TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ
ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH
Khóa học: 2009 - 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K43A Kế hoạch đầu tư
Niên khóa: 2009 - 2013
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3Sau 4 năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường trường Đại học Kinh TếHuế, được sự dìu dắt và tận tình chỉ bảo của các thầy cô giáo, tôi đã thu nhận đượcnhiều kiến thức cơ bản, đó là cơ sở để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệpnày.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc và toàn thể chuyên viên
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốtthời gian thực tập tại Sở
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS Bùi Đức Tính, người đãtận tình giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này
Do hạn chế về thời gian cũng như kinh nghiệm thực tiễn, khóa luận khôngtránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ix
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG x
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU xi
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Cơ sở lý luận 6
1.1.1 Đầu tư 6
1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư 6
1.1.1.2 Phân loại hoạt động đầu tư 6
1.1.2 Dự án đầu tư 10
1.1.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư 10
1.1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư 10
1.1.2.3 Phân loại dự án đầu tư 11
1.1.3 Thẩm định dự án đầu tư 13
1.1.3.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 13
1.1.3.2 Sự cần thiết của việc thẩm định dự án đầu tư 13
1.1.3.3 Mục đích của thẩm định dự án đầu tư 14
1.1.3.4 Các yêu cầu khi thẩm định dự án đầu tư 15
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 51.1.3.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định dự ánđầu tư 171.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 23
2.1 Khái quát về Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế 232.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh ThừaThiên Huế 232.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế 242.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế252.2 Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhThừa Thiên Huế 282.2.1 Quy trình thẩm định 28
2.2.2 Nội dung thẩm định Error! Bookmark not defined.
2.2.2.1 Thẩm định tổng quát 30
2.2.2.2 Thẩm định chi tiết 31
2.2.3 Đánh giá chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại Sở Kế Hoạch vàĐầu Tư Tỉnh Thừa Thiên Huế từ phía các chủ đầu tư 382.2.3.1 Thông tin chung về đối tượng phỏng vấn 382.2.3.2 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 412.2.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng thẩm định dự án tại Sở KHĐT tỉnh TTH 502.2.5 Kiểm định mối liên hệ giữa đặc điểm của chủ đầu tư, dự án đầu tư đối với sựđánh giá về đội ngũ cán bộ nhân viên thẩm định dự án của Sở KHĐT tỉnh TTH 532.2.5.1 Ảnh hưởng của lĩnh vực dự án 532.2.5.2 Ảnh hưởng của nhóm dự án 532.2.5.3 Ảnh hưởng từ vị trí đảm nhiệm trong dự án của đối tượng tiếp xúc trựctiếp với đội ngũ cán bộ, nhân viên thẩm định dự án 542.2.5.4 Tóm tắt kết quả kiểm định phương sai ANOVA 552.2.6 Đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thẩm định dự án đầu tư 56
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 62.2.6.1 Đánh giá về công tác tiếp nhận hồ sơ 56
2.2.6.2 Đánh giá về vấn đề thông tin 56
2.2.6.3 Đánh giá về phương pháp thẩm định và môi trường pháp luật 57
2.2.6.4 Đánh giá về quy trình thẩm định dự án 58
2.2.6.5 Đánh giá về đội ngũ cán bộ nhân viên 59
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 60
3.1 Định hướng 60
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế 61
3.2.1 Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính 61
3.2.2 Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định 61
3.2.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng khai thác, xử lý & lưu trữ thông tin 62
3.2.4 Giải pháp về xây dựng một quy trình thẩm định hợp lý 63
3.2.5 Giải pháp về xác định các tiêu chuẩn, nội dung trong phân tích thẩm định và đánh giá dự án 64
3.2.6 Giải pháp về lựa chọn đối tác tham gia đầu tư thận trọng hơn 65
3.2.7 Giải pháp lựa chọn phương pháp thẩm định hợp lý 65
3.2.8 Giải pháp về nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư & quy trình thẩm định dự án đầu tư 66
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
1 Kết luận 67
2 Kiến nghị 67
2.1 Những đề xuất đổi mới công tác tiếp nhận, thẩm định dự án đầu tư nhằm hoàn chỉnh nội dụng, quy trình và phương pháp thẩm định dự án đầu tư 67
2.1.1 Về công tác tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ 67
2.1.2 Tổ chức thẩm định 69 2.1.3 Quy định về thời gian trong quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ và trình ký 70
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 72.2 Những vấn đề kiến nghị về trách nhiệm của các cơ quan trong công tác thẩm định dự án đầu tư nhằm nâng cao công tác quản lý nhà nước và chất lượng công
tác thẩm định các dự án đầu tư 71
2.2.1 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh 71
2.2.2 Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư 71
2.2.3 Đối với Văn phòng HĐND – UBND 71
2.2.4 Đối với các sở quản lý liên quan 71
2.2.5 Đối với các chủ đầu tư 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
BOT : Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
BT :Hợp đồng xây dựng - chuyển giao
BTO : Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
CV : Chuyên viên
DA : Dự án
ĐTPT : Đầu tư phát triển
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
HĐND : Hội đồng nhân dân
KHĐT : Kế hoạch đầu tư
TTH : Thừa Thiên Huế
UBND : Ủy ban nhân dân
VĐT : Vốn đầu tư
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Trang
Sơ đồ 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư 22
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế 24
Sơ đồ 3: Lưu đồ quá trình thẩm định dự án tại Sở KHĐT tỉnh TTH 28
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Diễn giải lưu đồ quá trình thẩm định dự án tại sở KHĐT tỉnh TTH 29
Bảng 2: Giới tính cán bộ nhân viên 38
Bảng 3: Độ tuổi cán bộ nhân viên 38
Bảng 4: Vị trí đảm nhiệm của cán bộ nhân viên 39
Bảng 5: Trình độ học vấn của cán bộ nhân viên 40
Bảng 6: Kinh nghiệm công tác trong TĐ DA đầu tư của cán bộ nhân viên 40
Bảng 7: Phân loại theo Lĩnh vực dự án 41
Bảng 8: Phân loại theo Nhóm dự án 42
Bảng 9 : Tổng mức đầu tư 43
Bảng 10: Tổng mức đầu tư được duyệt 44
Bảng 11: Phân loại theo Loại dự án 45
Bảng 12+13: Thời gian TĐ – PD tại Sở KHĐT TTH 46
Bảng 14 + 15: Thời gian TĐ – PD tại Sở KHĐT TTH vượt thời gian quy định 47
Bảng 16: Thời gian TĐ – PD tại UBND tỉnh TTH 49
Bảng 17: Thời gian TĐ – PD tại UBND tỉnh TTH vượt thời gian quy định 49
Bảng 18: Đánh giá độ tin cậy của thang đo trước khi tiến hành kiểm định 51
Bảng 19: Kết quả kiểm định ANOVA về Đội ngũ cán bộ nhân viên thẩm định dự án theo lĩnh vực của dự án 53
Bảng 20: Kết quả kiểm định ANOVA về Đội ngũ cán bộ nhân viên thẩm định dự án theo nhóm của dự án 53
Bảng 21: Kết quả kiểm định ANOVA về Đội ngũ cán bộ nhân viên thẩm định dự án theo vị trí đảm nhiệm trong dự án 54
Bảng 22: Kết quả kiểm định yếu tố “Công tác tiếp nhận hồ sơ” 56
Bảng 23: Kết quả kiểm định yếu tố “Thông tin” 56
Bảng 24: Kết quả kiểm định yếu tố “Phương pháp thẩm định và môi trường pháp luật” 57
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11Bảng 26: Kết quả kiểm định yếu tố “Đội ngũ cán bộ nhân viên” 59
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG Trang Biểu đồ 1: Thành phần đối tượng điều tra phân theo độ tuổi 39
Biểu đồ 2: Loại hình dự án 42
Biểu đồ 3: Nhóm dự án 43
Biểu đồ 4: Tổng mức đầu tư được duyệt 44
Biểu đồ 5: Loại dự án 46
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Mục đích chính của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẩm định dự ánđầu tư để đánh giá công tác thẩm định dự án xây dựng cơ bản Đồng thời tìm ranhững nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định, trên cơ sở đó đưa ra các giảipháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Có được kết quả này tác giả đã quan sát, hỏi ý kiến các chuyên viên thẩmđịnh trong phòng Đầu tư phát triển thực hiện các công việc, kết hợp với các dữ liệusẵn có để tạo ra bảng hỏi điều tra chất lượng thẩm định Từ đó thu thập số liệuthông qua phỏng vấn trực tiếp 120 chủ đầu tư các dự án đã trải qua quy trình thẩmđịnh tại đây để biết được tình hình thẩm định dự án Số liệu thứ cấp được lấy từPhòng Đầu tư phát triển, các giáo trình, sách báo, internet…
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tác giả đã sử dụng các phương pháp nhưphương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phương phápphân tích số liệu,
Kết quả thu được từ quá trình nghiên cứu này là một số nhân tố ảnh hưởngđến chất lượng thẩm định, tình hình thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại Sở Đềxuất kiến nghị và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bảntại Sở Kế hoạch và Đầu tư trong thời gian tới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Một quốc gia muốn tăng trưởng và phát triển đòi hỏi phải đẩy mạnh các hoạtđộng đầu tư Có đẩy mạnh hoạt động đầu tư mới tận dụng hết các tiềm lực kinh tế,thúc đẩy mọi hoạt động của nền kinh tế đi lên.Đặc biệt trong tình hình hiện nay, thếgiới đang có xu hướng khu vực hóa toàn cầu thì các hoạt động đầu tư trong và ngoàinước càng trở nên sôi động Đó là thuận lợi lớn đối với một nước đi sau, chậm pháttriển như nước ta trong việcthu hút các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, rút ngắnkhoảng cách so với các nước trong khu vực và trên thế giới Vấn đề đặt ra là làm thếnào để đầu tư có hiệu quả, tức là làm thế nào để hoạt động đầu tư vừa mang lại lợi íchvừa phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước?
Mỗi hoạt động đầu tư có rất nhiều đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹ thuật lạichịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bất định Do vậy, một công cuộc đầu tư muốn đạthiệu quả đòi hỏi phải có một sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc Sự chuẩn bị này thểhiện ở việc soạn thảo dự án bao gồm việc tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế-kỹthuật, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội pháp lý,… có liên quan đến quá trình thựchiện dự án Tuy nhiên thực tế cho thấy, mỗi hoạt động đầu tư chỉ thực sự mang lại hiệuquả khi nó được thẩm định một cách khách quan trên tất cả các phương diện
Thẩm định dự án là một khâu quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, côngtác thẩm định càng được chuẩn bị tốt thì các quyết định đầu tư càng trở nên đúng đắn
và dự án đảm bảo đạt hiệu quả cao Tuy nhiên trên thực tế, còn rất nhiều hạn chế trongquá trình thực hiện công tác này Vì vậy nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư
là một vấn đề cấp thiết hiện nay Trong phạm vi khóa luận này em xin nêu ra “Giảipháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Thừa Thiên Huế”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Dựa vào kết quả phân tích thực trạng thẩm định dự án để
đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại Sở Kế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những lý luân cơ bản về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơbản tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản
- Đối tượng điều tra: các chủ đầu tư đã và đang trải qua quy trình thẩmđịnh dự án tại Sở KHĐT tỉnh TTH
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung:Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
+ Không gian:Tập trung nghiên cứu chất lượng thẩm định tại Sở KHĐT tỉnhTTH để có thể phân tích và đề ra các giải pháp cụ thể và có ý nghĩa thực tiễn
+ Thời gian:
Số liệu thứ cấp: thu thập các số liệu, tài liệu chủ yếu năm 2012 từ các
phòng ban có liên quan, đặc biệt là Phòng Đầu tư phát triển và phòng Tổng hợp
Số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp các chủ đầu tư
Trang 16- Thực trạng, đánh giá về chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản của SởKHĐT tỉnh TTH.
- Đánh giá của các cơ quan, báo đài về thực trạng thẩm định dự án xây dựng cơbản của Sở KHĐT tỉnh TTH
- Những đề xuất của các chuyên gia và cán bộ các cấp liên quan về giải phápđối với việc thẩm định dự án xây dựng cơ bản của Sở KHĐT tỉnh TTH hiện nay
b) Phương pháp thu thập dữ liệu:
Các thông tin cần thu thập: điều tra bằng bảng hỏi thu thập thông tin sơ cấp
Thiết kế nghiên cứu:
- Theo mục tiêu nghiên cứu: dùng loại nghiên cứu mô tả,
- Theo kỹ thuật thu thập thông tin: nghiên cứu định lượng
Dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp chọn mẫu: tác giả dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ
thống (cách làm sẽ được trình bày rõ ràng ở phần Cách tiến hành)
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách dùng bảng hỏi điều tra cácchủ đầu tư đã từng thẩm định dự án tại Sở KHĐT tỉnh TTH
- Số lượng dự án được thẩm định tính đến hết năm 2012: 260 dự án
Cách tiến hành của tác giả:
Dựa trên kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, phương pháp điều tra bằngbảng hỏi, việc điều tra được tiến hành như sau:
Tác giả đi điều tra thử ngẫu nhiên với tổng số 40 bảng hỏi lựa chọn ngẫu nhiêntrên danh sách các dự án xây dựng cơ bản đã thẩm định năm 2012, kết quả thu được từviệc điều tra trên, thực tập sinh tiến hành mã hóa và nhập dữ liệu vào phần mềm SPSSstatictis 16 sau đó tác giả tiến hành tính ra phương sai mẫu
Kết quả thu được là σ 2 =0,279 Thực tập sinh sử dụng công thức tính cỡ mẫu:
Trong đó:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17là độ lệch chuẩnε:là sai số cho phép =5%.
Thay các giá trị vào công thức thu được kích thước mẫu n 120 Vậy số bảng
hỏi tác giả tiến hành điều tra là 120 bảng
Tác giả đã sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống Với phươngpháp chọn mẫu ngẫu nhiên thì dữ liệu thu được từ cuộc khảo sát các dự án xây dựng
cơ bản đã thẩm định tại Sở KHĐT tỉnh TTH có thể dùng để tiến hành các kiểm địnhcần thiết
Theo thông tin do Sở KHĐT tỉnh TTH cung cấp, có 260 dự án xây dựng cơ bảnđược thẩm định trong năm 2012 Như vậy, tổng số dự án được tiến hành khảo sát là
120 dự án và thứ tự dự án được khảo sát theo bước nhảy k là:
K = 260/120 = 2,16
Trong vòng 15 ngày, mỗi ngày khảo sát 8 đối tượng đại diện cho 8 dự án, vớibước nhảy k là 2,16 (Lấy K = 2) như đã tính ở trên Như vậy, tính từ dự án đầu tiênđược phỏng vấn, thì cứ 2 dự án bỏ qua trên danh sách các dự án được cung cấp, tác giả
sẽ tiến hành khảo sát một dự án cho đến khi khảo sát đủ số lượng dự án mong muốn
c) Phương pháp duy vật biện chứng: nghiên cứu sự phát triển của các nguồn
lực ở Sở KHĐT trong trạng thái động và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó chophép phân tích, đánh giá một cách khách quan về vấn đề nghiên cứu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 185 Kết cấu của đề tài
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ
Trình bày lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng vàphạm vi nghiên cứu của đề tài, phương pháp nghiên cứu, tóm tắt bố cục đề tài
PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
- Trình bày cơ sở lý luận về đầu tư, dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư
- Trình bày cơ sở thực tiễn việc nghiên cứu chất lượng thẩm định dự án xâydựng cơ bản tại Sở KHĐT tỉnh TTH
Chương 2 Phân tích, đánh giá về chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
- Khái quát chung về Sở KHĐT tỉnh TTH
- Trình bày quy trình, nội dung thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại Sở KHĐTtỉnh TTH
- Phân tích, đánh giá chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại Sở KHĐTtỉnh TTH
Chương 3 Định hướng và giải pháp
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu và thực trạng của vấn đề nghiên cứu ởchương II, đề tài sẽ đưa ra các định hướng và giải pháp phù hợp, khả thi nhằmnâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ ản tại Sở KHĐT tỉnh TTH
PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Đề tài sẽ đi vào kết luận những nội dung cơ bản của vấn đề nghiên cứu, tómtắt những kết quả đã nghiên cứu được nhằm trả lời cho mục tiêu đã đề ra Dựatrên kết quả, định hướng và giải pháp đã đưa ra ở Phần II, đề tài sẽ có những kiếnnghị đến các cấp, các ngành những vấn đề liên quan đến chất lượng thẩm định dự
án xây dựng cơ bản tại Sở KHĐT tỉnh TTH, đồng thời gợi mở những vấn đề cầntiếp tục nghiên cứu mà đề tài chưa thực hiện được
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lailớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó
Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực
hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơncác nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó.[1]
Như vậy, hoạt động đầu tư có các đặc điểm chính sau:
- Hoạt động đầu tư thường sử dụng vốn lớn, trong một thời gian tương đối dài,
từ 2 đến 50, 70 năm hoặc lâu hơn
- Quá trình đầu tư chịu tác động của nhiều yếu tố không ổn định như điều kiện
tự nhiên (đất đai, khí hậu thời tiết, nguồn nước, ) các điều kiện kinh tế xã hội (cơ chếquản lí, chính sách-thị trường, chế độ chính trị, )
Ngoài những đặc điểm chung trên đây, hoạt động đầu tư thuộc lĩnh vực cụ thểthường có những đặc điểm riêng, đặc thù do đặc điểm của lĩnh vực này chi phối.[6]
1.1.1.2 Phân loại hoạt động đầu tư
a) Theo chức năng quản lý vốn đầu tư
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư, trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham giaquản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
Trong hình thức đầu tư trực tiếp, người bỏ vốn hoàn toàn chịu trách nhiệm vềkết quả đầu tư theo nguyên tắc “lời ăn – lỗ chịu”.[6]
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp tham giaquản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Trong hình thức đầu tư này người bỏ vốn đầu tư thường là tổ chức hoặc cá nhâncho vay vốn, luôn có lợi nhuận do thu lãi cho vay; trong mọi tình huống về kết quả đầu
tư có lãi hay không đều không chịu trách nhiệm pháp nhân Đó là trường hợp cho vayvốn với lãi suất ưu đãi từ chính phủ nước ngoài; trường hợp đầu tư tài chính của các cánhân, tổ chức dưới hình thức mua cổ phiếu, trái phiếu,…để hưởng lợi tức.[6]
b) Theo tính chất đầu tư
Đầu tư theo chiều rộng
Đầu tư theo chiều rộng là hình thức mở rộng quy mô, tăng sản lượng, tạo ra tàisản mới cho nền kinh tế, nhưng năng suất lao động và kỹ thuật không đổi
Đặc điểm của đầu tư theo chiều rộng: vốn lớn, vốn nằm khê đọng lâu, thời gianthực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn lâu, kỹ thuật phức tạp, chịutác động của nhiều yếu tố và do đó có độ mạo hiểm cao.[6]
Đầu tư theo chiều sâu
Đầu tư theo chiều sâu là hoạt động đầu tư không mở rộng quy mô, tăng sảnlượng hay tạo mới tài sản cho nền kinh tế mà tập trung cho việc tăng năng suất laođộng, hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng caohiệu quả đầu tư
Đầu tư theo chiều sâu đòi hỏi ít vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh và phát huyđược hiệu quả đầu tư cao bởi bộ máy quản lý và những lợi thế có sẵn Do vậy, đầu tưtheo chiều sâu phải được xem xét trước khi có quyết định đầu tư theo chiều rộng.[6]
c) Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư
Đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là phương thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn để gia tăngtài sản nhằm tạo ra năng lực mới hoặc tăng năng lực sản xuất vì mục tiêu phát triển
Đầu tư phát triển là phương thức đầu tư quan trọng hàng đầu đối với các nướcđang phát triển để tái sản xuất mở rộng, tăng thu nhập quốc dân, tạo ra việc làm vàtăng thu nhập cho người lao động.[6]
Đầu tư chuyển dịch
Đầu tư chuyển dịch là hình thức đầu tư trực tiếp.Trong đó, việc bỏ vốn đầu tư
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Đầu tư chuyển dịch có ý nghĩa quan trọng trong hình thành và phát triển thịtrường vốn, thị trường chứng khoán, hỗ trợ cho đầu tư phát triển.[6]
d) Theo lĩnh vực đầu tư
Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư, hoạt động đầu tư được phân thành:
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Là hình thức đầu tư nhằm hoàn chỉnh và nâng
cao chất lượng các công trình giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cấp thoát nước
Đầu tư phát triển công nghiệp: Là đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm là tư liệu
sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng phục vụ nhu cầu của chính nó và cho các ngành nghềkhác như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải… và cho nhu cầuđời sống con người
Đầu tư phát triển nông - lâm – ngư nghiệp: Là đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm
dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến sản phẩm dành cho xuất khẩu
và thỏa mãn nhu cầu đời sống cho con người
Đầu tư phát triển du lịch, dịch vụ: Là hình thức đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm
là dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng đa dạng của con người
Trong điều kiện nước ta hiện nay đầu tư vào cơ sở hạ tầng là cực kỳ quantrọng có ý nghĩa quyết định để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm pháttriển kinh tế.[6]
e) Theo nguồn vốn đầu tư
Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước
Nguồn vốn đầu tư trong nước được hình thành từ nguồn tích lũy nội bộ của nềnkinh tế quốc dân, bao gồm:
Vốn ngân sách nhà nước: được hình thành từ thu thuế, phí, lệ phí, các khoản
thu từ hoạt động của thành phần kinh tế nhà nước, từ vay viện trợ ưu đãi nướcngoài, vay trên thị trường vốn quốc tế, vay trong dân dựa trên việc phát hành tráiphiếu chính phủ
Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh: là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với
doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội và các cá nhân
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: ngày càng đóng vai trò đáng kể
trong chiến lược phát triển KTXH, có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22bao cấp vốn trực tiếp của NN Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn nàyphải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay.
Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước: có thể là ngân sách cấp, từ lợi
nhuận của doanh nghiệp, quỹ khấu hao, vốn vay từ ngân hàng thương mại, quỹ tíndụng đầu tư, từ cán bộ công nhân viên, từ cổ phiếu.[3]
Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài
Vốn đầu tư của nước ngoài là vốn được hình thành không bằng nguồn tích lũynội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm:
Tài trợ phát triển chính thức ODF: Nguồn này bao gồm: viện trợ phát triển
chính thức ODA và các hình thức viện trợ khác Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủyếu trong nguồn ODF
Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại: Điều kiện ưu đãi dành cho loại
vốn này không dễ dàng như đối với nguồn vốn ODA Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm
rõ ràng là không có gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội Mặc dù vậy, thủ tục vayđối với nguồn vốn này thường là tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt,mức lãi suất cao là những trở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI: là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư
nước ngoài đã đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất và dịch vụ để có thểtrực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra
Thị trường vốn quốc tế: là hình thức mà phần tích lũy từ các đối tượng kinh tế ở
nước ngoài sẽ được Chính phủ và các doanh nghiệp Việt Nam huy động cho hoạt độngĐTPT của mình thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ và trái phiếu công
ty ra nước ngoài.[3]
f) Theo thời hạn đầu tư
- Đầu tư dài hạn (thường 10 năm trở lên): là việc đầu tư xây dựng các công
trình đòi hỏi thời gian đầu tư dài, khối lượng lớn, thời gian thu hồi vốn lâu Hình thứcđầu tư này thường chứa đựng những yếu tố khó lường, rủi ro lớn, do đó cần có những
dự báo dài hạn và khoa học
- Đầu tư trung hạn (5-10 năm).
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23- Đầu tư ngắn hạn (2-5 năm): là loại đầu tư tiến hành trong một thời gian
ngắn, thường do những chủ đầu tư ít vốn thực hiện, đầu tư vào những hoạt động nhanhchóng thu hồi vốn Tuy nhiên, rủi ro đối với hình thức này quá lớn.[3]
1.1.2 Dự án đầu tư
1.1.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư
Dự án là một nỗ lực hành động có thời hạn (tạm thời) để tạo ra một sản phẩmhoặc dịch vụ đơn nhất [9]
Theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo nghị định số 42/CPngày 16 tháng 7 năm 1996 của chính phủ về bổ sung sửa đổi nghị định 177/CP ngày20/10/1994, định nghĩa dự án đầu tư như sau: Dự án đầu tư là một tập hợp những đềxuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằmđạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩmhay dịch vụ nào đó trong thời gian xác định
Theo nghĩa chung nhất, dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, mộtnhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một
kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.[8]
1.1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư
Dự án có liên quan đến nhiều bên: dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều
bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơquan quản lý nhà nước,…
Dự án có mục đích, kết quả xác định: tất cả các dự án đều phải có kết quả được
xác định rõ, mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện.Mỗi nhiệm vụ lại có thể có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể củacác nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án
Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn: dự án là một
sự sáng tạo, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắtđầu và kết thúc… Dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự ánđược chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Dự án phải mang tính duy nhất: khác với quá trình sản xuất liên tục và gián
đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khácbiệt cao so với những dự án tương tự đã có hoặc các dự án khác
Dự án luôn chịu tác động của các yếu tố rủi ro, không chắc chắn: hầu hết các
dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong mộtkhoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự
án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao.[8]
1.1.2.3 Phân loại dự án đầu tư
Theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư: Theo Nghị định số
12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ, dự án được phân loại như sau: dự án quan trọngquốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C
Dự án nhóm A:
- Dự án đầu tư thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính bảo mậtquốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng hạ tầng khucông nghiệp mới, không kể mức vốn đầu tư
- Dự án đầu tư sản xuất chất độc hại, chất nổ, không phụ thuộc vào quy môvốn đầu tư
- Dự án đầu tư thuộc các ngành công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất,phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ô tô), xi măng, luyệnkim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông,sân bay, đường sắt, đường quốc lộ có số vốn đầu tư trên 600 tỷ đồng
- Dự án đầu tư thuộc các ngành thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước và côngtrình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, hóa dược, thiết
bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, xây dựng khunhà ở, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết đượcduyệt có số vốn đầu tư trên 400 tỷ đồng
- Dự án đầu tư thuộc hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án thuộc cácngành công nghiệp nhẹ như sành, sứ, thủy tinh; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiênnhiên; mua sắm thiêt bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25- Dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyềnhình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học vàcác dự án khác có số vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng.
Dự án nhóm B:
- Dự án đầu tư thuộc các ngành công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón,chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ô tô), xi măng, luyện kim, khaithác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,đường sắt, đường quốc lộ có số vốn đầu tư từ 30 đến 600 tỷ đồng
- Dự án đầu tư thuộc các ngành thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước và côngtrình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, hóa dược, thiết
bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, xây dựng khunhà ở, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết đượcduyệt có số vốn đầu tư từ 20 đến 400 tỷ đồng
- Dự án đầu tư thuộc hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án thuộc cácngành công nghiệp nhẹ như sành, sứ, thủy tinh; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiênnhiên; mua sắm thiêt bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chếbiến nông, lâm sản có số vốn đầu tư từ 15 đến 300 tỷ đồng
- Dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyềnhình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học vàcác dự án khác có số vốn đầu tư từ 7 đến 200 tỷ đồng
Dự án nhóm C:
- Dự án đầu tư thuộc các ngành công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất,phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ô tô), xi măng, luyệnkim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông,sân bay, đường sắt, đường quốc lộ có số vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng
- Dự án đầu tư thuộc các ngành thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước và côngtrình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, hóa dược, thiết
bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, xây dựng khunhà ở, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết đượcduyệt có số vốn đầu tư dưới 20 tỷ đồng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26- Dự án đầu tư thuộc hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án thuộc cácngành công nghiệp nhẹ như sành, sứ, thủy tinh; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiênnhiên; mua sắm thiêt bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chếbiến nông, lâm sản có số vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng.
- Dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyềnhình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học vàcác dự án khác có số vốn đầu tư dưới 7 tỷ đồng
Dự án BT: Là những DA được đầu tư theo hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.
Theo nguồn vốn: Dự án đầu tư sử dụng vốn huy động trong nước, Dự án đầu
tư sử dụng vốn huy động từ nước ngoài
Theo lĩnh vực đầu tư: DA đầu tư cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh, DA đầu
tư cho lĩnh vực dịch vụ, DA đầu tư cho lĩnh vực cơ sở hạ tầng, DA đầu tư cho lĩnh vựcvăn hoá xã hội.[5]
1.1.3 Thẩm định dự án đầu tư
1.1.3.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là quá trình thẩm tra, xem xét một cách khách quan,khoa học và toàn diện về các mặt pháp lý, các nội dung cơ bản ảnh hưởng đến hiệuquả, tính khả thi, tính hiện thực của dự án, để quyết định đầu tư hoặc cấp giấy chứngnhận đầu tư hay quy định về đầu tư.[7]
1.1.3.2 Sự cần thiết của việc thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là một công việc quan trọng, nó đề cập đến tất cảnhững vấn đề của bản thân dự án Và quan trọng hơn là thông qua quá trình thẩm định,
dự án sẽ được tìm hiểu một cách sâu rộng hơn, chuyên môn hơn Thẩm định dự án cónhững ý nghĩa vô cùng quan trọng sau đây:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27 Đối với chủ đầu tư:
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, với những kết quả thu được là một trongnhững cơ sở quan trọng để có quyết định bỏ vốn đầu tư được đúng đắn
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để thực hiện dự án đúng tiến độ và
có hiệu quả, đảm bảo khả năng thu hồi vốn và trả nợ vay
Đối với các nhà tài trợ:
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để kiểm tra việc sử dụng vốn đảmbảo đúng mục đích và an toàn vốn
Thông qua thẩm định dự án đầu tư có cơ sở tương đối vững chắc để xác địnhkết quả đầu tư, thời gian hoàn vốn và trả nợ từ dự án của chủ đầu tư
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư:
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để điều chỉnh và quản lí hoạt độngđầu tư phù hợp với chiến lược phát triển của đất nước
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, với những kinh nghiệm và kiến thức củamình sẽ bổ sung thêm những giải pháp góp phần nâng cao tính khả thi của dự án
Thông qua thẩm định dự án đầu tư sẽ rút ra được những kinh nghiệm để tiếnhành thẩm định các dự án đầu tư sau tốt hơn.[4]
1.1.3.3 Mục đích của thẩm định dự án đầu tư
Giúp chủ đầu tư, các cấp ra Quyết định đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tưlựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợi íchkinh tế - xã hội mà dự án đầu tư mang lại
Quản lí quá trình đầu tư dựa vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhànước, quy hoạch phát triển ngành và địa phương qua từng thời kì
Thực thi luật pháp và chính sách hiện hành
Lựa chọn phương án khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước.Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Bảo đảm nhịp độ tăng trưởng kinh tế đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế
-xã hội của đất nước.[4]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 281.1.3.4 Các yêu cầu khi thẩm định dự án đầu tư
Khi thẩm định dự án đầu tư, cán bộ thẩm định cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Phải nắm vững chủ trương chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước,của ngành kinh tế, của địa phương và các quy định, luật pháp về quản lý kinh tế, quản
lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước
Cần có hiểu biết thực tế về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án vàtình hình, trình độ kinh tế chung của đất nước, của địa phương
Phải biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọngcủa dự án, đồng thời phải thường xuyên xây dựng, đúc kết, thu thập các chỉ tiêu kinh
tế - kỹ thuật tổng hợp để phục vụ cho việc thẩm định dự án
Phải nắm được tình hình sản xuất kinh doanh, các số liệu về tài chính của doanhnghiệp và các quan hệ kinh tế - tài chính - tín dụng của các doanh nghiệp với cácdoanh nghiệp khác, các ngân hàng và ngân sách nhà nước Biết cách khai thác số liệutrong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp để phân tích hoạt động chung của doanhnghiệp, từ đó có thêm căn cứ vững chắc để ra quyết định phù hợp
Nghiên cứu một cách khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung dự án vàtình hình tổng thể của dự án, có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn vàcác chuyên gia trong và ngoài ngành
Tiến hành thẩm định kịp thời theo đúng thời gian quy định để sớm rút ra các kếtluận cần thiết Công tác thẩm định phải được tiến hành theo quy trình hợp lý vừa pháthuy được trí tuệ tập thể, vừa khoa học, tránh gây phiền hà cho chủ đầu tư [4]
1.1.3.5 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư
Phương pháp thẩm định theo trình tự
Trong phương pháp này, việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tựbiện chứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau
Thẩm định tổng quát: là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cơ bản
thể hiện tính pháp lý, tính phù hợp, tính hợp lý của dự án Thẩm định tổng quát chophép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án trong chiến
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, xác định các căn cứ pháp lý của dự ánđảm bảo khả năng kiểm soát được của bộ máy quản lý dự án dự kiến.
Thẩm định chi tiết: là việc xem xét một cách khách quan, khoa học, chi tiết từng
nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, tính hiệu quả, tính hiện thực của
dự án trên các khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật, công nghệ, môi trường, kinhtế, phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ phát triểncủa đất nước
Trong giai đoạn thẩm định chi tiết, cần đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ýhay sửa đổi bổ sung hoặc không chấp nhận dự án Khi tiến hành thẩm định chi tiết sẽphát hiện được các sai sót, kết luận rút ra từ nội dung trước có thể bác bỏ toàn bộ dự án
mà không cần đi vào thẩm định các nội dung còn lại [10]
Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc đanghoạt động trên một số chỉ tiêu sau:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nước quyđịnh hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ với chiến lược đầu tư côngnghệ của quốc gia, quốc tế
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi
- Định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiềnlương, chi phí quản lý,… của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thứchoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư của dự án
- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo hiệnhành của nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư,…
- Các chỉ tiêu mới phát sinh,
Một điều cần lưu ý trong tiến hành phương pháp so sánh là các chỉ tiêu dùng đểtiến hành so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30án và doanh nghiệp Cần hết sức tranh thủ ý kiến của các cơ quan chuyên môn, chuyêngia (kể cả các thông tin trái ngược) Tránh khuynh hướng so sánh máy móc, cứngnhắc, rập khuôn [10]
Phương pháp phân tích độ nhạy
Cơ sở của phương pháp phân tích độ nhạy là dự kiến một số tình huống bất trắc
có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án rồi khảo sát tác động của những yếu tố đóđến hiệu quả đầu tư và khả năng hòa vốn của dự án
Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc là tùy thuộc vào điều kiện cụthể Ở đây, ta nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quảcủa dự án để xem xét Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trường hợp nhiềubất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vững chắc, có độ an toàn cao Trongtrường hợp ngược lại thì cần phải xem xét lại khả năng phát sinh bất trắc, đề xuất kiếnnghị, các biện pháp hữu hiệu để khắc phục hay hạn chế [10]
Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Dự án đầu tư là một tập hợp các tính toán dự kiến trong tương lai và thời gian từkhi thực hiện dự án đến khi đi vào khai thác, hoàn vốn thường rất dài, do đó sẽ cónhiều rủi ro phát sinh ngoài ý muốn chủ quan Để đảm bảo tính vững chắc của dự án,người ta thường dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hànhchính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động của rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho cácđối tác có liên quan đến dự án
Một số loại rủi ro bắt buộc phải có biện pháp xử lý như: đấu thầu, bảo hiểm xâydựng, bảo lãnh hợp đồng Trong thực tế, biện pháp phân tán rủi ro quen thuộc nhất làbảo lãnh của ngân hàng, bảo lãnh của doanh nghiệp có tiềm lực tài chính và uy tín, thếchấp tài sản Để tránh tình trạng thế chấp tài sản nhiều lần khi vay vốn nên thành lập
Cơ quan đăng ký quốc gia về giao dịch bảo đảm [10]
1.1.3.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư a) Phương pháp thẩm định
Dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi có phương pháp thẩmđịnh khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý thực tiễn và các nguồn thông tin
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31nhau tuỳ thuộc vào từng nội dung của dự án cần xem xét Việc lựa chọn phương phápthẩm định phù hợp đối với từng dự án là một yếu tố quan trọng nâng cao chất lượngthẩm định Các phương pháp thường được sử dụng đó là phương pháp so sánh,phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp phân tích độ nhạy của dự án Tuynhiên phương pháp chung để thẩm định là so sánh, đối chiếu nội dung dự án với cácchuẩn mực đã được quy định bởi pháp luật và các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật thích hợphoặc thông lệ (quốc tế, trong nước) cũng như các kinh nghiệm thực tế [10]
b) Lựa chọn đối tác
Đối tác là một khía cạnh quan trọng trong dự án đầu tư Việc lựa chọn đối táckhông chỉ quyết định đến chất lượng, hiệu quả của dự án mà còn là một nhân tố ảnhhưởng lớn đến công tác thẩm định Đối tác là người trong nước, nước ngoài ở nhiềukhu vực, nhiều nước khác nhau nên việc tìm hiểu về đối tác và luật lệ không phải dễdàng đặc biệt là các đối tác nước ngoài Dự án đầu tư có thể giới thiệu cho nhiều đốitác khác nhau nhằm lựa chọn được nhà đầu tư thích hợp nhất, có đủ tư cách pháp lý,năng lực tài chính và kinh nghiệm thực hiện dự án [10]
c) Môi trường pháp luật
Các văn bản pháp luật là yếu tố trực tiếp định hướng và ảnh hưởng đến công tácthẩm định Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác thẩm định các dự án đầu tưtrong nước cũng như nước ngoài đã được quy định cụ thể và gần đây đã được bổ sungsửa đổi để ngày càng phù hợp và cập nhật hơn với thực tế hiện nay Những tiến bộ haynhững mặt còn hạn chế của các văn bản pháp luật chính là nhân tố ảnh hưởng trực tiếpnhất đến chất lượng của công tác thẩm định cũng như việc ra quyết định đầu tư [10]
d) Thông tin
Thông tin là một yếu tố cực kỳ quan trọng và không thể thiếu được trong côngtác thẩm định Thông tin đầy đủ và chính xác là cơ sở cho việc thẩm định đạt kết quảcao Ngược lại thông tin không đầy đủ và phiến diện sẽ dẫn đến những quyết định sailầm về tính khả thi của dự án, từ đó có thể đưa đến những quyết định đầu tư sai lầm.Đặc biệt đối với dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, đối tác là người nước ngoài ở nhiềukhu vực khác nhau nên việc tìm hiểu, thu thập thông tin chính xác về họ lại càng trởnên cần thiết Các thông tin cần thiết cho việc thẩm định một dự án đầu tư trực tiếp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32nước ngoài bao gồm cả các thông tin về đối tác trong nước cũng như nước ngoài Đốivới bên Việt Nam cần tìm hiều các thông tin đầy đủ về các doanh nghiệp và cá nhânViệt Nam tham gia liên doanh như tư cách pháp lý, ngành nghề định kinh doanh, khảnăng tài chính trong tham gia liên doanh…Đối với bên nước ngoài, các thông tinkhông thể thiếu được là tư cách pháp lý, năng lực tài chính, lịch sử phát triển, uy tín, vịthế của đối tác trong kinh doanh, đạo đức doanh nghiệp, công nghệ áp dụng vào ViệtNam…Ngoài ra cũng cần có những thông tin chính xác liên quan đến các chính sáchmới, các quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế.
Để có được nguồn thông tin có chất lượng thì phương pháp thu thập, xử lý, lưutrữ thông tin cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng Vì vậy bên cạnh việc phối hợpgiữa Nhà nước, cơ quan, công ty để thu được những thông tin từ nhiều nguồn và nhiềuchiều, vấn đề xử lý, phân tích và lưu trữ thông tin cũng cần được cân nhắc kỹ lưỡng vàtừng bước nâng cao chất lượng của hoạt động này [10]
e) Quy trình thực hiện dự án
Khâu có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thẩm định dự án là thực hiện cáccông việc thẩm định Thực hiện tốt khâu này sẽ đảm bảo được những yêu cầu đặt ratrong công tác thẩm định Để thực hiện tốt khâu này phải có một quy trình thẩm địnhhợp lý, khoa học Cơ sở hình thành quy trình thẩm định dự án là nhiệm vụ tổng quátcủa công tác thẩm định dự án:
Phân tích, đánh giá tính khả thi của dự án về công nghệ, kinh tế, xã hội, môitrường…
Đề xuất và kiến nghị với nhà nước chấp nhận hay không chấp nhận dự án,nếu chấp nhận thì với những điều kiện nào
Việc thứ nhất chủ yếu là công việc xem xét, đánh giá chuyên môn của cácchuyên gia Việc thứ hai là của các nhà quản lý: lựa chọn phương án và điều kiện phùhợp nhất Xây dựng được một quy trình thẩm định phù hợp sẽ đảm bảo được các yêucầu quản lý nhà nước, quản lý ngành và phối hợp các ngành, các địa phương trongviệc đánh giá, thẩm định và xử lý những vấn đề tồn tại của dự án; đồng thời đảm bảotính khách quan trong việc thẩm định các dự án, cho phép phân tích đánh giá sâu sắc
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33được công tác tổ chức thẩm định mà vẫn nâng cao được chất lượng thẩm định [10]
f) Quản lý hoạt động đầu tư
Các chủ trương chính sách của nhà nước đối với hoạt động đầu tư cũng có ảnhhưởng rất lớn đến công tác thẩm định Đó là: Phân cấp thẩm định và ra quyết định đầutư; các ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư; các định hướng quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội theo lãnh thổ Các quy định này không chỉ tạo ra một hành langpháp lý cho hoạt động thẩm định mà còn tác động trực tiếp đến việc thực thi các dự ánsau này Việc xây dựng một hệ thống quản lý gọn nhẹ sẽ góp phần nâng cao chấtlượng và tiết kiệm thời gian cho công tác thẩm định, đồng thời tạo điều kiện thuận lợihơn cho việc khuyến khích thu hút đầu tư [10]
g) Đội ngũ cán bộ thẩm định
Đội ngũ cán bộ thẩm định là nhân tố quyết định chất lượng công tác thẩm định
và góp phần không nhỏ trong việc giúp Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền đưa ranhững quyết định đầu tư đúng đắn Họ là những người trực tiếp tổ chức, thực hiệncông tác thẩm định và đưa ra những đánh giá, xem xét mang tính chủ quan của mình
về dự án đầu tư dựa trên những cơ sở khoa học và tiêu thức chuẩn mực khác nhau
Các tố chất của cán bộ thẩm định bao gồm cả năng lực, trình độ, kinh nghiệm
và tư cách đạo đức nghề nghiệp Để công tác thẩm định đạt kết quả cao đòi hỏi ngườicán bộ thẩm định phải biết kết hợp nhuần nhuyễn giữa năng lực sẵn có của bản thân,trình độ chuyên môn và những kinh nghiệm từ thực tế, đặc biệt phải có một phẩm chấtđạo đức nghề nghiệp vô tư trong sáng, biết đặt lợi ích của công việc lên hàng đầu trongquá trình thực thi nhiệm vụ trách nhiệm của mình để đưa ra những kết luận khách quan
về dự án, làm cơ sở đúng đắn cho việc ra quyết định đầu tư [10]
h) Vấn đề định lượng và tiêu chuẩn trong thẩm định dự án
Để thẩm định đánh giá dự án, vấn đề quan trọng và cần thiết là việc sử dụng cácchỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật, mặc dù trong thẩm định đánh giá dự án cũng có những vấn đềđược phân tích lựa chọn trên cơ sở định tính Việc sử dụng các chỉ tiêu kinh tế-kỹthuật cần thiết phải giải quyết hai vấn đề là định lượng và xây dựng tiêu chuẩn đểđánh giá các chỉ tiêu đó Để có cơ sở đánh giá dự án thì việc nghiên cứu xây dựng cáctiêu chuẩn hoặc chỉ tiêu hướng dẫn là rất cần thiết, trước hết là các chỉ tiêu về tài chính
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả dự án như: tỷ lệ chiết khấu áp dụng cho từng loại dự
án, thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn, hệ số bảo đảm trả nợ, suất đầu tư hoặc suất chiphí cho các loại công trình, hạng mục công trình,…Đây là những điểm cần phảiđược đặc biệt chú ý đối với các cơ quan quản lý đầu tư tổng hợp như các bộ và từngđịa phương.[10]
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Tại Việt Nam, công tác thẩm định dự án đầu tư có thể xem là một hoạt động hếtsức phổ biến trong những năm gần đây Nền kinh tế đang dần hội nhập sâu vào nềnkinh tế của khu vực cũng như nền kinh tế thế giới, đó là một điều kiện hết sức thuậnlợi để thu hút các dự án đầu tư trong và ngoài nước Do đó, công tác thẩm định dự ánđầu tư đóng vai trò hết sức quan trọng và chất lượng ngày càng được nâng cao Đã córất nhiều đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm không ngừng nâng cao cũng nhưhoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư như của Ngô Thái Sơn, Hoàng ThanhHồng, Lê Thanh Hải, Nguyễn Mai Thanh Trong đó được tham khảo nhiều bởi các đềtài nghiên cứu của Hoàng Thanh Hồng năm 2009 với đề tài “Một số biện pháp chủ yếunâng cao chất lượng thẩm định dự án tại Cục đầu tư phát triển Hà Nội” Nghiên cứunày cho rằng biện pháp để nâng cao chất lượng thẩm định là “tăng cường cập nhật và
xử lý thông tin kịp thời, tổ chức nâng cao và bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ cán bộthẩm định, tham gia xây dựng các chính sách của nhà nước về TĐ DA đầu tư, hoànthiện tiêu chuẩn và giới hạn áp dụng trong phân tích kinh tế - tài chính dự án, tăngcường mối quan hệ và trách nhiệm giữa các phòng trong công tác thẩm định” Mộtnghiên cứu khác của Lê Thanh Hải năm 2007 với đề tài “Hoàn thiện và nâng cao chấtlượng công tác thẩm định dự án đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An” cũngđưa ra các biện pháp là “ cải cách thủ tục hành chính, lựa chọn phương pháp thẩm địnhhợp lý, nâng cao chất lượng con người, nâng cao chất lượng khai thác và xử lý thôngtin” Các kết quả nghiên cứu trên có những điểm tương đồng về giải pháp chủ yếu đểnâng cao chất lượng thẩm định dự án chính là nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộthẩm định, nâng cao khả năng khai thác và xử lý thông tin”
Đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại Sở
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35cứu trên, cùng với cơ sở lý thuyết để tiến hành nghiên cứu dựa trên mô hình sau:
Sơ đồ 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư
Quản lý hoạt động đầu tư
Quy trình thẩm định dự án Chất lượng thẩm định dự án đầu tư
Lựa chọn đối tác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Khái quát về Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, ngày 1/1/1995, Chính phủ đã ra Nghịquyết số 75/CP thành lập Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở hợp nhất Ủy ban Kế hoạchNhà nước và Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư Sự thành lập Bộ kế hoạch vàĐầu tư là kết quả cả một quá trình phát triển với sự kế thừa của các tổ chức tiền thântrước đó
Từ 1/7/1989, tỉnh Thừa Thiên Huế được lập lại và Ủy ban Kế hoạch cùng với
hệ thống ngành Kế hoạch từ tỉnh đến cơ sở được hình thành
Hơn 20 năm lập lại, ngành Kế hoạch và Đầu tư tỉnh nhà cùng hòa chung trong
sự nghiệp phát triển đi lên của Thừa Thiên Huế Tập thể những người làm công tác kếhoạch toàn tỉnh đã tích cực, nỗ lực cố gắng vươn lên khắc phục những khó khăn, thửthách; đã tập trung đổi mới nội dung, phương pháp công tác kế hoạch hóa đáp ứng yêucầu nhiệm vụ mới
Đặc biệt, trong những năm trở lại đây, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã tập trung xâydựng và tham mưu chỉ đạo thực hiện các kế hoạch hàng năm, kế hoạch 5 năm (1991-
1995, 1996-2000; 2001-2005, 2006-2010, 2010-2015) Xây dựng kế hoạch 5 nămphục vụ thiết thực Đại hội Đảng bộ tỉnh qua các thời kỳ
Đề xuất, lựa chọn các chương trình, dự án ưu tiên về phát triển kinh tế-xã hội,các cân đối chủ yếu về vốn, về đầu tư kết cấu hạ tầng, các dự án kêu gọi vốn ODA,FDI, NGOs Nắm bắt tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đểgắn với kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh
Sở Kế hoạch và Đầu tư đã và đang tích cực theo dõi, kiểm tra việc triển khai
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37mưu với tỉnh đề ra những biện pháp về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế xã hộimang lại hiệu quả thiết thực [15]
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
( Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế).
Phòng Kinh tế đối ngoại: tham mưu giúp Lãnh đạo Sở trong công tác quản
lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư phát triển các lĩnh vực đầu tư nước ngoài (FDI) ởđịa phương; nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); nguồn viện trợ phi chính phủ;Xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước
Phòng Nông nghiệp: tham mưu giúp Lãnh đạo Sở trong công tác quản lý nhànước về kế hoạch và đầu tư cho phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc lĩnh vực nôngnghiệp - lâm nghiệp - thủy lợi - thuỷ sản, phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai,
và phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn
Phòng Công nghiệp – dịch vụ: tham mưu giúp Lãnh đạo Sở trong công tácquản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư cho phát triển các ngành, lĩnh vực: công
P Kinh tế đối ngoại
P Đầu tư
phát triển
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38nghiệp), thương mại, du lịch, thông tin, tài nguyên môi trường ( trừ quy hoạch sử dụngđất và sử dụng đất ).
Văn phòng: tham mưu giúp Giám đốc Sở tổ chức sắp xếp và điều hành hoạtđộng của cơ quan, bao gồm: tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ công chức, viên chức,công tác cải cách hành chính; công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ; công tác thiđua - khen thưởng; công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm; công tácứng dụng công nghệ thông tin, công tác nội chính và hậu cần của cơ quan, và thực hiệncác nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở phân công
Thanh tra: có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạnthanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phòng Đăng kí kinh doanh: có chức năng giúp Lãnh đạo Sở trong công tácquản lý nhà nước lĩnh vực đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư trong nước, hỗ trợphát triển doanh nghiệp ở địa phương
Phòng Đầu tư phát triển: tham mưu cho Giám đốc về cơ chế chính sách, giảipháp, biện pháp chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về thẩmđịnh dự án đầu tư, quản lý đấu thầu; giám sát đánh giá đầu tư
Phòng Văn - Xã: có chức năng tham mưu giúp Lãnh đạo Sở trong công tácquản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực văn hoá – xãhội, gồm: Văn hoá, thể dục thể thao, truyền thông, xuất bản, y tế, giáo dục, lao độngthương binh và xã hội, khoa học công nghệ
Phòng Tổng hợp: có chức năng tham mưu giúp Lãnh đạo Sở trong công táctổng hợp về kế hoạch và đầu tư phát triển của tỉnh và quản lý nhà nước về kế hoạch vàđầu tư trong một số ngành, lĩnh vực: an ninh, quốc phòng, tài chính – tín dụng, cáchuyện và Thành phố Huế; quy hoạch sử dụng đất
2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của phápluật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
a) Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh các dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồngnhân dân tỉnh;…
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Quyết định, chỉ thị và các vănbản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vựcquản lý nhà nước của Sở;…
c) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin,tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;…
d) Về quy hoạch và kế hoạch: công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiệnquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theoquy định…
đ) Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: chủ trì, phối hợp với Sở Tàichính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình,
dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư
và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực;
e) Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ: vận động, thuhút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh;hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sửdụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ;…
g) Về quản lý đấu thầu: thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bảntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựachọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhàthầu các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền;…
h) Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh: thẩm định và chịu trách nhiệm về các
đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý;…
i) Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân: đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình
và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân;…
k) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40l) Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch
và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tàichính- Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
m) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật;…
n) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;…o) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các
tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở;…
p) Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phâncông của Ủy ban nhân dân tỉnh
q) Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thựchiện nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư
r) Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy địnhcủa pháp luật.[15]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ