* Các đoạn phát triển của VHTĐ - Giai đoạn văn học từ tk X – hết XIV 1.Hs dựa vào sgk tóm tắt những đặc điểm chính về hcls – xhội Việt Nam giai đoạn này?. 2.Tại sao đến giai đoạn này, [r]
Trang 1Ngày 25 tháng 10, thực hiện theo kế hoạch số 50/KH-THPT ĐT , Trường THPT Định Thành đã tiến hành kiểm tra gĩc học tập của học sinh ở tồn bộ các
ấp trong các xã: Định Thành, Định Thành A, An Phúc, An TRạch
Kết quả kiểm tra cho thấy đa số các em đều cĩ gĩc học tập, đảm bảo ánh sáng Tuy nhiên hầu hết đều khơng đảm bảo sự yên tĩnh khi học bài, gĩc học tập gần
vơ tuyến, chưa cĩ thời gian biểu, thiếu hoặc khơng cĩ sách tham khảo
Khi được hỏi: phụ huynh học sinh đều trả lời là con em mình học rất chăm chỉ, nhưng khơng học ở bàn mà học trên giường Thời gian học kết thúc rất sớm, 9 giờ tối là các em đã đi ngủ, sáng các em dậy lúc 5h 30 điều đĩ cho thấy, thời gian học ở nhà của đại bộ phận học sinh cịn rất ít Các em chưa cĩ phương pháp học tập một cách khoa học và cĩ hiệu quả Gĩc học tập cĩ nhưng chưa biết cách sắp xếp sách, vở một cách gọn gàng, ngăn nắp.
Bên cạnh đĩ, vẫn cịn những học sinh khơng cĩ gĩc học tập, chủ yếu học ở giường, khơng cĩ bàn học Sách, vở bỏ trong một chiếc thùng giấy, mỗi lần học bài phải đem tất cả ra để kiếm từng cuốn một Điều đĩ làm mất thời gian học bài của các em
Thơng qua đợt kiểm tra này, phát hiện rất nhiều khuyết điểm của học sinh trong việc học bài ở nhà, ý thức trang trí gĩc học tập Nếu khơng cĩ ý thức trau chuốt gĩc học tập của mình thì sẽ ảnh hưởng tới tinh thần, kết quả học tập rất lớn Từ đấy, yêu cầu các em học sinh cần sắp xếp cho mình một gĩc học tập tốt hơn, đảm bảo ánh sáng, khơng ồn ào khi học Đồn kiểm tra sẽ cĩ đợt kiểm tra lần sau để xem ý thức của các em trong việc sắp xếp lại gĩc học tập sẽ thay đổi như thế nào?
Nhục lắm người ơi, nhục lắm rồi Làm người đói khổ suốt kiếp thôi Không danh không phận âu đành chịu
Nhịn một nhường hai tủi phận người.
Trang 2Lên voi xuống chó như phiên chợ Đừng cười mai mỉa kẻ thất cơ Chưa biết ngày mai thành hay bại Cười nhiều biết khóc ở nơi nao?
Ngày soạn: 3/10/2009 Tuần 12
Tiết: 34-35
KHÁI QUÁT VĂN HỌC TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Trọng tâm : Thành phần chủ yếu , các giai đoạn văn học, đặc điểm nghệ thuật
- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu, tiếp thu và khái quát một thời kì văn học
- Yêu mến, gìn giữ và phát huy văn hố dân tộc
II CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Phương tiện thực hiện :
+ Sgk – Sgv
+ Thiết kế bài học
- Trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
2 Kiểm tra bài cũ :
a.Văn học viết Việt Nam đựơc chia làm mấy thời kì?
Trang 3b.Con ngưòi Việt Nam trong văn học được thể hiện qua những mối quan hệ nào?
3 Bài mới
* Tìm hiểu các thành phân của VH từ
Tk X – hết TK XIX
Thao tác 1 : tìm hiểu bộ phận văn học
viết bằng chữ Hán
1.Em hiểu ntn về văn học chữ Hán?
Nêu tên 1 số tác giả tác phẩm đã học?
2.Các thể lọai nào đựơc sdụng trong vh
chữ Hán? Có đạt được thành tựu gì
không?
Lưu ý : văn học viết bằng chữ Hán
nhưng đọc theo âm Việt (Hán Việt)
* Tìm hiểu Vhọc chữ Nôm
1 GV giải thích khái niệm (Chữ do
người Việt cổ ghi âm dựa vào chữ Hán)
2.Đặc điểm thể lọai văn học chữ Nôm
khác văn học chữ Hán ntn?
3.Trình bày 1 số tphẩm tiêu biểu…
4.Văn học chữ Nôm có đạt được thành
tựu gì không?
Lưu ý : hiện tượng song ngữ ở VHTĐ
không đối lập mà bổ sung, hỗ trợ nhau
cùng phát triển
* Các đoạn phát triển của VHTĐ
- Giai đoạn văn học từ tk X – hết XIV
1.Hs dựa vào sgk tóm tắt những đặc
điểm chính về hcls – xhội Việt Nam
giai đoạn này?
2.Tại sao đến giai đoạn này, vhVN tạo
ra một bước ngoặt lớn?
3.Nêu 1 số tác phẩm văn học chữ Hán
tiêu biểu mà em đã học Chủ đề, âm
I CÁC THÀNH PHẦN CỦA VH TỪ
TK X ĐẾN HẾT TK XIX
1 Văn học chữ Hán
- Là bao gồm các sáng tác bằng chữ Hán của người Việt, ra đời, tồn tại, phát triển cùng với quá trình phát triển của VHTĐ
- Tác phẩm : sgk/ 104
- Thể lọai : thơ và văn xuôi gồm: Chiếu, biểu, hịch, cáo, truyện truyền kì, kí sự, tiểu thuyết chương hồi, phú, thơ cổ phong
- Thành tựu : nghệ thuật to lớn
2.Văn học chữ Nôm :
- Là các sáng tác văn học bằng chữ Nôm của người Việt, ra đời khoảng cuối tk XIII
- Thể lọai : chủ yếu là thơ 1 số lọai khác tiếp thu từ Trung Quốc : phú, văn tế ; các thể loại dân tộc : ngâm khúc, truyện thơ, thơ Đường luật
- Tphẩm : HS nêu
- Thành tựu : nghệ thuật to lớn
II CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VHTĐ: 4 gđọan
1.Giai đoạn từ Tk X đến hết TK XIV a.Hoàn cảnh lịch sử
- Dân tộc giành được chủ quyền độc lập
tự chủ (938)
- Lập nhiều chiến công chiến thắng ngọai xâm (Tống, Nguyên, Mông)
- Xây dựng đất nước hòa bình vững mạnh, chế độ phong kiến VN phát triển
b Các bộ phận VH
- Văn học viết hình thành ( Hán – Nôm)
- VHDG phát triển song song với Văn học viết
c Nội dung
Trang 4hưởng chủ đạo của tác phẩm là gì? giải
thích khái niệm hào khí Đông A?
4.Văn học giai đoạn này đạt được thành
tựu gì về nghệ thuật? Lúc này Văn học
xảy ra hiện tượng gì?
* Tìm hiểu giai đoạn Vh XV – XVII
1.GV trình bày nhanh HCLS- XH
2.GV trình bày nhanh các bộ phận văn
học
3.Nội dung, chủ đề cảm hứng giai đoạn
này có gì khác so với giai đoạn trước?
Tại sao? Thơ ca NBK, NDữ lúc này đã
xuất hiện đề tài gì?
4.Trình bày những thành tựu về nghệ
thuật của giai đoạn văn học này?
* Giai đoạn văn học TK XIII – nữa đầu
XIX
1.Trình bày nhanh hòan cảnh lịch sử
theo sgk
- Tác phẩm : sgk/ 105
- Chủ đề yêu nước, âm hưởng hào hùng, hào khí ĐôngA
d Nghệ thuật :
- Văn nghị luận, văn xuôi lịch sử, thơ phát triển mạnh
- Văn – Sử – Triết bất phân
2 Giai đọan Vhọc từ Tk XV – hết TK XVII
a.Hòan cảnh lịch sử – xã hội :
- Chiến thắng giặc Minh, triều Hậu Lê thành lập, chế độ phong kiến cực thịnh ở
TK XV, nội chiến (Mạc- Lê, Trịnh – Nguyễn) chia cắt đất nước (TKXVI – XVII) nhưng nhìn chung, tình hình xã hội vẫn ổn định
b.Các bộ phận văn học :
- Vhọc chữ Hán – chữ Nôm phát triển
- Hiện tượng văn – sử – triết bất phân nhạt dần tác phẩm giàu hình tượng, chất văn chương
c.Nội dung
- Chủ đề, cảm hứng âm hưởng : tiếp tục chủ đề yêu nước, hào hùng của văn học giai đoạn trước
- Tphẩm : thơ NBK, văn xuôi NDữ thấy chủ đề phê phán xã hội, đạo đức xã hội đương thời
d.Nghệ thuật
- Văn chính luận đạt thành tựu vượt bậc
- Thơ Nôm phát triển mạnh
3.Giai đoạn vhọc từ Tk XVIII – nửa đầu XIX
a.Hoàn cảnh lịch sử – xã hội
- Nội chiến kéo dài gây gắt, phong trào khởi nghĩa nông dân sôi sục (Tây Sơn) diệt Trịnh – Nguyễn, trừ Xuân – Thanh thống nhất đất nước
- Tây Sơn thất bại, triều Nguyễn thành lập hiểm họa xâm lược của thực dân Pháp
- Văn học phát triển vượt bậc, rực rỡ
Trang 52.Nêu tên 1 số tgiả, tphẩm tiêu biểu
giai đoạn này từ đó khái quát chủ đề và
cảm hứng chủ đạo của văn học giai
đoạn này? Nội dung cụ thể của chủ đề
ấy?
3.Văn học giai đoạn này thể lọai nào
phát triển mạnh nhất? Sử dụng ngôn
ngữ nào? Tác phẩm nào là tác phẩm đạt
đỉnh cao nhất của văn học cổ điển
trung đại Việt Nam?
Tìm hiểu gđoạn Việt Nam nữa cuối
XIX
1.Gv trình bày nhanh hoàn cảnh lịch sử
xhội
2.Chủ đề yêu nước chủ đạo nhưng giai
đoạn này có đặc điểm gì khác giai đọan
TK X – XV? Tại sao?
Tgiả tiêu biểu nhất của giai đoạn này?
Vai trò của Nguyễn Khuyến, Trần Tế
Xương trong giai đoạn văn học này?
3.Văn học giai đoạn này đang có mầm
mống ptriển thoe xu thế gì? (HĐH) với
những tác giả nào?
b.Nội dung :
- Chủ nghĩa nhân đạo, cảm hứng nhân đạo nhân văn
- Tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc đấu tranh đòi giải phóng con người
cá nhân
- Tphẩm : CPN, Cung oán ngâm, Hòang
Lê nhất thống chí…
c.Nghệ thuật
- Phát triển mạnh và khá toàn diện cả chữ Hán lẫn chữ Nôm, văn vần và văn xuôi Đặc biệt chữ Nôm càng khẳng định và đạt tới đỉnh cao
- Đỉnh cao nhất là “Truyện Kiều” (Ndu)
4.Nửa cuối Tk XIX a.Hòan cảnh lịch sử – xhội
- Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, triều Nguyễn đầu hàng từng bước, nhân dân kiên cường chống giặc
- Xã hội xhội : thực dân nữa pkiến
- Văn hóa phương Tây bắt đầu ảnh hưởng đời sống xã hội
b.Văn học
- Chủ đề yêu nước chống ngọai xâm, cảm hứng bi tráng
- Tác giả : Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Thông, Nguyễn Thượng Hiền…(yêu nước); trữ tình trào phúng : Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương…
c.Nghệ thuật
- Văn thơ chữ Hán – Nôm của NĐC, NK, TTX
- 1 số tác phẩm văn xuôi chữ quốc ngữ : Trương Vĩnh Kí, Huỳnh TỊnh Của
III.Những đặc điểm lớn về nội dung 1.Chủ nghĩa yêu nước :
- Gắn liền với tư tưởng trung quân (nước
là vua, vua là nước)
- Ở mỗi giai đoạn khác nhau của lịch sử, tư tưởng yêu nước có những biểu hiện khác nhau
Trang 6Tìm hiểu đặc điểm nội dung vủa Vh X
– XIX
Chủ nghĩa yêu nước
1.Cảm hứng yêu nước VHTĐ gắn liền
với tư tưởng gì?
2.Trong các gđ khác nhau của lsử, tư
tưởng ấy có sự khác nhau ntn? Hãy cho
1 vài dẫn chứng để minh họa ( sgk/
109)
Chủ nghĩa nhân đạo
1.CN nhân đạo bắt nguồn từ đâu?
2.CNNĐ thể hiện ntn? Ơ những
phương diện cụ thể ntn? Hãy chứng
minh bằng những tphẩm – Dẫn chứng
cụ thể trong gđ VHTĐ?
* Cảm hứng thế sự
1 Cảm hứng thế sự biểu hiện rõ nét ở
gđ nào? Tại sao?
2 Nội dung của cảm hứng này? Dẫn
chứng bằng tác phẩm –tác giả cụ thể?
* Tim hiểu đđiểm nghệ thuật VHTĐ
Thao tác 1 :tính quy phạm và việc phá
vỡ tính quy phạm…
1.Tính quy phạm là gì?
2.Ndung của tính quy phạm là gì? cho
ví dụ minh học cụ thể?
3.Tại sao gọi là sự phá vỡ tính quy
phạm Theo em những nhà thơ nào tiêu
biểu cho quan điểm này? Sự phá vỡ ấy
là về mặt hình thức hay ndung? Cho
vdụ?
2.Chủ nghĩa nhân đạo : là nội dung lớn
và xuyên suốt trong vhọc trung đại
- Bắt nguồn từ truyền thống (VHDG) trong những điểm tích cực của Nho – Phật – Lão
- Thể hiện : phong phú, đa dạng +Lòng thương người
+Lên án, tố cáo các thế lực chà đạp con người
+Khẳng định cao con người +Đề cao quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp
3 CẢM HỨNG THẾ SỰ
- Nội dung : phản ánh hiện thực xhội, cuộc sống đau khổ của đất nước
- Tphẩm : thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Hữu Trác, Phạm Đình Hổ, Nguyễn Khuyến…
IV NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NGHỆ THUẬT
1.Tính quy phạm và việc phá vỡ tính quy phạm
_Là sự quy định chặt chẽ khuông mẫu _Nội dung :
+Vhọc : coi trọng giáo huấn _Nghệ thuật : kiểu mẫu nghệ thuật có s ẵn
đã thành công thức +Thể lọai vhọc : kết cấu, niêm luật +Sdụng thi liệu : điển tích, điển cố +Thiên về ước lệ, tượng trưung
- Sự phá vỡ tính quy phạm phát huy tính sáng tạo cá nhân
2.Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dân
- Tính trang nhã được thể hiện ở : đề tài, chủ đề, hình tượng nghệ thuật, ngôn ngữ nghệ thuật
- Xu hướng bình dị : gần tự nhiên, hiện thực
3 Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa vhọc nước ngòai : đây là quy luật phát triển
Trang 7* Trang nhã và bình d ị?
1.Thế nào là trang nhã? Được thể hiện
ởnhững phương diện nào?
Dẫn chứng
2.Thế nào là bình dị? Phương diệen thể
hiện? Dẫn chứng tiêu biểu?
* Tiếp thu và dân tộc hóa Vh nước
ngoài
1.VHTĐ đã tiếp thu những yếu tố nào
từ VHTQ?
2.VHTĐ đã dân tộc hóa các tinh hoa
VHNN ntn? Hãy dchứng minh họa cụ
thể
của VHTĐ VN
- Tiếp thu văn học Trung Quốc : ngôn ngữ, thể lọai, thi liệu…
- Quá trình dân tộc hóa hình thức vhvọc : +Sáng tạo chữ Nôm
+Việt hóa thơ Đường luật +Sáng tạo các thể thơ dân tộc +Thi liệu Việt Nam
*Ghi nhớ : sgk/ 112
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Thành phần chủ yếu của VHTĐ
+ Các giai đoạn phát triển của VHTĐ
+ Các đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của VHTĐ
- Làm bài tập số2/111
- Tiết sau học Tviệt “PCNN sinh họat”
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 3/10/2009 Tuần 12
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Trọng tâm : PCNNSH với các đặc trưng cơ bản
II CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Phương tiện thực hiện :
Trang 8+ SGk – SGv
+ Thiết kế bài học
- Trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
2 Kiểm tra bài cũ :
a.Thế nào là ngôn ngữ nói? Thế nào là ngôn ngữ viết?
b.Trình bày đặc điểm ngôn ngữ nói?
c.Trình bày đặc điểm ngôn ngữ viết?
3 Bài mới
* Tìm hiểu Vbản : ngôn ngữ shọat
1.Yêu cầu Hs đọc to, rõ, chậm và
có ngữ điệu phù hợp đoạn ghi
chép ở mục I.1/ sgk – 113 và trả
lời câu hỏi
a.Cuộc hội thọai diễn ra ở đâu?
(không gian? Thời gian?
b.Nvật giao tiếp là những ai? Quan
hệ giữa họ ntn?
c.Ndung và hình thức, mục đích
của cuộc hội thoại là gì?
d.Ngôn ngữ cuộc hội thọai có
đđiểm gì?
2.Gv gợi dẫn hs trao đổi nhóm
3.Căn cứ vào kết quả phân tích
hãy cho biết ngôn ngữ sinh họat là
ngôn ngữ gì?
- Ngơn ngữ sinh hoạt l gì?
* Các dạmg biểu hiện của ngôn
ngữ nói
1.Gv yêu cầu HS tìm hiểu mục I.2
sgk/ 113 – 114 và trả lời câu hỏi
a.Căn cứ vào các câu trả lời trên,
hãy cho biết các dạng biểu hiện
của ngôn ngữ sinh họat
I NGƠN NGỮ SINH HOẠT 1.Khái niệm ngôn ngữ sinh họat
- Không gian : khu tập thể X Thời gian : buổi trưa
- Nhân vật : Lan –Hùng – Hương (nvật chính) quan hệ : bạn bè (bình đẳng)
Nhân vật phụ : người đàn ông, mẹ Hương (ruột thịt,xhội) bề trên
- Nội dung : bao giờ đi học Hình thức : gọi đáp
Mục đích : đến lớp đúng giờ
- Sử dụng từ hô gọi, tình thái : à, đi, ơi, với, gớm,
ấy, chết thôi…
Sdụng từ ngữ thân mật suồng sã, khẩu ngữ : chúng mày, lạch bà lạch bạch…
Sdụng câu ngắn, tỉnh lược, đbiệt : Hương ơi! Hôm nào cũng chậm…
Ngôn ngữ sinh họat là lời ăn tiếng nói hàng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm…đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống
2.Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh họat
- Dạng nói (chủ yếu) : đối thoại và độc thoại và
có dạng viết : nhật kí, thư từ…
- Dạng lời nói tái hiện ( kịch,truyện)
*Ghi nhớ : sgk/ 114
II LUYỆN TẬP 1/114 : phát biểu ý kiến
a “Lời nói…lòng nhau”
- Chẳng mất tiền mua : tình cảm chung, ai cũng
có quyền sdụng nó
Trang 9* Hướng dẫn làm Bài tập
* BT 1/ 114
Gv hướng dẫn hs giải thích các
câu nói và hs về nhà phat biểu suy
nghĩ của mình thành một đoạn văn
* BT2/114
Gv hướng dẫn Hs làm bài tập
- ”Lựa lời” : lựa chọn s uy nghĩ, ý thức và chịu trách nhiệm lời nói của mình
- “Vừa lòng nhau” : tôn trọng người nghe, không xúc phạm người kháac
nói năng thận trọng và có văn hóa
b “Vàng thì…thử lời”
- “Vàng” : vật chất dễ ktra kluận rõ ràng
- “Chuông” : vchất dễ ktra rõ ràng
- “Người ngoan” : phẩm chất – năng lực đbiệt phải có tgian và 1 trong những cách đó “thử lời”
qua “thử lời” trình độ, nhân cách, qhệ con người
2/114 Nxét dạng ngôn ngữ sinh họat và từ ngữ
- Tgiả mô phỏng ngôn ngữ shọat ở Nam Bộ Vbản mang đậm dấu ấn địa phương khắc họa đđiểm riêng của nvật
- Dùng nhiều từ ngữ địa phương : quới, ngặt, ghe, rượt, lợn…
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- NNSH và các dạng biểu hiện
- Thực hành làm bài tập
- Tiết sau học Đọc văn, soạn “Tỏ lòng” , “cảnh ngày hè”
V RÚT KINH NGHIỆM
VI NHẬN XÉT – KÍ DUYỆT