1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang

105 1,5K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
Tác giả Nguyễn Minh Thắng
Người hướng dẫn TS. Đàm Xuân Hoàn
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 836,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN MINH THẮNG

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai

Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: ts ðÀM XUÂN HOÀN

HÀNỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 22tháng 10 năm 2010 Người cam kết

NguyÔn Minh Th¾ng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ựề tài ngoài sự lỗ lực của bản thân, tôi ựã

nhận ựược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ựáo của các nhà khoa học, các thầy

cô giáo và sự giúp ựỡ nhiệt tình, những ý kiến ựóng góp quý báu của nhiều cá

nhân và tập thể ựể hoàn thành bản luận văn này

Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn

TS ậộm Xuẹn Hoộn, Khoa Tài Nguyên và Môi trường - Trường đại học

Nông nghiệp Hà Nội ựã ựịnh hướng, ựồng thời cũng là người tận tình chỉ bảo,

giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp Em xin gửi

tới các thầy, cô lòng biết ơn sâu sắc nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo

Khoa Tài Nguyên và Môi trường, Viện đào tạo sau đại học - Trường đại học

Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ựề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường

huyỷn Vỡ Xuyến,

con nhân dân các xã ựã giúp ựỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận

văn tại ựịa phương

Tôi tỏ lòng biết ơn ựến người thân, gia ựình và bè bạn ựã tạo ựiều kiện

về tài chắnh, cơ hội ựể tôi công tác và học tập, ựã ựộng viên tôi rất nhiều trong

suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2010

Tác giả luận văn

NguyÔn Minh Thớng

Trang 4

MỤC LỤC

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu của ñề tài 2

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài: 3

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4

2.1.1 Bồi thường 4

2.1.2 Hỗ trợ 4

2.1.3 Tái ñịnh cư 5

2.2 Một số vấn ñề ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất 5

2.2.1 Yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về ñất ñai 5

2.2.3 Thị trường bất ñộng sản 13

2.3 Tác ñộng của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ñến phát triển cơ sở hạ tầng và ñời sống xã hội 14

2.3.1 Phát triển cơ sở hạ tầng 14

2.3.2 ðời sống xã hội 14

2.4 Cơ sở thực tiễn về Chính sách bồi thường hỗ trợ Tái ñịnh cư 15

2.4.1 Chính sách ñền bù tái ñịnh cư của một số nước trong khu vực và một số tổ chức ngân hàng quốc tế 15

2.4.2 Chính sách bồi thường và tái ñịnh cư của các tổ chức ngân hàng quốc tế .19

2.5 Chính sách bồi thường, hỗ trợ ở Việt Nam sau khi Nhà nước thu hồi ñất qua các thời kỳ .21

2.5.1 Trước khi có Luật ñất ñai năm 1993 21

2.5.2 Thời kỳ 1993 ñến 2003 24

Trang 5

2.5.3 Từ khi cú Luật ủất ủai năm 2003 ủến nay 25

2.5.4 Nhận xột ủỏnh giỏ 29

2.6 Thực trạng công tác bồi thường, GPMB tại tỉnh Hà Giang .29

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 33

3.1 ðịa ủiểm nghiờn cứu 33

3.2 ðối tượng nghiờn cứu 33

3.3 Nội dung nghiờn cứu 33

3.4 Phương phỏp nghiờn cứu 33

4 KẾT QUẢ NGHIấN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 ðiều kiện tự nhiờn, kinh tế - xó hội của huyện Vị Xuyờn, tỉnh Hà Giang 35 4.1.1 ðiều kiện tự nhiờn 35

4.1.2 ðiều kiện kinh tế xó hội 38

4.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 42

4.2 Công tác bồi thường, giải phóng mặt băng khi nhà nước thu hồi đất tại huyện Vị Xuyên .47

4.3 Việc thực hiện chớnh sỏch bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi ủất của một số dự ỏn tại huyện Vị Xuyờn 49

4.3.1 Lựa chon dự ỏn nghiờn cứu .49

4.3.2 Một số tiờu chớ trong ủiều tra, phỏng vấn .49

4.3.3 Thực hiện chớnh sỏch bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ủất tại 3 dự ỏn nghiờn cứu .50

4.3.4 Tác động của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống, việc làm của người bị thu hồi đất 75

4.4 ðề xuất một số giải phỏp 92

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

5.1 Kết luận 94

5.2 Kiến nghị 95

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả bồi thường, GPMB tỉnh Hà Giang 31

Bảng 4.1 Diện tớch, cơ cấu sử dụng ủất ủai huyện Vị Xuyên 45

Bảng 4.2 Kết quả bồi thường, GPMB các dự án tại huyện Vị Xuyên .47

Bảng 4.3 Việc thực hiện chớnh sỏch bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi ủất của một số dự ỏn tại huyện Vị Xuyờn……… 49

Bảng 4.4 Đơn giá bồi thường đối với đất nông nghiệp 60

Bảng 4.5 Đơn giá bồi thường đối với đất ở 61

Bảng 4.6 Kết quả bồi thường, hỗ trợ về đất tại 3 dự án nghiên cứu 64

Bảng 4.7 Kết quả bồi thường thiệt hại cây trồng, vật kiến trúc 3 dự án .67

Bảng 4.8 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ, bồi thường, GPMB ở 2 dự án .70

Bảng 4.9 Kết quả thực hiện giao đất tái định cư và số tiền dự án phải nộp hoàn trả ngân sách Nhà nước ở 2 dự án 72

Bảng 4.10 Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của 3 dự án nghiên cứu .72

Bảng 4.11 Kết quả điều tra, phỏng vấn hộ dân về thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ tại 3 dự án nghiên cứu 76

Bảng 4.12 Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân ở 3 dự án 77

Bảng 4.13 Tình hình lao động việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại 3 dự án .78

Bảng 4.14 Tình hình việc làm của người trong độ tuổi lao động 82

trước và sau thu hồi đất tại 3 dự án: 82

Bảng 4.15 Thu nhập bình quân của hộ dân trước và sau thu hồi đất tại 3 dự án 83

Bảng 4.16 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất tại 3 dự án 84

Bảng 4.17 Tình hình tài sản của các hộ trước và sau khi thu hồi đất tại 3 dự án .85

Trang 7

DANH MỤC CÁC ðễ THỊ VÀ HèNH ẢNH

ðồ thị 1: Cơ cấu hiện trạng sử dụng ủất huyện Vị Xuyờn - tỉnh Hà Giang…44Bảng 4.1 Diện tớch, cơ cấu sử dụng ủất ủai huyện Vị Xuyên 45Hình 4.2 Tình hình lao động việc làm của các hộ bị thu hồi đất tại dự án khu

công nghiệp Bình Vàng.(Dự án 1) 80Hình 4.3 Tình hình lao động việc làm của các hộ bị thu hồi đất tại dự án 2

Nâng cấp đường QL 4D đoạn nối Hà Giang – Lao Cai .81Hình 4.4 Tình hình lao động việc làm của các hộ bị thu hồi đất tại dự án 3

81

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Mọi quốc gia trên thế giới, trong quá trình phát triển ñều cần mặt bằng ñất ñai ñể thực hiện các dự án ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục

vụ cho mục ñích phát triển kinh tế- xã hội phục vụ ñời sống con người, ñảm bảo an ninh quốc gia và trật tự xã hội

Nước ta ñang trong giai ñoạn tập trung các nguồn lực ñể phát triển kinh tế với mục tiêu “ðẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, ñẩy mạnh phát triển công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và kinh tế tri thức, tạo nền tảng ñể ñưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện ñại vào năm 2020” thì việc chuyển mục ñích sử dụng các loại ñất; nhất là từ ñất nông nghiệp, lâm nghiệp sang ñất phi nông nghiệp phục vụ việc xây dựng các khu công nghiệp, ñang ñược ðảng, Nhà nước, các cấp, các ngành ñặc biệt quan tâm và không ngừng ñổi mới khu ñô thị mới, phát triển cơ

sở hạ tầng (ñường giao thông, trường học, tram y tế, khu vui chơi, giải trí ) ñòi hỏi cần có một diện tích ñất khá lớn phục vụ việc xây dựng Vì vậy việc thu hồi ñất ,bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư là một tất yếu diễn ra ở khắp mọi nơi trong cả nước Các dự án ñã ñược thực hiện hàng ngày, hàng giờ làm thay ñổi diện mạo cho một ñất nước ñang trên ñà phát triển và ñem lại những thành quả kinh tế, xã hội lớn lao cho ñất nước Tuy nhiên, trong quá trình phát triển cũng tiềm ẩn nhiều thách thứa lớn lao như: Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ở các dự án, các ñịa phương không thống nhất, không ñồng bộ, không công bằng; vấn ñề ñời sống, lao ñộng và việc làm của người dân bị thu hồi ñất, vấn ñề tái ñịnh cư Có thể

sẽ gây nhiều nguy cơ mất ổn ñịnh an ninh, chính trị, trật tự xã hội làm cho ñất nước phát triển không ñảm bảo tính bền vững

Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất là vấn ñề hết sức nhậy cảm và phức tạp, tác ñộng tới mọi mặt của ñời sống kinh tế, xã hội Giải quyết không tốt, không thoả ñáng quyền lợi của người bị thu hồi ñất dẫn ñến

Trang 10

bùng phát khiếu kiện, ñặc biệt là khiếu kiện tập thể, ñông người, vượt cấp gây mất

ổn ñịnh kinh tế, chính trị và xã hội

Chính sách pháp luật ñất ñai nói chung và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất nói riêng ñã và, hoàn thiện nhằm khắc phục nhữnh bất cập, tháo gỡ những vướng mắc, cải thiện môi trường ñầu tư, khai thác các nguồn lực từ ñất ñai cho ñầu tư phát triển, ñáp ứng yêu cầu ñời sống xã hội và nguyện vọng của nhân dân Tuy nhiên công tác bồi thường giải phóng mặt bằng vẫn là vấn

ñề nan giải và mang tính thời sự.Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất, vấn ñề ñời sống việc làm của người dân có ñất bị thu hồi vẫn ñang là những bức xúc trong xã hội Nhằm kịp thời có những giải pháp tích cực trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất góp phần giải quyết những vấn ñề xã hội bức xúc hiện nay trong chính sách quản lý ñất ñai theo hướng ổn ñịnh và phát triển bền vững, chúng tôi thực hiện ñề tài:

một số dự án trên ñịa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

1.2 Mục ñích nghiên cứu

- Tìm hiểu, ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng, việc làm của người dân bị thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn huện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

- ðề xuất các giải pháp nhằm ổn ñịnh và nâng cao ñời sống của người dân bị thu hồi ñất trong các dự án tiếp theo

1.3 Yêu cầu của ñề tài

- Phải nắm vững chính sách, pháp luật ñất ñai, chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

- Các số liệu, tài liệu ñiều tra thu thập phải ñầy ñủ, chính xác, trung thực và khách quan, phản ánh ñúng quá trình thực hiện các chính sách bồi

Trang 11

thường giải phóng mặt bằng của một số dự án ñã ñược thực hiện trên ñịa bàn nghiên cứu

- ðưa ra ñược các giải pháp hợp lý, nhằm góp phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB, tái ñịnh cư, ổn ñịnh việc làm cho người dân có ñất bị thu hồi

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài:

ðề tài thực hiện dựa trên cơ sở luật ñất ñai năm 2003 của Nước Cộng hoà Xã hộ Chủ nghĩa Việt Nam, nghị ñịnh 197/CP-2004 của Chính phủ và các văn bản có liên quan Việc thực hiện ñề tài góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư và việc thực hiện chính sách ñó trên ñịa bàn một tỉnh phía Bắc của Tổ Quốc

Trang 12

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

2.1.1 Bồi thường

Bồi thường là ñền bù những tổn hại ñã gây ra ðền bù là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác.[18]

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất, trong ñó, giá trị quyền sử dụng ñất có thể là: giá trị bằng tiền, bằng vật chất khác, do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể ñối với một diện tích ñất xác ñịnh trong thời hạn sử dụng ñất xác ñịnh.[16]

2.1.2 Hỗ trợ

Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường thiệt hại nói trên thì còn một hình thức bồi thường khác gọi là hỗ trợ, hỗ trợ tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác

Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới.[9]

* Theo Nghị ñịnh Số: 197/2004/Nð-CP thì bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì ñược

bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:

1 Bồi thường hoặc hỗ trợ ñối với toàn bộ diện tích ñất Nhà nước thu hồi

2 Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với ñất và các chi phí ñầu tư vào ñất bị Nhà nước thu hồi

3 Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi ñất

4 Hỗ trợ ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư

Trang 13

2.1.3 Tái ñịnh cư

TðC là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn TðC bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển

TðC ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản gắn liền với ñất; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại sản xuất và ổn ñịnh cuộc sống tại ñó

Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế

- xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung

Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau:

- Bồi thường bằng nhà ở

- Bồi thường bằng giao ñất ở mới

- Bồi thường bằng tiền ñể tự lo chỗ ở

Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng Các dự án tái ñịnh cư cũng ñược coi là dự án phát triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác

2.2 Một số vấn ñề ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất

2.2.1 Yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về ñất ñai

2.2.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó

ðất ñai là ñối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ñộng theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất ñai ñòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính

ổn ñịnh cao và phù hợp với tình hình thực tế

Trang 14

Ở nước ta, do các ñặc ñiểm lịch sử, kinh tế - xã hội của ñất nước trong mấy thập kỷ qua có nhiều biến ñộng lớn, nên các chính sách về ñất ñai cũng theo ñó không ngừng ñược sửa ñổi, bổ sung Từ năm 1993 ñến năm 2003, Nhà nước ñã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ñất Sau khi quốc hội thông qua Luật ñất ñai 2003 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành ñã nhanh chóng ñi vào cuộc sống Với một hệ thống quy phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, ñề cập mọi quan hệ ñất ñai phù hợp với thực tế Các văn bản quy phạm pháp luật về ñất ñai của Nhà nước ñã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quản

lý Nhà nước về ñất ñai, giải quyết tốt mối quan hệ ñất ñai ở khu vực nông thôn, bước ñầu ñã ñáp ứng ñược quan hệ ñất ñai mới hình thành trong quá trình công nghiệp hóa và ñô thị hóa; hệ thống pháp luật ñất ñai luôn ñổi mới, ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế, bảo ñảm quốc phòng,

an ninh và ổn ñịnh xã hội.[15]

Theo ñó, chính sách bồi thường GPMB cũng luôn ñược Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa ñổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai Với những ñổi mới về pháp luật ñất ñai, thời gian qua công tác GPMB ñã ñạt những kết quả ñáng khích lệ, ñã cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án ñầu tư Tuy nhiên bên cạnh ñó, do tính chưa ổn ñịnh, chưa thống nhất của pháp luật ñất ñai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB Hệ thống văn bản pháp luật ñất ñai còn có những nhược ñiểm như là số lượng nhiều, mức ñộ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa ñồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật.[15]

Trang 15

Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ựất ựai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ựó cũng có vai trò rất quan trọng Kết quả kiểm tra thi hành Luật đất ựai năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy UBND các cấp ựều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về ựất ựai nhưng nhận thức về các quy ựịnh của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ

sở còn rất yếu Từ ựó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp dụng pháp luật trong giải quyết giao ựất, cho thuê ựất, cho phép chuyển mục ựắch sử dụng ựất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh

cư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo Trong khi ựó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa thật sát sao Tại nhiều ựịa phương, ựang tồn tại tình trạng nể nang, trọng tình hơn chấp hành quy ựịnh pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về ựất ựai Cán bộ ựịa chắnh, chủ tịch UBND

xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về ựất ựai trên ựịa bàn đó là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ựầu tư và ựã ảnh hưởng trực tiếp ựến tiến ựộ GPMB.[20]

2.2.1.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất

đất ựai và không gian sử dụng ựất ựai có hạn để tồn tại và duy trì cuộc sống của mình, con người phải dựa vào ựất ựai, khai thác và sử dụng ựất ựai

ựể sinh sống Quy hoạch sử dụng ựất ựai là biện pháp quản lý không thể thiếu ựược trong việc tổ chức sử dụng ựất của các ngành kinh tế - xã hội và các ựịa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết ựịnh ựể cân ựối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ CNH-HđH ựất nước nói chung và các ựịa phương nói riêng

Thông qua việc lập, xét duyệt và ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựể

tổ chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ựồng

mà Nhà nước ựóng vai trò là người tổ chức Bất kỳ một phương án bồi thường

Trang 16

GPMB nào ñều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất nhằm ñạt ñược các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường ñất ñai trên hai khía cạnh:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, mà theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường

Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng ñất nói riêng còn thấp, thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính bền vững Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào ðây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng

quy hoạch “treo”, dự án “treo”.[20]

2.2.1.3 Yếu tố giao ñất, cho thuê ñất

Nhiệm vụ giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB và TðC Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy ñịnh không rõ ràng, tình trạng quản lý ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn cho công tác bồi thường hỗ trợ Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 ñến ngày 28/2/2007 thì tổng diện tích ñã giao, ñã cho thuê là 1.081.011 ha, trong ñó diện tích ñất ñã giao là 925.631 ha (giao ñất có thu tiền sử dụng ñất là 581.620 ha, giao ñất không thu

Trang 17

tiền là 344.011 ha); diện tích ñất ñã cho thuê là 155.380 ha (trong ñó diện tích ñất cho các nhà ñầu tư nước ngoài thuê là 1.386 ha)

2.2.1.4 Yếu tố lập và quản lý hồ sơ ñịa chính

Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ ñịa chính (HSðC) có vai trò quan trọng hàng ñầu ñể “quản lý chặt chẽ ñất ñai trong thị trường bất ñộng sản”, là cơ sở xác ñịnh tính pháp lý của ñất ñai Trước tháng 12 năm 2004, rất nhiều ñịa phương chưa lập ñầy ñủ HSðC theo quy ñịnh; ñặc biệt có nhiều xã, phường, thị trấn chưa lập sổ ñịa chính (khoảng trên 30% số xã ñã cấp GCN)

ñể phục vụ yêu cầu quản lý việc sử dụng ñất ñai, một số ñịa phương chưa lập

ñủ sổ mục kê ñất ñai, sổ cấp GCN như Thành phố Hà Nội, các tỉnh Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Kiên Giang, Trà Vinh [20]

Từ năm 2004 ñến nay, việc lập HSðC phải ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và Môi trường, nhưng còn nhiều ñịa phương chưa triển khai thực hiện, nếu có thực hiện cũng là chưa ñầy ñủ, chưa ñồng bộ ở cả 3 cấp Vì các tài liệu ño ñạc bản ñồ này có ñộ chính xác thấp nên ñang làm nảy sinh nhiều vấn ñề phức tạp trong quản lý ñất ñai như không ñủ cơ sở giải quyết tranh chấp ñất ñai, khó khăn trong giải quyết bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Vì vậy, việc ño vẽ lại bản ñồ ñịa chính chính quy ñể thay thế cho các loại bản ñồ cũ và lập lại HSðC là rất cần thiết

2.2.1.5 Công tác ñăng ký ñất ñai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

ðăng ký ñất ñai (Land Registration) là một thành phần cơ bản quan trọng nhất của hệ thống quản lý ñất ñai, ñó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền

sở hữu ñất ñai, bất ñộng sản, sự ñảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu ñất Theo quy ñịnh của các nước, ñất ñai là một trong các tài sản phải ñăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, người sử dụng ñất phải ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất) và ñược cấp

Trang 18

GCNQSDð Chức năng của ñăng ký ñất ñai là cung cấp những căn cứ chuẩn xác và an toàn cho việc thu hồi, chấp thuận và từ chối các quyền về ñất

Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSDð là căn cứ ñể xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường Hiện nay, công tác ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn yếu kém, ñặc biệt công tác ñăng

ký biến ñộng về sử dụng ñất; việc cấp GCNQSDð vẫn chưa hoàn tất Chính

vì vậy mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp rất nhiều khó khăn Làm tốt công tác ñăng ký ñất ñai, cấp GCNQSDð thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến ñộ GPMB sẽ nhanh hơn

2.2.1.6 Yếu tố thanh tra chấp hành các chế ñộ, thể lệ về quản lý và sử dụng

ñất ñai

Công tác bồi thường GPMB là một việc làm phức tạp, gắn nhiều ñến quyền lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính, chính quyền ñịa phương cấp trên Hồi ñồng thẩm ñịnh phải

có kế hoạch thanh tra, kiểm tra và coi ñây là nhiệm vụ thường xuyên trong quá trình triển khai thực hiện công tác bồi thường GPMB, kịp thời phát hiện các sai phạm, vi phạm pháp luật ñể xử lý tạo niềm tin trong nhân dân.[7]

2.2.1.7 Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất

Hiện nay ở nước ta ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý, giá cả ñất ñai dựa trên chuyển nhượng quyền sử dụng, là tổng hòa giá trị hiện hành ñịa tô nhiều năm Một trong những ñiểm mới của Luật ñất ñai

2003 là các quy ñịnh về giá ñất Nếu như trước ñây Nhà nước chỉ quy ñịnh một loại giá ñất áp dụng cho mọi quan hệ ñất ñai khác nhau thì Luật ñất ñai 2003 ñề cập nhiều loại giá ñất ñể xử lý từng nhóm quan hệ ñất ñai khác nhau

Trong cơ chế thị trường, những người có quan ñiểm coi ðất ñai cũng là hàng hoá không có gì sai Nhưng việc quá nhấn mạnh tính chất hàng hoá trong xây dựng các cơ chế, chính sách liên quan ñến ñất ñai, chủ trương ñịnh

Trang 19

giá ñất bồi thường sát giá thị trường mà quên ñi tính chất hết sức ñặc biệt, ñặc thù của ñất ñai sẽ giải thích ra sao khi những hàng hoá bình thường cũng như những hàng hoá ñặc biệt quý giá khác con người ñều có thước ño giá trị ñể ñịnh giá thông qua các phạm trù, quy luật giá trị, cung cầu, thời gian lao ñộng làm ra sản phẩm v.v Nhưng với ñất ñai thì không thể áp dụng một cách giản ñơn các phạm trù, quy luật kinh tế ñó bởi ñất ñai không ñơn thuần là sản phẩm do sức lao ñộng con người sáng tạo ra

Giá thị trường xác ñịnh ở thời ñiểm nào thì ñược các bên chấp nhận là hợp lý khi Nhà nước bỏ ra cả hàng nghìn, hàng chục nghìn tỷ ñồng cho một

dự án, làm cho ðất ñai ñang rẻ bỗng chốc trở nên ñắt hơn vàng Trong những trường hợp như vậy, ngay cái ñược coi là giá bình quân cũng rất khó xác ñịnh Bình quân là chia ñôi giữa hai thời ñiểm trước, sau dự án thì Nhà nước hay nhà ñầu tư cũng không thể ñủ sức bồi thường, kèm theo ñó lại còn vô số những người ở liền kề dự án bỗng nhiên ñược hưởng lợi mà không hề bị ñiều tiết Cũng có nhiều trường hợp, về phía người dân, cho dù ñược bồi thường giá cao, nhưng ñiều họ muốn không phải nhằm hướng tới tiền nong, giá trị,

mà là cuộc sống ổn ñịnh, là vấn ñề tình cảm, tâm linh

Hiện nay, trên phạm vi cả nước, nơi nào cũng gặp khó khăn khi phải xác ñịnh giá ñất ở vùng giáp ranh nội và ngoại thành, thành phố và nông thôn, nơi hai thửa ñất hai hai huyện, hai tỉnh liền kề nhau Tính theo giá bên cao thì bên kia kêu thấp và ngược lại

- Trước khi có Luật ñất ñai năm 2003:

Những vấn ñề liên quan ñến việc xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư ñều ñược quy ñịnh tại các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất; Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể

Trang 20

sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ ban hành quy ñịnh về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh trên cơ sở khung giá ñất do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 87/CP Khung giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 87/CP ñã ñược áp dụng trong một thời gian khá dài (trên mười năm), mặc dù trong quá trình áp dụng có quy ñịnh việc ñiều chỉnh khung giá ñất ñể tính bồi thường bằng hệ số K nhưng mức tăng cao nhất cũng chỉ là 1,2 lần ñối với ñất nông nghiệp hạng i Do vậy giá ñất ñể tính bồi thường vẫn thấp hơn nhiều so với giá thực tế, dẫn ñến phát sinh hàng loạt các khiếu kiện về bồi thường, GPMB tại các ñịa phương.[1]

- Từ khi có Luật ñất ñai 2003: Quy ñịnh giá ñất ñược hình thành trong các trường hợp sau ñây (ðiều 55):

- Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh giá theo quy ñịnh tại khoản 3 và khoản 4 ðiều 56 của Luật này

- Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất

- Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất

Những vấn ñề quan trọng, có tính nguyên tắc liên quan ñến xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư ñã ñược quy ñịnh khá cụ thể tại Luật ñất ñai năm 2003 ðặc biệt, việc xác ñịnh giá ñất ñược thực hiện theo nguyên tắc “sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường trong ñiều kiện bình thường” (khoản 1 ðiều 56) Thực hiện các quy ñịnh về

Trang 21

giá ñất tại Luật ñất ñai năm 2003, ngày 16 tháng 11 năm 2004, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất

Khi ñịnh giá ñất, người ñịnh giá phải căn cứ vào nguyên tắc và phương pháp ñịnh giá ñất; phải cân nhắc ñầy ñủ ảnh hưởng của chính sách ñất ñai của Chính phủ trên cơ sở nắm chắc tư liệu thị trường ñất ñai, căn cứ vào những thuộc tính kinh tế và tự nhiên của ñất ñai theo chất lượng và tình trạng thu lợi thông thường trong hoạt ñộng kinh tế thực tế của ñất ñai

Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện

2.2.3 Thị trường bất ñộng sản

Ngày nay thị trường bất ñộng sản thể hiện nhiều ñiểm tương tự với thị trường chứng khoán và nó ñã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân

Luật ñất ñai 1988 và pháp lệnh về nhà ở (1991) là cơ sở ñầu tiên mở ñường cho thị trường bất ñộng sản hình thành và phát triển Luật ñất ñai 2003

là văn bản pháp quy tập trung nhất phản ánh chính sách ñất ñai hiện hành trên

cơ sở tổng kết hoạt ñộng thực tiễn của 17 năm ñổi mới, ñã quy ñịnh chi tiết hơn về các ñiều kiện ñể hình thành thị trường bất ñộng sản và các hoạt ñộng

về tài chính ñất ñai, thể hiện tập trung trong các mục “Tài chính về ñất ñai và giá ñất”, “Quyền sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng”

Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời

Trang 22

người bị thu hồi ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường

Giá cả của bất ñộng sản ñược hình thành trên thị trường và nó sẽ tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường

2.3 Tác ñộng của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ñến phát triển cơ

sở hạ tầng và ñời sống xã hội

2.3.1 Phát triển cơ sở hạ tầng

- Về tiến ñộ dự án:

+ Giải phóng mặt bằng ñúng tiến ñộ sẽ tiết kiệm ñược thời gian, chi phí

và sớm thực hiện dự án và ñưa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội Ngược lại, làm chậm tiến ñộ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí, giảm hiệu quả của dự án

- Về kinh tế dự án:

Thực hiện GPMB tốt sẽ giảm chi phí, có ñiều kiện tập trung vốn cho

mở rộng ñầu tư Ngược lại, chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành tiến

ñộ dự án dẫn ñến quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các dự án ñầu tư

ðối với các dự án ñầu tư sản xuất kinh doanh nếu không ñáp ứng ñược tiến ñộ ñầu tư thì mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp

ðối với dự án ñầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài, tiến ñộ thi công bị ngắt quãng gây ra lãng phí và ảnh hưởng tới chất lượng công trình

2.3.2 ðời sống xã hội

Công tác GPMB góp phần cải thiện môi trường ñầu tư khai thác các nguồn lực từ ñất ñai cho ñầu tư phát triển, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nước ta thời gian qua ñã ñược ðảng và Nhà nước quan tâm ñầu tư hầu khắp các vùng, miền trên cả nước, ñặc biệt tại các thành phố lớn ñã ñóng góp vào

sự thành công bước ñầu của công cuộc “Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước”, thúc ñẩy kinh tế phát triển, ñáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của

Trang 23

nhân dân ðạt ñược kết quả nêu trên công tác bồi thường GPMB ñóng vai trò không nhỏ ñể các dự án phát huy hiệu quả

2.4 Cơ sở thực tiễn về Chính sách bồi thường hỗ trợ Tái ñịnh cư

2.4.1 Chính sách ñền bù tái ñịnh cư của một số nước trong khu vực và một

ðất thuộc diện ñược cấp bao gồm ñất sử dụng cho cơ quan nhà nước, phục vụ mục ñích công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ cho mục ñích quốc phòng, an ninh ðất sử dụng vào mục ñích sản xuất kinh doanh thì ñược Nhà nước giao ñất theo hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất hoặc

là cho thuê ñất

Trong trường hợp Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, lợi ích quốc gia Khì Nhà nước có chính sách bồi thường và tổ chức TðC cho người bị thu hồi ñất

Vấn ñề bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh như sau:

Về thẩm quyền thu hồi ñất: Chỉ có Chính phủ, Quốc vụ viện và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi ñất Quốc vụ viện có thẩm quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên ñối

Trang 24

với các loại ñất khác Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất ðất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc sở hữu nhà nước

Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh, người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường Phần lớn tiền bồi thường do người sử dụng ñất trả Tiền bồi thường bao gồm các khoản như

lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có ñất bị thu hồi Ngoài ra, pháp luật ñất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức nộp

lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ 442.000 - 2.175.000 nhân dân tệ/ha

Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp TðC, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp TðC căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy ñịnh Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất

Về nguyên tắc bồi thường: Các khoản tiền bồi thường phải ñảm bảo cho người dân bị thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ ở Bắc kinh, phần lớn các gia ñình dùng số tiền bồi thường ñó cộng với khoản tiền tiết kiệm của họ có thể mua ñược căn hộ mới Còn ñối với người dân ở khu vực nông thôn có thể dùng khoản tiền bồi thường mua ñược hai căn hộ ở cùng một nơi

Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia ñình sau khi ñược bồi thường cũng không mua nổi một căn hộ ñể ở Những ñối tượng trong diện giải toả mặt bằng thường ñược hưởng chính sách mua nhà ưu ñãi của Nhà nước, song trên thực tế họ thường mua nhà bên ngoài thị trường

Trang 25

Về tổ chức thực hiện và quản lý giải toả mặt bằng: Cục quản lý tài nguyên ñất ñai ở các ñịa phương thực hiện việc quản lý giải toả mặt bằng Người nhận khu ñất thu hồi sẽ thuê một ñơn vị xây dựng giải toả mặt bằng khu ñất ñó, thường là các ñơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu ñất giải toả

Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và TðC của Trung Quốc ñều nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án Theo một nghiên cứu gần ñây của WB (world bank) thì các luật về TðC của Trung Quốc ñối với các dự án phát triển ñô thị, công nghiệp và giao thông "ñã ñáp ứng ñầy ñủ các yêu cầu của WB trong tài liệu hướng dẫn thực hiện TðC"

2.4.1.2 Thái Lan

Hiến Pháp Thái Lan năm 1992 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải theo giá thị trường cho những người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó Dựa trên các quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình

Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc lợi ích khác cho ñất nước, phát

ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Luật quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản thiệt hại Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra các quy ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành ñền bù TðC, nguyên tắc cụ thể xác ñịnh giá

Trang 26

trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra tòa án Ví dụ : trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án bồi thường TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu

“ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi cần thu hồi ñất trong nhiều dự án

2.4.1.3 Australia

Luật ñất ñai của Australia quy ñịnh ñất ñai của quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân Luật ñất ñai bảo hộ tuyệt ñối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu ñất ñai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ ñất ñai

Theo luật của Australia 1989 có hai loại thu ñất, ñó là thu ñất bắt buộc

và thu ñất tự nguyện

Thu hồi ñất tự nguyện ñược tiến hành

khi chủ ñất cần ñược thu hồi ñất Trong thu ñất tự nguyên không có quy ñịnh ñặc biệt nào ñược áp dụng mà việc thoả thuận ñó là nguyên tắc cơ bản nhất Chủ có ñất cần ñược thu hồi và người thu hồi ñất sẽ thoả thuận giá bồi thường ñất trên tinh thần ñồng thuận và căn cứ vào thị trường Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thoả thuận và cũng không bên nào ñược áp ñặt ñối với bên kia

Thu hồi ñất bắt buộc ñược Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước

có nhu cầu sử dụng ñất cho các mục ñích công cộng và các mục ñích khác Thông thường, nhà nước có ñược ñất ñai thông qua ñàm phán

Trang 27

Trình tự thu ñất bắt buộc ñược thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho các chủ ñất một văn bản trong ñó nêu rõ mục tiêu thu hồi ñất vì các mục ñích công cộng Văn bản này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi ñất, miêu tả chi tiết mảnh ñất, mục ñích sử dụng ñất sau khi thu hồi và các giải thích vì sao mảnh ñất ñó phù hợp với mục tiêu công cộng ñó Chủ sở hữu mảnh ñất có thể yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tài Chính và quản lý xem xét lại vấn

ñề thu hồi ñất Nếu chủ sở hữu vẫn chưa hài lòng thì có thể tiếp tục yêu cầu trọng tài phúc thẩm hành chính phán xử Trọng tài phúc thẩm hành chính không thể xem xét tính ñúng ñắn về quyết ñịnh của Chỉnh phủ nhưng có thể xem xét các vấn ñề liên quan khác Nhà nước thông báo rộng rãi quyết ñịnh thu hồi ñất và chủ sở hữu ñất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh ñất ñó về quyết ñịnh thu hồi ñất của Chính phủ Sau ñó, Nhà nước sẽ ban hành quyết ñịnh thu hồi ñất và thông báo trên báo chí Chủ sở hữu ñất nhận ñược thông báo khuyên tiến hành các thủ tục yêu cầu bồi thường Chủ sở hữu ñất thông thường có quyền tiếp tục ở trên ñất ít nhất là 6 tháng sau khi ñã có quyết ñịnh thu hồi ñất Ngay sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất, chủ ñất có thể yêu cầu nhà nước bồi thường Nguyên tắc của bồi thường là công bằng và theo giá thị trường Thông thường, các yếu tố sẽ ñược tính toán trong quá trình bồi thường ñó là giá thị trường, giá ñặc biệt ñối với chủ sở hữu, các chi phí liên quan như chi phí di chuyển, chi phí TðC

2.4.2 Chính sách bồi thường và tái ñịnh cư của các tổ chức ngân hàng quốc tế

Ngân hàng Thế giới (WB) là một trong những tổ chức tài trợ quốc tế ñầu tiên ñưa ra chính sách về TðC bắt buộc Tháng 2/1980, lần ñầu tiên chính sách TðC ñược ban hành dưới dạng một Thông báo hướng dẫn hoạt ñộng nội

bộ (OMS 2.33) cho nhân viên Từ ñó ñến nay chính sách TðC ñã ñược sửa ñổi và ban hành lại nhiều lần

Trang 28

Như chúng ta ñã biết, khi Nhà nước thu hồi ñất và TðC thì những người bị ảnh hưởng là những người mà do hậu quả của dự án họ phải chịu thiệt hại toàn bộ hay một phần tài sản vật chất và phi vật chất, bao gồm nhà cửa, cộng ñồng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các phương tiện sản xuất bao gồm ñất ñai, nguồn thu nhập, kế sinh nhai do ñất ñai tạo ra, ñặc trưng văn hoá và tiềm năng về sự hỗ trợ lẫn nhau ñể ñảm bảo ñời sống, tài nguyên cho sinh tồn và hệ sinh thái

Kinh nghiệm của WB cho thấy việc TðC không tự nguyện do các dự

án phát triển gây nên, trong trường hợp không thể giảm thiểu ñược, thường dẫn ñến những hiểm hoạ nghiêm trọng về kinh tế, xã hội và môi trường do các hệ thống sản xuất bị phá vỡ, con người phải ñối mặt với sự bần cùng hoá khi những tài sản, công cụ sản xuất hay nguồn thu nhập của họ bị mất ñi Tất

cả những ñiều ñó nếu giải quyết không tốt sẽ dẫn ñến những khó khăn, căng thẳng về xã hội và dễ dàng dẫn tới sự bần cùng hoá ñời sống dân cư

Từ tháng 2/1994, ngân hàng phát triển châu Á (ADB) ñã bắt ñầu áp dụng bản Hướng dẫn hoạt ñộng của WB về TðC và từ tháng 11/1995 ngân hàng này ñã có chính sách riêng của ngân hàng về TðC bắt buộc

Nhìn chung, phương châm của ADB cũng tương tự như của WB ñều có

xu hướng giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất, ñồng thời có chính sách thoả ñáng, phù hợp ñảm bảo cho người bị ảnh hưởng không gặp phải bất lợi trong cuộc sống, khôi phục, cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ðể thực hiện ñược phương châm ñó, thì chìa khoá dẫn tới

sự thành công ñó là phải chấp nhận và thực hiện chính sách phát triển mà con người là trung tâm Kinh nghiệm về lý thuyết cũng như thực tiễn cho thấy, các yếu tố ñảm bảo cho bồi thường, TðC thành công là những chính sách phù hợp của Chính phủ: nguồn tài chính ñầu tư, khâu tổ chức thực hiện của chính quyền ñịa phương và trình ñộ nhận thức, hiểu biết pháp luật của nhân dân

Trang 29

Bên cạnh ñó, sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là yếu tố ñồng hành trong quá trình thức hiện các dự án

ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường, chính sách của WB và ADB

là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường TðC hoàn thành trước một tháng khi

dự án triển khai thực hiện

Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường TðC ñược các tổ chức cho vay vốn quốc tế coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án Mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức ñộ tác ñộng của dự án Kế hoạch bồi thường TðC phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các

hộ BAH Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập ñược với cộng ñồng mới

Về quyền ñược tư vấn và tham gia của các hộ bị ảnh hưởng , các tổ chức quốc té quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường TðC của dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác, thậm chí trao quyền cho các hộ bị ảnh hưởng và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường TðC cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch

2.5 Chính sách bồi thường, hỗ trợ ở Việt Nam sau khi Nhà nước thu hồi ñất qua các thời kỳ

2.5.1 Trước khi có Luật ñất ñai năm 1993

Trong mỗi kiểu Nhà nước tuỳ theo tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và những ñặc ñiểm truyền thống, huyết thống, tập tục mà các hình thức sở hữu ñất ñai luôn ñược giai cấp thống trị chú trọng Ngày từ thời kỳ phát triển Nhà nước trung ương tập quyền ñến thời Nguyễn, chính sách bồi thường cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñã ñược xác lập và chủ yếu tập trung vào bồi thường cho ruộng ñất canh tác, ñất ở không ñược quan tâm

Trang 30

nhiều so với các loại ñất khác Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền, mức bồi thường ñược quy ñịnh chặt chẽ, tương ứng với những thiệt hại của người

bị thu hồi ñất.[8]

Sau cách mạng tháng 8/1945, với mục tiêu người cày có ruộng, ngày 04 tháng 12 năm 1953, Luật cải cách ruộng ñất ra ñời nhằm thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và tay sai bán nước ở Việt Nam, xoá bỏ chế

ñộ phong kiến về chiếm hữu ruộng ñất, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân, ñồng thời tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng

Khi trưng thu ruộng ñất, Nhà nước xác ñịnh, cách bồi thường tốt nhất là vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ñất cho người bị trưng dụng ñể họ tiếp tục sản xuất Trường hợp không làm ñược như vậy, về ñất sẽ ñược bồi thường bằng tiền từ 1- 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất

bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ vào thực tế ở mỗi nơi, ñời sống của nhân dân cao hay thấp, ruộng ñất ít hay nhiều, tốt hay xấu mà ñịnh Có thể nói, Nghị ñịnh số 151/TTg ra ñời phần nào ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ruộng ñất trong những năm 1960 Tuy nhiên, Nghị ñịnh này chưa có quy ñịnh cụ thể

về mức bồi thường mà chủ yếu dựa vào sự thoả thuận giữa các bên

Ngày 11 tháng 01 năm 1970, Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai, cây cối, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố Về thể thức bồi thường, trước hết là các ngành, các cơ quan xây dựng phải ñến liên hệ với chính quyền các cấp ñể tiến hành thương lượng với nhân dân, căn cứ vào tài sản hiện có hoặc hoa màu, công sức bỏ ra khai phá

và phân loại ñất ñai của ñịa phương mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp

Mặc dù chính sách bồi thường về ñất chưa ñược quy ñịnh trong luật về thể chế thành một chính sách ñầy ñủ, song quy ñịnh về bồi thường khi nhà nước trưng dụng ñất tại Thông tư 172/TTg ñã có sự thay ñổi so với Nghị ñịnh

Trang 31

151/TTg, từ " chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của những người có ruộng ñất bị trưng dụng" trước ñây sang "ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi kinh tế của Hợp tác xã và của nhân dân" ñồng thời những quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 151/TTg trước ñây chỉ có tính nguyên tắc thì ñến Thông tư 1792-TTg ñã ñược quy ñịnh cụ thể mức bồi thường nhà ở, ñất ñai, cây lâu năm, hoa màu trên ñất

Luật ñất ñai năm 1988 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục

vụ cho các mục ñích công cộng, người sử dụng ñất không ñược Nhà nước bồi thường bằng ñất, chỉ ñược bồi thường bằng tiền, tài sản hoa màu có trên diện tích ñất bị thu hồi

Ngày 31 tháng 5 năm 1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Nghị ñịnh số 186/HðBT về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác Theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 186/HðBT thì mọi tổ chức, cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác phải bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Khoản tiền bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng mà người ñược Nhà nước giao ñất phải nộp ñược ñiều tiết về ngân sách Trung ương 30%, còn laị 70% thuộc ngân sách ñịa phương ñể sử dụng việc khai hoang, phục hoá, cải tạo ñất nông nghiệp và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị lấy ñất Người có ñất bị thu hồi chỉ ñược bồi thường thiệt hại tài sản trên ñất, trong lòng ñất Nếu Nhà nước thu hồi ñất vào ñất làm nhà ở, việc bồi thường thiệt hại về ñất không ñược ñặt ra và người bị thu hồi ñất làm nhà

ở sẽ phải tự lo liệu

Tóm lại, do thời kỳ này ñất ñai chưa ñược thừa nhận là có giá cho nên các chính sách bồi thường GPMB còn có nhiều hạn chế, thể hiện trong cách tính giá trị bồi thường, phương thức thực hiện Tuy nhiên, nhìn nhận một cách công bằng thì những chính sách này cũng ñã ñóng vai trò tích cực trong việc

Trang 32

GPMB ñể dành ñất cho việc xây dựng các công trình quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng ban ñầu của ñất nước

2.5.2 Thời kỳ 1993 ñến 2003

Hiến pháp 1992 ñặt nền móng cho việc xây dựng chính sách bồi thường GPMB qua những ñiều 17, 18, 23

Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật ðất ñai 1993 ñược Quốc hội thông qua

và có hiệu lực từ ngày 15 thàng 10 năm 1993 Với quy ñịnh "ñất có giá" và người sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ, ñây là sự ñổi mới có ý nghĩa rất quan trọng ñối với công tác bồi thường GPMB của Luật ðất ñai năm 1993

Những quy ñịnh về bồi thường GPMB của Luật ðất ñai năm 1993 ñã thu ñược những thành tựu quan trọng trong giai ñoạn ñầu thực hiện, nhưng càng về sau, do sự chuyển biến mau lẹ của tình hình kinh tế xã hội, nó ñã dần mất ñi vai trò làm ñộng lực thúc ñẩy phát triển ðể tạo ñiều kiện ñẩy nhanh tốc ñộ GPMB ñẩy nhanh tiến ñộ thi công công trình, ñồng thời bảo ñảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng ñất, Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ñã ñược thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001

ðể cụ thể hoá các quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 1993 và Luật sửa ñổi,

bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai năm 2001, nhiều văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB ñã ñược ban hành, bao gồm:

- Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Xét về tính chất và nội dung, Nghị ñịnh 90/CP ñã ñáp ứng ñược một số yêu cầu nhất ñịnh, so với các văn bản trước, Nghị ñịnh này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, việc ñền bù bằng ñất cùng mục ñích sử dụng, cùng hạng ñất.v.v

- Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất;

Trang 33

- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính

- Xây dựng- Tổng cụ ðịa chính – Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 87/CP;

- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; thay thế Nghị ñịnh số 90/CP nói trên;

- Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ

* Chính sách bồi thường GPMB cụ thể theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC:

Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC ñã quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, ñối tượng phải bồi thường thiệt hại, ñối tượng ñược bồi thường thiệt hại, phạm vi bồi thường thiệt hại và các chính sách cụ thể về bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản gắn liền với ñất, việc lập khu TðC cũng như việc tổ chức thực hiện

2.5.3 Từ khi có Luật ñất ñai năm 2003 ñến nay

- Luật ñất ñai năm 2003

- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/ 2004 của Chính phủ về thi hành luật ñất ñai

- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất;

- Nghị ñịnh số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính

về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP

- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất;

Trang 34

- Nghị ủịnh số 69/2009/CP-NDĐ ngày 13 thỏng 8 năm 2009 của Chớnh phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Nghị ủịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 thỏng 01 năm 2006 của Chớnh phủ về sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của cỏc Nghị ủịnh hướng dẫn thi hành Luật ủất ủai và Nghị ủịnh số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển cụng ty Nhà nước thành cụng ty cổ phần;

- Thụng tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 thỏng 12 năm 2004 của Bộ Tài Chớnh hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 thỏng

12 năm 2004 của Chớnh phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ủất

- Thụng tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 thỏng 8 năm 2006 của Bộ Tài chớnh sửa ủổi, bổ sung Thụng tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 thỏng 12 năm

2004 của Bộ Tài Chớnh hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 thỏng 12 năm 2004 của Chớnh phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ủất

Về cơ bản, chớnh sỏch bồi thường GPMB theo Luật ủất ủai 2003 ủó

kế thừa những ưu ủiểm của chớnh sỏch trong thời kỳ trước, ủồng thời cú những ủổi mới nhằm gúp phần thỏo gỡ cỏc vướng mắc trong việc bồi thường GPMB hiện nay

Tuy nhiờn ủể thỏo gỡ những vướng mắc, khú khăn trong cụng tỏc bồi thường GPMB ngày 25/5/2007, Chớnh phủ Thụng tư 06 hướng dẫn thiện một

số ủiều của Nghị ủịnh 84/2007/Nð-CP, Thụng tư 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 188/204/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chớnh phủ

về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất; Thụng tư liờn tịch số BTNMT ngày 31 thỏng 01 năm 2008 Hướng dẫn thực hiện một số ủiều của Nghị ủịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chớnh phủ quy ủịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ủất, thực hiện quyền sử dụng ủất, trỡnh tự, thủ tục

Trang 35

14/2008/TTLT/BTC-bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại

Thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường GPMB, Nhà nước thu hồi ñất

ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; mục ñích phat triển kinh tế trong các trường hợp ñầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án ñầu tư lớn theo quy ñịnh của Chính phủ Còn ñối với các dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt thì nhà ñầu tư ñược nhận chuyển nhượng, thuê QSD ñất, nhận góp vốn bằng QSD ñất của các tổ chức kinh tế,

hộ gia ñình, cá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi ñất

Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố mà chưa có dự

án ñầu tư thì Nhà nước quyết ñịnh thu hồi ñất và giao ñất cho tổ chức phát triển quỹ ñất do UBND cấp tỉnh thành lập ñể thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường, GPMB và quản lý quỹ ñất thu hồi

Giá ñất bồi thường: Giá ñất do nhà nước quy ñịng ñảm bảo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng QSD ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường; ñất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có ñiều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, cùng mục ñích

sử dụng hiện tại, cùng mục ñích sử dụng theo quy haọch thì mức giá như nhau; giá ñất bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng ñược UBND cấp tỉnh quy ñịnh và công bố, không bồi thường theo giá ñất sẽ chuyển mục ñích sử dụng

Trang 36

ðối tượng ñược bồi thường thiệt hại về ñất: Người bị thu hồi ñất có các ñiều kiện phù hợp với quy ñịnh tại ðiều 8 Nghị ñịnh 197/2004/ND-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất (trư khoản 6, khoản 8) thì ñược bồi thường thiệt hại về ñất

Chính sách hỗ trợ: Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, sản xuất, hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ di chuyển ðặc biệt, ñối vói người bị thu hồi ñất trên 30% diện tích ñất nông nghiệp ñược giao mà không ñược Nhà nước bồi thường bằng ñất nông nghiệp tương ứng thì ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp, tạo việc làm theo quy ñịnh: giao ñất có thu tiền sử dụng ñất tại

vị trí có thể làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh phi nông nghiệp, nếu không có ñất ñể giao thì những thành viên trong hộ gia ñình còn trong ñộ tuổi lao ñộng ñược hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp hoặc người bị thu hồi ñất không có nguyện vọng nhận bồi thường bằng ñất sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp thì ñược bồi thường bằng giao ñất ở có thu tiền sử dụng ñất tại khu tái ñịnh cư hoặc tại vị trí trong khu dân cư phu hợp với quy hoạch; Trường hợp người bị thu hồi ñất thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí do Bộ Lao ñộng Thương binh Xã hội công bố theo từng thời kỳ thì ñược

hỗ trợ ñể vượt qua hộ nghèo

Tái ñịnh cư: UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư; khu tái ñịnh cư phải ñược xây dựng cơ sở hạ tầng ñồng bộ ñảm bảo ñủ ñiều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ; việc bố trí tái ñịnh cư phải gắn với tạo việc làm và chuyển ñổi nghề nghiệp Trường hợp không có khu tái ñịnh cư thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền

và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước ñối với khu vực ñô thị, bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn

Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư: ðược quy ñịnh rất cụ thể, chi tiết trong Luật ðất ñai năm 2003 và các văn bản dưới luật

Trang 37

mà thể hiện vấn ủề ủổi mới quan trọng ủú là: Trước khi bị thu hồi ủất ớt nhất

90 ngày ủối với ủất nụng nghiệp và 180 ngày ủối với ủất phi nụng nghiệp người sử dụng ủất phải ủược thụng bỏo chủ trương thu hồi ủất từ ủú cú ủủ thời gian ủể tỡm hiểu chớnh sỏch phỏp luật ủể thực hiện quyền và nghió vụ của mỡnh; trong quỏ trỡnh thực hiện chớnh sỏch bồi thường, hỗ trợ, tỏi ủịnh cư thỡ người bị thu hồi ủất ủều ủược tham gia trực tiếp và thụng qua người ủại diện; phương ỏn bồi thường, hỗ trợ, tỏi ủịnh cư phải ủược cụng khai

2.6 Thực trạng công tác bồi thường, GPMB tại tỉnh Hà Giang

Tớnh ủến thỏng 12/2009, tỉnh Hà Giang cú 51 dự ỏn ủầu tư với diện tớch ủất ủó thu hồi 670,3 ha Trong ủú, ủất ở 13,4 ha đất phi nông nghiệp, đất chưa

sử dụng 34,7 ha, đất nông nghiệp 622,2 ha, tổng số hộ bị thu hồi đất 2.729 hộ,

tổng dự án

Diện tích đất bố trí tại 4 khu tái định cư 13,5 ha (hạ tầng cơ sở khu tái

tỏi ủịnh cư khu công nghiệp Bình Vàng,

được bố trí tái định cử từ 2005 - 2009

- Những phương ỏn bồi thường GPMB khi Luật ðất ủai năm 2003 cú hiệu lực mà chưa thực hiện xong gặp rất nhiều khú khăn vỡ: phương ỏn bồi thường, GPMB ủó ủược lập, trỡnh, duyệt theo quy ủịnh tại Nghị ủịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chớnh phủ; Nghị ủịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chớnh phủ về bồi thường, hỗ trợ, tỏi ủịnh cư khi Nhà

Trang 38

nước thu hồi ñất quy ñịnh Các dự án ñã có Quyết ñịnh phê duyệt, phương án bồi thường, GPMB mà ñang thực hiện dở dang thì vẫn thực hiện theo phương

án ñã ñược phê duyệt” Tuy nhiên, nếu áp dụng các quy ñịnh tại Nghị ñịnh

197 thì người dân có lợi hơn nên ñã liên tục khiếu kiện, kéo dài, ñòi ñược bồi thường theo quyết ñịnh mới UBND tỉnh Hà Giang ñã ra Quyết ñịnh giải quyết nhưng nhiều hộ gia ñình, cá nhân vẫn không nhất trí và khởi kiện tại Toà án hành chính Toà án ñã xử sơ thẩm, phúc thẩm nhưng nhiều hộ dân vẫn không nhất trí, chống ñối, không chấp hành, buộc phải tổ chức cưỡng chễ ñiển hình là 11 hộ dân thuộc những dự án như xây dựng Công viên nước Hà Phương, nâng cấp ñường QL 2, xây dựng trường Mầm Non …

- Những phương án bồi thường GPMB theo Luật ðất ñai năm 2003: về

cơ bản, những ñổi mới của Luật ðất ñai năm 2003 và các quy ñịnh tại Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ñã tháo gỡ ñược rất nhiều trong công tác GPMB Tuy nhiên, khi thực hiện ñã bộc lộ những ñiểm thiếu chặt chẽ, chưa ñồng bộ như các quy ñịnh tại khoản 6,8 ðiều 8 Nghị ñịnh 197; ðiều 45 Nghị ñịnh 181…gây khó khăn cho việc rà soát, ñối chiếu nguồn gốc, quá trình sử dụng ñất của hộ dân qua các thời kỳ ñể phân loại và

áp mức bồi thường trong phương án Dẫn ñến tình trạng nhiều hộ dân không ñồng ý với phương án bồi thường và tiếp tục khiếu kiện Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ñã tháo gỡ ñược nhiều khó khăn, vướng mắc trong bồi thường, GPMB nhưng nó lại phát sinh những vướng mắc mới như:

+ Vấn ñề xác ñịnh thời ñiểm sử dụng ñất gặp khó khăn do hệ thống hồ

sơ ñịa chính trước ñây không ñầy ñủ, nhiều hộ dân ñã lợi dụng ñể thoả thuận với nhau, xác nhận thời ñiểm sử dụng ñất theo hướng có lợi cho nhau và yêu cầu nhà nước chi trả mức bồi thường, hỗ trợ cao hơn;

+ Lợi dụng các quy ñịnh về ñiều kiện chia tách thửa ñất chưa cụ thể, xuất hiện tình trạng ñòi chia tách nhiều hộ trong cùng thửa ñất ñể ñược bồi thường cao hơn và ñược bố trí nhiều lô ñất tái ñịnh cư

Trang 39

+ Trên cùng ñịa bàn tồn tại 2 loại giá bồi thường: Một loại theo ñơn giá của tỉnh do Nhà nước ñứng ra GPMB, một loại do doanh nghiệp có nhu cầu tự thoả thuận với chủ sử dụng có ñất ñây cũng là khó khăn rất lớn khi thực hiện

+ Thực hiện việc xây dựng các khu tái ñịnh cư rất khó khăn, nhất là tại các khu vực nông thôn

Bảng 2.1 Kết quả bồi thường, GPMB tỉnh Hà Giang

Số

ðơn vị tính

Kết quả

Tỷ lệ (%)

1 Tổng số phương án bồi thường P.¸n 51 100

(Nguồn theo báo cáo công tác GPMB của UBND tỉnh Hà Giang)

Theo báo cáo của UBND tỉnh Hà Giang về công tác bồi thường, GPMB, tính ñến tháng 12/2009, tổng số hộ bị thu hồi ñất là 2.729 hộ trong ñó

số người trong ñộ tuổi lao ñộng 1.571 người

Qua tìm hiểu tại các cơ quan: Thống kê, Lao ñộng -Thương binh và xã hội cho thấy hiện tỉnh chưa ñiều tra và có số liệu cụ thể ñối với ñời sống, việc

Trang 40

làm của người dân sau thu hồi ñất, tuy vậy tỉnh ñã có chủ trương thành lập các trường, trung tâm hướng nghiệp, dạy nghề ñể giải quyết vấn ñề thiếu hụt lao ñộng có tay nghề do việc thu hồi ñất gây ra, mặc dầu vậy vẫn tồn tại nhừng

vướng mắc trong công tác quản lý Nhà nước về ðất ñai liên quan ñến chính sách bồi thường, GPMB:

- Người dân khiếu kiện về bồi thường, GPMB còn nhiều, nhất là khiếu kiện ñông người, vượt cấp

- Hệ thống hồ sơ ñịa chính qua các thời kỳ ñược thực hiện chưa tốt, chưa ñồng bộ; công tác ño ñạc, kiểm kê, phân loại nguồn gốc, áp giá, áp mức bồi thường ñược thực hiện còn có sai sót

- Trên ñịa bàn có nhiều dự án phải GPMB, quy mô lớn nhưng lục lượng làm công tác GPMB ñược bố trí chủ yếu là kiêm nhiệm, thiếu về số lượng, yếu về chuyên môn

- Một số cán bộ có trách nhiệm tiếp thu ý kiến của nhân dân, giải thích, trả lời dân do nghiên cứu chính sách chưa kỹ, còn tâm lý ngại va chạm, né tránh, ñùn ñẩy, giải thích trả lời mang tính chung chung hình thức, quanh co, không rõ ràng ñã làm tăng tính bức súc trong nhân dân

- Việc bố trí các khu tái ñịnh cư ñược thực hiện tại một số xã có dự án lớn như khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thuỷ, khu công nghiệp Bình Vàng xã ðạo ðức…và thực hiện theo hình thức giao cho dân một lô ñất tái ñịnh cư ñể

tự làm nhà ở

- Chính sách hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, việc làm ñã thực hiện nhưng chủ yếu hỗ trợ bằng tiền; việc hỗ trợ ñối với hộ thuộc diện hộ nghèo chưa thoả ñáng, vấn ñề lao ñộng, ñời sống, việc làm và thu nhập của người dân sau khi

bị thu hồi ñất chưa ñược quan tâm ñúng mức

Ngày đăng: 28/11/2013, 09:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Vũ Thị Hương Lan (2003), Tỡm hiểu việc thực hiện giỏ bồi thường về ủất và cỏc tài sản trờn ủất tại một số dự ỏn trờn ủịa bàn thành phố Hải Phũng, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỡm hiểu việc thực hiện giỏ bồi thường về ủất và cỏc tài sản trờn ủất tại một số dự ỏn trờn ủịa bàn thành phố Hải Phũng
Tác giả: Vũ Thị Hương Lan
Nhà XB: ðại học Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2003
10. Nguyễn ðức Minh (2001), " Quy hoạch ủất ủai và thị trường bất ủộng sản", Hội thảo một số vấn ủề hỡnh thành và phỏt triển thị trường bất ủộng sản Việt Nam, ngày 15-16 tháng 11 năm 2001, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch ủất ủai và thị trường bất ủộng sản
Tác giả: Nguyễn ðức Minh
Năm: 2001
13. Nghị ủịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03 thỏng 12 năm 2004 của Chớnh phủ về bồi thường, hỗ trợ tỏi ủịnh cư khi nhà nước thu hồi ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh 197/2004/Nð-CP
Nhà XB: Chớnh phủ
Năm: 2004
14. Nghị ủịnh 84 (2007), Nghị ủịnh 84/2007/Nð-CP quy ủịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ủất, thực hiện quyền sử dụng ủất, trỡnh tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ủịnh cư khi nhà nước thu hồi ủất và giải quyết khiếu nại về ủất ủai, Chớnh phủ, ngày 25-5-2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh 84/2007/Nð-CP quy ủịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ủất, thực hiện quyền sử dụng ủất, trỡnh tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ủịnh cư khi nhà nước thu hồi ủất và giải quyết khiếu nại về ủất ủai
Nhà XB: Chớnh phủ
Năm: 2007
1. Hoàng Thị Anh (2006), Nghiờn cứu tỏc ủộng của việc thực hiện chớnh sỏch bồi thường, giải phúng mặt bằng ủến ủời sống và việc làm của người dõn khi bị Nhà nước thu hồi ủất trong một số dự ỏn thuộc ủịa bàn huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
2. Bộ Tài nguyờn và Mụi trường (2005), ðề ỏn tỡm hiểu thực trạng ủời sống và việc làm của người dõn khi nhà nước thu hồi ủất ủể xõy dựng cỏc khu công nghiệp mới Khác
3. Care Quốc tế tại Việt Nam- Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam (2005), Quản ý và sử dụng ủất ủai ở nụng thụn Miền Bắc nước ta, NXB Lao ủộng- xó hội Khác
4. Chớnh sỏch thu hỳt ủầu tư vào thị trường Bất ủộng sản Việt Nam (2006), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Xuõn Hiếu (2002), ðền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất tại một số dự ỏn trờn ủịa bàn quận Cầu Giấy- Thành phố Hà Nội, tồn tại và giải pháp, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ðại học nông nghiệp I, Hà Nội Khác
8. Luật ủất ủai (1988), (1993), NXB Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội 9. Luật ủất ủai (2003), NXB Bản ủồ, Hà Nội Khác
11. Ngân hàng phát triển Châu Á (2005), Dự án nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo Khác
12. Ngõn hàng phỏt triển Chõu Á, Cẩm nang về Tỏi ủịnh cư (Hướng dẫn thực hành) Khác
15. Tôn Gia Nguyên, Nguyễn đình Bồng, Quản lý ựất ựai và Thị trường ựất ủai (2006), NXB Bản ủồ, Trung tõm ủiều tra quy hoach- Bộ Tài nguyờn và Môi trường, Hà Nội Khác
16. Những ủiều cần biết về giỏ ủất, bồi thường hỗ trợ thu hồi ủất (2005), NXB Tư Pháp Khác
17. Trương Phan (1996), Quan hệ giữa quy hoạch ủất ủai và phỏt triển kinh tế (nội dung thu hồi ủất, chế ủộ bồi thường và tớnh cụng bằng), Cục Cụng nghiệp, Bộ Kinh tế đài Loan Khác
18. ðặng Thỏi Sơn (2002), ðề tài nghiờn cứu xó hội học về chớnh sỏch ủền bù giải phóng và tái ủịnh cư, Viện Nghiờn cứu ðịa chớnh, Tổng cục ðịa chính Khác
19. Hồ Thị Lam Trà, Nguyễn Văn Quõn (2006), Giỏo trỡnh ðịnh Giỏ ủất, Trường ðH nông nghiệp Hà Nội Khác
20. Viện Nghiờn cứu ðịa chớnh (2003), Bỏo cỏo kết quả nghiờn cứu ủề tài ðiều tra nghiờn cứu xó hội học về chớnh sỏch ủền bự giải phúng mặt bằng và tỏi ủịnh cư, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Diện tớch, cơ cấu sử dụng ủất ủai huyện Vị Xuyên - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 4.1. Diện tớch, cơ cấu sử dụng ủất ủai huyện Vị Xuyên (Trang 53)
Bảng 4.4. Đơn giá bồi thường đối với đất nông nghiệp - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 4.4. Đơn giá bồi thường đối với đất nông nghiệp (Trang 68)
Bảng 4.5. Đơn giá bồi thường đối với đất ở - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 4.5. Đơn giá bồi thường đối với đất ở (Trang 69)
Bảng 4.6. Kết quả bồi thường, hỗ trợ về đất tại 3 dự án nghiên cứu - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 4.6. Kết quả bồi thường, hỗ trợ về đất tại 3 dự án nghiên cứu (Trang 72)
Bảng 4.7. Kết quả bồi th−ờng thiệt hại cây trồng, vật kiến trúc 3 dự án. - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 4.7. Kết quả bồi th−ờng thiệt hại cây trồng, vật kiến trúc 3 dự án (Trang 75)
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ, bồi th−ờng, GPMB ở 2 dự - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ, bồi th−ờng, GPMB ở 2 dự (Trang 78)
Bảng 4.10. Bảng tổng hợp kinh phí bồi th−ờng, hỗ trợ của 3 dự án nghiên - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 4.10. Bảng tổng hợp kinh phí bồi th−ờng, hỗ trợ của 3 dự án nghiên (Trang 80)
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện giao đất tái định c− và số tiền dự án phải nộp - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện giao đất tái định c− và số tiền dự án phải nộp (Trang 80)
Bảng 4.11. Kết quả điều tra, phỏng vấn hộ dân về thu hồi đất  và bồi - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 4.11. Kết quả điều tra, phỏng vấn hộ dân về thu hồi đất và bồi (Trang 84)
Bảng 4.12. Ph−ơng thức sử dụng tiền bồi th−ờng, - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 4.12. Ph−ơng thức sử dụng tiền bồi th−ờng, (Trang 85)
Hình 4.2. Tình hình lao động việc làm của các hộ bị thu hồi đất tại dự án - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Hình 4.2. Tình hình lao động việc làm của các hộ bị thu hồi đất tại dự án (Trang 88)
Hình 4.3. Tình hình lao động việc làm của các hộ bị thu hồi đất tại dự án 2 - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Hình 4.3. Tình hình lao động việc làm của các hộ bị thu hồi đất tại dự án 2 (Trang 89)
Hình 4.4. Tình hình lao động việc làm của các hộ bị thu hồi đất tại dự án 3  Xây dựng Trung tâm Giáo dục Lao động XE Hội tỉnh Hà Giang - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Hình 4.4. Tình hình lao động việc làm của các hộ bị thu hồi đất tại dự án 3 Xây dựng Trung tâm Giáo dục Lao động XE Hội tỉnh Hà Giang (Trang 89)
Bảng 4.14. Tình hình việc làm của người trong độ tuổi lao động - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 4.14. Tình hình việc làm của người trong độ tuổi lao động (Trang 90)
Bảng 4.16. Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi  đất tại 3 dự án. - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 4.16. Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất tại 3 dự án (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w