Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường , là một cơ quan hành chính nhà nước thực hiện quản lý về môi trường và các dịch vụ công theo quy định của pháp luật.. Vì thế,
Trang 1BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN TẠI TỔNG CỤC MÔI
TRƯỜNG – BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Khóa luận tốt nghiệp ngành : QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
Người hướng dẫn : THS TRẦN THU HÀ
Sinh viên thực hiện : TỐNG THỊ MỸ HÀ
Mã số sinh viên : 1405QTVA012
Khóa : 2014 – 2018
Lớp : ĐH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG 14A
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Chị Nguyễn Thị Kim Chi và chị Hồ Thị Thơ, cán bộ Phòng Văn thư – Lưu trữ, Tổng Cục Môi trường - là những người đã trực tiếp giúp đỡ và chỉ bảo tôi rất tận tình để tôi có thể thực hiện tốt các nghiệp vụ trong thời gian tôi thực tập tại Văn phòng Tổng cục Môi trường Ngoài ra, tôi cũng xin cảm ơn tất cả các cán bộ, công chức hiện đang công tác tại Văn phòng Tổng cục Môi trường đã hướng dẫn tôi làm việc và thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn cũng như giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập các thông tin, tài liệu để thực hiện bài khóa luận này
Qua đây tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình học tập tại trường Giúp tôi trau rồi thêm nhiều kiến thức và nhiều kinh nghiệm quý báu để trang bị cho công việc sau này Đặc biệt, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Ths Trần Thu Hà, giảng viên Khoa Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ đã tận tình tướng dẫn và chỉ bảo tôi để tôi có thể hoàn thành tốt bài Khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài khóa luận “Soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường” là công trình nghiên cứu của tôi
trong thời gian qua Các số liệu, thông tin trong bài khóa luận này được sử dụng một cách trung thực, không sao chép, có nguồn trích dẫn, chú thích rõ ràng, minh bạch Đồng thời, có sự kế thừa, phát triển từ các công trình nghiên cứu trước Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin sử dụng trong công trình nghiên cứu này
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT NGHĨA ĐẦY ĐỦ CHỮ VIẾT TẮT
1 Tổng cục Môi trường TCMT
3 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CHXHCN
Trang 5MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 1
3 Mục đích nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Giả thuyết nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của đề tài 4
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 6
1.1 Một số Khái niệm 6
1.1.1 Khái niệm văn bản 6
1.1.2 Khái niệm về văn bản quản lý nhà nước 7
1.2 Đặc điểm của văn bản quản lý nhà nước 8
1.3 Chức năng của văn bản quản lý nhà nước 8
1.3.1 Chức năng thông tin 8
1.3.2 Chức năng quản lý 9
1.3.3 Chức năng pháp lý 9
1.4 Phân loại văn bản quản lý nhà nước 10
1.4.1 Văn bản quy phạm pháp luật 10
1.4.2 Văn bản hành chính 11
1.5 Những yêu cầu về soạn thảo và ban hành văn bản quản lý nhà nước 12
1.5.1 Yêu cầu về thẩm quyền ban hành văn bản 12
1.5.2 Yêu cầu về nội dung văn bản 13
Trang 61.5.4 Yêu cầu về ngôn ngữ văn bản 14
1.5.5 Yêu cầu về bố cục của văn bản 16
1.5.6 Yêu cầu về quy trình soạn thảo và ban hành văn bản 16
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 18
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN TẠI TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG, BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 19
2.1 Khái quát chung về Tổng cục Môi trường 19
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng cục Môi trường 19
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường 25
2.2 Cơ sở pháp lý để thực hiện công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng cục Môi trường 26
2.3 Thực trạng công tác soạn thảo và ban hành văn bản của Tổng cục Môi trường 26
2.3.1 Thẩm quyền soạn thảo và ban hành các loại văn bản tại Tổng cục Môi trường 26
2.3.2 Thống kê số lượng văn bản do Tổng cục Môi trường ban hành 28
2.3.3 Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản do Tổng cục Môi trường ban hành 29
2.3.3.1 Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản 29
2.3.3.2 Thể thức và kỹ thuật trình bày bản sao 40
2.3.4 Ngôn ngữ và bố cục về nội dung văn bản do Tổng cục Môi trường ban hành 42
2.3.5 Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng cục Môi trường 42
2.3.5.1 Chuẩn bị: 42
2.3.5.2 Xây dựng dự thảo văn bản phù hợp với hình thức, thể thức văn bản theo quy định 43
2.3.5.3 Trình và duyệt văn bản 43
2.3.5.4 Hoàn thiện các thể thức và làm các thủ tục phát hành: 46
Trang 72.3.6 Cán bộ, nhân viên phụ trách công tác soạn thảo và ban hành văn bản
tại Tổng cục Môi trường 50
2.3.7 Cơ sở vật chất ảnh hưởng đến công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng cục Môi trường 51
2.3.8 Đánh giá chung 52
2.3.8.1 Ưu điểm 52
2.3.8.2 Hạn chế: 53
2.3.8.3 Nguyên nhân 54
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 55
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN TẠI TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG, BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 56
3.1 Nhóm giải pháp về thể chế 56
3.2 Nhóm giải pháp về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong Tổng cục Môi trường 57
3.3 Nhóm giải pháp xây dựng tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc, đẩy mạnh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn trong giải quyết công việc 60
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức đều không thể thiếu sự xuất hiện của văn bản Văn bản là một phương tiện để ghi nhận, lưu giữ và truyền đạt các thông tin của cơ quan, tổ chức bằng một ký hiệu hay một ngôn ngữ nhất định được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức
Chính vì vậy, mà công tác soạn thảo và ban hành văn bản có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức Việc soạn thảo và ban hành văn bản một cách chính xác và nhanh chóng sẽ đảm bảo cho quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức được diễn ra một cách có hệ thống và quy củ
Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường , là một cơ quan hành chính nhà nước thực hiện quản lý về môi trường và các dịch vụ công theo quy định của pháp luật Với những chức năng và nhiệm vụ đã được quy định, số lượng văn bản mà Tổng cục Môi trường ban hành trong quá trình hoạt động là tương đối nhiều Vì thế, công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng cục Môi trường được coi là một trong những công tác quan trọng ảnh hưởng đến sự hoạt động của Tổng cục nói riêng và hoạt động của Bộ Tài nguyên
và Môi trường nói chung Công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng cục
đã nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo tại Tổng cục Tuy nhiên, bên cạnh đó công tác này vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục
Do đó, mà tôi đã lựa chọn đề tài “Soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường” làm đề tài khóa luận của mình
với mong muốn đóng góp một phần công sức của mình nhằm nâng cao công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng cục Môi trường
2 Lịch sử nghiên cứu
Hiện nay, công tác soạn thảo và ban hành văn bản đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm của các nhà nghiên cứu cũng như các độc giả Đã có nhiều giáo trình liên quan đến công tác soạn thảo và ban hành văn bản được phát hành có
Trang 9- Đoàn Thị Tâm, Soạn thảo văn bản hành chính, Nhà xuất bản Đại học Sư
- PGS Vương Đình Quyền (Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân
văn), Giáo trình Lý luận và phương pháp văn thư, Nhà xuất bản Chính trị Quốc
gia, Hà Nội, 2011;
- Ngô Sỹ Trung, Soạn thảo văn bản hành chính, Nhà xuất bản Giao thông
vận tải, Hà Nội, 2015;
- Triệu Văn Cường, Nguyễn Cảnh Đương, Lê Văn In, Nguyễn Mạnh
Cường (2013), Văn bản quản lý nhà nước – Những vấn đề lý luận và kỹ thuật soạn thảo, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam;
- Triệu Văn Cường (2017), Giáo trình văn thư, Nhà xuất bản Lao Động;
- Học viện Hành chính (2013), Giáo trình kỹ thuật xây dựng và ban hành văn bản, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật;
- Lưu Kiếm Thanh (2002), Hướng dẫn soạn thảo văn bản quản lý hành chính nhà nước, xuất bản lần 2, Nhà xuất bản Thống Kê;
- Vương Thị Kim Thanh (2006), Kỹ thuật trình bày và soạn thảo văn bản,
Trang 10- Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành chính công năm 2006 của Nguyễn
Thanh Bình “ Xây dựng và ban hành văn bản hành chính của Bộ Nội Vụ trong điều kiện cải cách hành chính”;
- Luận văn Thạc sĩ “ Ban hành văn bản quản lý nhà nước của cấp xã” của
Nguyễn Văn Bình;
- Khóa luận tốt nghiệp của Phạm Ngọc Huyền “Công tác soạn thảo và ban hành văn bản hành chính tại Bộ Nội Vụ”
- Khóa luận Tốt nghiệp của Phan Thị Kim Tuyến, sinh viên khoa Quản trị
văn phòng, Trường Đại học Nội vụ với đề tài “Nâng cao chất lượng công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Ủy ban nhân dân Huyện Kỳ Anh, tỉnh hà Tĩnh”
- Khoá luận Tốt nghiệp của Nguyễn Thị Liên, sinh viên khoa Quản trị văn
phòng, Trường Đại học Nội vụ với đề tài “Công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Viện Hà Lâm Khoa học xã hội Việt Nam”
- Báo cáo thực tập của Sinh viên khoa Quản trị Văn phòng Trường Đại
học Nội vụ Hà Nội, với đề tài “Công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Phòng Nội vụ, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”
- Báo cáo thực tập của sinh viên Hồ Thị Thơ, sinh viên khoa Quản trị văn
phòng, trường Đại học Nội vụ Hà Nội, với đề tài “ Tìm hiểu về Công tác văn thư – lưu trữ tại Ủy ban nhân dân huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”
Tuy nhiên, cho đến nay, ở nước ta có thể nói chưa có một nghiên cứu,
khảo sát mang tính khái quát, cụ thể về Công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng cục Môi trường
Trang 11- Đánh giá thực trạng của Công tác soạn thảo và ban hành văn tại Tổng cục Môi trường, trực thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường;
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao công tác Soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng:
Công tác soạn thảo và ban hành văn bản hành chính
b Phạm vi:
- Không gian: Tại Tổng cục Môi trường – Bộ Tài nguyên và môi trường
- Thời gian: Trong năm 2015 – 2017
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện được đề tài, tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo, kế thừa có chọn lọc những thông tin có giá trị trong các tài liệu nghiên cứu trước
- Phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin: Đây là phương pháp được
sử dụng nhiều nhất trong quá trình thực hiện đề tài
- Phương pháp sưu tầm, thống kê số liệu: Tổng hợp, sưu tầm, thống kê số lượng văn bản của Tổng cục Môi trường soạn thảo và ban hành từ năm 2015 đến năm 2017 nhằm phục vụ cho đề tài nghiên cứu
7 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu đánh giá được thực trạng của công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng cục Môi trường Từ đó, tìm ra được nguyên nhân và đưa ra được các giải pháp cần thiết về công tác soạn thảo và ban hành văn bản, góp phần nâng cao kỹ năng soạn thảo và ban hành văn bản cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân biên trong toàn bộ Tổng cục
8 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và pháp lý về công tác soạn thảo và ban hành
Trang 12Chương 2 Thực trạng soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng cục Môi trường, trực thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường
Chương 3 Một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả Công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng cục Môi trường, trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 13CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC SOẠN THẢO
VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 1.1 Một số Khái niệm
1.1.1 Khái niệm văn bản
“Văn bản là một phương tiện để ghi nhận, lưu giữ và truyền đạt các thông
tin, quyết định từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng một ký hiệu hay ngôn ngữ nhất định nào đó Hay nói khác đi, văn bản là một dạng sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ được thể hiện ở dạng viết trên một chất liệu nào đó gồm tập hợp các câu có tính trọn vẹn về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức, có tính
liên kết chặt chẽ và hướng tới một mục tiêu giao tiếp nhất định” (Nguồn trích dẫn tại https://vi.wikipedia.org/wiki/vanban)
“Văn bản phản ánh nhiều mặt của đời sống xã hội và được sử dụng để ghi chép, phản ánh các sự vật, hiện tượng xảy ra trong thực tiễn, các kinh nghiệm của con người trong quá trình lao động, sang tạo và sản xuất Đồng thời văn bản cũng sử dụng để truyền đạt các quyết định quản lý và thu thập thông tin trong hoạt động quản lý”
- Trong cuốn “Tiếng việt thực hành”, Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội,
1977, hai tác giả Lê A và Đinh Thanh Huệ, có khái niệm về văn bản như sau
“Văn bản là sản phẩm lời nói ở dạng viết của hoạt động giao tiếp mang tính hoàn chỉnh về hình thức, trọn vẹn về nội dung nhằm hướng tới một hay một số giao tiếp nào đó”
- Cũng trong cuốn “Tiếng việt thực hành”, Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội, 1996, hai tác giả Nguyễn Quang Ninh và Hồng Dân cũng có giải thích
tương tự “Văn bản là một thể hoàn chỉnh về hình thức, trọn vẹn về nội dung, thống nhất về cấu trúc, độc lập về giao tiếp, dạng tồn tại điển hình của văn bản
là dạng viết”
- Dưới góc độ Hành chính học, văn bản được hiểu là khái niệm để chỉ các công văn, giấy tờ hình thành trong các hoạt động của cơ quan, đoàn thể, xí
Trang 14- Theo PGS Vương đình Quyền, trong cuốn “Lý luận và phương pháp
công tác văn thư” cho rằng “Văn bản là vật mang tin được ghi bằng một ký hiệu ngôn ngữ” Vật mang tin mà loài người dùng để ghi các loại ký hiệu ngôn ngữ
rất đa dạng và phong phú như: đá, gỗ, tre, trúc, da thú, đất sét, giấy và các loại mang tin khác Ngày nay, cũng với sự phát triển của khoa học, công nghệ thì vật mang tin phong phú và đa dạng hơn như USB, đĩa CD, CD-ROM….) Ký hiệu ngôn ngữ được sử dụng trên các vật mang tin là chữ viết dùng để thể hiện ngôn
ngữ của con người”
Như vậy, có thể thấy khái niệm về văn bản đã được rất nhiều các tác giả nghiên cứu và nêu ra Các khái niệm được đưa ra đều đúng, tuy nhiên những khái niệm đó chỉ phù hợp với một số ngành mà các tác giả đã nghiên cứu Vì vậy, em xin được khái quát một cách chung nhất về khái niệm Văn bản từ các
khái niệm mà các tác giả đã nghiên cứu như sau: “Văn bản là một sản phẩm của hoạt động giao tiếp, là một phương tiện để truyền đạt thông tin trong hoạt động của con người Nó được hoàn chỉnh cả về nội dung và thể thức, có sự thống nhất với nhau về cấu trúc, cách thức trình bày, được ghi lại bằng một ký hiệu ngôn ngữ cụ thể Văn bản có thể được hình thành từ rất nhiều các vật liệu khác nhau tùy vào các giai đoạn phát triển của con người”
1.1.2 Khái niệm về văn bản quản lý nhà nước
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nhà nước “pháp quyền
xã hội chủ nghĩa”, do đó Nhà nước Việt Nam được cấu tạo bởi 3 hệ thống cơ
quan gồm: cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan tư pháp Hoạt động ban hành văn bản là một trong những hoạt động không thể tách rời của hoạt động quản lý nhà nước Vì văn bản là phương tiện thông tin
cơ bản và có tính chất quan trọng trong các cơ quan nhà nước nhằm ghi chép và truyền đạt các quyết định quản lý, các thông tin cần thiết để thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước
Trong cuốn “Lý luận và phương pháp công tác văn thư” của tác giả
Vương đình Quyền có nêu “Văn bản quản lý nhà nước là văn bản mà các cơ
Trang 15các thông tin cần thiết cho hoạt động quản lý theo đúng thể thức, thẩm quyền và thủ tục quy định”
Hay như trong cuốn “Giáo trình nghiệp vụ Công tác văn thư” của Khoa
Văn thư – lưu trữ, Trường Đại học Nội vụ cũng có ghi “Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý thành văn, do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo quy định của pháp luật, được đảm bảo thi hành bằng quyền lực của Nhà nước”
Như vậy, các khái niệm về văn bản quản lý nhà nước đã nêu ở trên khá là đúng, em xin khái quát lại về khái niệm Văn bản quản lý nhà nước như sau:
“Văn bản quản lý nhà nước là văn bản chứa đựng các thông tin, quyết định cần thiết trong các hoạt động của quản lý nhà nước, do các cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp cùng ban theo đúng thẩm quyền quy định của pháp luật, Nhà nước và được đảm bảo thi hành bằng quyền lực của Nhà nước”
1.2 Đặc điểm của văn bản quản lý nhà nước
Văn bản quản lý nhà nước có 3 đặc điểm chính, đó là:
- Văn bản quản lý nhà nước được ban hành dưới danh nghĩa của một cơ quan nhà nước hoặc người đứng đầu cơ quan nhà nước đó
- Văn bản quản lý nhà nước thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền và mang tính quyền lực đơn phương
- Văn bản quản lý nhà nước được ban hành theo trình tự, thủ tục, ngôn ngữ theo quy định của pháp luật và có thể thức thống nhất do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
1.3 Chức năng của văn bản quản lý nhà nước
1.3.1 Chức năng thông tin
Chức năng thông tin là chức năng bao quát nhất của văn bản nói chung và văn bản quản lý nhà nước nói riêng Do đó, chức năng thông tin là chức năng quan trọng nhất của văn bản, bởi vì thông qua chức năng này thì những chức năng khác mới được thực hiện
Hoạt động thông tin bằng văn bản trong quản lý nhà nước là một quá trình
Trang 16vì thế, thông tin trong văn bản phải được ghi lại một cách chính thống, có độ
chính xác cao
1.3.2 Chức năng quản lý
“Văn bản quản lý nhà nước được các cơ quan nhà nước sử dụng làm phương tiện để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc được phân cấp quản lý Trong công tác quản lý, văn bản được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như:
- Văn bản được sử dụng làm truyền đạt các quyết định quản lý: các cơ quan tổ chức sử dụng văn bản để đề ra các chủ trương, chính sách, biện pháp công tác, chương trình, kế hoạch,…
- Trong hoạt động và quá trình quản lý, việc soạn thảo và ban hành các quyết định quản lý là một trong những công việc quan trọng Các quyết định quản lý được văn bản hóa là một trong những hình thức tối ưu, hiệu quả và chính xác nhất
- Văn bản quản lý nhà nước được sử dụng làm căn cứ để các chủ thể quản
lý hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra giám sát các đối tượng quản lý thực hiện một cách thuận lợi và hiệu quả cao và cũng là căn cứ để xử lý những trường hợp
không chấp hành nghiêm chỉnh”
1.3.3 Chức năng pháp lý
Chức năng pháp lý là một chức năng mang tính riêng biệt của văn bản quản lý nhà nước Văn bản quản lý nhà nước được ban hành để đặt ra những quy định được phép và không được phép nhằm điều chỉnh và duy trì sự phát triển của xã hội theo định hướng của Nhà nước
Trong công tác quản lý nhà nước nói chung, để truyền đạt các thông tin trong hoạt động quản lý và đưa ra những quyết định quản lý có hiệu lực và hiệu quả cần phải sử dụng các hình thức văn bản khác nhau Những văn bản đó vừa
là phương tiện quản lý, vừa làm bằng chứng đảm bảo cho văn bản ban hành có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành
Trang 17Chức năng thông tin, chức năng quản lý, chức năng pháp lý không tồn tại độc lập mà có thể được tích hợp trong văn bản quản lý nhà nước Các chức năng
này phản ánh đầy đủ vai trò quan trọng của văn bản quản lý nhà nước
1.4 Phân loại văn bản quản lý nhà nước
Hiện nay, có rất nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại văn bản quản lý nhà nước có thể kể đến như: Phân loại theo tiêu chí chủ thể ban hành; phân loại theo tiêu chí nguồn gốc của văn bản; phân loại theo tiêu chí phạm vi sử dụng của văn bản; phân loại theo tiêu chí tính chất cơ mật và phạm vi phổ biến của văn bản; phân loại theo tiêu chí mức độ chính xác của văn bản; phân loại theo tiêu chí hiệu lực pháp lý của văn bản…
Tùy theo mục đích của việc phân loại văn bản nhà nước mà cho chúng ta các kết quả khác nhau về việc phân loại văn bản Việc phân loại văn bản nhằm giúp ta nắm bắt được tính chất, công dụng, đặc điểm của từng loại văn bản để ban hành phù hợp với từng trường hợp cụ thể Đồng thời, áp dụng các phương pháp soạn thảo thích hợp để soạn thảo các văn bản sao cho phù hợp nhất
1.4.1 Văn bản quy phạm pháp luật
- Theo Điều 2, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
“Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này”
- Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng được ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự thủ tục được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật
- Văn bản quy phạm pháp luật có những đặc điểm như:
+ Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự thủ tục do pháp luật quy định
+ Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật có chứa những quy tắc xử sự
Trang 18+ Hiệu lực về không gian của văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng trong phạm vi của cả nước hoặc của từng địa phương Hiệu lực về thời gian của văn bản quy phạm pháp luật là thường xuyên, liên tục, được áp dụng nhiều lần đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng
+ Nhà nước đặt ra những biện pháp để đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật
1.4.2 Văn bản hành chính
“Văn bản hành chính là loại văn bản quản lý nhà nước không mang tính quy phạm, được dùng để quy định, quyết định, phản ánh, thông báo tình hình trao đổi công việc và xử lý các vấn đề cụ thể khác của hoạt động quản lý”
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư; và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư, thì văn bản hành chính được chia thành 2 loại gồm văn bản hành chính cá biệt
và văn bản hành chính thông thường
a Văn bản hành chính cá biệt
Văn bản hành chính cá biệt là những quyết định quản lý thành văn do cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục nhất định trên cơ sở áp dụng pháp luật để giải quyết những công việc có tính chất cụ thể, cá biệt
Đặc điểm của một văn bản hành chính cá biệt gồm:
- Văn bản hành chính cá biệt do cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục nhất định
- Nội dung của văn bản cá biệt có chứa những quy tắc xử sự riêng, được
áp dụng đối với từng trường hợp, cá nhân cụ thể trên cơ sở áp dụng pháp luật để giải quyết những công việc có tính chất cụ thể, cá biệt
- Văn bản hành chính cá biệt được thực hiện bằng các biện pháp theo quy định của pháp luật
Trang 19b Văn bản hành chính thông thường
Văn bản hành chính thông thường là văn bản được hình thành trong quá trình của hoạt động quản lý nhằm ghi chép, truyền đạt và phản ánh các thông tin trong hoạt động quản lý
Văn bản hành chính không được dùng để thay thế văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính cá biệt
Văn bản hành chính thông thường gồm quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thỏa thuận, giấy chứng nhận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, thư công
1.5 Những yêu cầu về soạn thảo và ban hành văn bản quản lý nhà nước
1.5.1 Yêu cầu về thẩm quyền ban hành văn bản
Thẩm quyền ban hành văn bản quản lý nhà nước được xem xét trên cả 2 phương diện đó là thẩm quyền ban hành về hình thức văn bản và thẩm quyền ban hành về nội dung văn bản
Thẩm quyền ban hành về hình thức văn bản có nghĩa là cơ quan, tổ chức chỉ được ban hành những hình thức – thể loại văn bản được pháp luật quy định
Thẩm quyền về nội dung ban hành văn bản có nghĩa là chủ thể quản lý chỉ được phép ban hành văn bản để giải quyết những vấn đề, sự việc mà theo pháp luật, chủ thể đó có thẩm quyền giải quyết Nội dung văn bản ban hành không được trái với Hiến pháp, pháp luật hiện hành và các quy định của cấp trên
Văn bản được ban hành đúng thẩm quyền sẽ đảm bảo tính hợp pháp cho văn bản đó Nội dung của văn bản không được mâu thuẫn, phải được ban hành trên cơ sở các căn cứ xác thực, không trái với quy định của Nhà nước đã đề ra,
không đi ngược lại với chủ trương, đường lối của Đảng, của cấp trên
Trang 201.5.2 Yêu cầu về nội dung văn bản
a Văn bản quản lý nhà nước ban hành phải hướng tới mục đích nhất định
Mục đích cao nhất khi ban hành văn bản quản lý nhà nước là nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, quan hệ nội bộ tổ chức hoặc giải quyết công vụ trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức ban hành Đồng thời, văn bản phải thể hiện rõ mục đích chính trị trong nội dung tức là hướng tới việc thực hiện phương châm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đã đề ra
Để đảm bảo thực hiện yêu cầu này, trước khi soạn thảo văn bản cần xác định rõ: văn bản này có thực sự cần thiết phải ban hành hay không? Văn bản đó ban hành để làm gì? Giới hạn của vấn đề là đâu? Lời giải cho các câu hỏi trên sẽ
là định hướng cơ bản cho người soạn thảo, người tham gia góp ý kiến và người
ký duyệt văn bản trong quá trình soạn thảo văn bản
b Văn bản ban hành phải có tính khoa học
Tính khoa học của văn bản tức là sự đảm bảo có đủ lượng thông tin pháp
lý và thông tin thực tế cần thiết để soạn thảo văn bản Các thông tin này phải được xử lý và đảm bảo chính xác, đầy đủ các sự kiện, số liệu Phải có sự nhất quán, logic về chủ đề, không có sự mâu thuẫn, chồng chéo giữa các ý, kết cấu trong văn bản phải chặt chẽ, hợp lý Người soạn thảo văn bản phải soạn thảo văn bản trên sự khách quan, không được lồng những quan điểm, ý nghĩ chủ quan vào văn bản hoặc có động cơ vu lợi khi soạn thảo văn bản
c Tính khả thi khi soạn thảo văn bản
Tính khả thi là một yêu cầu rất quan trọng khi soạn thảo văn bản Văn bản ban hành phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế, với quy luật phát triển của sự vật, hiện tượng có liên quan, phải giải quyết hài hòa các lợi ích, hiệu quả to lớn về chính trị, kinh tế, xã hội
Những văn bản ban hành không có tính khả thi nghĩa là các văn bản có chứa nội dung không phù hợp với thực tế, mang tính chủ quan, duy ý chí hoặc
có những lỗ hổng, kẽ hở, gây khó khăn cho việc thực thi Điều này dẫn đến tình trạng văn bản vừa mới ban hành đã sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ để thay thế
Trang 21như yêu cầu về thẩm quyền ban hành, yêu cầu về tính khoa học hay như yêu cầu văn bản ban hành phải có mục đích nhất định, tính hợp pháp, tính khoa học cũng
đã giúp cho văn bản có tính khả thi hơn
1.5.3 Yêu cầu về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Theo Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về Công tác văn thư, và Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, thể thức văn bản bao gồm các thành phần:
- Quốc hiệu và tiêu ngữ;
- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;
- Số và ký hiệu của văn bản;
- Địa danh và ngày tháng năm ban hành văn bản;
- Tên loại và trích yếu nội dung văn bản;
- Nội dung văn bản;
- Chức vụ, họ tên và chữ ký của người ký văn bản;
- Dấu của cơ quan, tổ chức;
1.5.4 Yêu cầu về ngôn ngữ văn bản
Phong cách ngôn ngữ hành chính là phong cách chủ yếu được sử dụng trong văn bản quản lý nhà nước Văn phong trong văn bản quản lý là văn viết nên hiệu quả truyền đạt thông tin chủ yếu phụ thuộc vào việc lựa chọn các thuật ngữ và cách hành văn của người soạn thảo văn bản Những yêu cầu về mặt văn phong hành chính công vụ phải đảm bảo được:
- Tính chính xác, rõ ràng, mạch lạc;
Trang 22- Tính khách quan, phi cá nhân;
- Tính trang trọng, lịch sự;
- Tính khuôn mẫu
Nội dung văn bản phải được diễn đạt một cách rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với trình độ dân trí, sao cho mọi đối tượng có liên quan đến việc chấp hành và thi hành văn bản đều có thể năm hiểu nội dung văn bản một cách đúng đắn và thống nhất Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản phải chính xác, phổ thông, diễn đạt phải đơn giản, dễ hiểu
Về cơ bản, việc sử dụng ngôn ngữ và kết cấu các loại văn bản nên tuân theo những yêu cầu sau:
- Yêu cầu về viết câu:
Câu văn viết dài hay ngắn phụ thuộc vào cách hành văn của người soạn thảo văn bản và loại văn bản cần ban hành Dù câu văn dài hay ngắn, đều phải
có đủ các thành phần cơ bản của câu như chủ ngữ và vị ngữ Đối với các loại văn bản quản lý nhà nước nên sử dụng các câu tường thuật để diễn đạt Trong trường hợp cần thiết, phải sử dụng câu tường thuật phức thì cần chú ý đến việc tách câu một cách hợp lý Đặc biệt, trong văn bản quản lý nhà nước không sử dụng các câu nghi vấn và câu biểu cảm
- Yêu cầu về nghĩa của câu:
Trong văn bản, câu văn viết phải có nghĩa Nghĩa của câu phải phù hợp với tư duy của người Việt Nam Để khắc phục hiện tượng các câu sai về ngữ nghĩa, khi đặt câu cần chú ý cho câu đạt được những yêu cầu sau:
+ Câu phải phản ánh đúng mối quan hệ trong thế giới khách quan;
+ Quan hệ giữa các thành phần trong câu, các vế câu phải logic;
+ Quan hệ giữa các thành phần đẳng lập phải là quan hệ đồng loại cùng phạm trù ngữ nghĩa
Nghĩa của câu phải phù hợp với chủ đề chung và chủ đề bộ phận của văn bản
Để hoàn thiện về mặt hình thức của văn bản, đòi hỏi người soạn thảo phải biết sử dụng các từ để liên kết các câu, các đoạn văn với nhau trong một văn bản
Trang 231.5.5 Yêu cầu về bố cục của văn bản
- Phần mở đầu: Phần mở đầu của văn bản thường nêu lên mục đích, lí do
ban hành của văn bản Trong đó nêu lên những cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn của việc ban hành văn bản đó
- Phần nội dung: Đây là phần quan trọng nhất của văn bản và được trình
bày tùy theo kết cấu nội dung của từng loại văn bản Tùy theo thể loại và nội dung mà văn bản có thể có các phần căn cứ pháp lý để ban hành Văn bản có thể
bố cục thành phần, chương, mục, Điều, khoản, điểm hoặc chia thành các phần mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định
- Phần kết luận: Trong văn bản dưới dạng Điều/Khoản phần kết luận
thường nêu Điều khoản thi hành và hiệu lực của văn bản Các văn bản hành
chính khác phần kết luận thường trình bày mong muốn hoặc yêu cầu thực tiễn
1.5.6 Yêu cầu về quy trình soạn thảo và ban hành văn bản
Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản là trình tự các bước cần thiết được sắp xếp có khoa học nhằm đạt được yêu cầu về thời gian và chất lượng văn bản
Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản gồm 4 bước:
+ Xác định tên loại, trích yếu nội dung văn bản;
+ Xác định nội dung và độ mật, độ khẩn của văn bản;
+ Thu thập thông tin, phân tích lựa chọn các thông tin cần thiets có liên quan đến nội dung văn bản;
+ Xây dựng đề cương và soạn thảo văn bản
Trang 24Bước 2: Xây dựng dự thảo văn bản phù hợp với hình thức, thể thức văn bản theo quy định
Căn cứ vào mục đích của văn bản và thu thập để soạn thảo văn bản Soạn thảo xong phải kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày theo quy định hiện hành, kiểm tra mục đích đạt được của văn bản
Bước 3: Trình duyệt văn bản:
- Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra
và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản trước Thủ trưởng cơ quan và trước pháp luật Thông thường, người duyệt ký nháy vào chữ cuối cùng của nội dung văn bản sau dấu (./.)
- Chánh văn phòng phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản Chánh văn phòng ký nháy vào cuối Nơi nhận
- Thủ trưởng cơ quan, duyệt và ký văn bản
Bước 4: Hoàn thiện thể thức và làm các thủ tục phát hành
- Hoàn thiện dự thảo theo ý kiến của lãnh đạo và trình ký chính thức
- Cán bộ văn thư ghi số, ngày tháng năm ban hành văn bản
- Nhân bản theo số lượng văn bản quy định
- Đóng dấu
- Làm các thủ tục phát hành
- Lưu văn bản
Trang 25TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Văn bản là phương tiện để truyền đạt thông tin một cách chính xác và có hiệu quả trong việc thực thi các quyết định quản lý của các cơ quan, tổ chức Căn cứ vào tính chất, nội dung mà ta có thể phân loại văn bản theo nhiều tiêu chí khác nhau để phù hợp với thực tế hoạt động của các cơ quan, tổ chức
Chính vì thấy được tầm quan trọng và thiết yếu của văn bản, mà công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại các cơ quan đang ngày được chú trọng và nâng cao Để soạn thảo ra một văn bản có chất lượng, đúng theo quy định hiện hành của pháp luật và Nhà nước đã đề ra, thì người soạn thảo cần phải nắm vững các yêu cầu cũng như các văn bản quy định của Nhà nước ban hành về công tác soạn thảo ban hành văn bản, và thực hiện nó một cách chính xác, tránh sai sót để văn bản khi được ban hành ra theo đúng theo quy định của Nhà nước
Trang 26CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN TẠI TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG, BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1 Khái quát chung về Tổng cục Môi trường
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng cục Môi trường
Năm 1992, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường được thành lập Cục Môi trường là cơ quan đầu tiên chuyên trách về môi trường có chức năng giúp
Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thống nhất quản lý các hoạt động bảo vệ môi trường trong cả nước
Ngày 27 tháng 12 năm 1993, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua Luật Bảo vệ môi trường - nền tảng pháp lý cho hệ thống luật pháp về môi trường của nước ta
Tháng 8 năm 2002 Quốc hội khoá XI đã thông qua Nghị quyết về việc thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm tăng cường hơn nữa hệ thống quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường Đồng thời, hình thành 3 đơn vị
có chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường là Cục Bảo vệ môi trường, Vụ Môi trường và Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường
Ngày 30 tháng 9 năm 2008, sự ra đời của Tổng cục Môi trường theo Quyết định số 132/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là một bước quan trọng trong tiến trình quy hoạch lại các cơ quan quản lý môi truờng của nhà nước, đồng thời đánh dấu sự trưởng thành và phát triển của ngành môi trường ở
nước ta (Nguồn trích dẫn tại http://vea.gov.vn/vn/Pages/trangchu.aspx)
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng cục Môi trường được quy định tại Quyết định số 25/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 25 tháng 3 năm 2014 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường:
a Chức năng
Tổng cục Môi trường là cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Trang 27lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về môi trường trong phạm vi cả nước; quản lý, thực hiện các dịch vụ công về môi trương theo quy định của pháp luật
Tổng cục Môi trường có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng và trụ sở tại thành phố Hà Nội
b Nhiêm vụ và quyền hạn của Tổng cục Môi trường
- Xây dựng và soạn thảo các văn bản như: Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; dự thảo thông tư, quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và các văn bản khác về môi trường để Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền
Các Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên tỉnh, liên vùng và quốc gia về môi trường trong các lĩnh vực: Phòng ngừa, kiếm soát
ô nhiễm; quản lý chất thải, chất thải nguy hại; khắc phục ô nhiễm, khắc phục sự
cố môi trường, suy thoái môi trường và cải thiện môi trường; đa dạng sinh học… Các Tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, chỉ tiêu, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật về môi trường và đa dạng sinh học
- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên tỉnh, liên vùng, quốc gia và xuyên quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật về môi trường và đa dạng sinh học sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt
- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, gia hạn, điều chỉnh và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về môi trường và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật
- Thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật về môi trường, đa dạng sinh học; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; đa dạng sinh học
- Về kiểm soát ô nhiễm:
Trang 28+ Điều tra, thống kê, đánh giá các nguồn gây ô nhiễm; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp kiểm soát các nguồn ô nhiễm; trực tiếp kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo quy định của pháp luật;
+ Lập, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
-Về quản lý chất thải và cải thiện môi trường; bảo vệ môi trường lưu vực sông, vùng ven biển, vùng biển và hải đảo:
+ Lập, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền danh mục chất thải nguy hại;
+ Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản, ký quỹ cải tạo và phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản và tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật;
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, công trình bảo vệ môi trường, khắc phục, cải thiện chất lượng môi trường lưu vực sông, vùng ven biển, vùng biển và hải đảo bị ô nhiễm, suy thoái môi trường theo quy định của pháp luật;
+ Là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường điều phối hoạt động phối họp giữa các bộ, ngành và địa phương giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường lưu vực sông, vùng ven biển có tính liên ngành, liên tỉnh, liên quốc gia; tham gia các tổ chức lưu vực sông liên tỉnh, liên quốc gia
- Về bảo tồn đa dạng `sinh học:
+ Tổ chức điều tra cơ bản, kiểm kê, quan trắc, đánh giá đa dạng sinh học trên phạm vi cả nước; đề xuất các giải pháp bảo tồn, phục hồi, sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu điều tra về tài nguyên đa dạng sinh học; xây dựng cơ chế trao đổi thông tin về đa dạng sinh học, an toàn sinh học;
+ Lập quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước và hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn lập, thẩm định tính phù hợp của quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của bộ, cơ quan
Trang 29ngang bộ với quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước; hướng dẫn việc quản lý hành lang đa dạng sinh học;
+ Lập, trình cấp có thẩm quyền ban hành danh mục bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi; danh mục loài ngoại lai xâm hại; lập danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học;
+ Chủ trì, phối họp với các cơ quan chức năng của các bộ, ngành và địa phương tổ chức biên soạn Sách đỏ Việt Nam
- Về thẩm định và đánh giá tác động môi trường:
+ Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
+ Tổ chức giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng và vận hành thử nghiệm các dự án đầu tư theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
+ Quản lý hoạt động lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của các tổ chức dịch vụ lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật;
- Về quan trắc môi trường:
+ Quản lý hoạt động quan trắc môi trường trên phạm vi cả nước; xây dựng và quản lý hệ thống quan trắc môi trường quốc gia;
+ Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể hệ thống quan trắc môi trrờng quốc gia, chương trình quan trắc môi trường quốc gia
+ Quản lý số liệu quan trắc môi trường và đa dạng sinh học;
+ Chủ trì lập và công bố báo cáo quốc gia về môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe môi trường; hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương lập báo cáo
về môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe môi ừường
- Về thông tin và tư liệu môi trường:
Trang 30+ Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, tư liệu, cơ sở dữ liệu quốc gia
về môi trường; chỉ đạo việc thu thập, quản lý, thống kê, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về môi trường của các Bộ, ngành và địa phương;
+ Tổng hợp và công bố thông tin về môi trường theo quy định của pháp luật; + Hướng dẫn thực hiện các quy định về giao nộp, cung cấp, chia sẻ thông tin, tư liệu môi trường quốc gia theo quy định của pháp luật
- Về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực môi trường:
+ Đề xuất tham gia đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế; tham gia các tổ chức quốc tế về môi trường và đa dạng sinh học theo phân công hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; làm đầu mối quốc gia các điều ước quốc tế trong lĩnh vực môi trường mà Việt Nam đã tham gia, đã ký kết hoặc đàm phán
+ Chủ trì việc lập hồ sơ đề cử công nhận các khu đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế theo Công ước Ramsar, hồ sơ đề cử công nhận (khu) Vườn
di sản của ASEAN,…
+ Chủ trì xây dựng chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực môi trường và đa dạng sinh học; tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về môi trường và đa dạng sinh học theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Về khoa học và công nghệ môi trường:
+ Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, triển khai tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, phát triển công nghệ môi trường; xây dựng và tố chức triến khai các dự án, đề án, công trình thử nghiệm ứng dụng khoa học, công nghệ về bảo vệ môi trường;
+ Lập, trình cấp có thấm quyền ban hành hoặc ban hành theo thấm quyền danh mục các chế phẩm sinh học sử dụng trong phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm
và xử lý chất thải; danh mục các chế phẩm sinh học gây ô nhiễm môi trường bị cấm nhập khẩu; danh mục công nghệ môi trường khuyến khích chuyển giao
- Về truyền thông và nâng cao nhận thức cộng đồng về môi trường:
Trang 31+ Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và phát triển các mạng lưới truyền thông, giáo dục về môi trường và đa dạng sinh học theo đúng quy định của Pháp luật;
+ Hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định và tổ chức thực hiện việc biên soạn khung chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực môi trường và đa dạng sinh học theo thẩm quyền; tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về môi trường và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;
- Về thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo:
+ Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường và
đa dạng sinh học trong phạm vi cả nước;
+ Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường và
đa dạng sinh học, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý trong lĩnh vực môi trường; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật trên phạm vi cả nước;
+ Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng; tham gia tiếp công dân; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tố chức, cá nhân trong lĩnh vực môi trường theo quy định của pháp luật;
+ Hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để, việc xác nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để; kiểm tra công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng quy định của pháp luật
- Xây dựng, tham gia xây dựng, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các cơ chế, chính sách về: Chi trả dịch vụ môi trường, thuế, phí, lệ phí, các nguồn thu khác và các hình thức ưu đãi liên quan đến bảo vệ môi trường theo phân công của Bộ trưởng
- Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực về môi trường theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 32- Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, miễn nhiệm, từ chức, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc; khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường
Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường cũng được nêu rõ tại Quyết định
số 25/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 25 tháng 3 năm
2014 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Cụ thể, cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường gồm có:
- Các tổ chức hành chính giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng quản
+ Cục Bảo tồn đa dạng sinh học
+ Cục Kiểm soát ô nhiễm
+ Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường
+ Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường
+ Cục Kiểm soát hòạt động bảo vệ môi trường
+ Cục Môi trường miền Trung và Tây Nguyên
+ Cục Môi trường miền Nam
- Các tổ chức là các đơn vị sự nghiệp của Tổng cục Môi trường :
+ Trung tâm Đào tạo và Truyền thông môi trường
Trang 33+ Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường,
+ Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường
+ Tạp chí Môi trường
+ Viện Khoa học môi trường
Như vậy, có thể thấy,Tổng cục Môi trường, là một cơ quan quản lý của nhà nước, trực thuộc Bộ tài nguyên và Môi trường, chuyên quản lý các lĩnh vực
về môi trường trong phạm vi cả nước
(Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Tổng cục Môi trường phụ lục số 01)
2.2 Cơ sở pháp lý để thực hiện công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng cục Môi trường
- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về Công tác văn thư;
- Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 04 năm 2004 của Chính phủ về Công tác văn thư;
- Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;
- Quy chế công tác văn thư – lưu trữ ban hành kèm Quyết định số 1568/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 09 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế công tác văn thư – lưu trữ của Bộ Tài nguyên và môi trường;
- Quy chế công tác văn thư – lưu trữ ban hành kèm Quyết định số 126/QĐ-TCMT ngày 16 tháng 02 năm 2017 của Tổng cục Môi trường về việc ban hành Quy chế công tác văn thư – lưu trữ của Tổng cục Môi trường
2.3 Thực trạng công tác soạn thảo và ban hành văn bản của Tổng cục Môi trường
2.3.1 Thẩm quyền soạn thảo và ban hành các loại văn bản tại Tổng cục Môi trường
Căn cứ vào Quyết định số 25/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Trang 34quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường Tổng cục Môi trường có thẩm quyền ban hành những loại văn bản sau:
a Thẩm quyền ban hành về nội dung của văn bản:
Căn cứ vào Quyết định số 25/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 25 tháng 3 năm 2014 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường
Đối với những văn bản quy phạm pháp luật, Tổng cục Môi trường không
có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật Tuy nhiên, dựa vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã được giao, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm tham mưu, đề xuất ý kiến về nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của mình cho Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét và ra quyết định
Tổng cục Môi trường có thẩm quyền ban hành các loại văn bản hành chính Ví dụ như Quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt), thông cáo, thông báo, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, giấy chứng nhận, giấy ủy nhiệm, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển
Ngoài ra, Tổng cục Môi trường còn được phép ban hành một số loại văn bản chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực môi trường như giấy xác nhận, giấy chứng nhận môi trường, kết luận thanh tra về môi trường… Hay các văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài như thư công…
b Thẩm quyền ban hành về hình thức văn bản tại Tổng cục Môi trường
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ mà Tổng cục Môi trường đã được giao, thì Tổng cục Môi trường có thẩm quyền ban hành các văn bản hành chính, văn bản chuyên ngành… Vì thế, Tổng cục Môi trường có thẩm quyền ban hành về thể thức của các loại văn bản như văn bản hành chính, văn bản chuyên ngành theo đúng quy định của Pháp luật đã đề ra
Trang 352.3.2 Thống kê số lượng văn bản do Tổng cục Môi trường ban hành
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Môi trường, cũng như thẩm quyền ban hành các loại văn bản do Tổng cục Môi trường ban hành Ta có thể thấy, mỗi năm, số lượng văn bản do Tổng cục Môi trường soạn thảo ban hành tương đối nhiều với đầy đủ các thể loại như quyết định, công văn, tờ trình,
kế hoạch,….liên quan đến lĩnh vực môi trường, có phạm vi trong cả nước
Bảng 01: Thống kê số lượng một số văn bản do Tổng cục Môi trường soạn thảo và ban hành chủ yếu trong giai đoạn 2015 – 2017
Công văn
Báo cáo
Thông báo
Tờ trình
Giấy xác nhận
Kết luận thanh tra
2015 đạt 5884 văn bản, đến năm 2016 là 6477 văn bản và 6624 văn bản là số lượng văn bản Tổng cục Môi trường ban hành năm 2017 Tổng số lượng văn bản ban hành năm 2017 đã tăng gấp 1.12 lần so với năm 2015 và gấp 1.02 lần so với năm 2016
Xét về số lượng của từng loại văn bản do Tổng cục Môi trường ban hành trong giai đoạn 2015 – 2017, số lượng văn bản cũng biến động rất
Trang 36Trong năm 2015, số Quyết định chiếm 32%, Công văn chiếm 51.1%, báo cáo chiếm 1.73%, Thông báo chiếm 0.91%, tờ trình chiếm 0.85%, giấy xác nhận chiếm 2.32% và kết luận thanh tra chiếm 11.09% trong tổng số văn bản đã ban hành
Trong năm 2016, số Quyết định chiếm 32.5%, Công văn chiếm 50.3%, báo cáo chiếm 1.46%, Thông báo chiếm 1.09%, tờ trình chiếm 0.64%, giấy xác nhận chiếm 1.66% và kết luận thanh tra chiếm 12.35% trong tổng số văn bản đã ban hành
Trong năm 2017, số Quyết định chiếm 27.1%, Công văn chiếm 54.4%, báo cáo chiếm 1.61%, Thông báo chiếm 1.31%, tờ trình chiếm 0.67%, giấy xác nhận chiếm 2.5% và kết luận thanh tra chiếm 12.41% trong tổng số văn bản đã ban hành
Cũng từ bảng thống kê trên, ta có thể thấy được công văn và quyết định là hai loại văn bản được Tổng cục Môi trường ban hành nhiều nhất, tiếp đó là các văn bản chuyên ngành như kết luận thanh tra, giấy xác nhận cũng được Tổng cục ban hành tương đối nhiều Tiếp theo đó, là số lượng các văn bản như báo cáo, thông báo, tờ trình…
2.3.3 Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản do Tổng cục Môi trường ban hành
Qua khảo sát thực tế tại Tổng cục Môi trường, em thấy đa số các văn bản
do Tổng cục Môi trường soạn thảo và ban hành đã được trình bày theo đúng quy định về thể thức do pháp luật quy định
2.3.3.1 Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Nhìn chung, thể thức của văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính bao gồm 9 thành phần chính:
Phụ lục số 02: Sơ đồ quy định về thể thức của văn bản
a Quốc hiệu:
Được trình bày ở phía trên cùng của văn bản, dòng “CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ
Time New Roman đậm, cỡ chữ 13 nét đậm, dòng “Độc Lập - Tự do - Hạnh
Trang 37phúc” phông chữ Time New Roman đậm có gạch chân, từ đầu dòng đến cuối
dòng được trình bày ở góc trên bên phải văn bản:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Qua số văn bản đã được khảo sát thực tế, đa phần các văn bản đều đã được soạn thảo đúng phần thể thức này Tuy nhiên, vẫn còn một số ít văn bản đã
sử dụng phần gạch chân bên dưới dòng “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” là
đường gạch nối chứ không phải là đường nét liền như trong Quy định của Thông
tư 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày của văn bản hành chính
Ví dụ: Công văn số 2042/TCMT-QTMT ngày 31 tháng 7 năm 2017 của
Tổng cục Môi trường về việc cử cán bộ tham gia Tổng công tác liên ngành để giám sát hoạt động nhận chìm ở biển của Công ty TNHH Điện lực Vĩnh Tân 1 (Phụ lục số 03)
b Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản:
Được trình bày ở phía trên cùng phía bên trái của văn bản, dòng trên ghi tên cơ quan chủ quản “BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ Time New Roman, cùng cỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng Dòng dưới ghi tên cơ quan ban hành văn bản
“TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG” trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như
cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng
từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
c Số, ký hiệu văn bản:
Số, ký hiệu của văn bản được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
+ Số của văn bản là số thứ tự văn bản ban hành trong một năm bắt đầu từ
số 01 đến ngày cuối cùng trong năm
Trang 38+ Ký hiệu của văn bản được quy định và thực hiện theo đúng Quy chế văn thư – lưu trữ của Tổng cục Môi trường ban hành ngày 16 tháng 02 năm 2017
- Đối với công văn:
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
Số:……/TCMT-TTQT
Ghi chú: TTQT: tên đơn vị chủ trì
soạn thảo văn bản
- Đối với các văn bản có tên loại:
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
Số:……/QĐ-TCMT
Ghi chú: QĐ: ký hiệu tên loại văn
bản đã được quy định tại Quy chế văn thư – lưu trữ của Tổng cục Môi trường
d Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản:
Được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy; địa danh và ngày, tháng, năm được đặt canh giữa dưới Quốc hiệu
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”
Hà Nội, ngày … tháng… năm……
Tuy nhiên, trong quá trình khảo sát thực tế, tôi thấy thành phần về địa danh, ngày tháng năm được trình bày trong các văn bản vẫn chưa trình bày
đúng theo quy định Tại một số văn bản, thành phần này vẫn chưa được đặt canh giữa phía dưới Quốc hiệu mà bị lệch sang bên trái hoặc bên phải của phần phía dưới Quốc hiệu Phần địa danh ngày tháng năm vẫn chưa canh cùng dòng với
dòng Số, ký hiệu của văn bản Ví dụ như:
- Quyết định số 1786/QĐ-TCMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Tổng cục Môi trường về việc thành lập Hội đồng Khoa học chuyên ngành đánh giá Hồ
sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học của Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ
An Thái (Phụ lục số 04)
- Quyết định số 1785/QĐ-TCMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Tổng cục Môi trường về việc thành lập Hội đồng Khoa học chuyên ngành đánh giá Hồ
Trang 39sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học của Công ty TNHH Phát triển nông nghiệp Phương Nam (Phụ lục số 05)
- Quyết định số 1784/QĐ-TCMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Tổng cục Môi trường về việc thành lập Hội đồng Khoa học chuyên ngành đánh giá Hồ
sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học của Công ty TNHH Phát triển nông nghiệp Phương Nam (Phụ lục số 06)
- Công văn số 2037/TCMT-VP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Tổng cục Môi trường về việc triệu tập Đội văn nghệ tham gia Hội thi văn nghệ chào mừng
kỷ niệm 15 năm thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường (2002 – 2017) (Phụ lục 07)
- Công văn số 2040/TCMT-TCCB ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Tổng cục Môi trường về việc góp ý dự thảo Nghị quyết của BCSĐ Bộ TN&MT về nâng cao đạo dức công vụ, xây dựng văn hóa công sở văn minh, hiện đại đối với cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động trong ngành TN&MT (Phụ lục 08)
- Công văn số 2041/TCMT-TĐ&ĐTM ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Tổng cục Môi trường về việc thông báo kế hoạch khảo sát tại khu vực Thủy điện Tiên Thanh (Phụ lục 09)
- Công văn số 2036/TCMT-KHTC ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Tổng cục Môi trường về việc rà soát, đánh giá các quuy định về đầu tư công (Phụ lục 10)
- Công văn số 2035/TCMT-TĐ&ĐTM ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Tổng cục Môi trường về việc tham gia ý kiến đối với Đề án Quy hoạch phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2016 – 2025, định hướng đến năm 2035, dự thảo Tờ trình và Quyết định phê duyệt (Phụ lục 11)
- Công văn số 3263/TCMT-KSON ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Tổng cục Môi trường về việc phân khai dự toán đối với nhiệm vụ mở mới của Tổng cục Môi trường (Phụ lục 12)
- Công văn số 3011/TCMT-VP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Tổng cục Môi trường về việc đồng ý cho NCS tiếp tục nghiên cứu, học tập (Phụ lục 13)
Trang 40- Kế hoạch số 03/KH-TCMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Tổng cục Môi trường ban hành về việc xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến giai đoạn 2016 – 2017 (Phụ lục 14)
e Tên loại và trích yếu nội dung:
- Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loại được trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản (nghị quyết, quyết định, kế hoạch, báo cáo,
tờ trình và các loại văn bản khác) được đặt canh giữa bằng chữ in hoa, cỡ chữ
14, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến ½ độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ, ví dụ:
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều động cán bộ
- Trích yếu nội dung công văn được trình bày tại ô số 5b, sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; được đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản, ví dụ:
Số: 985/TCMT-VP V/v Mời dự Hội thảo Nhìn chung, đa số văn bản đều đã thực hiện đúng theo quy định Bên cạnh
đó, vẫn còn có 1 số văn bản có Trích yếu nội dung vẫn còn chưa gạch chân, một
số văn bản khoảng cách giữa dòng ghi nội dung với số ký hiệu vẫn chưa cách đúng 6pt Hay một số văn bản vẫn nhầm giữa thể thức trình bày của Giấy mời và công văn mời Cụ thể tại các văn bản:
- Báo cáo số 84/BC-TCMT ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Tổng cục Môi trường về công tác tư pháp năm 2016, nhiệm vụ, giải pháp năm 2017 (Phụ lục 15)
- Thông báo số 21/TB-TCMT ngày 20/6/2016 của Tổng cục Môi trường
về việc xét duyệt quyết toán ngân sách năm 2015 (Phụ lục số 16)
- Thông báo số 65/TB-TCMT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Tổng cục Môi trường về việc đính chính hồ sơ mời thầu (Phụ lục số 17)