lập kế hoạch sử dụng ñất cho từng năm, từng giai ñoạn
Trang 332.3.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện là cơ sở ñể cụ thể hóa quy hoạch
sử dụng ñất cấp tỉnh và cả nước, có tác dụng trực tiếp chỉ ñạo và khống chế quy hoạch sử dụng ñất của nội bộ các ngành, các xí nghiệp, kế thừa quy hoạch cấp trên
2.4 Thực tiễn công tác quy hoạch trong và ngoài nước
2.4.1 Quy hoạch sử dụng ñất một số nước trên thế giới
* Nhật Bản
Quy hoạch sử dụng ñất ở Nhật Bản ñược phát triển từ rất lâu, ñặc biệt ñược ñẩy mạnh vào ñầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 QHSDð ở Nhật Bản không những chú ý ñến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng ñến bảo vệ môi trường, tránh các rủi ro của tự nhiên như ñộng ñất, núi lửa…và ñược chia ra: QHSDð tổng thể và QHSDð chi tiết
- QHSDð tổng thể ñược xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương ñương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của QHSDð tổng thể ñược xây dựng cho một chiến lược sử dụng ñất dài hạn khoảng từ 15 - 30 năm nhằm ñáp ứng các nhu cầu sử dụng ñất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội Quy hoạch này là ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất chi tiết Nội
Trang 34dung cchur yếu chỉ khoanh ñịnh cho các loại ñất lớn như: ðất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất khu dân cư, ñất cơ sở hạ tầng, ñất khác
- QHSDð chi tiết ñược xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương ñương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5-10 năm về nội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại ñất, các thửa ñất
và các chủ sử dụng ñất, mà còn có những quy ñịnh chi tiết cho các loại ñất như: về hình dáng, quy mô diện tích, chiều cao xây dựng…
* Cộng hòa Liên bang Nga
QH sử dụng ñất ñai ở Cộng hòa Liên bang Nga chú trọng việc tổ chức lãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và sử dụng ñất với các nông trang và các ñơn
vị sử dụng ñất nông nghiệp Quy hoạch sử dụng ñất của Nga ñược chia thành hai cấp: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết
QH chi tiết với mục tiêu cơ bản là tổ chức sản xuất lãnh thổ trong các
xí nghiệp hàng ñầu về sản xuất nông nghiệp như các nông trang, nông trường Nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch chi tiết là tạo ra những hình thức tổ chức lãnh thổ sao cho ñảm bảo một cách ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả việc sử dụng từng khoanh ñất cũng như tạo ra những ñiều kiện cần thiết ñể làm tăng tính khoa học của việc tổ chức lao ñộng, việc sử dụng những trang thiết bị sản xuất với mục ñích là tiết kiệm thời gian và tài nguyên
QH chi tiết sẽ ñưa ra phương án sử dụng ñất nhằm bảo vệ và khôi phục
ñộ phì của ñất, ngăn chặn hiện tượng xói mòn ñất, ngăn chặn việc sử dụng ñất không hiệu quả, làm tăng ñiều kiện sống của người dân
* Cộng hòa Liên bang ðức
Ở Cộng hoà Liên bang ðức, vị trí của quy hoạch sử dụng ñất ñược xác ñịnh trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên bang, vùng, tiểu vùng và ñô thị Trong ñó, quy hoạch sử dụng ñất ñược gắn liền với quy hoạch phát triển không gian ở cấp ñô thị
Trang 35Trong quy hoạch sử dụng ñất ở Cộng hoà Liên bang ðức, cơ cấu sử dụng ñất : ðất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng diện tích; diện tích mặt nước, ñất hoang là 3%; ñất làm nhà ở, ñịa ñiểm làm việc, giao thông và cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng và nền kinh tế - gọi chung là ñất ở và ñất giao thông chiếm khoảng 12% tổng diện tích toàn Liên bang
* Trung Quốc
Trung Quốc coi trọng việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, công tác bảo vệ môi trường luôn ñược quan tâm lồng ghép và thực hiện ñồng thời với phát triển kinh tế - xã hội ðến nay Trung Quốc ñã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ñất từ tổng thể ñến chi tiết cho các vùng và ñịa phương theo hướng phân
vùng chức năng (khoanh ñịnh sử dụng ñất cho các mục ñích) gắn với nhiệm
vụ bảo vệ môi trường
ðể quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy ñịnh liên quan của pháp luật Trung Quốc ñã yêu cầu mọi hoạt ñộng phát triển các nguồn tài nguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng
Một trong những ảnh hưởng tích cực của quy hoạch tổng thể và sơ ñồ phân vùng chức năng là việc giảm thiểu xung ñột ña mục ñích nhờ xác ñịnh ñược các sử dụng tương thích cho phép ưu tiên ở các khu vực cụ thể
* Quy hoạch sử dụng ñất ñô thị ở Anh
ðể bắt tay vào công việc xây dựng lại sau chiến tranh, năm 1947 chính phủ Anh ñã sửa ñổi và công bố Luật kế hoạch ñô thị và nông thôn, trong ñó ñiều thay ñổi quan trọng nhất là xác lập chế ñộ quốc hữu về quyền phát triển
và xây dựng chế ñộ cho phép khai thác Quy ñịnh mọi loại ñất ñều phải ñưa vào chế ñộ quản lý, mọi người nếu muốn khai thác ñất ñai, trước hết phải ñược cơ quan quy hoạch ñịa phương cho phép khai thác, cơ quan quy hoạch ñịa phương căn cứ vào quy ñịnh của quy hoạch phát triển ñể xem liệu có cho
Trang 36phép hay không Chế ñộ cho phép khai thác trở thành biện pháp chủ yếu của chế ñộ quản lý quy hoạch ñất ñai [15]
* Quy hoạch sử dụng ñất ñô thị ở Hàn Quốc
Năm 1972 “Luật Sử dụng và Quản lý ñất ñai quốc gia” chia toàn bộ ñất ñai cả nước thành 10 loại phân khu sử dụng ðồng thời chỉ ñịnh các khu hạn chế phát triển, gọi là ñai xanh, trong khu hạn chế này ngoài những vật kiến trúc cần phải duy trì ra, cấm tất cả mọi khai thác Ý ñồ dùng sự ngăn cách của các ñai xanh ñể khống chế sự phát triển nhảy cóc, bảo vệ ñất nông nghiệp và các ñiều kiện nghỉ ngơi, giải trí; ñảm bảo cung ứng ñất làm nhà ở một cách
hợp lý “Kế hoạch 10 năm về phát triển tổng hợp toàn quốc” (The ten - year
Comprehensive National Physical Development Plan), mục ñích là phân tán nhân khẩu của ñô thị lớn, ñồng thời phối hợp với “phương án phát triển khu vực” ñể kích thích tăng trưởng của vùng sâu, vùng xa, thu hút nhân khẩu quay
về Theo “kế hoạch quản lý khu vực thủ ñô” của Nam Hàn ñưa ra năm 1981, thì cấm tiến hành khai thác quy mô lớn ở thủ ñô ñể tránh việc nhân khẩu ồ ạt
ñổ vào, sau ñó là dùng phương thức chế ñộ quản lý tổng ngạch khống chế số lượng chiêu sinh ñại học khu vực Hán Thành Trên thực tế, Hàn Quốc sau hai,
ba mươi năm nỗ lực, cuối cùng vẫn ñối mặt với thất bại Dùng “chính sách ñai xanh” lại làm cho giá nhà tăng cao, tạo thành tiền bồi thường ñất ñai quá cao, việc thu hồi ñất ñai ñể xây dựng công trình công cộng của chính phủ gặp khó khăn và bế tắc [15]
2.4.2 Tình hình quy hoạch ñất ñai ở nước ta qua các thời kỳ
* Thời kỳ 1975 – 1980
Thời kỳ này Chính phủ ñã lập quy hoạch trong cả nước, kết quả ñạt ñược là cuối năm 1980 ñã xây dựng xong các phương án quy hoạch phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản của cả nước, trong ñó coi quy hoạch ñất nông nghiệp, lâm nghiệp là luận chứng quan trọng
Trang 37ñể phát triển Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất trong quy hoạch ñất ñai thời kỳ này
là số hiệu ñiều tra cơ bản về thống kê ñất ñai, về thổ nhưỡng, ñiều kiện tự nhiên chưa ñầy ñủ Tính khả thi chưa cao vì chưa tính ñến khả năng về ñầu tư
* Thời kỳ 1981 – 1986
ðể thực hiện Nghị quyết của ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ V “Xúc tiến công tác ñiều tra cơ bản lập tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng, nghiên cứu chiến lược kinh tế, xã hội dự thảo kế hoạch triển vọng, kế hoạch cho 5 năm sau (1986 – 1990)” Chủ tịch hội ñồng Bộ trưởng ñã yêu cầu các ngành, các ñịa phương, các cơ quan khoa học tập trung chỉ ñạo chương trình lập tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất ở nước ta trong thời
kỳ 1986 – 2000 (lập quy hoạch, kế hoạch sản xuất vùng trọng ñiểm, khu công nghiệp, du lịch, xây dựng thành phố)
Trong thời kỳ này kết quả ñã ñược nâng lên một bước về nội dung và
cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ñất ñai Tuy nhiên trong thời kỳ này quy hoạch sử dụng ñất cấp xã chưa ñược ñề cập ñến, còn quy hoạch cấp huyện, cấp tỉnh và cả nước ñã ñược ñề cập ñến nhưng chưa ñầy ñủ
* Thời kỳ từ năm 1987 ñến năm 1993
Ngày 29/12/1987 Quốc hội khoá VIII thông qua Luật ðất ñai và chủ tịch Hội ñồng Nhà nước công bố ngày 08/11/1988 ðây là Luật ñất ñai ñầu tiên ñược ban hành và dành một số ñiều cho quy hoạch như xác ñịnh vai trò, vị trí của công tác quy hoạch và quản lý sử dụng ñất trong nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên Luật ñất ñai 1988 chưa nêu ra nội dung của quy hoạch sử dụng ñất ñai
Ngày 15/4/1991 Tổng cục Quản lý ruộng ñất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ñã ra thông tư 106/QH-KHKð xây dựng quy hoạch sử dụng ñất ñai tương ñối cụ thể và hoàn chỉnh ở các cấp
Ngày 18/2/1992 Tổng cục Quản lý ruộng ñất ñã kịp thời hoàn thành tài liệu hướng dẫn lập quy hoạch phân bổ ñất ñai cấp xã Do ñó công tác quy
Trang 38hoạch sử dụng ñất ñai ñược ñẩy mạnh một bước, ñặc biệt là công tác quy hoạch sử dụng ñất cấp xã ñược thực hiện
* Thời kỳ từ 1993 ñến năm 2003
Ngày 15/10/1993 Luật ñất ñai sửa ñổi ñược công bố và có hiệu lực Trong luật này, các ñiều khoản nói về quy hoạch ñã ñược cụ thể hoá hơn so với Luật ñất ñai 1988 Luật ñất ñai 1993 tăng cường quyền hạn của cơ quan quyền lực Nhà nước trong việc quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất
Từ nhận thức rõ tầm quan trọng của Quản lý Nhà nước về ñất ñai nói chung và quy hoạch sử dụng ñất nói riêng trong thời kỳ này Luật ñất ñai ñược sửa ñổi vào năm 1988 và năm 2001 ðồng thời trong cùng thời gian ñể tăng cường công tác quy hoạch sử dụng ñất trong phạm vi cả nước và căn cứ theo
ñề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục ðịa chính, Chính phủ ra Nghị ñịnh số 68/Nð-CP ngày 01/10/2001 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ðể thực hiện Nghị ñịnh 68 ngày 01/11/2001 có Thông tư số: 1842/TT-TCðC hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 68 của Tổng cục ðịa chính
Trong giai ñoạn này Tổng cục ðịa chính cho triển khai lập quy hoạch
sử dụng ñất ñai cả nước và các tỉnh, các huyện Hầu hết các ñịa phương trong
cả nước ñã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
* Từ khi có Luật ñất ñai 2003 cho ñến nay
ðể góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, cũng như ñảm bảo quyền quản lý ñất ñai của Nhà nước theo Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XI ñã thông qua Luật ðất ñai
2003 thay cho Luật ðất ñai 2001 và luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 Trong ñó quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược nhấn mạnh trong Chương 2 Mục 2 của Luật ðất ñai năm 2003
ðể thực hiện Luật ðất ñai 2003 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 181/Nð-CP về việc hướng dẫn thi hành luật, trong ñó Chương III ðiều 12
Trang 39cũng ghi cụ thể nội dung quy hoạch sử dụng ñất
ðể công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược thống nhất trong cả nước Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, Thông tư số 28/2004/TT–BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng ban hành Quyết ñịnh số 04/2007/Qð–BTNMT về việc ban hành quy trình lập
và ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
Qua thực tế triển khai thực hiện Luật ðất ñai năm 2003, ñể dần hoàn thiện cơ sở pháp lý của công tác quản lý nhà nước về ñất ñai, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Bộ Tài nguyên và Môi trường cụ thể hóa bằng việc ban hành Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT quy ñịnh chi tiết về việc lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch sử dụng ñất
2.4.3 Khái quát công tác lập quy hoạch trên phạm vi cả nước
Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời tạo cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch
sử dụng ñất ñai tương ñối ñầy ñủ hơn Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã góp phần ñảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về ñất ñai Thông qua quy hoạch sử dụng ñất, Nhà nước thực hiện quyền ñịnh ñoạt về ñất ñai, nắm ñược quỹ ñất ñai ñến từng loại, bảo ñảm cơ sở pháp lý cho việc giao ñất, thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, gắn chuyển mục ñích sử dụng ñất với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có cơ sở ñể ñiều chỉnh chính sách ñất ñai tại mỗi ñịa phương, chủ ñộng giành quỹ ñất hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc ñẩy quá trình chuyển
Trang 40dịch cơ cấu kinh tế, vừa ñảm bảo ổn ñịnh các mục tiêu xã hội vừa ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Từng bước chủ ñộng dành quỹ ñất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, ñô thị Qua công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai, UBND các cấp nắm chắc ñược quỹ ñất ñai của ñịa phương mình, có dự tính ñược nguồn thu từ ñất cho ngân sách nhà nước
Theo kết quả báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường ñến hết năm
2007, cùng với quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước, ñến nay ñã có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng xong phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm kỳ cuối (2006 – 2010); trong ñó có 62 tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt
ðối với cấp huyện, ñã có 450/676 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoàn thành việc lập quy hoạch ñến năm 2010 (ñạt 66,57%); 154 huyện ñang triển khai (ñạt 22,78%); còn lại 72 huyện chưa triển khai (chiếm 10,65%), phần lớn là các ñô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
ðối với cấp xã, ñã có 6,179/10.784 xã, phường, thị trấn ñã lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 (ñạt 57,30%); 2,466/10.784 xã ñang triển khai (ñạt 22,87%); còn lại 2,139/10.784 xã chưa triển khai (chiếm 19,83%) Trong số các xã ñã lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 có 1.358 xã ñã lập quy hoạch sử dụng ñất chi tiết thể hiện trên bản ñồ ñịa chính theo quy ñịnh của Luật ðất ñai
2.4.4 Khái quát công tác quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Nghệ An
Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược Ủy ban nhân dân tỉnh ñặc biệt quan tâm ðến nay công tác tỉnh ñã hoàn thành công tác Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh, cấp huyện ñến năm 2010
- Huyện Diễn Châu ñã lập quy hoạch sử dụng ñất ñai thời kỳ 1997 -