T¶ thùc c¶nh thiªn nhiªn thay ®æi theo tõng thêi ®iÓm kh¸c nhau.. Sö dông h×nh ¶nh íc lÖ, mîn c¶nh vËt thiªn nhiªn chØ sù tr«i ch¶y cña thêi gian..[r]
Trang 1Bài 4
(Trích “Truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật
Vũ Nơng
- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng chuyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên
vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Nghiên cứu kĩ văn bản, dự kiến các tình huống & thiết kế hệ thống câu hỏi
- Dự kiến tích hợp:
+ Với văn bản tự sự (tóm tắt văn bản, nhân vật và sự việc,…))
- Dự kiến dạy học tích cực: Bảng phụ, phiếu học tập; hoạt động nhóm
2) Học sinh:
- Đọc trớc văn bản, suy nghĩ trả lời câu hỏi phần đọc – hiểu văn bản trong SGK
- Su tầm thêm tài liệu về tác giả và tác phẩm
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện
* Kiểm tra bài cũ (3 phút):
H: Kể tên những tác giả và tác phẩm truyện trung đại mà em đã đợc học trong chơng trình Ngữ văn 6
H: Có thể nêu một vài đặc điểm chung từ 3 truyện đó
(Viết bằng chữ Hán; cốt truyện đơn giản; nhân vật đợc thể hiện qua lời kể, qua hành động và ngôn ngữ đối thoại; nội dung thờng mang tính chất giáo huấn; vừa có loại h cấu, vừa có loại gần với kí, sử…))
* Bài mới:
Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài
“Nghi ngút đầu ghềnh toả khói hơng, Miếu ai nhng miếu vợ chàng Trơng
Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ, Cung nớc chi cho luỵ đến nàng…)” Những câu thơ đầy xúc cảm ấy của ông vua anh minh, tài hoa Lê Thánh Tông sẽ còn mãi
ám ảnh ngời đọc cùng với câu chuyện bi thảm về một ngời phụ nữ xinh đẹp nết na Cuộc đời
bi kịch của Vũ Nơng đã đi vào văn học dân gian, vào thơ ca và hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về số phận của nàng qua một áng văn thuộc hàng “Thiên cổ kì bút” nh lời nhận xét của
Vũ Phơng Đề Đó là “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ
hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2 (18 phút)
GV hớng dẫn HS đọc Chú ý
các lời đối thoại của nhân vật
GV đọc mẫu một đoạn
L: Đọc các chú thích trong
SGK
Hoạt động cá nhân
Lớp nghe
2 đến 3 HS thay nhau đọc
1 HS đọc
I.Đọc & tìm hiểu chung:
Trang 2H: Qua chú thích (), em nắm
đợc những thông tin gì về tác
giả?
H: Hiểu “Truyền kì mạn lục”
nghĩa là gì?
L: Nêu vị trí & xuất xứ của
“Chuyện ngời con gái Nam
X-ơng”!
H: Có thể tóm tắt ngắn gọn
tác phẩm qua những sự việc,
tình huống chính nào?
L: Câu chuyện có thể chia
thành 3 phần theo 3 sự việc
chính Hãy tách VB thành 3
phần tơng ứng với các sự việc
đó!
Hoạt động 3 (15 phút)
H: Ngay từ đầu truyện, qua lời
giới thiệu của tác giả, ta thấy
Ghi chép tản mạn những điều kì
lạ vẫn đợc lu truyền
Tác phẩm viết bằng chữ Hán, khai thác các truyện cổ dân gian VN
Là thiên thứ 16 trong số 20 thiên truyện, tái tạo lại trên cơ sở truyện
cổ tích “Vợ chàng Trơng”
V.T.Thiết quê ở Nam Xơng, xinh đẹp nết na, lấy chàng Trơng nhà giàu nhng đa nghi T.S phải xa nhà đi lính, V.Nơng một tay quán xuyến việc nhà, lo tang mẹ chồng, nuôi dạy con thơ, chung thuỷ chờ chồng
Khi trở về, trong câu chuyện vô
tình với đứa con ngây thơ, T.S nổi tính ghen tuông, cho là vợ h, không
để vợ dãi bày, thanh minh, một mực đánh đuổi đi Uất nhục,
V.N-ơng ra bến Hoàng Giang tự vẫn
Khi T.S nhìn cái bóng mình trên vách & hiểu ra nỗi oan của vợ thì
đã quá muộn
Phan Lang – ngời cùng làng – chết đuối đợc Linh Phi cứu sống trả
ơn, tình cờ gặp V.Nơng ở nơi thuỷ cung Nàng gửi chiếc thoa vàng, nhắn chồng lập đàn giải oan rồi trở
về loang loáng trên mặt sông, nói vọng vào lời từ biệt & biến mất
“V.T.Thiết mẹ đẻ mình.”…) “Qua năm sau…) đã qua rồi.”
“Cùng làng với nàng…) đi mất.”
Hoạt động cá nhân
Thuỳ mị nết na, lại thêm t dung
1/ Tác giả:
- Nguyễn Dữ (? - ?), quê huyện Trờng Tân, Hải Dơng
- Sống ở TK XVI, nhà Lê bắt đầu khủng hoảng
- Học rộng, tài cao nhng chỉ làm quan 1 năm rồi cáo về ở ẩn
2/ Tác phẩm:
- Truyền kì mạn lục
- Chuyện ngời con gái Nam Xơng
3/ Tóm tắt:
4/ Bố cục: 3 phần.
- Cuộc hôn nhân, sự
xa cách & phẩm hạnh của Vũ Nơng
- Nỗi oan khuất & cái chết bi thảm
- Nỗi oan đợc giải
II Đọc – Hiểu nội dung văn bản:
1/ Vẻ đẹp Vũ Nơng
- Xinh đẹp
Trang 3Vũ Nơng là ngời ntn?
H: Chi tiết nào còn cho thấy
V.Nơng rất xinh đẹp?
GV: Nhng điều đáng nói ở VN
không phải chỉ là ngoại hình
mà chính là ở phẩm hạnh
H: Nhân vật V.Nơng đợc miêu
tả trong những hoàn cảnh
nào?
H: Khi mới lấy chồng, nàng
đã xử sự ntn trớc tính đa nghi
& hay ghen của Trơng Sinh?
H: Chứng tỏ điều gì ở con
ng-ời nàng?
L: Hãy đọc lại những lời dặn
dò của V.Nơng khi tiễn đa
chồng & chỉ ra những điểm
chính mà nàng muốn gửi gắm
trong đó!
H: Những lời nói của nàng đã
tác động tới mọi ngời ntn?
H: Ta thấy thêm điều gì ở
nàng?
H: Khi xa chồng, tình cảm
của V.N ra sao?
H: Đó là tình cảm gì?
H: T.Sinh đi xa, một mình
nàng ở nhà phải gánh vác
những công việc gì?
H: Khi mẹ chồng ốm, nàng đã
chăm sóc ra sao?
H: Lúc bà cụ mất thì thế nào?
H: Cho ta thấy đây là ngời con
dâu ntn?
H: Điều đó đã đợc thể hiện
nh một sự ghi nhận nhân cách
& đánh giá công lao của nàng
trong lời trăng trối của bà mẹ
chồng Hãy chỉ ra chi tiết đó!
tốt đẹp
T.Sinh mến vì dung hạnh, xin với
mẹ trăm lạng vàng cới về làm vợ
Khi mới lấy chồng – Khi tiễn chồng đi lính – Khi xa chồng – Khi bị nghi oan
Giữ gìn khuôn phép, không từng
để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà
“Chàng đi chuyến bay bổng.”…) Không mong vinh hiển mà chỉ cần chồng đợc bình an trở về
Cảm thông với những gian lao, vất vả mà chồng sẽ phải chịu đựng
Nỗi khắc khoải nhớ nhung
Mọi ngời đều ứa hai hàng lệ
=> xúc động
“Mỗi khi thấy ngăn đ…) ợc.”
Nuôi dạy con thơ, phụng dỡng
mẹ chồng
Hết sức thuốc thang lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn
Thơng xót, ma chay tế lễ, lo liệu
nh với cha mẹ đẻ mình
“Sau này, trời xét lòng lành…) chẳng phụ mẹ.”
- Nết na, hiền thục
- Đằm thắm, ân tình
- Thuỷ chung, yêu chồng
- Đảm đang, tháo vát
- Thờ kính mẹ chồng rất mực hiếu thảo
GV: Nhng trong cái xã hội phong kiến Việt Nam đang đi vào thời kì suy tàn đó thì liệu lời trăng trối của bà mẹ có trở thành hiện thực không? Liệu ngời phụ nữ vẹn nết đẹp ngời nh
Vũ Nơng có đợc hởng hạnh phúc xứng đáng không? Giờ học sau, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp.
* Luyện tập (4 phút):
GV sử dụng bảng phụ:
“Ngày qua tháng lại, thấm thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bớm lợn đầy vờn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không không thể nào ngăn đợc.”
Câu 1: Câu văn nói về nhân vật nào?
Câu 2: Nhận định nào đúng nhất về nội dung câu văn?
Trang 4A Nói lên sự trôi chảy của thời gian.
B Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau
C Nỗi buồn nhớ của Vũ Nơng trải dài theo năm tháng
D Cho thấy Trơng Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi
Câu 3: Vẻ đẹp nghệ thuật của câu văn là ở chỗ:
A Tả thực cảnh thiên nhiên thay đổi theo từng thời điểm khác nhau
B Sử dụng hình ảnh ớc lệ, mợn cảnh vật thiên nhiên chỉ sự trôi chảy của thời gian
C Sử dụng cách nói cờng điệu để nhấn mạnh nỗi buồn nhớ của Vũ Nơng
D So sánh nỗi buồn nhớ của Vũ Nơng trải dài đến tận góc bể chân trời
(Đáp án: 1 – C ; 2 – C ; 3 – B)
* Dặn dò (2 phút):
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: Nắm đợc những nét chính về tác giả, tác phẩm, tóm tắt, vẻ đẹp nhân vật Vũ
N-ơng,…)
+ Chuẩn bị: “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” (tiếp theo)
Đọc lại văn bản; suy nghĩ về nỗi oan của Vũ Nơng và những nét nghệ thuật đặc sắc
Tham khảo, liên hệ:
“Mấy năm d không đặt chân đến chốn thị thành, thế rồi ông viết ra tập lục này, để ngụ ý Xem văn từ thì không vợt ra ngoài phên giậu của Tông Cát [Tức Cù Hựu ngời Trung Quốc, tác giả tập Tiễn đăng tân thoại ]“ ” , nhng có ý khuyên răn, có ý nêu quy củ khuôn phép, đối với việc giáo hoá ở đời, há có phải bổ khuyết nhỏ đâu!”
(Hà Thiện Hán – Tựa Truyền kì mạn lục – Năm Vĩnh Định thứ nhất 1547)
- -Văn bản. chuyện ngời con gái Nam Xơng
(tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt:
Nh tiết 16
B Chuẩn bị:
Nh tiết 16
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện
* Kiểm tra bài cũ (3 phút):
H: Hãy nêu đôi nét về tác giả Nguyễn Dữ và “Truyền kì mạn lục”?
(Chú ý dành 15 phút cuối kiểm tra viết ngắn)
* Bài mới:
Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài
Trong tiết học trớc chúng ta đang tìm hiểu về nhân vật Vũ Nơng với tất cả những nét đẹp đặc trng của ngời phụ nữ Việt Nam: xinh đẹp, nết na hiền thục, đằm thắm ân tình, đảm đang tháo vát, thuỷ chung yêu chồng, nàng dâu hiếu thảo,…) Nhng trong cái xã hội phong kiến thối nát ngày xa, cuộc đời họ sẽ ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2 (29 phút)
H: Một ngời PN nh Vũ Nơng
đáng lẽ phải đợc hởng hạnh
phúc xứng đáng nhng điều gì
Hoạt động cá nhân I.Đọc & tìm hiểu chú
thích
II Đọc – Hiểu VB
1/ Vẻ đẹp Vũ Nơng
Trang 5đã đến với nàng?
H: Nhìn lại phần đầu truyện
em thấy nỗi oan của V.Nơng
có nguyên nhân sâu xa từ đâu
H: Một tình huống bất ngờ đã
châm ngòi cho tính cách ấy ở
T.Sinh bùng phát, đó là tình
huống nào?
H: Tâm lí chàng Trơng diễn
biến ra sao?
H: Điều đó cho thấy Trơng là
ngời đàn ông ntn?
L: Trớc nỗi oan khôn rửa ấy,
V.Nơng có 3 lời thoại Hãy
phân tích tâm trạng của nàng
ở từng lời nói đó! (chú ý hành
động kèm theo)
H: Theo em, trong hoàn cảnh
đó V.Nơng có còn cách xử lí
nào khác không? Tại sao?
H: Cái chết của V.Nơng là lời
tố cáo điều gì trong XH phong
kiến đơng thời?
H: Nó còn cho thấy thái độ
của Nguyễn Dữ đối với số
phận ngời P.N là ntn?
H: Nhng liệu V.Nơng có phải
hàm oan mãi không? Những
chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
L: Quan sát bức tranh trang
47 Bức tranh này nói lên điều
gì?
L: Hãy liệt kê ra các yếu tố kì
ảo mà tác giả sử dụng trong
truyện!
H: Việc sử dụng các yếu tố
này & tách hẳn thành một
phần cuối truyện đã tạo nên
Cuộc hôn nhân không bình
đẳng, sự đa nghi & hay ghen của Trơng Sinh,…)
Câu nói ngây thơ của bé Đản
Ngạc nhiên gạn hỏi đinh ninh là
vợ h la um lên mắng nhiếc đánh
đuổi đi
Hồ đồ, độc đoán, vũ phu, thô
bạo
Lời 1: Khóc mà rằng: “Thiếp vốn con nhà khó…) cho thiếp”
phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình
Lời 2: bất đắc dĩ nói: “Thiếp sở
dĩ…) kia nữa” đau đớn, thất vọng khi không hiểu vì sao bị đối xử bất công nh vậy
Lời 3: ngửa mặt lên trời mà than: “Kẻ bạch mệnh này…) phỉ nhổ” Thất vọng đến tuột cùng
Không Vì XH phong kiến với
lễ giáo khắt khe không thể dung cho một ngời PN mang cái tội thất tiết tày đình đó
=> Thực chất là bị bức tử
Không
T.Sinh nhìn bóng mình trên vách, tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ; lập
đàn giải oan…)
Các nàng tiên thơng V.N vô tội,
rẽ một đờng nớc cho nàng xuống thuỷ cung
Đền thờ V.Nơng nói lên tấm lòng của nhân dân với nỗi oan của nàng
Phan Lang nằm mộng thả con rùa mai xanh; P.Lang chết đuối
đ-ợc Linh Phi cứu sống; Cuộc sống nơi thuỷ cung; Xích Hỗn rẽ nớc
đ-2/Nỗi oan khuất & cái chết bi thảm:
- Câu nói ngây thơ của con trẻ
- Mợn dòng sông quê hơng để dãi tỏ tấm lòng mình
=> Tố cáo XH thối nát & lễ giáo PK hà khắc
Thơng cảm đối với
số phận ngời PN
3/ Nỗi oan đợc giải:
- Chồng nàng đã hiểu ra
- Linh Phi đón về thuỷ cung
- Dân làng lập miếu thờ
4/ Đặc sắc về NT:
- Các yếu tố kì ảo
=> ý nghĩa:
+ Tạo nên một kết thúc
Trang 6cái kết thúc ntn?
H: Mặc dù ở nơi “cung gấm
đền dao” nhng Phan Lang vẫn
dễ dàng nhận ra V.Nơng là
nhờ điểm nào?
L: Đọc chú thích (34)!
H: Qua hai chi tiết này cho em
thấy thêm điều gì trong tính
cách V.Nơng?
H: Nếu nh các tình tiết kì ảo ở
trên tạo cho ngời đọc hi vọng
về một sự bù đắp cho con ngời
thiệt phận ở một thế giới khác
thì chi tiết kì ảo cuối cùng lại
đa ta về với điều gì?
H: Ngoài những yếu tố kì ảo
ra, em còn học đợc ở nhà văn
điều gì trong khi tự sự?
H: “Chuyện ngời …)” cho em
những hiểu biết gì về hiện
thực cuộc sống & số phận
ng-ời PN trong XH phong kiến
x-a?
H: Truyện còn hấp dẫn ở
những nét đặc sắc nào trong
nghệ thuật kể chuyện truyền
kì?
Hoạt động 3 (12 phút)
H: Tóm tắt ngắn gọn “Chuyện
ngời con gái Nam Xơng”
trong khoảng 10 câu!
(GV thu kết quả lấy làm bài
kiểm tra viết ngắn)
a P.Lang về dơng gian; V.Nơng trở về chốc lát trong làn nớc…)
Thể hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân về sự công bằng: đợc minh oan, đợc đền đáp một cuộc sống sung sớng,…)
Mặt chỉ hơi điểm qua chút son phấn
HS đọc
Dù ở thế giới khác vẫn nặng tình đời, quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, vẫn khao khát
đ-ợc phục hồi danh dự vị tha
Tất cả chỉ là ảo ảnh trên mặt
n-ớc, là một chút an ủi cho ngời bạc phận Hạnh phúc thực sự đâu còn
có thể làm lại đợc nữa
=> Tính bi kịch của câu chuyện vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kì ảo này
Hợp lí, khéo léo tạo nên sự sinh
động & hấp dẫn: thêm chi tiết T.S
“đem trăm lạng vàng cới về” tạo tính chất mua bán của cuộc hôn nhân; lời trăng trối của bà mẹ khẳng định nhân cách & công lao của V.Nơng; đặc biệt là chi tiết
“cái bóng” thắt nút & mở nút cho
bi kịch,…) Góp phần khắc hoạ tâm lí &
tính cách nhân vật: Lời của bà mẹ
là của ngời nhân hậu & từng trải;
lời của V.Nơng chân thành, dịu dàng, có tình có lí; lời của bé Đản hồn nhiên ngây thơ,…)
HS dựa vào ghi nhớ trong SGK
Hoạt động cá nhân
HS làm bài
có hậu
+ Hoàn chỉnh thêm nét tính cách Vũ Nơng
+ Thức tỉnh ngời đọc
- Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện
- Những lời đối thoại
& tự bạch của nhân vật
5/ ý nghĩa văn bản:
* Ghi nhớ:
SGK trang 51
III Luyện tập:
* Củng cố - Dặn dò (3 phút):
Trang 7- Khái quát: Vũ Nơng đẹp nết đẹp ngời nhng chịu oan khuất…) Số phận ngời phụ nữ trong
XH phong kiến Việt Nam xa…) Đặc sắc về nghệ thuật…)
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: thuộc ghi nhớ, nắm những nội dung chính
+ Chuẩn bị: “Xng hô trong hội thoại”
Đọc kĩ SGK, trả lời câu hỏi
Su tầm thêm bài tập
Tham khảo, liên hệ:
“Có thể nói, với Chuyện ngời con gái Nam Xơng, Nguyễn Dữ đã vợt ra khỏi những
công thức thông thờng về hình tợng ngời phụ nữ trong thể truyền kì Vũ Nơng không phải là hình tợng một trang liệt nữ, nàng chỉ là một ngời phụ nữ bình thờng nh bao ngời vợ, ngời mẹ khác trong đời thực…) Phản ánh số phận bi thơng của nàng, Nguyễn Dữ đã đề cập tới cái bi
kịch muôn thuở của con ngời Có lẽ chính vì vậy mà Chuyện ngời con gái Nam Xơng vẫn còn
sức hấp dẫn đối với ngời đọc ngày nay.”
(Nguyễn Đăng Na – Bình giảng Văn học 9 – NXB Giáo dục – 1995)
- -Xng hô trong hội thoại
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xng hô trong tiếng Việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp
- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Dự kiến tình huống, thiết kế bài soạn
- Dự kiến tích hợp:
+ Với văn bản ở lớp 6, với phần hội thoại ở lớp 8 và 9 (Vai hội thoại)
- Dạy học tích cực: Bảng nhóm, phiếu học tập
2) Học sinh:
- Chuẩn bị bài chu đáo: đọc lĩ SGK, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- Tích cực hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện
* Kiểm tra bài cũ (3 phút):
H: Hãy nêu mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
H: Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại có nguyên nhân từ đâu?
* Bài mới:
Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài
Trong cuộc sống, các mối quan hệ giao tiếp giữa con ngời với con ngời luôn diễn ra hàng ngày Vấn đề là cần hiểu nh thế nào về từ ngữ xng hô và sử dụng từ ngữ xng hô nh thế nào để
đạt đợc hiệu quả cao nhất
hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2 (15 phút) Hoạt động cá nhân I Từ ngữ x ng hô &
việc sử dụng từ ngữ
Trang 8L: Hãy nêu một số từ ngữ
dùng để xng hô trong tiếng
Việt & cho biết cách dùng
những từ ngữ đó!
H: Trong tiếng Anh, khi tự
xng ngời ta dùng I (số đơn)
hoặc we (số phức) Tơng ứng
với nó, trong tiếng Việt có
những cách xng hô ntn? Từ
đấy em có nhận xét gì?
H: Đã bao giờ em gặp tình
huống khó khăn, lúng túng
khi xng hô trong thực tế cuộc
sống cha? Đó là tình huống
nào?
L: Đọc 2 đoạn trích!
L: Xác định các từ ngữ xng
hô trong các đoạn trích trên!
H: Phân tích sự thay đổi về
cách xng hô của D.Mèn &
Dế Choắt
H: Có thể giải thích sự thay
đổi đó ntn?
tôi: Từ cá nhân dùng để tự xng với ngời ngang hàng hoặc khi không cần
tỏ thái độ tình cảm gì
tao: Từ dùng để tự xng khi nói với ngời ngang hàng hay ngời dới, tỏ ý coi thờng, coi khinh
tớ: Từ dùng để tự xng một cách thân mật giữa bạn bè còn ít tuổi
mày: Từ dùng để gọi ngời ngang hàng hoặc hàng dới khi nói với ngời
ấy, tỏ ý coi thờng, coi khinh – Từ dùng để gọi thân mật ngời có quan hệ rất gần gũi, ngang hàng hoặc hoặc hàng dới, khi nói với ngời ấy
ông: Từ dùng để chỉ hoặc gọi ngời
đàn ông đứng tuổi hoặc đợc kính trọng – Từ ngời đàn ông dùng để tự xng khi tức giận, muốn tỏ vẻ trịch th-ợng hoặc hách dịch – Từ dùng để gọi ngời đàn ông hàng bạn bè hoặc hàng em (thân mật)
nó: Từ dùng để chỉ ngời hay vật ở ngôi thứ 3, khi chỉ ngời thì hàm ý không coi trọng hoặc thân mật
I : tôi, tao, tớ, anh, em,…) We : chúng tôi, chúng tao, chúng
ta, chúng tớ, bọn anh, tụi em,…)
=> Từ ngữ xng hô của tiếng Việt phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm
Với bố, mẹ là thầy cô giáo ở trờng mình trớc mặt các bạn trong giờ học, giờ ra chơi,…)
Xng hô với em họ, cháu họ đã
nhiều tuổi,…)
1 HS đọc
Từ ngữ xng hô trong đoạn (a): em – anh (của Dế Choắt) và ta – chú mày (của Dế Mèn)
Sự xng hô bất bình đẳng của một kẻ
ở vị thế yếu, cảm thấy mình thấp hèn, cần nhờ vả ngời khác & một kẻ ở vị thế mạnh, kiêu căng và hách dịch
Trong đoạn (b): tôi – anh (của cả
Dế Mèn & Dế Choắt) => xng hô bình
đẳng, không ai thấy mình thấp hơn hay cao hơn ngời đối thoại
Tình huống giao tiếp thay đổi , vị thế của hai nhân vật không còn nh ở trong đoạn (a) nữa D.Choắt không còn coi mình là đàn em cần nhờ vả,
n-x
ng hô:
1 Từ ngữ xng hô: tôi, tao, tớ, mày,
ông, nó,…)
2 Xác định từ ngữ xng hô
Trang 9H: Qua đó em rút ra kết luận
gì?
L: Đó là những ND cơ bản
cần ghi nhớ Hãy đọc lại
trong SGK!
Hoạt động 3 (19 phút)
H: Đọc & cho biết lời mời có
sự lầm lẫn trong cách dùng
từ ntn?
H: Vì sao có sự lầm lẫn đó?
H: Giải thích vì sao trong các
VB khoa học, nhiều khi tác
giả chỉ là một ngời nhng vẫn
xng “chúng tôi” chứ không
xng “tôi”?
L: Phân tích từ xng hô mà
cậu bé dùng để nói với mẹ &
với sứ giả!
H: Cách xng hô nh vậy nhằm
thể hiện điều gì ở chú bé?
L: Phân tích cách dùng từ
x-ng hô trox-ng câu chuyện!
H: Cách xng hô đó cho thấy
thái độ gì của ngời nói?
H: Trớc năm 1945, ngời
đứng đầu Nhà nớc xng hô
với dân ntn?
H: ở đây, Bác Hồ xng hô với
mọi ngời ntn? Nó có tác
động ra sao?
H: Các từ ngữ xng hô trong
đoạn trích đợc ai dùng &
dùng với ai? Phân tích vị thế
XH, thái độ, tính cách của
từng nhân vật qua cách xng
ơng tựa nữa mà nói với D.Mèn những lời trăng trối với t cách là một ngời bạn D.Mèn cũng đã hối hận, không còn kiêu căng & hách dịch nữa
Căn cứ vào đối tợng & các đặc
điểm khác của tình huống giao tiếp để xng hô cho thích hợp
HS đọc
Hoạt động cá nhân
Đáng lẽ phải dùng là chúng em“ ” thì cô học viên ngời Âu lại dùng là
chúng ta
Do tiếng Việt có sự phân biệt rõ:
chúng ta
“ ” (số nhiều – gồm cả ngời
nói & ngời nghe) với chúng tôi“ ” (số nhiều – gồm cả ngời nói nhng không
có ngời nghe) Trong khi đó, nhiều ngôn ngữ châu
Âu không có sự phân biệt đó Chẳng hạn we có thể hiểu là chúng tôi hoặc chúng ta tuỳ thuộc vào tình huống
Do ảnh hởng của thói quen trong tiếng mẹ đẻ đã dẫn đến sự lầm lẫn của cô học viên => hiểu lầm là lễ thành hôn của cô học viên & vị giáo
s VN
Nhằm tăng thêm tính khách quan cho những luận điểm khoa học trong
VB Ngoài ra, nó còn thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
mẹ – con => gọi mẹ theo cách gọi
thông thờng
ta - ông => xng hô với sứ giả
ngang hàng hoặc tự đặt mình cao hơn
Cho thấy đây là một chú bé khác thờng
Vị tớng: gọi “thầy” & xng “con”
=> thái độ kính cẩn & lòng biết ơn của vị tớng đối với thầy giáo của mình
Ngời thầy giáo già: gọi “ngài” =>
thể hiện sự trang trọng dành cho ngời
có quyền cao chức trọng
Vua là ngời đứng đầu Nhà nớc, xng
“trẫm”, thể hiện sự quyền uy, bề trên, cách biệt với kẻ dới
Bác xng “tôi” & gọi dân chúng là
“đồng bào” tạo cho ngời nghe cảm giác gần gũi, thân thiết với ngời nói
* Ghi nhớ: SGK trang 39
II Luyện tập:
* BT 1/39
* BT 2/40
* BT 3/40
* BT 4/40
* BT 5/40
* BT 6/41
Trang 10hô Nhận xét về sự thay đổi
trong cách xng hô đó!
H: Lí do của sự thay đổi ấy
là gì?
Cách xng hô của cai lệ với chị Dậu
& anh Dậu: thằng kia, mày - ông =>
thể hiện sự trịch thợng, hống hách
Cách xng hô của chị Dậu với cai lệ:
ông – cháu, nhà cháu => Hạ mình nhẫn nhục
ông – tôi => ngang hàng, cứng cỏi
mày – bà => đặt mình lên cao hơn, quyết liệt, thách thức
Thể hiện sự thay đổi thái độ &
hành vi ứng xử của nhân vật
=> Thể hiện sự phản kháng của con ngời bị dồn đến bớc đờng cùng
GV đ a bảng phụ:
Câu 1: Nhận định nào đúng nhất về những việc chúng ta cần phải làm khi muốn lựa chọn
đúng từ ngữ xng hô trong hội thoại?
A Xem xét tính chất của tình huống giao tiếp
B Xem xét mối quan hệ giữa ngời nói với ngời nghe
C Cả A & B đều đúng
D Cả A & B đều sai
Câu 2: Dòng nào có chứa từ ngữ không phải là từ ngữ xng hô trong hội thoại?
A ông, bà, bố, mẹ, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ
B thầy, con, em, cháu, tôi, ta, tín chủ, ngài, trẫm, khanh
C chúng tôi, chúng ta, chúng em, chúng nó
D anh, chị, bạn, con ngời, chúng sinh
Đáp án: 1 – C ; 2 – D
* Củng cố - Dặn dò (5 phút):
- Khái quát: Từ ngữ xng hô trong tiếng Việt rất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm…) cần sử dụng thích hợp…)
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: Thuộc ghi nhớ, hoàn thành các bài tập,…)
+ Chuẩn bị: “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”
Nắm yêu cầu cần đạt, suy nghĩ trớc các câu trả lời trong SGK
Tìm thêm các ví dụ về hai cách dẫn này
- -Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nắm đợc hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: Cách dẫn trực tiếp & cách dẫn gián tiếp
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Nghiên cứu kĩ tài liệu, thiết kế bài dạy phù hợp
- Dự kiến tích hợp:
+ Với văn bản; với dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang, nghị luận, tự sự
- Dạy học tích cực: Bảng phụ, phiếu học tập
2) Học sinh: