1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

bµi 1 gi¸o ¸n ng÷ v¨n 9 賴平全書 l¹i v¨n th­ bµi 4 v¨n b¶n chuyön ng­êi con g¸i nam x­¬ng trých “truyòn k× m¹n lôc – nguyôn d÷ tuçn 04 ngµy so¹n tiõt 16 ngµy d¹y a môc tiªu cçn ®¹t gióp

15 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 35,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T¶ thùc c¶nh thiªn nhiªn thay ®æi theo tõng thêi ®iÓm kh¸c nhau.. Sö dông h×nh ¶nh íc lÖ, mîn c¶nh vËt thiªn nhiªn chØ sù tr«i ch¶y cña thêi gian..[r]

Trang 1

Bài 4

(Trích “Truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ)

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật

Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng chuyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên

vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

B Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Nghiên cứu kĩ văn bản, dự kiến các tình huống & thiết kế hệ thống câu hỏi

- Dự kiến tích hợp:

+ Với văn bản tự sự (tóm tắt văn bản, nhân vật và sự việc,…))

- Dự kiến dạy học tích cực: Bảng phụ, phiếu học tập; hoạt động nhóm

2) Học sinh:

- Đọc trớc văn bản, suy nghĩ trả lời câu hỏi phần đọc – hiểu văn bản trong SGK

- Su tầm thêm tài liệu về tác giả và tác phẩm

C Tiến trình lên lớp:

* ổn định tổ chức (1 phút):

Kiểm diện

* Kiểm tra bài cũ (3 phút):

H: Kể tên những tác giả và tác phẩm truyện trung đại mà em đã đợc học trong chơng trình Ngữ văn 6

H: Có thể nêu một vài đặc điểm chung từ 3 truyện đó

(Viết bằng chữ Hán; cốt truyện đơn giản; nhân vật đợc thể hiện qua lời kể, qua hành động và ngôn ngữ đối thoại; nội dung thờng mang tính chất giáo huấn; vừa có loại h cấu, vừa có loại gần với kí, sử…))

* Bài mới:

Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài

“Nghi ngút đầu ghềnh toả khói hơng, Miếu ai nhng miếu vợ chàng Trơng

Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ, Cung nớc chi cho luỵ đến nàng…)” Những câu thơ đầy xúc cảm ấy của ông vua anh minh, tài hoa Lê Thánh Tông sẽ còn mãi

ám ảnh ngời đọc cùng với câu chuyện bi thảm về một ngời phụ nữ xinh đẹp nết na Cuộc đời

bi kịch của Vũ Nơng đã đi vào văn học dân gian, vào thơ ca và hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về số phận của nàng qua một áng văn thuộc hàng “Thiên cổ kì bút” nh lời nhận xét của

Vũ Phơng Đề Đó là “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 2 (18 phút)

GV hớng dẫn HS đọc Chú ý

các lời đối thoại của nhân vật

GV đọc mẫu một đoạn

L: Đọc các chú thích trong

SGK

Hoạt động cá nhân

 Lớp nghe

 2 đến 3 HS thay nhau đọc

 1 HS đọc

I.Đọc & tìm hiểu chung:

Trang 2

H: Qua chú thích (), em nắm

đợc những thông tin gì về tác

giả?

H: Hiểu “Truyền kì mạn lục”

nghĩa là gì?

L: Nêu vị trí & xuất xứ của

“Chuyện ngời con gái Nam

X-ơng”!

H: Có thể tóm tắt ngắn gọn

tác phẩm qua những sự việc,

tình huống chính nào?

L: Câu chuyện có thể chia

thành 3 phần theo 3 sự việc

chính Hãy tách VB thành 3

phần tơng ứng với các sự việc

đó!

Hoạt động 3 (15 phút)

H: Ngay từ đầu truyện, qua lời

giới thiệu của tác giả, ta thấy

 Ghi chép tản mạn những điều kì

lạ vẫn đợc lu truyền

Tác phẩm viết bằng chữ Hán, khai thác các truyện cổ dân gian VN

 Là thiên thứ 16 trong số 20 thiên truyện, tái tạo lại trên cơ sở truyện

cổ tích “Vợ chàng Trơng”

 V.T.Thiết quê ở Nam Xơng, xinh đẹp nết na, lấy chàng Trơng nhà giàu nhng đa nghi T.S phải xa nhà đi lính, V.Nơng một tay quán xuyến việc nhà, lo tang mẹ chồng, nuôi dạy con thơ, chung thuỷ chờ chồng

Khi trở về, trong câu chuyện vô

tình với đứa con ngây thơ, T.S nổi tính ghen tuông, cho là vợ h, không

để vợ dãi bày, thanh minh, một mực đánh đuổi đi Uất nhục,

V.N-ơng ra bến Hoàng Giang tự vẫn

Khi T.S nhìn cái bóng mình trên vách & hiểu ra nỗi oan của vợ thì

đã quá muộn

Phan Lang – ngời cùng làng – chết đuối đợc Linh Phi cứu sống trả

ơn, tình cờ gặp V.Nơng ở nơi thuỷ cung Nàng gửi chiếc thoa vàng, nhắn chồng lập đàn giải oan rồi trở

về loang loáng trên mặt sông, nói vọng vào lời từ biệt & biến mất

 “V.T.Thiết mẹ đẻ mình.”…) “Qua năm sau…) đã qua rồi.”

“Cùng làng với nàng…) đi mất.”

Hoạt động cá nhân

 Thuỳ mị nết na, lại thêm t dung

1/ Tác giả:

- Nguyễn Dữ (? - ?), quê huyện Trờng Tân, Hải Dơng

- Sống ở TK XVI, nhà Lê bắt đầu khủng hoảng

- Học rộng, tài cao nhng chỉ làm quan 1 năm rồi cáo về ở ẩn

2/ Tác phẩm:

- Truyền kì mạn lục

- Chuyện ngời con gái Nam Xơng

3/ Tóm tắt:

4/ Bố cục: 3 phần.

- Cuộc hôn nhân, sự

xa cách & phẩm hạnh của Vũ Nơng

- Nỗi oan khuất & cái chết bi thảm

- Nỗi oan đợc giải

II Đọc Hiểu nội dung văn bản:

1/ Vẻ đẹp Vũ Nơng

- Xinh đẹp

Trang 3

Vũ Nơng là ngời ntn?

H: Chi tiết nào còn cho thấy

V.Nơng rất xinh đẹp?

GV: Nhng điều đáng nói ở VN

không phải chỉ là ngoại hình

mà chính là ở phẩm hạnh

H: Nhân vật V.Nơng đợc miêu

tả trong những hoàn cảnh

nào?

H: Khi mới lấy chồng, nàng

đã xử sự ntn trớc tính đa nghi

& hay ghen của Trơng Sinh?

H: Chứng tỏ điều gì ở con

ng-ời nàng?

L: Hãy đọc lại những lời dặn

dò của V.Nơng khi tiễn đa

chồng & chỉ ra những điểm

chính mà nàng muốn gửi gắm

trong đó!

H: Những lời nói của nàng đã

tác động tới mọi ngời ntn?

H: Ta thấy thêm điều gì ở

nàng?

H: Khi xa chồng, tình cảm

của V.N ra sao?

H: Đó là tình cảm gì?

H: T.Sinh đi xa, một mình

nàng ở nhà phải gánh vác

những công việc gì?

H: Khi mẹ chồng ốm, nàng đã

chăm sóc ra sao?

H: Lúc bà cụ mất thì thế nào?

H: Cho ta thấy đây là ngời con

dâu ntn?

H: Điều đó đã đợc thể hiện

nh một sự ghi nhận nhân cách

& đánh giá công lao của nàng

trong lời trăng trối của bà mẹ

chồng Hãy chỉ ra chi tiết đó!

tốt đẹp

 T.Sinh mến vì dung hạnh, xin với

mẹ trăm lạng vàng cới về làm vợ

 Khi mới lấy chồng – Khi tiễn chồng đi lính – Khi xa chồng – Khi bị nghi oan

 Giữ gìn khuôn phép, không từng

để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà

 “Chàng đi chuyến bay bổng.”…) Không mong vinh hiển mà chỉ cần chồng đợc bình an trở về

Cảm thông với những gian lao, vất vả mà chồng sẽ phải chịu đựng

Nỗi khắc khoải nhớ nhung

 Mọi ngời đều ứa hai hàng lệ

=> xúc động

 “Mỗi khi thấy ngăn đ…) ợc.”

 Nuôi dạy con thơ, phụng dỡng

mẹ chồng

 Hết sức thuốc thang lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn

 Thơng xót, ma chay tế lễ, lo liệu

nh với cha mẹ đẻ mình

 “Sau này, trời xét lòng lành…) chẳng phụ mẹ.”

- Nết na, hiền thục

- Đằm thắm, ân tình

- Thuỷ chung, yêu chồng

- Đảm đang, tháo vát

- Thờ kính mẹ chồng rất mực hiếu thảo

GV: Nhng trong cái xã hội phong kiến Việt Nam đang đi vào thời kì suy tàn đó thì liệu lời trăng trối của bà mẹ có trở thành hiện thực không? Liệu ngời phụ nữ vẹn nết đẹp ngời nh

Vũ Nơng có đợc hởng hạnh phúc xứng đáng không? Giờ học sau, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp.

* Luyện tập (4 phút):

GV sử dụng bảng phụ:

“Ngày qua tháng lại, thấm thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bớm lợn đầy vờn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không không thể nào ngăn đợc.”

Câu 1: Câu văn nói về nhân vật nào?

Câu 2: Nhận định nào đúng nhất về nội dung câu văn?

Trang 4

A Nói lên sự trôi chảy của thời gian.

B Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau

C Nỗi buồn nhớ của Vũ Nơng trải dài theo năm tháng

D Cho thấy Trơng Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi

Câu 3: Vẻ đẹp nghệ thuật của câu văn là ở chỗ:

A Tả thực cảnh thiên nhiên thay đổi theo từng thời điểm khác nhau

B Sử dụng hình ảnh ớc lệ, mợn cảnh vật thiên nhiên chỉ sự trôi chảy của thời gian

C Sử dụng cách nói cờng điệu để nhấn mạnh nỗi buồn nhớ của Vũ Nơng

D So sánh nỗi buồn nhớ của Vũ Nơng trải dài đến tận góc bể chân trời

(Đáp án: 1 – C ; 2 – C ; 3 – B)

* Dặn dò (2 phút):

- Hớng dẫn về nhà:

+ Học bài: Nắm đợc những nét chính về tác giả, tác phẩm, tóm tắt, vẻ đẹp nhân vật Vũ

N-ơng,…)

+ Chuẩn bị: “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” (tiếp theo)

Đọc lại văn bản; suy nghĩ về nỗi oan của Vũ Nơng và những nét nghệ thuật đặc sắc

 Tham khảo, liên hệ:

 “Mấy năm d không đặt chân đến chốn thị thành, thế rồi ông viết ra tập lục này, để ngụ ý Xem văn từ thì không vợt ra ngoài phên giậu của Tông Cát [Tức Cù Hựu ngời Trung Quốc, tác giả tập Tiễn đăng tân thoại ]“ ” , nhng có ý khuyên răn, có ý nêu quy củ khuôn phép, đối với việc giáo hoá ở đời, há có phải bổ khuyết nhỏ đâu!”

(Hà Thiện Hán – Tựa Truyền kì mạn lục – Năm Vĩnh Định thứ nhất 1547)

- -Văn bản. chuyện ngời con gái Nam Xơng

(tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt:

Nh tiết 16

B Chuẩn bị:

Nh tiết 16

C Tiến trình lên lớp:

* ổn định tổ chức (1 phút):

Kiểm diện

* Kiểm tra bài cũ (3 phút):

H: Hãy nêu đôi nét về tác giả Nguyễn Dữ và “Truyền kì mạn lục”?

(Chú ý dành 15 phút cuối kiểm tra viết ngắn)

* Bài mới:

Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài

Trong tiết học trớc chúng ta đang tìm hiểu về nhân vật Vũ Nơng với tất cả những nét đẹp đặc trng của ngời phụ nữ Việt Nam: xinh đẹp, nết na hiền thục, đằm thắm ân tình, đảm đang tháo vát, thuỷ chung yêu chồng, nàng dâu hiếu thảo,…) Nhng trong cái xã hội phong kiến thối nát ngày xa, cuộc đời họ sẽ ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 2 (29 phút)

H: Một ngời PN nh Vũ Nơng

đáng lẽ phải đợc hởng hạnh

phúc xứng đáng nhng điều gì

Hoạt động cá nhân I.Đọc & tìm hiểu chú

thích

II Đọc Hiểu VB

1/ Vẻ đẹp Vũ Nơng

Trang 5

đã đến với nàng?

H: Nhìn lại phần đầu truyện

em thấy nỗi oan của V.Nơng

có nguyên nhân sâu xa từ đâu

H: Một tình huống bất ngờ đã

châm ngòi cho tính cách ấy ở

T.Sinh bùng phát, đó là tình

huống nào?

H: Tâm lí chàng Trơng diễn

biến ra sao?

H: Điều đó cho thấy Trơng là

ngời đàn ông ntn?

L: Trớc nỗi oan khôn rửa ấy,

V.Nơng có 3 lời thoại Hãy

phân tích tâm trạng của nàng

ở từng lời nói đó! (chú ý hành

động kèm theo)

H: Theo em, trong hoàn cảnh

đó V.Nơng có còn cách xử lí

nào khác không? Tại sao?

H: Cái chết của V.Nơng là lời

tố cáo điều gì trong XH phong

kiến đơng thời?

H: Nó còn cho thấy thái độ

của Nguyễn Dữ đối với số

phận ngời P.N là ntn?

H: Nhng liệu V.Nơng có phải

hàm oan mãi không? Những

chi tiết nào chứng tỏ điều đó?

L: Quan sát bức tranh trang

47 Bức tranh này nói lên điều

gì?

L: Hãy liệt kê ra các yếu tố kì

ảo mà tác giả sử dụng trong

truyện!

H: Việc sử dụng các yếu tố

này & tách hẳn thành một

phần cuối truyện đã tạo nên

 Cuộc hôn nhân không bình

đẳng, sự đa nghi & hay ghen của Trơng Sinh,…)

 Câu nói ngây thơ của bé Đản

 Ngạc nhiên gạn hỏi đinh ninh là

vợ h  la um lên  mắng nhiếc đánh

đuổi đi

 Hồ đồ, độc đoán, vũ phu, thô

bạo

 Lời 1: Khóc mà rằng: “Thiếp vốn con nhà khó…) cho thiếp”

phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình

Lời 2: bất đắc dĩ nói: “Thiếp sở

dĩ…) kia nữa”  đau đớn, thất vọng khi không hiểu vì sao bị đối xử bất công nh vậy

Lời 3: ngửa mặt lên trời mà than: “Kẻ bạch mệnh này…) phỉ nhổ”  Thất vọng đến tuột cùng

 Không Vì XH phong kiến với

lễ giáo khắt khe không thể dung cho một ngời PN mang cái tội thất tiết tày đình đó

=> Thực chất là bị bức tử

 Không

 T.Sinh nhìn bóng mình trên vách, tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ; lập

đàn giải oan…)

 Các nàng tiên thơng V.N vô tội,

rẽ một đờng nớc cho nàng xuống thuỷ cung

 Đền thờ V.Nơng nói lên tấm lòng của nhân dân với nỗi oan của nàng

 Phan Lang nằm mộng thả con rùa mai xanh; P.Lang chết đuối

đ-ợc Linh Phi cứu sống; Cuộc sống nơi thuỷ cung; Xích Hỗn rẽ nớc

đ-2/Nỗi oan khuất & cái chết bi thảm:

- Câu nói ngây thơ của con trẻ

- Mợn dòng sông quê hơng để dãi tỏ tấm lòng mình

=> Tố cáo XH thối nát & lễ giáo PK hà khắc

Thơng cảm đối với

số phận ngời PN

3/ Nỗi oan đợc giải:

- Chồng nàng đã hiểu ra

- Linh Phi đón về thuỷ cung

- Dân làng lập miếu thờ

4/ Đặc sắc về NT:

- Các yếu tố kì ảo

=> ý nghĩa:

+ Tạo nên một kết thúc

Trang 6

cái kết thúc ntn?

H: Mặc dù ở nơi “cung gấm

đền dao” nhng Phan Lang vẫn

dễ dàng nhận ra V.Nơng là

nhờ điểm nào?

L: Đọc chú thích (34)!

H: Qua hai chi tiết này cho em

thấy thêm điều gì trong tính

cách V.Nơng?

H: Nếu nh các tình tiết kì ảo ở

trên tạo cho ngời đọc hi vọng

về một sự bù đắp cho con ngời

thiệt phận ở một thế giới khác

thì chi tiết kì ảo cuối cùng lại

đa ta về với điều gì?

H: Ngoài những yếu tố kì ảo

ra, em còn học đợc ở nhà văn

điều gì trong khi tự sự?

H: “Chuyện ngời …)” cho em

những hiểu biết gì về hiện

thực cuộc sống & số phận

ng-ời PN trong XH phong kiến

x-a?

H: Truyện còn hấp dẫn ở

những nét đặc sắc nào trong

nghệ thuật kể chuyện truyền

kì?

Hoạt động 3 (12 phút)

H: Tóm tắt ngắn gọn “Chuyện

ngời con gái Nam Xơng”

trong khoảng 10 câu!

(GV thu kết quả lấy làm bài

kiểm tra viết ngắn)

a P.Lang về dơng gian; V.Nơng trở về chốc lát trong làn nớc…)

 Thể hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân về sự công bằng: đợc minh oan, đợc đền đáp một cuộc sống sung sớng,…)

 Mặt chỉ hơi điểm qua chút son phấn

 HS đọc

 Dù ở thế giới khác vẫn nặng tình đời, quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, vẫn khao khát

đ-ợc phục hồi danh dự  vị tha

 Tất cả chỉ là ảo ảnh trên mặt

n-ớc, là một chút an ủi cho ngời bạc phận Hạnh phúc thực sự đâu còn

có thể làm lại đợc nữa

=> Tính bi kịch của câu chuyện vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kì ảo này

 Hợp lí, khéo léo tạo nên sự sinh

động & hấp dẫn: thêm chi tiết T.S

“đem trăm lạng vàng cới về” tạo tính chất mua bán của cuộc hôn nhân; lời trăng trối của bà mẹ khẳng định nhân cách & công lao của V.Nơng; đặc biệt là chi tiết

“cái bóng” thắt nút & mở nút cho

bi kịch,…) Góp phần khắc hoạ tâm lí &

tính cách nhân vật: Lời của bà mẹ

là của ngời nhân hậu & từng trải;

lời của V.Nơng chân thành, dịu dàng, có tình có lí; lời của bé Đản hồn nhiên ngây thơ,…)

 HS dựa vào ghi nhớ trong SGK

Hoạt động cá nhân

 HS làm bài

có hậu

+ Hoàn chỉnh thêm nét tính cách Vũ Nơng

+ Thức tỉnh ngời đọc

- Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện

- Những lời đối thoại

& tự bạch của nhân vật

5/ ý nghĩa văn bản:

* Ghi nhớ:

SGK trang 51

III Luyện tập:

* Củng cố - Dặn dò (3 phút):

Trang 7

- Khái quát: Vũ Nơng đẹp nết đẹp ngời nhng chịu oan khuất…) Số phận ngời phụ nữ trong

XH phong kiến Việt Nam xa…) Đặc sắc về nghệ thuật…)

- Hớng dẫn về nhà:

+ Học bài: thuộc ghi nhớ, nắm những nội dung chính

+ Chuẩn bị: “Xng hô trong hội thoại”

Đọc kĩ SGK, trả lời câu hỏi

Su tầm thêm bài tập

 Tham khảo, liên hệ:

 “Có thể nói, với Chuyện ngời con gái Nam Xơng, Nguyễn Dữ đã vợt ra khỏi những

công thức thông thờng về hình tợng ngời phụ nữ trong thể truyền kì Vũ Nơng không phải là hình tợng một trang liệt nữ, nàng chỉ là một ngời phụ nữ bình thờng nh bao ngời vợ, ngời mẹ khác trong đời thực…) Phản ánh số phận bi thơng của nàng, Nguyễn Dữ đã đề cập tới cái bi

kịch muôn thuở của con ngời Có lẽ chính vì vậy mà Chuyện ngời con gái Nam Xơng vẫn còn

sức hấp dẫn đối với ngời đọc ngày nay.”

(Nguyễn Đăng Na – Bình giảng Văn học 9 – NXB Giáo dục – 1995)

- -Xng hô trong hội thoại

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xng hô trong tiếng Việt

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp

- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô

B Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Dự kiến tình huống, thiết kế bài soạn

- Dự kiến tích hợp:

+ Với văn bản ở lớp 6, với phần hội thoại ở lớp 8 và 9 (Vai hội thoại)

- Dạy học tích cực: Bảng nhóm, phiếu học tập

2) Học sinh:

- Chuẩn bị bài chu đáo: đọc lĩ SGK, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

- Tích cực hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

C Tiến trình lên lớp:

* ổn định tổ chức (1 phút):

Kiểm diện

* Kiểm tra bài cũ (3 phút):

H: Hãy nêu mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

H: Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại có nguyên nhân từ đâu?

* Bài mới:

Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài

Trong cuộc sống, các mối quan hệ giao tiếp giữa con ngời với con ngời luôn diễn ra hàng ngày Vấn đề là cần hiểu nh thế nào về từ ngữ xng hô và sử dụng từ ngữ xng hô nh thế nào để

đạt đợc hiệu quả cao nhất

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 2 (15 phút) Hoạt động cá nhân I Từ ngữ x ng hô &

việc sử dụng từ ngữ

Trang 8

L: Hãy nêu một số từ ngữ

dùng để xng hô trong tiếng

Việt & cho biết cách dùng

những từ ngữ đó!

H: Trong tiếng Anh, khi tự

xng ngời ta dùng I (số đơn)

hoặc we (số phức) Tơng ứng

với nó, trong tiếng Việt có

những cách xng hô ntn? Từ

đấy em có nhận xét gì?

H: Đã bao giờ em gặp tình

huống khó khăn, lúng túng

khi xng hô trong thực tế cuộc

sống cha? Đó là tình huống

nào?

L: Đọc 2 đoạn trích!

L: Xác định các từ ngữ xng

hô trong các đoạn trích trên!

H: Phân tích sự thay đổi về

cách xng hô của D.Mèn &

Dế Choắt

H: Có thể giải thích sự thay

đổi đó ntn?

 tôi: Từ cá nhân dùng để tự xng với ngời ngang hàng hoặc khi không cần

tỏ thái độ tình cảm gì

 tao: Từ dùng để tự xng khi nói với ngời ngang hàng hay ngời dới, tỏ ý coi thờng, coi khinh

 tớ: Từ dùng để tự xng một cách thân mật giữa bạn bè còn ít tuổi

 mày: Từ dùng để gọi ngời ngang hàng hoặc hàng dới khi nói với ngời

ấy, tỏ ý coi thờng, coi khinh – Từ dùng để gọi thân mật ngời có quan hệ rất gần gũi, ngang hàng hoặc hoặc hàng dới, khi nói với ngời ấy

 ông: Từ dùng để chỉ hoặc gọi ngời

đàn ông đứng tuổi hoặc đợc kính trọng – Từ ngời đàn ông dùng để tự xng khi tức giận, muốn tỏ vẻ trịch th-ợng hoặc hách dịch – Từ dùng để gọi ngời đàn ông hàng bạn bè hoặc hàng em (thân mật)

 nó: Từ dùng để chỉ ngời hay vật ở ngôi thứ 3, khi chỉ ngời thì hàm ý không coi trọng hoặc thân mật

 I : tôi, tao, tớ, anh, em,…) We : chúng tôi, chúng tao, chúng

ta, chúng tớ, bọn anh, tụi em,…)

=> Từ ngữ xng hô của tiếng Việt phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm

 Với bố, mẹ là thầy cô giáo ở trờng mình trớc mặt các bạn trong giờ học, giờ ra chơi,…)

Xng hô với em họ, cháu họ đã

nhiều tuổi,…)

 1 HS đọc

 Từ ngữ xng hô trong đoạn (a): em – anh (của Dế Choắt) và ta – chú mày (của Dế Mèn)

 Sự xng hô bất bình đẳng của một kẻ

ở vị thế yếu, cảm thấy mình thấp hèn, cần nhờ vả ngời khác & một kẻ ở vị thế mạnh, kiêu căng và hách dịch

 Trong đoạn (b): tôi – anh (của cả

Dế Mèn & Dế Choắt) => xng hô bình

đẳng, không ai thấy mình thấp hơn hay cao hơn ngời đối thoại

 Tình huống giao tiếp thay đổi , vị thế của hai nhân vật không còn nh ở trong đoạn (a) nữa D.Choắt không còn coi mình là đàn em cần nhờ vả,

n-x

ng hô:

1 Từ ngữ xng hô: tôi, tao, tớ, mày,

ông, nó,…)

2 Xác định từ ngữ xng hô

Trang 9

H: Qua đó em rút ra kết luận

gì?

L: Đó là những ND cơ bản

cần ghi nhớ Hãy đọc lại

trong SGK!

Hoạt động 3 (19 phút)

H: Đọc & cho biết lời mời có

sự lầm lẫn trong cách dùng

từ ntn?

H: Vì sao có sự lầm lẫn đó?

H: Giải thích vì sao trong các

VB khoa học, nhiều khi tác

giả chỉ là một ngời nhng vẫn

xng “chúng tôi” chứ không

xng “tôi”?

L: Phân tích từ xng hô mà

cậu bé dùng để nói với mẹ &

với sứ giả!

H: Cách xng hô nh vậy nhằm

thể hiện điều gì ở chú bé?

L: Phân tích cách dùng từ

x-ng hô trox-ng câu chuyện!

H: Cách xng hô đó cho thấy

thái độ gì của ngời nói?

H: Trớc năm 1945, ngời

đứng đầu Nhà nớc xng hô

với dân ntn?

H: ở đây, Bác Hồ xng hô với

mọi ngời ntn? Nó có tác

động ra sao?

H: Các từ ngữ xng hô trong

đoạn trích đợc ai dùng &

dùng với ai? Phân tích vị thế

XH, thái độ, tính cách của

từng nhân vật qua cách xng

ơng tựa nữa mà nói với D.Mèn những lời trăng trối với t cách là một ngời bạn D.Mèn cũng đã hối hận, không còn kiêu căng & hách dịch nữa

 Căn cứ vào đối tợng & các đặc

điểm khác của tình huống giao tiếp để xng hô cho thích hợp

 HS đọc

Hoạt động cá nhân

 Đáng lẽ phải dùng là chúng em“ ” thì cô học viên ngời Âu lại dùng là

chúng ta

 Do tiếng Việt có sự phân biệt rõ:

chúng ta

“ ” (số nhiều – gồm cả ngời

nói & ngời nghe) với chúng tôi“ ” (số nhiều – gồm cả ngời nói nhng không

có ngời nghe) Trong khi đó, nhiều ngôn ngữ châu

Âu không có sự phân biệt đó Chẳng hạn we có thể hiểu là chúng tôi hoặc chúng ta tuỳ thuộc vào tình huống

Do ảnh hởng của thói quen trong tiếng mẹ đẻ đã dẫn đến sự lầm lẫn của cô học viên => hiểu lầm là lễ thành hôn của cô học viên & vị giáo

s VN

 Nhằm tăng thêm tính khách quan cho những luận điểm khoa học trong

VB Ngoài ra, nó còn thể hiện sự khiêm tốn của tác giả

 mẹ – con => gọi mẹ theo cách gọi

thông thờng

ta - ông => xng hô với sứ giả

ngang hàng hoặc tự đặt mình cao hơn

 Cho thấy đây là một chú bé khác thờng

 Vị tớng: gọi “thầy” & xng “con”

=> thái độ kính cẩn & lòng biết ơn của vị tớng đối với thầy giáo của mình

Ngời thầy giáo già: gọi “ngài” =>

thể hiện sự trang trọng dành cho ngời

có quyền cao chức trọng

 Vua là ngời đứng đầu Nhà nớc, xng

“trẫm”, thể hiện sự quyền uy, bề trên, cách biệt với kẻ dới

 Bác xng “tôi” & gọi dân chúng là

“đồng bào” tạo cho ngời nghe cảm giác gần gũi, thân thiết với ngời nói

* Ghi nhớ: SGK trang 39

II Luyện tập:

* BT 1/39

* BT 2/40

* BT 3/40

* BT 4/40

* BT 5/40

* BT 6/41

Trang 10

hô Nhận xét về sự thay đổi

trong cách xng hô đó!

H: Lí do của sự thay đổi ấy

là gì?

 Cách xng hô của cai lệ với chị Dậu

& anh Dậu: thằng kia, mày - ông =>

thể hiện sự trịch thợng, hống hách

 Cách xng hô của chị Dậu với cai lệ:

ông – cháu, nhà cháu => Hạ mình nhẫn nhục

ông – tôi => ngang hàng, cứng cỏi

mày – bà => đặt mình lên cao hơn, quyết liệt, thách thức

 Thể hiện sự thay đổi thái độ &

hành vi ứng xử của nhân vật

=> Thể hiện sự phản kháng của con ngời bị dồn đến bớc đờng cùng

GV đ a bảng phụ:

Câu 1: Nhận định nào đúng nhất về những việc chúng ta cần phải làm khi muốn lựa chọn

đúng từ ngữ xng hô trong hội thoại?

A Xem xét tính chất của tình huống giao tiếp

B Xem xét mối quan hệ giữa ngời nói với ngời nghe

C Cả A & B đều đúng

D Cả A & B đều sai

Câu 2: Dòng nào có chứa từ ngữ không phải là từ ngữ xng hô trong hội thoại?

A ông, bà, bố, mẹ, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ

B thầy, con, em, cháu, tôi, ta, tín chủ, ngài, trẫm, khanh

C chúng tôi, chúng ta, chúng em, chúng nó

D anh, chị, bạn, con ngời, chúng sinh

Đáp án: 1 – C ; 2 – D

* Củng cố - Dặn dò (5 phút):

- Khái quát: Từ ngữ xng hô trong tiếng Việt rất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm…) cần sử dụng thích hợp…)

- Hớng dẫn về nhà:

+ Học bài: Thuộc ghi nhớ, hoàn thành các bài tập,…)

+ Chuẩn bị: “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”

Nắm yêu cầu cần đạt, suy nghĩ trớc các câu trả lời trong SGK

Tìm thêm các ví dụ về hai cách dẫn này

- -Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh nắm đợc hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: Cách dẫn trực tiếp & cách dẫn gián tiếp

B Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Nghiên cứu kĩ tài liệu, thiết kế bài dạy phù hợp

- Dự kiến tích hợp:

+ Với văn bản; với dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang, nghị luận, tự sự

- Dạy học tích cực: Bảng phụ, phiếu học tập

2) Học sinh:

Ngày đăng: 15/04/2021, 06:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w