1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tiõt tr­êng thcs hßa chýnh gv l£ ngäc s¥n ch­¬ng i §iön häc tiõt 1 sù phô thuéc cña c­êng ®é dßng ®iön vµo hiöu ®iön thõ gi÷a hai ®çu d©y dén ngµy so¹n 16 8 2009 ngµy gi¶ng 17 8 2009 a môc tiª

230 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Trường học Trường THCS Hòa Chính
Chuyên ngành Giáo dục trung học cơ sở
Thể loại Tiết dạy
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 662,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C©u 5: ChiÕu mét chïm tia s¸ng song song víi trôc chÝnh cña mét thÊu kÝnh ph©n k× th× chïm tia lã cã tÝnh chÊt:.. A.Chïm tia lã héi tô.[r]

Trang 1

Chơng I: Điện học Tiết 1: sự PHụ THUộC CủA Cờng độ dòng điện vào Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

Ngày soạn: 16 / 8 / 2009

Ngày giảng: 17 / 8 / 2009

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Nêu đợc cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của Cờng độ dòng

điện vào Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

-Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.-Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của Cờng độ dòng điện vào Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

2.Kĩ năng: Mắc mạnh điện theo sơ đồ; Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế,

Ampe kế; Xử lí đồ thị

3.Thái độ: Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học.

B.Chuẩn bị:

Đối với mỗi nhóm Học sinh Đối với giáo viên

-1Ampe kế; 1 Vôn kế; 1 nguồn điện; 1 khoá;

đó?

-Để đo Hiệu điện thế giữa hai

đầu bóng đèn cần dùng dụng cụgì? Nêu nguyên tắc dùng dụng cụ

đó?

Trang 2

-CH 1: Kể tên,nêu công dụng

và cách mắccủa từng bộphận trong sơ

đồ?

-CH 2: Chốt +của các dụng

cụ đo điện cótrong sơ đồ

đợc mắc vềphía điểm Ahay điểm B?

+Theo dõi,kiểm tra, giúp

đỡ các nhómmắc mạch

điện thế giữahai đầu dâydẫn, Cờng độdòng điệnchạy qua dâydẫn có mốiquan hệ ntn vớiHiệu điện thế

Trang 3

đi qua gốc tọa độ, đồng thời

đi gần tất cả các điểm

+Đại diện nhóm nêu kết luận

về mối quan hệ giữa I và U:

II Đồ thị biểu diễn sự thuộc của Cờng độ dòng

điện vào Hiệu điện thế: 1.Dạng đồ thị: H1.2

Sgk-5a.Cách vẽ đồ thị:

b.Nhận xét: Nếu bỏ qua

sự sai lệch nhỏ do phép

đo thì các điểm O, B,

C, D, E nằm trên đờngthẳng đi qua gốc tọa

độ

2.Kết luận:

-HĐT giữa hai đầu dây

dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

Trang 4

+Đồ thị biểu diễn mối quan hệgiữa I và U có đặc điểm gì?.

+ở lớp 7 ta đã biết, khi Hiệu

điện thế đặt vào hai đầubóng đèn càng lớn thì dòng

điện chạy qua đèn có cờng độcàng cao và đèn càng sáng

Vậy Cờng độ dòng điện chạyqua dây dẫn có tỉ lệ với Hiệu

điện thế đặt vào hai đầudây đó không?

+HD HS học tập ở nhà:

-Nắm vững kết luận về mốiquan hệ giữa I và U

-Vận dụng trả lời câu hỏi C3,C4 Sgk-5

-Chuẩn bị Tiết 2: Điện trở của

đây dẫn Định luật Ôm

III.Vận dụng: 1.C5 Sgk-5: 2.C4 Sgk-5:

U1

U2 =I1

I2

Trang 5

Tiết 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm

Ngày soạn: 21 / 8 / 2009

Ngày giảng: 22 / 8 / 2009

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nhận biết đợc đơn vị của Điện trở và vận dụng đợc công thức

tính Điện trở để giải bài tập.Phát biểu và viết đợc hệ thức của Định luật Ôm

-Vận dụng đợc Định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản

2.Kĩ năng: Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về HĐT; CĐDĐ; Vẽ sơ đồ mạch

điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn

3.Thái độ: Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học.

B.Chuẩn bị:

Đối với mỗi nhóm Học sinh Đối với giáo viên

+Nghiên cứu bài học; Các câu hỏi Bài tập Bảng phụ: Bảng thơng số

U/I đối với mỗi dây dẫn:C.Các hoạt động dạy học:

1.Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ-Đặt

vấn đề bài mới:

+Từng HS chuẩn bị,

trả lời câu hỏi của GV

+CH1: Nêu kết luận về mốiquan hệ giữa Cờng độdòng điện và Hiệu điệnthế ?

+CH2: Đổ thị biểu diễnmối quan hệ đó có đặc

điểm gì?

+ĐVĐ: Trong TN với mạch

điện có sơ đồ H1.1 Sgk-4,nếu sử dụng cùng một HĐT

đặt vào hai đầu dây khácnhau thì CĐDĐ qua chúng

U

I đối với mỗidây dẫn

+Yêu cầu HStrả lời C2 vàcho cả lớp thảoluận: Nhận xétgiá trị của th-

ơng số U I đốivới mỗi dâydẫn và với haidây dẫn khácnhau?

I.Điện trở của dây dẫn:

1.Xác đinh thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn:

+Tính thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn:

Lần đo Dây 1 Dây 2

Trang 6

+Khi tăng Hiệu điện thế

đặt vào hai đầu dây dẫnlên hai lần thì Điện trở của

nó tăng lên mấy lần? Vì

sao?

+Khi Hiệu điện thế giữahai đầu dây là 3V, Cờng

độ dòng điện chạy qua nó

là 250mA Tính Điện trở củadây?

+Nêu ý nghĩa của điệntrở

2.Điện trở:

a.Trị số R= U I đợc gọi là

điện trở b.Ký hiệu điện trở trong

mạch điện:

c.Đơn vị điện trở:

-Nếu U=1V; I=1A thì điện

trở R đợc tính bằng Ôm (Ω) 1Ω=1V/1A.

-Kilôôm(kΩ): 1 kΩ= 1000 Ω -Mêgaôm(MΩ):1MΩ=1000kΩ=

106 Ω d.ý nghĩa của điện trở:

-Biểu thị mức độ cản trởdòng điện nhiều hay ít củadây dẫn

Trang 7

chạy qua day dẫn tỉ

lệ thuận với Hiệu

2.Nội dung định luật Ôm:

-Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với Hiệu điện thế đặt vào hai dầu dây dẫn và

tỉ lệ nghịch với Điện trở của dây dẫn đó.

có thể nói rằng U tăng lênbao nhiêu lần thì R tănglên bấy nhiêu lần đợckhông ? tại sao ?

+Yêu cầu HS trả lời câuhỏi C3, C4 Sgk-8

Lời giải:

áp dụng Định luật Ôm ta có :Hiệu điện thế giữa hai đầudây tóc bóng đèn là:

U = I.R= 0,5 12 = 6V

Đáp số: 6V

Trang 8

Tiết 3: Thực hành Xác định Điện trở của một dây dẫn

bằng Ampe kế và vôn kế

Ngày soạn: 27 / 8 / 2009

Ngày giảng: 29 / 8 / 2009

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức:Nêu đợc cách xác định Điện trở từ công thức tính Điện trở Mô

tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc TN xác định Điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế

2.Kĩ năng: Mắc mạnh điện theo sơ đồ; Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế,

Ampe kế; Làm và viết báo cáo thực hành

3.Thái độ: Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị

điện trong TN

B.Chuẩn bị:

Đối với mỗi nhóm Học sinh Đối với giáo viên

+Mỗi nhóm HS: 1Dây Điện trở cha biết giá trị; 1

nguồn điện 6-12V; 1 Vôn kế; 1 Am pe kế; 7Đoạn

dây nối; Báo cáo TH theo mẫu

+Đồng hồ đo điện đa năng

+Muốn đo Hiệu điện thếgiữa hai đầu của một dâydẫn cần dùng dụng cụ gì?

Mắc dụng cụ đó nh thếnào với dây dẫn cần đo?

+ Muốn đo Cờng độ dòng

điện qua một dây dẫn cầndùng dụng cụ gì? Mắc dụng

cụ đó nh thế nào với dâydẫn cần đo?

+Vẽ sơ đồ mạch điện đo

điện trở bằng Vôn kế vàAmpe kế?

I.Trả lời câu hỏi:

1.Công thức tính Điện trở: R

= U I

2 Muốn đo Hiệu điện thếgiữa hai đầu của một dâydẫn cần dùng Vônkế MắcVôn kế song song với dâydẫn

3.Muốn đo Cờng độ dòng

điện qua một dây dẫn cầndùng Ampe kế Mắc Ampe

kế nối tiếp với dây dẫn

Sơ đồ mạch điện:

Trang 9

đỡ, Kiểm tra cácnhóm HS mắcmạch điện, đặcbiệt là việc mắcVôn kế và Ampe

kế vào mạch

điện

+Theo giõi HStiến hành TN;

Đọc chỉ số Ampe

kế, Vôn kế

+Yêu cầu tất cả

HS đều phảitham gia vàotiến hành TN

II.Nội dung thực hành:

1.Mắc nmạch điện theo sơ đồ 2.Kết quả đo:

-Các thao tác thí nghiệm

-Cách sử dụng Ampe kế,

Trang 10

4.Hoạt động 4:

Củng cố-Hớng dẫn

về nhà:

-Ôn tập các kiến thức

của lớp 7 về mạch

điện mắc nối tiếp;

Mạch điện mắc song

song

-Đọc trớc tiết 4: Đoạn

mạch nối tiếp

+HDHS ôn tập các kiến thức của lớp 7 về mạch

điện mắc nối tiếp; Mạch

điện mắc song song

+ Yêu cầu HS đọc trớc tiết 4: Đoạn mạch nối tiếp

Mẫu báo cáo thực hành

1 Trả lời câu hỏi:

a.Viết công thức tính điện trở:

b.Muốn đo HĐT giữa hai đầu đoạn mạch cần dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó nh thế nào với dây dẫn cần đo HĐT?

c Muốn đo CĐDĐ chạy qua một dây dẫn cần dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó nh thế nào với dây dẫn cần đo ?

2.Kết quả đo: KQ Lần đo Hiệu điện thế U(V) Cờng độ dòng điện I(A) Điện trở R(Ω) 1 2 3 4 5. a.Tính giá trị Điện trở của dây dẫn trong mỗi lần đo b.Tính giá trị TBC của Điện trở:

c.Nhận xét nguyên nhân gây ra sự khác nhau (nếu có) của các trị số Điện trở vừa tính đợc trong mỗi lần đo:

Trang 11

Tiết 4: Đoạn mạch nối tiếp

Ngày soạn: 6 / 9 / 2009

Ngày giảng: 8 / 9 / 2009

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Suy luận để xây dựng đợc công thức tính Điện trở tơng

đ-ơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức:

U1/U2 = R1 / R2 từ các kiến thức đã học Mô tả dợc cách bố trí và tiến hành TN kiểmtra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết

2.Kĩ năng: Thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện: Vôn kế, Ampe kế; Bố

trí, tiến hành lắp ráp thí nghiệm; Suy luận; Lập luận logic.Vận dụng đợc nhữngkiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải bài tập về đoạn mạch nốitiếp

3.Thái độ: Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học.

B.Chuẩn bị:

Đối với mỗi nhóm Học sinh Đối với giáo viên

-3 Điện trở mẫu lần lợt có gt 6, 10, 16Ω; 1Ampe

kế;1Vôn kế; 1 nguồn 6V;

1khóa; dây nối

-Bảng phụ; phiếu giao việc

C.Các hoạt động dạy học:

1.Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ-Đặt

vấn đề bài mới:

+ Trả lời câu hỏi của

- Cờng độ dòng điện chạyqua mỗi đèn có mối liên hệ

nh thế nào với CĐDĐ điệnmạch chính?

- Hiệu điện thế giữa hai

đầu đoạn mạch có mối liên

hệ nh thế nào với HĐT giữahai đầu mỗi đèn?

Trang 12

mắc nối tiếp với nhau.

+ Trả lời câu hỏi C2:

-Yêu cầu HS nêu mqh giữa

U, I trong đoạn mạch gồmhai ĐT mắc nối tiếp R1nt R2

+HDHS vận dụng các kiếnthức vừa ôn tập và hệ thứccủa định luật Ôm để trả

1.Ôn tập kiến thức L7:

=>I1=I2=I(1);U1+U2=U(2)

2.Đoạn mạch gồm 2 Điện trở mắc nối tiếp:

đầu mỗi điện trở.

Trang 13

Hoạt động của hS Hoạt động của giáo viên Ghi bảng

có thể thay thế cho đoạn mạch này sao cho với cùng Hiệu điện thế thì Cờng

độ dòng điện chạy qua

đoạn mạch vẫn có giá trị

nh trớc.

=> Điện trở tơng đơngcủa đoạn mạch gồm hai

Điện trở mắc nối tiếp đợctính nh thế nào ?

+Yêu cầu HS trả lời HDHS:

C3 Viết BT liên hệ giữa UAB;

U1và U2.-Viết BT tính UAB; U1và U2

theo I và R tơng ứng

+Qua công thức đã XDbằng lí thuyết Để khẳng

định công thức này cầntiến hành TNKT

2.Công thức tính Điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:

-Theo giõi cách tiến hành

đo đạc ghi chép kết quả

+ Yêu cầu HS nhận xét nêuKết luận

Rtđ = R1 + R2

Trang 14

5.Hoạt động 5:

-Vận dụng:

Trả lời câu hỏi C4:

Trả lời câu hỏi C5:

-Khi K đóng, cầu chì bị

đứt hai đèn hoạt độngkhông? Vì sao?

-Khi Kđóng, dây tóc đèn Đ1

bị đứt đèn Đ2 có hoạt độngkhông?vì sao?

1.Kiến thức: Suy luận để xây dựng đợc công thức tính Điện trở tơng

đ-ơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song 1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2 và hệthức: I1/I2 = R2 / R1 từ các kiến thức đã học Mô tả dợc cách bố trí và tiến hành TNkiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết

2.Kĩ năng: Thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện: Vôn kế, Ampe kế; Bố

trí, tiến hành lắp ráp thí nghiệm; Suy luận; Lập luận logic Vận dụng đợc nhữngkiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải bài tập về đoạn mạchsong song

3.Thái độ: Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học.

B.Chuẩn bị:

Đối với mỗi nhóm Học sinh Đối với giáo viên

- Điện trở mẫu; 1Ampe kế; 1Vôn kế; 1 công tắc;

1nguồn 6V; 9Đoạn dây nối

C.Các hoạt động dạy học:

1.Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ-Đặt

vấn đề bài mới:

Trả lời câu hỏi của GV

+Trong đoạn mạch gồm 2bóng đèn mắc song song,Hiệu điện thế và Cờng độdòng điện của mạch chính

có quan hệ thế nào vớiHiệu điện thế và Cờng độdòng điện của các mạch

điện và Hiệu điện thế của

I.Cờng độ dòng điện và Hiệu điện thế trong đoạn mạch song song:

1.Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:

Trang 15

-Sơ đồ mạch điện

H5.1 Sgk cho biết R1

mắc song song với R2

Ampe kế đo Cờng độ

dòng điện chạy qua

+Nêu đăc điểm của

R1//R2=> U1 = U2

hay:I1R1= I2.R2

-Đoạn mạch gồm hai Đènmắc song song: I=I1+ I2

*Cờng độ dòng điện chạy qua đoạn mạch chính bằng tổng các Cờng độ dòng

điện chạy qua các mạch rẽ

* Hiệu điện thế giữa hai

đầu đoạn mạch bằng Hiệu

điện thế giữa hai đầu mỗi mạch rẽ

theo I và R tơng ứng

+Qua công thức đã XDbằng lí thuyết Để khẳng

định công thức này cầntiến hành TNKT

II.Điện trở tơng đơng của

đoạn mạch song song:

1.Công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song:

=>R1td

-Theo giõi cách tiến hành

2.Thí nghiệm kiểm tra:

+Dụng cụ:

+Tiến hành:

+Nhận xét:

3.Kết luận:

Trang 16

đo đạc ghi chép kết quả.

+Yêu cầu HS NX nêu Kếtluận

+Nêu chú ý: Ta thờng mắc song song vào mạch điện các dụng cụ có cùng HĐT

định mức Khi HĐT của mạch bằng HĐT định mức thì các dụng cụ này đều hoạt động bình thờng và

có thể sử dụng độc lập với nhau

-Đối với đoạn mạch gồm hai

ĐT mắc song song thìnghịch đảo của ĐTTĐ bằngtổng các nghịch đảo củatừng ĐT thành phần:

1

Rtd= 1R1+ 1R2Chú ý:

-Viết công thức tính Điệntrở tơng đơng của đoạnmạch có các Điện trở mắcsong song ?

-So sánh Rtđ với các điện trở

R1, R2

+ Yêu cầu về nhà HS làmcác bài tập : 5.1;5.2;5.3;

1.Kiến thức:Vận dụng các kiến thức đã học: Định luật Ôm, công thức tính

Điện trở để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở mắc nói tiếp, song song hay hỗn hợp

2.Kĩ năng: Giải bài tập vật lí theo đúng các bớc giải; Rèn kĩ năng phân tích

tổng hợp thông tin

3.Thái độ: Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học

Trang 17

Kiểm tra bài cũ-Đặt

vấn đề bài mới:

- Trả lời câu hỏi của

-Nêu đặc điểm của đoạnmạch gồm các ĐT mắc songsong Viết công thức tính ĐTtơng đơng của đoạn mạch

-Khi biết Hiệu điện thếgiữa hai đầu đoạn mạch vàCờng độ dòng điện quamạch chính, vận dụng côngthức nào để tính Rtđ?

-Vận dụng công thức nào

để tính R2 khi biết Rtđ và

R1?+HDHS tìm cách giải khác:

-Tìm Hiệu điện thế giữahai đầu Điện trở R2 (U2=?)-Từ đó tính R2

R1

R2=12-5 =7(Ω)

Cách 2:

R1n.t R2=> I1=I2=IAB= 0,5A

áp dụng định luật Ôm Tacó:

Trang 18

+HDHS tìm cách giải khác:

-Từ kết quả của câu a tính

Rtđ.-Biết Rtđ, R1 tính R2

12V

b.Vì R1 // R2=> I2=IAB-I1

I2=1,8-1,2= 0,6 (A)

áp dụng định luật Ôm Tacó:

-Viết công thức tính Rtđ

theo R1 và RMB.+Viết công thức tính Cờng

độ dòng điện chạy qua R1.-Viết công thức tính HĐT

UMB từ đó tính I2; I3 tơngứng

+HDHS tìm cách giải khác:

Sau khi tính đợc I1, vậndụng T/c của đoạn mạchsong song I3

I1=I23=IAB

áp dụng định luật Ôm Tacó:

I1=UAB

RAB =12

30=0,4( A)

=> U23= I23.R23= 0,4 15 = 6(V)

=> I2=U23

R2 = 6

30=0,2( A)

=> I3= I1- I2= 0,4- 0,2 = 0,2(A)

Trang 19

5.Hoạt động 5:

-Củng cố:

Thảo luận nhóm Trả lời

câu hỏi của GV :

-Về nhà:

Giải lại các Bài tập ;

Chuẩn bị T7: Sự phụ

thuộc của điện trở

vào chiều dài dây

Trang 20

Tiết 7: Sự phụ thuộc của Điện trở vào chiều dài dây dẫn

Ngày soạn: 15 / 9 / 2008

Ngày giảng: 16 / 9 / 2009

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nêu đợc Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết

diện và vật liệu làm dây dẫn Biết cách xác định ssự phụ thuộc của Điện trở vàomột trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn) Suy luận và tiếnhành đợc TN Kiểm tra sự phụ thuộc của Điện trở vào chiều dài của dây dẫn Nêu

đợc Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng một vật liệu thì

tỉ lệ thuận với chiều dài của dây

2.Kĩ năng: Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, am pekế

để đo điện trở dây dẫn

3.Thái độ: Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học; Hợp tác nhóm

B.Chuẩn bị:

Đối với mỗi nhóm Học sinh Đối với giáo viên

+1 nguồn điện ; 1 khoá; 1 ampe kế; 1 vôn kế; 8

đoạn dây nối; 3 dây Điện trở có cùng tiết diện, cùng

làm bằng một loại vật liệu: Mỗi dây có chiều dài lần

điện chạy qua)

+Quan sát dây dẫn xungquanh Nêu tên các vật liệu

có thể làm dây dẫn

Trang 21

2.Hoạt động 2: Tìm

hiểu Điện trở của

dây dẫn phụ thuộc

nó hay không? Khi đódòng điện này có cờng độ

I nào đó hay không? Vậydây dẫn đó có một Điệntrở xác định hay không?

+HD HS quan sát

H7.1Sgk-19 Các cuận dây đó cónhững điểm nào khácnhau? Vậy Điện trở của cácdây dẫn này có nh nhauhay không? Nếu có thì

những yếu tố nào có thể

ảnh hởng tới Điện trở củadây?

+Để xác định sự phụ thuộccủa Điện trở vào một trongcác yếu tố thì phải làm nhthế nào?

I.Xác định sự phụ thuộc của

Điện trở dây dẫn vào một trong các yếu tố khác nhau:

1.Các yếu tố của dây dẫn:

-Chiều dài, tiết diện và vậtliệu làm dây dẫn

2.Cách xác định sự phụ thuộc của Điện trở dây dẫn vào một trong các yếu tố khác nhau:

-Để xác định sự phụ thuộccủa Đt dây dẫn vào mộtyếu tố x nào đó (Chiềudài) thì cần phải đo Đt củacác dây có yếu tố x khácnhau, nhng có tất cả cácyếu tố káhc nh nhau

Hoạt động

của hS Hoạt động của giáo

viên

Ghi bảng

Trang 22

HS nêu dự

đoán nh Y/cC1 và ghibảng các dự

đoán đó

+Theo dõi,Kiểm tra vàgiúp đỡ cácnhóm tiếnhành TN;

Kiểm traviệc mắcmạch điện,

đọc và ghi

KQ đo vàobảng 1trongtừng lầnlàm TN

+Đề nghịmột vài HSnêu KL về

thuộc của

Điện trở vàochiều dàidây dẫn

II.Sự phụ thuộc của Điện trở vào chiều dài dây dẫn:

=>Dây có chiều dài 3l có ĐT R3=?

2.Thí nghiệm kiểm tra:

+Dụng cụ:

+Tiến hành:

-Mắc mạch điện theo H7.2 Sgk-20-Xác định các gt U, I,R đối với từng dây dẫn ghi KQvào bảng 1:

Trang 23

-Dây dẫn có chiều dài l, ĐT R1=R =>Dây có chiềudài 2l có R2=2R

=>Dây có chiều dài 3l có R3=3R

- Trả lời câu hỏi C2:

- Trả lời câu hỏi C3:

Điện trở của cuận

càng lớn(hay nhỏ)?=> RM

lớn(hay nhỏ)?=> I trongmạch càng nhỏ(hay lớn)?=>

độ sáng của đèn nh thếnào ?

+ HDVN:

-Học và làm các bài tập C4Sgk-21;

càng lớn=> RM lớn=> I trongmạch càng nhỏ=> đèn sángyếu (hoặc không sáng)

+C3-Sgk-21:

Điện trở của cuận dây:

R=U I = 60,3=20 (V)Chiều dài của cuận dây:l= R R

1.l1=202 4=40(m)

Trang 24

Tiết 8: Sự phụ thuộc của Điện trở vào tiết diện dây dẫn

Ngày soạn: 19 / 9 / 2009

Ngày giảng: 21/ 9 / 2009

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Suy luận rằng các dây có cùng chiều dài và làm từ cùng một

loại vật liệu thì Điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây Bố trí TNKiểm tra sự phụ thuộc của Điện trở vào tiết diện của dây dẫn Nêu đợc Điện trởcủa các dây dẫn có cùng chiều dài và đợc làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệnghịch với tiết diện của dây

2.Kĩ năng: Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, am pekế

để đo điện trở dây dẫn

3.Thái độ: Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học; Hợp tác nhóm

B.Chuẩn bị:

Đối với mỗi nhóm Học sinh Đối với giáo viên

+2 đoạn dây bằng hợp kim cùng loại, cùng chiều

dài nhng có tiết diện lần lợt là S1, S2 (có ĐK tiết

diện lần lợt là d1 ; d2)

+1 ngồn điện; 1 khoá; 1 vôn kế; 1 Ampe kế; 7

đoạn dây nối; 2 chốt kẹp dây dẫn

C.Các hoạt động dạy học:

1.Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ-Đặt

vấn đề bài mới:

+Trả lời câu hỏi C1,

+ Yêu cầu HS giải bài C4Sgk-21

Bài tập C4/SGK trang 21Vì I1= 0,25I2 = I2

4 nên Điệntrở của đoạn dây dẫn thứnhất lớn gấp 4 lần Điện trởcủa dây dẫn thứ hai, do đó

l1= 4l2

Trang 25

2.Hoạt động 2: Nêu

dự đoán về sự phụ

thuộc của Điện trở

dây dẫn vào tiết

diện

+ Nhóm HS thảo luận

xem cần phải sử dụng

các dây dẫn loại nào

để tìm hiểu sự phụ

thuộc của Điện trở

dây dẫn vào tiết diện

của chúng

+ Nêu dự đoán về sự

phụ thuộc của Điện trở

dây dẫn vào tiết diện

+ Để xem sự phụ thuộc của

Điện trở dây dẫn vào tiếtdiện cần phải sử dụng cácdây dẫn loại nào?

+ Hớng dẫn HS tìm hiểucác mạch điện H8.1-22 Yêucầu HS trả lời C1/SGK-22

+ Giới thiệu các điện trởtrong các mạch điệnH8.2/SGK-22 Đề nghị HStrả lời C2/SGK-23

I Dự đoán về sự phụ thuộc của Điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn :

1 Tìm hiểu các sơ đồ mạch điện :

- Tính R2 =

- Tính R3 =

2 Dự đoán:

-Tiết diện tăng gấp hai thì

Điện trở của dây dẫn giảmhai lần: R2=R2

-Tiết diện tăng gấp ba thì

Điện trở của dây dẫn giảm

ba lần: R3=R3.-Đối với các dây dẫn có cùngchiều dài làm từ cùng mộtvật liệu, nếu tiết diện củadây lớn gấp bao nhiêu lầnthì Điện trở của nó nhỏhơn bấy nhiêu lần

Hoạt động

của hS Hoạt động của giáo

viên

Ghi bảng

Trang 26

- Đóng K

đọc và ghigiá trị đo

đợc vàobảng Tính

R1=

- Thay dâydẫn tiết

bằng dâydẫn tiếtdiện S2

Đóng K đọc

và ghi giá

trị đo đợcvào bảng

Tính R2=

+Yêu cầu

HS Đối chiếuvới dự đoán

đã nêu rút

ra kết kuận

về sự phụthuộc của

Điện trở vàotiết diệndây dẫn

-Điện trở của dây dẫn tỉ lệ

nh thế nào

? với tiết diện của dây.

II Thí nghiệm kiểm tra:

S1 U1= I1= R1=

S2 U2= I1= R1=

Trang 27

-VËn dông KL: -§iÖn trë cñad©y dÉn tØ lÖ nghÞch víitiÕt diÖn cña d©y so s¸nh

§iÖn trë cña hai d©y

+HD HS tr¶ lêi C4 Sgk-24:

-VËn dông KL: -§iÖn trë cñad©y dÉn tØ lÖ nghÞch víitiÕt diÖn cña d©y: R1/R2 =

S2/S1 => R2=?

+HD HS häc ë nhµ:

-N¾m v÷ng KL cña bµi, häcthuéc phÇn ghi nhí Sgk-24

-¸p dông gi¶i BT C5, C6 24

Sgk-8.1; 8.2; 8.3 SBT-HDHS gi¶i C5:

§¸p sè : 1,1(Ω)

Trang 28

Tiết 9: Sự phụ thuộc của Điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

Ngày soạn: 21 / 9 / 2009

Ngày giảng: 23/ 9 / 2009

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Bố trí và tiến hành TN để chứng tỏ rằng Điện trở của các

dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện và đợc làm từ các vật liệu khác nhau thìkhác nhau So sánh dợc mức độ dẫn diện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở xuất của chúng

2.Kĩ năng: Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, am pekế

để đo điện trở dây dẫn Vận dụng đợc công thức R = p.l/S để tính một đại ợng khi biết các đại lợng còn lại

l-3.Thái độ: Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học; Hợp tác nhóm

B.Chuẩn bị:

Đối với mỗi nhóm Học sinh

1cuận dây inox, trong đó dây dẫn có tiết diện S =0,1 mm2 và có chiều dài l = 2m

1cuận dây bằng nikêlin trong đó dây dẫn có tiết diện S =0,1 mm2 và có chiều dài l = 2m

1cuận dây nicrôm, trong đó dây dẫn có tiết diện S =0,1 mm2 và có chiều dài l =2m

1nguồn điện, 1 khoá, 1vôn kế, 1ampe kế, 7 đoạn dây nối, 2 chốt kẹp dây

C.Các hoạt động dạy học:

1.Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ-Đặt

vấn đề bài mới:

+Trả lời câu hỏi KT

bài cũ, BTập về nhà

theo yêu cầu của GV

+C1: Điện trở của dây dẫnphụ thuộc vào những yếu

tố nào?

+C2: Các dây dẫn có cùngchiều dài, làm cùng một vậtliệu phụ thuộc vào tiếtdiện nh thế nào ?

+Giải BTập C6 Sgk-24:

BTập C6 Sgk-24:

Trang 29

đoạn dâydẫn có cùngchiều dài,cùng tiếtdiện nhng

đợc làm từcác vật liệukhác nhau

đề nghị HStrả lời C1Sgk-25

+Theo giõinhóm HS vẽsơ đồ mạch

điện, lậpbảng ghi cáckết quả đo

trình tiếnhành TN củacác nhómHS

+Yêu cầucác nhómnêu nhậnxét, rút rakết luận:

Điện trở củadây dẫn cóphụ thuộcvào vật liệulàm dâydẫn haykhông?

I Sự phụ thuộc của Điện trở vào vật liệu làm dây dẫn:

Trang 30

Dây 2 Dây 3

d.Nhận xét:

-Các dây dẫn làm bằng các vật liệu khác nhau thì

Điện trở của chúng cũng khác nhau

cho sự phụ thuộc của

Điện trở vào vật liệu

đợc xác định nh thế nào?

Đ vị của đại lợng đó làgì?

+Qua bảng điện trở suấtnêu nhận xét về trị số Điệntrở suất của kim loại và hợpkim? Chất nào có Điện trởlớn nhất, nhỏ nhất?

+ Điện trở suất của Đồng là:

-Ký hiệu Điện trở suất:ρ

đọc là rô

-Đơn vị Điện trở suất: Ωm:

Ôm mét+Bảng Điện trở suất ở 20oCcủa một số chất (Bảng1Sgk-26)

+Ví dụ: Dây constantandài l=1m, S= 1mm2 có Điện

trở là: R =

Trang 31

Điện trởsuất đẻtính R1.(R1= ρ).

+Nêu lại KL

về sự phụthuộc của

Điện trở vàochiều dàidây dẫn

để tính R2

(R2= ρ.l)

+ Nêu lại KL

về sự phụthuộc của

Điện trở vàotiết diệndây dẫn

để tính R3

(R3= ρ.l/S)

+Từ đó rút

ra công thứctính Điệntrở : R =

ρ.l/S

+Nêu đơn

vị đo các

đại lợng cótrong côngthức

2.Công thức Điện trở:

+Thực hiện các bớc:

Các bớc tính

Dây dẫn đợc làm từ vật liệu có Điện trở suất ρ

Chiều dài (m)

Tiết diện (m 2 )

Trang 32

-công thứctính tiếtdiện tròncủa dâydẫn theo đ-ờng kínhcủa dây?

-áp dụngcông thứctính Điệntrở tính

Điện trở củadây dẫn?

+Đề nghị

HS trả lờicác câu hỏicủng cố: Đạilợng nào chobiết sự phụthuộc của

ĐT vào vậtliệu làmdây dẫn ? -Căn cứ vào

đâu đểbiết chấtnày dẫn

điện tốthơn chấtkia?

-Đtcủa dây

đợc tínhtheo CTnào?

C4 Sgk-27:

l = 4m Л = 3,14d= 1mm = 10-3m

Trang 33

Tiết 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kỹ thuật

Ngày soạn: 23 / 9 / 2009

Ngày giảng: /25 9 / 2009

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của

biến trở Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh Cờng độ dòng điệnchạy qua mạch Nhận ra đợc các Điện trở dùng trong kĩ thuật (không yêu cầu xác

định trị số của Điện trở theo các vòng mầu)

2.Kĩ năng: Mắc và vẽ sơ đồ mạch điện có sử dụng biến trở.

3.Thái độ: Ham hiểu biết; Sử dụng an toàn điện Trung thực; Cẩn thận;

yêu thích môn học; Hợp tác nhóm

B.Chuẩn bị:

Đối với mỗi nhóm Học sinh Đối với giáo viên

1Biến trở con chạy ,1Biến trở than: Có điện trở lớn

nhất 20(Ω) và chựu đợc dòng điện có cờng độ lớn

nhất là 2A; 1Nguồn điện, 1 khoá, 1bóng đèn

2,5V-1W, 7 đoạn dây nối; 3 Điện trở kĩ thuật loại có ghi

trị số; 3 Đ.trở kĩ thuật loại có các vòng mầu

1Biến trở tay quay có

điện trở lớn nhất 20(Ω) và chựu đợc dòng điện có c-ờng độ lớn nhất là 2A

C.Các hoạt động dạy học:

1.Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ-Đặt

vấn đề bài mới:

+ Trả lời câu hỏi của

- Viết công thức tính Điệntrở dây dẫn ?

+ Yêu cầu HS làm C 5 27:

tạo và hoạt động của

biến trở con chạy

+HD HS quan sát biến trởcon chạy, mô tả cấu tạo,nguyên tắc hoạt động củachúng Thực hiện C2,C3Sgk-29 ?

+Đề nghị HS vẽ lại sơ đồcác biến trở H10.2 Sgk-29 Thực hiện C4Sgk-29

+Cấu tạo: Con chạy, hoặctay quay C Quận dây bằnghợp kim có Điện trở suất lớn(Nikêlin, Nicrôm) đợc quấntrên một lõi bằng sứ

+Cách mắc biến trở vàomạch điện: Mắc biến trởnối tiếp vào mạch điện bởihai điểm A và N (hoặc A

và M; B và N; B và M)

+Nguyên tắc hoạt động:-Khi mắc biến trở vào mạch

điện bởi 2 chốt A và N

Trang 34

Nếu C di chuyển lại gần Athì l giảm => R giảm; nếu

C di chuyển ra xa A thì ltăng => R tăng

+Quan sát và HDHS thựchiện C6 Đặc biệt lu ý HSkhi đẩy con chạy C về

điểm N để biến trở có

Điện trở lớn nhất trớc khimắc nó vào mạch điệnhoặc trớc khi đóng K; Cũng

nh phải dịch chuyển conchạy nhẹ nhàng để tránh

bị mòn hỏng chỗ tiếp xúcgiữa cọn chạy và cuận dâycủa biến trở

+Sau khi các nhóm HS thựchiện xong, đề nghị đạidiện Trả lời C6

+ Yêu cầu HS Trả lời câuhỏi:

-Biến trở là gì? có thể đợcdùng để làm gì?

2 Sử dụng biến trở để

điều chỉnh Cờng độ dòng điện:

+Sơ đồ mạch điện:

+Điều chỉnh biến trở:

-Dịch chuyển con chạy C

để đèn sáng :-Đèn sáng mạnh nhất khi C ở

vị trí nào?

3.Kết luận:

Biến trở có thể dùng để

điều chỉnh cờng độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số Điện trở của nó.

4.Hoạt động 4:

Nhận dạng hai loại

điện trở dùng trong

kĩ thuật:

+ Trả lời câu hỏi C7:

và thực hiện theo Y/c

của GV

+ Trả lời câu hỏi C8:

nhận biết hai loại Điện

Sgk HDHS: Nếu lớp than hay lớpkim loại dùng để chế tạo ĐTKT

+ Cho HS quan sát Điện trở

có các vòng màu: Nhận biếtcác màu của các vòng trên

2.Phân loại:

- Điện trở có ghi trị số

- Điện trở có các vòng màu:

Trang 35

III.vận dụng:

+C10 Sgk-30:

RM= 20Ω; S =0,5mm2=0,5.10-6m2

ρ = 1,1.10-6 Ωmd= 2cm= 0,02m

Tiết 11: bài tập vận dụng Định luật ôm và

công thức tính Điện trở của dây dẫn

Ngày soạn: 23 / 9 / 2009

Ngày giảng: 25 / 9 / 2009

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức:Vận dụng các kiến thức đã học: Định luật Ôm, công thức tính

Điện trở để tính các đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhát ba

Điện trở mắc nối tiếp, song song, hoặc hỗn hợp áp dụng giải các bài tập đơn giản

về đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở

Kiểm tra bài cũ-Đặt

vấn đề bài mới:

+ Trả lời câu hỏi của

GV:

-Cờng độ dòng điện

chạy qua dây dẫn tỉ

lệ thuận với HĐT giữa

hai đầu dây dẫn, tỉ

+ Yêu cầu HS Trả lời câuhỏi:

-Phát biểu và viết biểu thứccủa Định luật Ôm?

-Điện trở của dây dẫn phụthuộc những gì? Viết côngthức tính điện trở của dâydẫn theo chiều dài, tiếtdiện?

+ Công thức Định luật Ôm:

I = U R+Công thức tính Điện trở :

R = ρ.S l

Trang 36

diện và phụ thuộc vào

chất liệu làm dây dẫn

+ Yêu cầu HS làm bài tập 1:

-Nêu rõ từ những dữ kiện

đã cho, để tính đợc Cờng

độ dòng điện chạy quadây dẫn cần tính đại lợngnào?

U

R=220110=2 (A)

Trang 37

Hoạt động của hS Hoạt động của giáo viên Ghi bảng

-Đèn và biến trở đợc mắc vớinhau nh thế nào ?

-Để đèn sáng bình thờngthì dòng điện qua đèn vàbiến trở có cờng độ bằngbao nhiêu?

-Khi đó phải áp dụng Địnhluật nào để tính đợc Hiệu

điện thế giữa hai đầubiến trở U2?

-áp dụng công thức nào đểtính đợc Điện trở R2?

Cách 2:

-Để đèn sáng bình thờngthì dòng điện qua đèn vàbiến trở có cờng độ bằngbao nhiêu?Khi đó HĐT giữahai đầu đèn bằng baonhiêu?=> HĐT giữa hai đầubiến trở ? áp dụng côngthức nào để tính đợc Điệntrở R2?

+ R= ρ.S l => l= ?

2.Bài tập 2:

R1= 7,5Ω; I = 0,6 A

U = 12Va.R2=? (Đèn sáng bình th-ờng)

Uđ = 0,6.7,5= 4,5 (V)Vì Đ n.t R2 => U2= U- Uđ;

+HDHS:

-Vì Đ1//Đ2=> R12= ?-Điện trở của dây dẫn : Rd

= ?-Vì R12 n.t Rd => RMN= ?+HDHS giải câu b:

-Cờng độ dòng điện quamạch chính: I = ?

-Vì R12 n.t Rd =>I12= Id=I=?

=>UAB= ?-Vì Đ1//Đ2=> U1=U2= ?+Nhận xét, sửa chữanhững sai sót của HS:

Trang 38

Ω) 0,583A

=>UAB=I12.R12=0,58.360=210V

tiết12: công suất điện

Ngày soạn: 24 / 9 / 2009

Ngày giảng: 25 / 9 / 2009

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên các dụng cụ điện Vận

dụng công thức P = U.I để tính một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại

+Tiến hành TN Cho HSquan sát cho NX mức độsáng (sự hoạt động mạnhyếu) của một số đồ dùng

điện có cùng số vôn nhng

số oát khác nhau

+ Yêu cầu HS làm C 1 34:

Sgk-I.Công suất định mức của các dụng cụ điện: 1.Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:

2.ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:

-Mỗi dụng cụ điện khi đợc

Trang 39

- Trả lời câu hỏi của GV

- Trả lời câu hỏi C3:

Với cùng một HĐT đèn nào có

số oát lớn hơn thì sángmạnh hơn (hay yếu hơn),

đèn nào có số oát nhỏ hơnthì sáng yếu hơn(haymạnh hơn)?

+HDHS Vận dụng các kiếnthức của VL-8 để Trả lời C2Sgk-34:

Oát là đơn vị đo côngsuất: 1W =?

+Yêu cầu HS không đọcSGK suy nghĩ nêu ý nghĩa

só oát ghi trên các dụng cụ

điện:

-HDHS: Đọc mục 2: Nêu ýnghĩa só oát ghi trên cácdụng cụ điện:

sử dụng với HĐT bằng HĐT

định mức, thì tiêu thụ

công suất điện (gọi tắt là

công suất )bằng số oát ghitrên dụng cụ đó và đợc gọi

là công suất định mức -Công suất định mức củamỗi dụng cụ điện cho biếtcông suất mà dụng cụ đótiêu thụ khi hoạt động bìnhthờng

-Nêu mụctiêu thínghiệm ?-Nêu cácbớc tiếnhành TNvới sơ đồH12.2Sgk-35 ?+Theodõi, HDHStiến hành

TN theocác bớc:

-Lắpmạch

điện theosơ đồH12.2Sgk-35

Trang 40

đúng sốvôn ghitrên đèn.-Đọc vàghi lại sốchỉ củaAmpe kếkhi đó -Tínhtích U.I-So sánhtích U.I với

số oát ghitrên

đèn=>Nhận xét

điện của

đoạnmạch?

+HDHS từcông thức

p = U.I

Ngày đăng: 15/04/2021, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w