Một định lý hội tụ mạnh cho hệ bài toán cân bằng hỗn hợp tổng quát và bài toán điểm bất động trong không gian banach Một định lý hội tụ mạnh cho hệ bài toán cân bằng hỗn hợp tổng quát và bài toán điểm bất động trong không gian banach
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
————— o0o —————
BÙI THỊ THANH KHUYÊN
MỘT ĐỊNH LÝ HỘI TỤ MẠNH CHO
HỆ BÀI TOÁN CÂN BẰNG HỖN HỢP TỔNG QUÁT
VÀ BÀI TOÁN ĐIỂM BẤT ĐỘNG TRONG
KHÔNG GIAN BANACH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thái Nguyên – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
BÙI THỊ THANH KHUYÊN
MỘT ĐỊNH LÝ HỘI TỤ MẠNH CHO
HỆ BÀI TOÁN CÂN BẰNG HỖN HỢP TỔNG QUÁT
VÀ BÀI TOÁN ĐIỂM BẤT ĐỘNG TRONG
KHÔNG GIAN BANACH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Chuyên ngành: Toán ứng dụng
Mã số: 8 46 01 12
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 TS Trương Minh Tuyên
2 TS Phạm Hồng Trường
Thái Nguyên – 2020
Trang 3Lời cảm ơn
Luận văn này được hoàn thành tại Khoa Toán - Tin, trường Đại học Khoahọc - Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của TS Trương Minh Tuyên và
TS Phạm Hồng Trường Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến
TS Trương Minh Tuyên và TS Phạm Hồng Trường, các thầy đã tận tình hướngdẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu để tôi có thể hoànthành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Khoa học - Đạihọc Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Toán - Tin cùng các thầy giáo, cô giáotrường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên tham gia giảng dạy lớp Caohọc Toán K12A3 đã tạo điều kiện tốt nhất và tận tình giúp đỡ tôi trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu tại Trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Hội đồng quản trị, Ban giám hiệu trường THPTLương Thế Vinh, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian đi học
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, người thân,bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quátrình học tập và nghiên cứu
Sau cùng tôi xin kính chúc toàn thể quý thầy cô trường Đại học Khoa học Đại học Thái Nguyên dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnhcao đẹp của mình là truyền đạt tri thức cho thế hệ mai sau
-Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót vàhạn chế Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô vàcác bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 41.1 Không gian Banach phản xạ 31.2 Khoảng cách Bregman và một số lớp ánh xạ Bregman không giãn 41.2.1 Hàm lồi và khoảng cách Bregman 41.2.2 Phép chiếu Bregman 201.2.3 Một số lớp ánh xạ Bregman không giãn 24Chương 2 Xấp xỉ nghiệm chung cho hệ bài toán cân bằng hỗn hợp
2.1 Toán tử giải hỗn hợp và tính chất 292.2 Phát biểu bài toán và phương pháp lặp 332.3 Sự hội tụ mạnh của phương pháp 33
Trang 5Một số ký hiệu và viết tắt
argminx∈XF (x) tập các điểm cực tiểu của hàm F trên X
Trang 7Mở đầu
Đầu thế kỉ XX đã xuất hiện nhiều định lý điểm bất động nổi tiếng, trong đóphải kể đến nguyên lý điểm bất động Brouwer (1912), nguyên lý ánh xạ co củaBanach (1922) Các kết quả này đã được mở rộng ra các lớp ánh xạ và khônggian khác nhau Lý thuyết điểm bất động có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vựctoán học khác nhau như: Giải tích số, phương trình vi phân, phương trình đạohàm riêng, tối ưu hóa, các bài toán liên quan đến kinh tế như bài toán cân bằng,bài toán chấp nhận lồi và bài toán bất đẳng thức biến phân
Bài toán về điểm bất động có hai lĩnh vực được quan tâm nghiên cứu chủ yếu,
đó là: Ta quan tâm đến sự tồn tại nghiệm của phương trình T (x) = x, trong đó
T là một ánh xạ từ tập con C của không gian X vào X và nghiệm x0 của nó đượcgọi là một điểm bất động của T Trong rất nhiều trường hợp quan trọng việcgiải một phương trình được đưa về việc tìm điểm bất động của một ánh xạ thíchhợp Chẳng hạn, nếu X là một không gian tuyến tính, S là một ánh xạ trong
X và y là một phần tử cố định thuộc X, thì nghiệm của phương trình S(x) = ychính là điểm bất động của ánh xạ T được xác định bởi T (x) = S(x) + x − y, với
x ∈ X Bên cạnh đó việc tìm ra các phương pháp tìm hay xấp xỉ điểm bất độngcủa một ánh xạ cũng thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều người làmtoán trong và ngoài nước
Trong thời gian gần đây, lớp bài toán cân bằng mà tổng quát hơn là bài toáncân bằng hỗn hợp tổng quát trong không gian Hilbert hay Banach đã thu hút sựquan tâm nghiên cứu của nhiều nhà toán học trong và ngoài nước
Một trong những khó khăn khi nghiên cứu bài toán xấp xỉ điểm bất động
và bài toán cân bằng trong không gian Banach là ta phải sử dụng đến ánh xạđối ngẫu của không gian Ta biết rằng trong trường hợp tổng quát ánh xạ đốingẫu rất khó xác định và ngoài ra nó không có tính chất tuyến tính Do đó việctìm dạng tường minh của toán tử giải tương ứng với toán tử đơn điệu trongkhông gian Banach là “rất khó” Để khắc phục khó khăn này, người ta đã sử
Trang 8dụng khoảng cách Bregman để thay thế cho khoảng cách thông thường và thaythế ánh xạ đối ngẫu bởi gradient của một phiếm hàm lồi, khả vi Gâteaux.Mục đích của luận văn này là trình bày lại các kết quả của Darvish và cáccộng sự trong bài báo [14] về một phương pháp chiếu (kết hợp phương phápchiếu lai ghép và chiếu thu hẹp) xấp xỉ điểm bất động chung của một họ hữuhạn toán tử Bregman không giãn tương đối yếu và nghiệm của hệ bài toán cânbằng hỗn hợp tổng quát trong không gian Banach phản xạ
Nội dung của luận văn được chia làm hai chương chính:
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này, luận văn đề cập đến một số vấn đề về không gian Banachphản xạ, khoảng cách Bregman, phép chiếu Bregman và một số lớp toán tửBregman không giãn
Chương 2 Xấp xỉ nghiệm chung cho hệ bài toán cân bằng hỗn hợptổng quát và bài toán điểm bất động
Trong chương này luận văn tập trung trình bày lại một cách chi tiết các kếtquả của Darvish V và các cộng sự trong tài liệu [14] về một phương pháp chiếucho bài toán tìm nghiệm chung của hệ bài toán cân bằng hỗn hợp tổng quát vàbài toán điểm bất động cho lớp ánh xạ Bregman không giãn tương đối yếu trongkhông gian Banach phản xạ
Trang 9Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Chương này bao bồm hai mục Mục 1.1 trình bày về một số tính chất cơ bảncủa không gian phản xạ Mục 1.2 giới thiệu về khoảng cách Bregman, phép chiếuBregman và một số lớp ánh xạ Bregman không giãn Nội dung của chương nàyđược tham khảo trong các tài liệu [1, 15, 21, 24, 27]
1.1 Không gian Banach phản xạ
Trước hết, trong mục này chúng tôi nhắc lại khái niệm không gian Banachphản xạ
Định nghĩa 1.1.1 Một không gian Banach X được gọi là không gian phản xạ,nếu với mọi phần tử x∗∗ của không gian liên hợp thứ hai X∗∗ của X, đều tồn tạiphần tử x thuộc X sao cho
hx, x∗i = hx∗, x∗∗i với mọi x∗ ∈ X∗.Chú ý 1.1.2 Trong luận văn, chúng tôi sử dụng ký hiệu hx∗, xi để chỉ giá trịcủa phiếm hàm x∗ ∈ X∗ tại x ∈ X
Mệnh đề 1.1.3 [1] Cho X là một không gian Banach Khi đó, các khẳng địnhsau là tương đương:
i) X là không gian phản xạ
ii) Mọi dãy bị chặn trong X, đều có một dãy con hội tụ yếu
Mệnh đề dưới đây cho ta mối liên hệ giữa tập đóng và tập đóng yếu trongkhông gian tuyến tính định chuẩn
Trang 10hy, x∗i ≤ hx, x∗i − ε,với mọi y ∈ C Đặc biệt, ta có
hxn, x∗i ≤ hx, x∗i − ε,với mọi n ≥ 1 Ngoài ra, vì xn * x, nên hxn, x∗i → hx, x∗i Do đó, trong bấtđẳng thức trên, cho n → ∞, ta nhận được
hx, x∗i ≤ hx, x∗i − ε,điều này là vô lý Do đó, điều giả sử là sai, hay C là tập đóng yếu
Mệnh đề được chứng minh
Chú ý 1.1.5 Nếu C là tập đóng yếu, thì hiển nhiên C là tập đóng
1.2 Khoảng cách Bregman và một số lớp ánh xạ Bregman
không giãn
Cho X là một không gian Banach và cho f : X −→ (−∞, ∞] là một hàm
số Ta ký hiệu miền hữu hiệu domf là tập {x ∈ X : f (x) < ∞} Với mỗi x ∈int domf và y ∈ X, ta ký hiệu f0(x, y) là đạo hàm phải của f tại x theo hướng
Trang 11Định nghĩa 1.2.2 Hàm f được gọi là khả vi Fréchet tại x nếu giới hạn trêntồn tại đều trên tập {y ∈ X : kyk = 1} Hàm f được gọi là khả vi Fréchet đềutrên tập con C của X nếu giới hạn trên tồn tại đều với mọi x ∈ C và kyk = 1.Chú ý 1.2.3 i) Nếu hàm f khả vi Gâteaux (Fréchet) trên X, thì toán tửgradient 5f là một phiếm hàm tuyến tính liên tục trên X.
ii) Ta biết rằng nếu f là khả vi Gâteaux (khả vi Fréchet) trên int domf , thì fliên tục và đạo hàm Gâteaux 5f của nó là liên tục từ tôpô mạnh vào tôpôyếu* trên int domf (xem [6])
iii) Nếu f khả vi Fréchet đều trên X, thì tồn tại số M sao cho k 5 f (x)k ≤ M ,với mọi x ∈ X
Dưới đây một tính chất đơn giản của hàm khả vi Fréchet đều
Mệnh đề 1.2.4 (xem [2], Định lý 1.8) Nếu f : X −→ R khả vi Fréchet đều,thì f liên tục đều trên X
Chứng minh Lấy bất kỳ u, v ∈ X Xét hàm số h(t) = f [u + t(v − u)] với mọi
Trang 12Dưới đây là ví dụ về hàm nửa liên tục dưới.
Ví dụ 1.2.6 Cho f : R −→ R là hàm số được xác định bởi
Trang 13Mệnh đề 1.2.7 Hàm f : X −→ (−∞, ∞] là lồi khi và chỉ khi
f [tx + (1 − t)y] ≤ tf (x) + (1 − t)f (y) (1.1)với mọi x, y ∈ X và mọi t ∈ [0, 1]
Chứng minh Giả sử f là hàm lồi trên X Ta chỉ cần chứng minh bất đẳng thức(1.1) đúng với mọi t ∈ (0, 1) Nếu x hoặc y không thuộc dom f , thì hiển nhiênbất đẳng thức (1.1) đúng Giả sử x, y ∈ dom f Khi đó ta có (x, f (x)) ∈ epi f và(y, f (y)) ∈ epi f Vì epi f là tập lồi, nên (t(x, f (x)) + (1 − t)(y, f (y))) ∈ epi f vớimọi t ∈ (0, 1), tức là (tx + (1 − t)y, tf (x) + (1 − t)f (y)) ∈ epi f với mọi t ∈ (0, 1).Suy ra
Mệnh đề 1.2.8 Nếu f là một hàm lồi và x ∈ dom f , thì các khẳng định sau làđúng:
i) Hàm ϕf(y, x; ·) : R \ {0} −→ (−∞, ∞] xác định bởi
ϕf(y, x; t) = f (x + ty) − f (x)
t
là hàm không giảm trên mỗi khoảng (0, ∞) và (−∞, 0)
ii) Với mọi y ∈ X, giới hạn f0(x, y) = limt↓0ϕf(y, x; t) là tồn tại và
Trang 14ii) Theo i) giới hạn f0(x, y) = limt↓0ϕf(y, x; t) tồn tại và f0(x, y) ≤ ϕf(y, x; 1),tức là
f0(x, y) ≤ f (x + y) − f (x)
Mệnh đề 1.2.9 Cho D ⊂ E là một tập lồi, f : D → R ∪ {±∞} là một hàmlồi trên D Khi đó, ta có các khẳng định dưới đây:
i) Mọi điểm cực tiểu địa phương của f trên D đều là điểm cực tiểu toàn cụccủa f trên D
ii) Nếu f là hàm lồi chặt trên D thì điểm cực tiểu của f nếu có là duy nhất.Chứng minh i) Giả sử x0 ∈ D là một điểm cực tiểu địa phương của f , nhưng x0không là điểm cực tiểu toàn cục Khi đó, tồn tại x1 ∈ D sao cho f (x1) < f (x0)
Vì x0 ∈ D là một điểm cực tiểu địa phương của f , nên tồn tại một lân cận Ucủa x0 sao cho
f (x0) ≤ f (x),với mọi x ∈ D ∩ U Với t ∈ (0, 1) đủ nhỏ, ta có xt = x0+ t(x1− x0) ∈ D ∩ U , do
Trang 15Từ tính lồi chặt của f suy ra
f (x1+ x2
2 ) <
1
2(f (x1) + f (x2)) = m,mâu thuẫn với m = minx∈Df (x) Vậy điểm cực tiểu của f nếu có là duy nhất.Định nghĩa 1.2.10 Cho f : X −→ (−∞, ∞] là một hàm lồi, chính thường vànửa liên tục dưới Cho x ∈ int domf , dưới vi phân của f tại x được xác định bởi
Dễ thấy f khả vi tại mọi x 6= 0, nên ta có ∂f (x) = {1} nếu x > x0 và
∂f (x) = {−1} nếu x < x0 Tại x0, ta có ξ ∈ ∂f (x0) khi và chỉ khi
|x − x0| ≥ ξ(x − x0), ∀x ∈ R
Điều này tương đương với ξ ∈ [−1, 1] và do đó ∂f (x0) = [−1, 1]
Ví dụ 1.2.12 Cho X là một không gian tuyến tính định chuẩn, g(x) = 1
Thật vậy, f ∈ ∂g(0) khi và chỉ khi
1
2kyk2 ≥ hy, f i, ∀y ∈ X
Thay y bởi λy với λ > 0, ta nhận được
λ
2kyk2 ≥ hy, f i, ∀y ∈ X
Trang 16Cho λ → 0, ta nhận được hy, f i ≤ 0 với mọi y ∈ X Thay y bởi −y ta thu được
hy, f i ≥ 0 Suy ra, hy, f i = 0 với mọi y ∈ X Do đó, f = 0 Vậy ∂g(0) = {0}.Giả sử x 6= 0, dễ dàng kiểm tra được rằng
ka + bk2 ≤ kak2+ kbk2+ 2kakkbk, ∀a, b ∈ X,
hz, f i ≤ 1
2(λkzk
2+ 2kxkkzk)
ra, |hz, f i| ≤ kxkkzk với mọi z ∈ X Với z = x, ta nhận được
Trong bất đẳng thức đầu tiên của (1.2), với x = z và λ < 0, ta nhận được
hx, f i ≥ λ + 2
2 kxk2.Cho λ → 0−, ta được
Trang 17Từ (1.3) và (1.4), ta nhận được
hx, f i = kxk2 = kf k2.Tóm lại, ta nhận được
Định nghĩa 1.2.13 Hàm liên hợp của f là f∗ : X∗ −→ (−∞, ∞] và được xácđịnh bởi
Nếu x∗ < 0, vì x∗x − e2x → ∞ khi x → −∞, nên f∗(x∗) = ∞
Giả sử x∗ > 0, đặt g(x) = x∗x − e2x với x ∈ R Ta có g0(x) = x∗− 2e2x = 0 khi
Trang 18Định nghĩa 1.2.15 Cho E là một không gian Banach phản xạ, một hàm
f : X −→ (−∞, ∞] được gọi là hàm Legendre nếu và chỉ nếu nó thỏa mãn haiđiều kiện sau:
L1) Phần trong int domf của miền hữu hiệu của f khác rỗng, f khả vi Gâteauxtrên int domf và dom5f = int domf ;
L2) Phần trong int domf∗ của miễn hữu hiệu của f∗ khác rỗng, f∗ khả viGâteaux trên int domf∗ và dom5f∗ = int domf∗
Vì E là phản xạ, nên (∂f )−1 = ∂f∗ (xem [6]) Do đó, từ các điều kiện L1) và
Khi dưới vi phân của f là đơn trị, thì nó đồng nhất với 5f (xem [9]) Bauschke
và cộng sự (xem [4]) đã chỉ ra các điều kiện L1) và L2) cũng suy ra các hàm f và
f∗ là lồi chặt trên phần trong của miền hữu hiệu tương ứng Nếu X là một khônggian Banach trơn và lồi chặt, thì f (x) = 1
pkxkp, 1 < p < ∞ là hàm Legendre
Từ đây, ta luôn giả thiết rằng X là không gian Banach phản xạ
Mệnh đề 1.2.16 (xem [20], Mệnh đề 2.1) Nếu f : X −→ R là hàm lồi, khả viFréchet đều và bị chặn trên mỗi tập con bị chặn của X, thì 5f liên tục đều trênmỗi tập con bị chặn của X từ tôpô mạnh của X vào tôpô mạnh của X∗
Chứng minh Giả sử kết luận của mệnh đề là sai, khi đó tồn tại hai dãy bị chặn{xn}, {yn} và số dương ε sao cho kxn − ynk → 0, nhưng
h5f (xn) − 5f (yn), wni ≥ 2ε,trong đó {wn} là một dãy trong X thỏa mãn kwnk = 1 với mọi n Vì f khả viFréchet đều nên tồn tại một hằng số dương δ sao cho
f (yn+ twn) − f (yn) − th5f (yn), wni ≤ εt,
Trang 19với mọi t ∈ (0, δ) Từ tính lồi của hàm f , ta cũng có
h5f (xn), (yn+ twn) − xni ≤ f (yn+ twn) − f (xn),với mọi n ≥ 1
Cuối cùng, trong mục này ta đề cập đến khái niệm khoảng cách Bregmantrong không gian Banach Cho f : X −→ (−∞, ∞] là một hàm lồi khả viGâteaux Hàm Df : domf × int domf −→ [0, ∞) xác định bởi
Df(y, x) = f (y) − f (x) − h5f (x), y − xi, (1.5)được gọi là khoảng cách Bregman tương ứng với f (xem [2])
Nhận xét 1.2.17 i) Khoảng cách Bregman không là khoảng cách theo nghĩathông thường, vì nó không có tính đối xứng
ii) Với mỗi x cố định, dễ thấy Df(·, x) là hàm lồi chặt và
5Df(·, x)(y) = 5f (y) − 5f (x)
Trang 20iii) Khoảng cách Bregman có hai tính chất quan trọng, đó là đẳng thức bađiểm: với bất kỳ x ∈ dom f và y, z ∈ int dom f ,
Df(x, y) + Df(y, z) − Df(x, z) = h5f (z) − 5f (y), x − yi, (1.6)
và đẳng thức bốn điểm: với bất kỳ y, ω ∈ dom f và x, z ∈ int dom f ,
Df(y, x) − Df(y, z) − Df(ω, x)
+ Df(ω, z) = h5f (z) − 5f (x), y − ωi
(1.7)
Thật vậy, với mọi x, y, z ∈ X, ta có
Df(x, y) + Df(y, z) − Df(x, z) = f (x) − f (y) − h5f (y), x − yi
+ f (y) − f (z) − h5f (z), y − zi
− [f (x) − f (z) − h5f (z), x − zi]
= h5f (z) − 5f (y), x − yi,suy ra đẳng thức ba điểm được chứng minh
Bây giờ với mọi x, y, z, w ∈ X, ta có
Df(y, x) − Df(y, z) − Df(ω, x) + Df(ω, z) = f (y) − f (x) − h5f (x), y − xi
− [f (y) − f (z) − h5f (z), y − zi]
− [f (w) − f (x) − h5f (x), w − xi]+ f (w) − f (z) − h5f (z), w − zi
= h5f (z) − 5f (x), y − ωi,suy ra đẳng thức bốn điểm được chứng minh
Định nghĩa 1.2.18 Cho f : X −→ (−∞, ∞] là một hàm lồi và khả vi Gâteaux.Khi đó, f được gọi là:
a) lồi hoàn toàn tại x ∈ int domf nếu modul của tính lồi hoàn toàn của nótại x, vf : int domf × [0, ∞) −→ [0, ∞) xác định bởi
vf(x, t) = inf{Df(y, x) : y ∈ domf, ky − xk = t},
là dương với mọi t > 0;
Trang 21b) lồi hoàn toàn nếu nó là lồi hoàn toàn tại mọi x ∈ int domf ;
c) lồi hoàn toàn trên các tập con bị chặn nếu vf(B, t) là dương với mọi tậpcon bị chặn B của X và t > 0, trong đó modul của tính lồi hoàn toàn củahàm f trên tập B là hàm vf : int dom f × [0, ∞) −→ [0, ∞) xác định bởi
vf(B, t) = inf{vf(x, t) : x ∈ B ∩ int domf }
Tính chất của modul lồi của hàm lồi f được giới thiệu trong mệnh đề dướiđây
Mệnh đề 1.2.19 (xem [2], Mệnh đề 1.1.8) Cho f là một hàm lồi, chính thường,nửa liên tục dưới Nếu x ∈ int dom f thì ta có các khẳng định dưới đây:
i) Miền hữu hiệu của vf(x, ·) là một khoảng có dạng [0, τf(x)) hoặc [0, τf(x)]với τf(x) ∈ [0, ∞);
ii) Nếu c ∈ [1, ∞) và t ≥ 0, thì vf(x, ct) ≥ cvf(x, t);
iii) Hàm vf(x, ·) là cộng tính trên, tức là vf(x, s + t) ≥ vf(x, s) + vf(x, t) vớimọi s, t ∈ [0, ∞);
iv) Hàm vf(x, ·) là đơn điệu tăng và nó là đơn điệu tăng ngặt nếu và chỉ nếu
f là hàm lồi hoàn toàn tại x
Chứng minh i) Giả sử x ∈ int dom f và vf(x, t) < ∞ Khi đó, từ định nghĩa của
vf(x, t) tồn tại yt ∈ dom f sao cho kyt− xk = t Vì dom f là tập lồi nên đoạn nối
x và yt, ký hiệu là [x, yt] nằm hoàn toàn trong dom f Suy ra với mọi s ∈ [0, t]tồn tại ys ∈ dom f sao cho kys− xk = s Như vậy khoảng (0, t) chứa trong miềnxác định của vf(x, ·) khi mà vf(x, t) < ∞ Điều này chỉ ra rằng miền xác địnhcủa vf(x, ·) là một khoảng có dạng [0, τf(x)) hoặc [0, τf(x)]
ii) Nếu c = 1 hoặc nếu t = 0 hoặc nếu vf(x, ct) = ∞ thì kết luận của mệnh đề
là hiển nhiên Trong các trường hợp khác, cho ε là một số thực dương Từ địnhnghĩa của vf(x, ct), tồn tại u ∈ dom f sao cho ku − xk = ct và
vf(x, ct) + ε > Df(u, x) = f (u) − f (x) − h5f (x), u − xi (1.8)
Trang 22= βf (u) + (1 − β)f (x) − f (uβ)
β+
= 1β
f (uβ) − f (x) −
f (x + α
β(uβ − x)) − f (x)α
β
Cho α & 0, từ định nghĩa của hàm vf(x, ·), ta nhận được
vf(x, ct) + ε > cDf(uβ, x) ≥ cvf(x, t)
Vì ε là số dương tùy ý nên ta nhận được vf(x, ct) ≥ cvf(x, t)
iii) Cho s và t là các số thực dương Khi đó, từ ii) ta có
vf(x, s + t) = vf(x, s + t
s s) ≥
s + t
s vf(x, s)
Trang 23vf(x, ·) là hàm tăng ngặt thì hiển nhiên f là hàm lồi hoàn toàn.
Định nghĩa 1.2.20 Một hàm f : X → (−∞, ∞] được gọi là:
(a) đồng xác định nếu dom f∗ = X∗;
(b) bức (xem [27]) nếu tập mức dưới của f bị chặn hoặc tương đương vớilimkxk→∞f (x) = ∞, trong đó tập mức dưới của f được xác định bởi
Trang 24Khi đó, Vf là ánh xạ không giãn và Vf(x, x∗) = Df(x, 5f∗(x∗)) với mọi x ∈ X
và mọi x∗ ∈ X∗ Hơn nữa, từ định nghĩa của dưới vi phân, ta có
Vf(x, x∗) + hy∗, 5f∗(x∗) − xi ≤ Vf(x, x∗+ y∗) (1.12)với mọi x ∈ X và x∗, y∗ ∈ X∗ [16] Nếu thêm điều kiện f : X → (−∞, ∞] làhàm chính thường, nửa liên tục dưới, thì f∗ : X∗ → (−∞, ∞] là hàm lồi, chínhthường và nửa liên tục trong tô pô *yếu (xem [17]) Do đó, Vf là hàm lồi theobiến thứ hai Vì vậy, với mọi z ∈ X, từ 5f = (5f∗)−1, ta có
Chứng minh Vì dãy {Df(xn, x0)} bị chặn nên tồn tại một số dương M sao cho
Df(xn, x0) ≤ M với mọi n ≥ 1 Từ định nghĩa của modul của tính lồi hoàn toàn
vf(x, t) ta có
vf(x0, kxn − x0k) ≤ Df(xn, x0) ≤ M (1.14)Suy ra dãy {vf(x0, kxn − x0k)} cũng bị chặn bởi M Vì f là hàm lồi hoàn toànnên theo Mệnh đề 1.2.19 iv) vf(x, ·) là hàm tăng ngặt và dương trên (0, ∞) Suy
ra vf(x, 1) > 0 với mọi x ∈ X
Trang 25Bây giờ, giả sử ngược lại rằng dãy {xn} không bị chặn Khi đó, tồn tại một dãycon {xnk} ⊂ {xn} sao cho limk→∞kxnkk = ∞ Do đó limk→∞kxnk − x0k = ∞.
Từ Mệnh đề 1.2.19 ii), ta có
vf(x0, kxnk − x0k) ≥ kxnk − x0kvf(x, 1) → ∞,suy ra dãy {vf(x0, kxnk − x0k)} không bị chặn, mâu thuẫn với (1.14) Vậy dãy{xn} bị chặn
Mệnh đề 1.2.22 (xem [23], Mệnh đề 2.2) Nếu x ∈ domf , thì các khẳng địnhdưới đây là tương đương:
i) Hàm f là lồi hoàn toàn tại x;
ii) Với bất kỳ dãy {yn} ⊂ domf,
và chỉ nếu nó ổn định dãy trên C
Mệnh đề 1.2.24 (xem [8], Bổ đề 2.1.2) Hàm f : X −→ (−∞, ∞] là một hàmlồi và C ⊂ int dom f Khi đó các khẳng định sau là tương đương
i) f là ổn định dãy trên C;
ii) Với mọi dãy {xn} và {yn} trong C với {xn} là dãy bị chặn thỏa mãnlimn→∞Df(yn, xn) = 0 thì limn→∞kxn− ynk = 0
Chứng minh i)⇒ii) Giả sử f là ổn định dãy trên C, nhưng tồn tại hai dãy {xn}
và {yn} trong C với {xn} là dãy bị chặn thỏa mãn limn→∞Df(yn, xn) = 0 nhưng
kxn − ynk 9 0 Khi đó, tồn tại số dương α và các dãy con {xnk} ⊂ {xn} và{ynk} ⊂ {yn} thỏa mãn kxnk − ynkk ≥ α với mọi k ≥ 1 Đặt E = {xn}, khi đó E
là tập bị chặn Do đó
Df(ynk, xnk) ≥ vf(xnk, kxnk − ynkk) ≥ vf(xnk, α) ≥ inf
x∈Evf(x, α),
Trang 26n > vf(xn, t) = inf{Df(y, xn) : ky − xnk = t}
Suy ra tồn tại dãy {yn} ⊂ E sao cho kyn− xnk = t và Df(yn, xn) < 1/n với mọi
n ≥ 1 Do đó limn→∞Df(yn, xn) = 0 Từ tính bị chặn của dãy {xn} và giả thiết
ta nhận được
0 < t = lim
n→∞kxn− ynk = 0,đây là điều vô lý Vậy infx∈Evf(x, t) > 0 với mọi tập con bị chặn E trong C vàmọi số thực dương t, hay f là ổn định dãy trên C
Đặt Br = {x ∈ E : kxk ≤ r} với r > 0 Hàm g : E −→ R được gọi là lồiđều trên các tập con bị chặn của E [26] nếu ρr(t) > 0 với mọi r, t > 0, trong đó
Ta có mệnh đề dưới đây
Mệnh đề 1.2.25 [18, Bổ đề 2.1] Cho E là một không gian Banach và r > 0.Cho g : E −→ R là một hàm lồi và lồi đều trên các tập con bị chặn của E Khiđó