1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ngµy so¹n 2592008 ngµy so¹n 2592008 ngµy d¹y 2692008 tiõt 1 bµi 1 nhën biõt ¸nh s¸ng nguån s¸ng vµ vët s¸ng a môc tiªu 1 b»ng thý nghiöm kh¼ng ®þnh ta nhën biõt ®​îc ¸nh s¸ng khi cã ¸nh s¸ng tru

57 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Biết Ánh Sáng - Nguồn Sáng Và Vật Sáng
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 68,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RÌn kü n¨ng ph©n tÝch tæng hîp, tÝnh thËn träng, trung thùc trong TN... RÌn kü n¨ng ph©n tÝch tæng hîp, tÝnh thËn träng, trung thùc trong TN.[r]

Trang 1

1 Bằng thí nghiệm khẳng định: ta nhận biết đợc ánh sáng khi có ánh sáng

truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền

vào mắt ta

2 Phân biệt đợc nguồn sáng và vật sáng

3 Rèn kỹ năng quan sát và rút ra kết luận, tính trung thực, tỉ mỉ cho HS

B Chuẩn bị.

Mỗi nhóm: 1 hộp kín trong đó có 1 mảnh giấy trắng, bóng đèn pin gắn

trong hộp (nh hình 1.2a); pin; dây nối; công tắc

C Tổ chức hoạt động dạy học.

I- Tổ chức: (1 ) ’) 7A: 7B:

II- Kiểm tra bài cũ: (2 )’)

Trong phòng kín, tối em có nhìn thấy các vật xung quanh mình không?

III- Bài mới:

HĐ I: Tổ chức tình huống học tập (2 )’)

Một ngời mắt không bị tật, bệnh, có khi nào mở mắt mà không nhìn thấy

vật để trớc mắt không? Khi nào ta mới nhìn thấy một vật?

Trả lời câu hỏi đầu chơng (Miếng bìa viết chữ gì? trả lời 6 câu hỏi)?

HĐ II: Tổ chức tình huống để trả lời câu hỏi: Khi nào ta nhận biết đợc

AS? (2 )’)

- Bật đèn pin chiếu về HS, thấy gì?

HĐ III: Khi nào mắt ta nhận biết đợc ánh sáng? (10 )’)

I Nhận biết ánh sáng.

- Đọc mục I

- Thảo luận mục I?

- Trả lời câu hỏi C1?

- Rút ra kết luận gì?

I Nhận biết ánh sáng.

- Đọc mục I

- Thảo luận mục I

C1: có ánh sáng chiếu vào mắt ta.

Kết luận: Mắt ta nhận biết đợc ánh sáng

khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

HĐ IV: Nghiên cứu: điều kiện nào ta nhìn thấy một vật? (12 )’)

Trang 2

HĐ của Thầy HĐ của Trò

II Nhìn thấy một vật.

- Ta nhận biết đợc AS khi có AS lọt vào

mắt ta, nhng quan trọng với chúng ta

không phải là thấy sáng chung chung mà

là nhìn thấy, nhận biết đợc bằng mắt các

vật quanh ta Khi nào ta nhìn thấy vật?

- Các nhóm đọc mục II và làm TN?

- Thảo luận và trả lời câu hỏi C2?

- Thảo luận cả lớp và rút ra kết luận?

- Thảo luận và trả lời câu hỏi:

C2: a) Vì: đèn chiếu sáng mảnh giấy rồi

mảnh giấy hắt lại AS, cuối cùng AStruyền vào mắt ta Vậy ta nhìn thấy giấytrắng vì có AS từ giấy truyền vào mắt ta

- Vật nào phải nhờ AS từ vật khác chiếu

vào nó rồi hắt lại AS đó? rút ra kết luận?

- Trả lời câu hỏi C4?

- Trả lời câu hỏi C5?

Trang 3

1 Biết thực hiện một thí nghiệm đơn giản để xác định đờng truyền của

ánh sáng từ đó phát biểu đợc định luật về sự truyền thẳng của AS

2 Biết vận dụng định luật truyền thẳng của AS để ngắm các vật thẳng

hàng Nhận biết đợc ba loại chùm sáng (song song, hội tụ, phân kỳ)

3 Rèn kỹ năng quan sát, phân tích thí nghiệm, tính cẩn thận cho HS

B Chuẩn bị.

Mỗi nhóm: 1 đèn pin; 1 ống trụ thẳng f 3mm; 1 ống trụ cong không trong

suốt; 1 màn chắn có đục lỗ; 3 đinh ghim

C Tổ chức hoạt động dạy học.

I- Tổ chức: (1 ) ’) 7A: 7B:

II- Kiểm tra bài cũ: (5 )’)

1 Làm bài tập 1.1; 1.2; 1.3? 3 Làm bài tập 1.5?

2 Làm bài tập 1.4? 4 Nêu ghi nhớ bài 1?

III- Bài mới:

HĐ I: Tổ chức tình huống học tập (1 )’)

Đọc tình huống trong SGK?

HĐ II: Nghiên cứu tìm quy luật về đờng truyền của AS (10 )’)

I Đờng truyền của ánh sáng.

- Giới thiệu TN và phát TN

- Các nhóm tiến hành làm TN?

- Trả lời câu hỏi C1?

- Tìm cách kiểm tra điều em vừa nói?

- Thảo luận và thống nhất TN kiểm tra

- Làm thí nghiệm kiểm tra

Kết luận: đờng truyền của AS trong

không khí là đờng thẳng

Định luật: Trong môi trờng trong suốt và

đồng tính, AS truyền đi theo đờng thẳng

HĐ III: Tìm hiểu tia sáng, chùm sáng (8 )’)

HĐ IV: Vận dụng (7 )’)

Trang 4

HĐ của Thầy HĐ của Trò

III Vận dụng.

? Trả lời câu hỏi C4?

? Trả lời câu hỏi C5?

III Vận dụng.

C4: Đó là một chùm sáng nên ta không

phát hiện ra đờng đi của AS Muốn biết

AS đi nh thế nào ta phải làm cho chùmsáng đó hẹp lại (Coi là 1 tia sáng)

C5: Đầu tiên cắm 1 đinh trên mặt 1 tờ

giấy Dùng mắt ngắm sao cho cái kim thứnhất che khuất cái kim thứ 2 Sau đó dichuyển cái kim thứ 3 đến vị trí bị kim thứ

1 che khuất AS truyền đi theo đờng thẳngcho nên kim 1 nằm trên đờng thẳng nốikim 2 với kim 3 và mắt thì AS từ kim 2 và

3 không đến đợc mắt, hai kim này bị kim

1 che khuất

IV- Củng cố: (3 )’)

- Qua bài hôm nay chúng ta rút ra đợc ghi nhớ gì?

- Đọc mục có thể em cha biết?

V- Dặn dò: (1 )’)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Đọc bài: ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

II- Kiểm tra bài cũ: (8 )’)

1 Làm bài tập 2.1 3 Nêu ghi nhớ bài sự truyền ánh

sáng?

Trang 5

I Bóng tối - bóng nửa tối.

- Các nhóm đọc mục thí nghiệm 1?

- Phát dụng cụ cho các nhóm

- Các nhóm làm TN và trả lời câu hỏi C1?

C1: Phần màu đen hoàn toàn không nhận

đợc AS từ nguồn tới vì AS truyền theo ờng thẳng, bị vật chắn chặn lại

đ-Nhận xét: nguồn tới gọi là bóng tối.

- Làm thí nghiệm 2 (Chú ý điện cao thế) C2: Trên màn chắn ở sau vật cản vùng 1

là bóng tối, vùng 3 đợc chiếu sáng đầy

đủ, vùng 2 chỉ nhận đợc AS từ 1 phầncủa nguồn sáng nên không sáng bằngvùng 3

Nhận xét: một phần của nguồn sáng

tới gọi là bóng nửa tối

HĐ III: Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực (10 )’)

II Nhật thực - nguyệt thực.

- Đọc mục II?

- Trả lời câu hỏi C3?

(Giải thích vì sao đứng ở nơi có nhật thực

toàn phần ta lại không nhìn thấy Mặt Trời

và thấy trời tối lại?)

? Khi nào có nguyệt thực?

? Trả lời câu hỏi C4?

b) Nguyệt thực: Khi Mặt Trăng bị Trái

Đất che khuất không nhìn thấy Mặt Trời

Trang 6

? Trả lời câu hỏi C6?

thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹplại hơn Khi miếng bìa gần sát màn chắnthì hầu nh không còn bóng nửa tối nữa,chỉ còn bóng tối rõ nét

C6: Khi dùng vở che kín bóng đèn dây

tóc đang sáng, bàn nằm trong vùng bóngtối sau vở, không nhận đợc AS từ đèntruyền tới nên ta không thể đọc đợc sách.Dùng vở không che kín đợc đèn ống, bànnằm trong vùng bóng nửa tối sau vở, nhận

đợc 1 phần AS của đèn truyền tới nên vẫn

đợc đợc sách

IV- Củng cố: (5 )’)

- Qua bài học hôm nay ta cần ghi nhớ điều gì?

- Đọc ghi nhớ và mục có thể em cha biết?

1 Biết tiến hành TN để nghiên cứu đờng đi của tia phản xạ trên gơng

phẳng Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ

trong mỗi thí nghiệm

2 Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng, biết ứng dụng của định luật

3 Rèn kỹ năng làm thí nghiệm, tính cẩn thận, chính xác, vẽ hình

B Chuẩn bị.

Mỗi nhóm: 1 gơng phẳng có giá đỡ; 1 đèn pin có khe hở nhỏ tạo chùm

sáng song song; 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang; 1 thớc đo

góc

C Tổ chức hoạt động dạy học.

I- Tổ chức: (1 ) ’) 7A: 7B:

II- Kiểm tra bài cũ: (5 )’)

1 Làm bài tập 3.1; 3.2; 3.3? 3 Nêu ghi nhớ bài 3?

2 Làm bài tập 3.4?

III- Bài mới:

HĐ I: Tổ chức tình huống học tập (2 )’)

GV làm thí nghiệm nh phần mở bài trong SGK và hỏi: Phải đặt đèn pin

ntn để có tia sáng từ gơng chiếu đúng vào điểm A? Bài hôm nay chúng ta sẽ

nghiên cứu

HĐ II: Sơ bộ đa ra khái niệm gơng phẳng (5 )’)

Trang 7

HĐ của Thầy HĐ của Trò

I Gơng phẳng.

- Yêu cầu các nhóm đa gơng lên soi

? Các em quan sát thấy gì?

- Hình của 1 vật ta quan sát đợc trong

g-ơng gọi là ảnh của vật đó tạo bởi gg-ơng

C1: Mặt kính cửa sổ, mặt nớc yên lặng HĐ III: Xây dựng định luật phản xạ ánh sáng (21 )’)

- Làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi C2?

? Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

2 Phơng của tia phản xạ quan hệ ntn

với phơng của tia tới.

- Để xác định vị trí của tia tới ta dùng góc

SIN = i gọi là góc tới; vị trí của tia phản

xạ ta dùng góc NIR = i’) gọi là góc p.xạ

? Tìm mối quan hệ giữa góc phản xạ và

phẳng với tia tới và pháp tuyến

Kết luận: tia tới pháp tuyến tại điểm

tới

2 Phơng của tia phản xạ quan hệ ntn với phơng của tia tới.

- HS nghe

- Suy nghĩ và phát biểu (đa ra dự đoán)

- Nêu cách làm thí nghiệm kiểm tra

Trang 8

- Làm câu hỏi C4?

Phần b có thể cho HS làm thí nghiệm

- Làm câu hỏi C4 vào vở

Phần b: xoay gơng theo chiều kim đồnghồ

IV- Củng cố: (5 )’)

- Nêu định luật phản xạ ánh sáng?

- Đọc mục có thể em cha biết; làm một vài bài tập nếu còn thời gian?

V- Dặn dò: (1 )’)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Đọc bài: ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng

Mỗi nhóm: 1 gơng phẳng có giá đỡ; 1 tấm kính màu trong suốt; 2 cái pin

nh nhau; 2 viên phấn Míc nh nhau; 1 bìa trắng

C Tổ chức hoạt động dạy học.

I- Tổ chức: (1 ) ’) 7A: 7B:

II- Kiểm tra bài cũ: (7 )’)

1 Làm bài tập 4.1? 3 Nêu định luật phản xạ ánh sáng; làm

HĐ II: Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng (15 )’)

I T chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng.

- Làm thí nghiệm, quan sát ảnh trong

g-ơng (pin và viên phấn)

1 ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng có hứng đợc trên màn trắn không?

C1: Kết luận: không hứng đợc

2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?

Trang 9

- Tìm cách kiểm tra dự đoán?

- So sánh kết quả vừa đo đợc?

? Trả lời câu hỏi C3? Rút ra kết luận gì?

- Thực hành đo (Lu ý cách đo)

- So sánh kết quả vừa đo đợc

C3: Kết luận: bằng nhau.

HĐ III: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gơng phẳng (10 )’)

II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gơng

Kết luận: đờng kéo dài đi qua ảnh S’).

- ảnh của 1 vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật.

- Nêu tính chất của ảnh, tại sao ảnh không hứng đợc trên màn chắn?

- Đọc ghi nhớ bài, mục có tể em cha biết?

V- Dặn dò: (1 )’)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

Trang 10

- Xem trớc bài 6: Thực hành quan sát và vẽ ảnh của 1 vật tạo bởi gơng

phẳng

Ngày soạn: 24/9/2008

Ngày dạy: 3/10/2008

Tiết 6: bài 6: thực hành và kiểm tra thực hành:

quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng

II- Kiểm tra bài cũ: (8 )’)

1 Nêu ghi nhớ bài và làm bài tập 5.1? 3 Làm bài tập 5.3?

2 Làm bài tập 5.2? 4 Làm bài tập 5.4?

III- Bài mới:

HĐ I: Phân bố dụng cụ cho các nhóm (2 )’)

HĐ II: Thông báo nội dung thực hành và thực hành (29 )’)

1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi

- Đọc câu hỏi C2 và làm thí nghiệm?

- Em quan sát thấy đợc những gì trong

g-ơng?

- Thông báo vùng nhìn thấy của gơng

1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi

g-ơng phẳng.

- Đọc câu hỏi C1

- HS làm thực hành và làm vào vở

2 Xác định vùng nhìn thấy của gơng phẳng.

- HS tự làm thí nghiệm, với sự HD củathầy

- Ghi những gì quan sát thấy trong gơng

Trang 11

- Đọc và làm câu hỏi C3?

- Cá nhân đọc và làm câu hỏi C4?

- Cá nhân viết báo cáo?

- Nghe thông báo vùng nhìn thấy của

g-ơng phẳng

- HS tự làm câu hỏi C3

C4: Giả sử ta nhìn thấy ảnh M’) của M

qua gơng Lấy M’) đối xứng với M qua

g-ơng Từ M’) kẻ tới mắt (O) cắt gơng tại I

Kẻ MI là tia tới, tia phản xạ là IO (NếuM’)O cắt gơng ta nhìn thấy ảnh, nếukhông thì ngợc lại)

IV- Củng cố: (4 )’)

- Thu bài viết báo cáo và nhận xét bài viết báo cáo

- Thu dọn đồ dùng thực hành và nhận xét giờ học

V- Dặn dò: (1 )’)

- Về xem lại bài và hoàn thiện lại bài báo cáo

- Xem trớc bài: Gơng cầu lồi

Trang 12

Ngày soạn: 1/10/2008

Ngày dạy: 8/10/2008

Tiết 7: bài 7: gơng cầu lồi

A Mục tiêu.

1 Nêu đợc những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi

2 Nhận biết đợc vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơn gơng phẳng

cùng kích thớc

3 Giải thích đợc ứng dụng của gơng cầu lồi

B Chuẩn bị.

Mỗi nhóm: 1 gơng cầu lồi; 1 gơng phẳng có cùng kích thớc với gơng cầu

lồi; 1 cây nến; 1 bao diêm

C Tổ chức hoạt động dạy học.

I- Tổ chức: (1 ) ’) 7A: 7B:

II- Kiểm tra bài cũ: (7 )’)

1 Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng? Vẽ minh hoạ?

2 Vẽ vùng thị trờng (vùng nhìn thấy) của gơng? làm bài 5.4 sách bài tập?

III- Bài mới:

HĐ I: Tổ chức tình huống học tập (1 )’)

Đọc tình huống trong SGK?

HĐ II: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi (11 )’)

I ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lồi.

- Phát dụng cụ TN

- Đoc câu hỏi C1?

- Làm TN và trả lời câu hỏi C1?

? ảnh có phải là ảnh ảo không? Vì sao?

? ảnh và vật ntn?

- Tìm cách kiểm tra dự đoán của em?

- Đọc TN kiểm tra và làm thí nghiệm

? So sánh độ lớn ảnh của 2 cây nến tạo

- ảnh nhỏ hơn vật

- Làm TN kiểm tra dự đoán

- ảnh tạo bởi gơng phẳng to hơn ảnh tạobởi gơng cầu lồi

Kết luận: 1 ảo không hứng

2 quan sát đợc nhỏ vật

HĐ III: Nghiên cứu vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi (10 )’)

II Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi.

- Đọc TN trong SGK

- Làm TN và trả lời câu hỏi C2?

II Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi.

- Đọc và làm TN

C2:Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộng

Trang 13

? Chỗ có đờng gấp khúc bị vật cản che

khuất ngời ta lắp 1 gơng cầu lồi lớn

G-ơng đó giúp gì cho ngời lái xe?

III Vận dụng.

C3: Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi

rộng hơn vùng nhìn thấy của gơng phẳng,vì vậy giúp cho ngời lái xe nhìn đợckhoảng rộng hơn đằng sau

C4: Ngời lái xe nhìn thấy trong gơng cầu

lồi xe và ngời bị các vật cản bên đờng chekhuất tránh đợc tai nạn

- Về nhà học bài và làm bài tập trong sách bài tập

- Đọc trớc bài: Gơng cầu lõm

Trang 14

Ngày soạn: 8/10/2008

Ngày dạy: 15/10/2008

Tiết 8: bài 8: gơng cầu lõm

A Mục tiêu.

1 Nhận biết đợc ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lõm

2 Nêu đợc những tính chất của ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lõm

3 Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng

cầu lõm

B Chuẩn bị.

Mỗi nhóm: 1 gơng cầu lõm có giá đỡ; 1 gơng phẳng có cùng kích thớc; 1

viên phấn; 1 màn chắn sáng di chuyển đợc; 1 đèn pin tạo chùm sáng song

song, phân kỳ

C Tổ chức hoạt động dạy học.

I- Tổ chức: (1 ) ’) 7A: 7B:

II- Kiểm tra bài cũ: (6 )’)

1 Nêu ghi nhớ bài gơng cầu lồi, làm bài tập 7.1?

2 Làm bài tập 7.2 và 7.3?

III- Bài mới:

HĐ I: Tổ chức tình huống học tập (1 )’)

Đọc tình huống trong SGK?

HĐ II: Nghiên cứu ảnh tạo bởi gơng cầu lõm (9 )’)

I ảnh tạo bởi gơng cầu lõm.

- Phát dụng cụ TN

- Đọc thí nghiệm và làm TN

? Trả lời câu hỏi C1?

? Trả lời câu hỏi C2?

HĐ III: Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gơng cầu lõm (15 )’)

1 Đối với chùm tia tới song song.

- Đọc và làm TN

C3: Chùm tia phản xạ là chùm hội tụ.

Kết luận: hội tụ trớc gơng.

C4: ánh sáng mặt trời chiếu tới coi là

chùm song song, cho chùm phản xạ làchùm hội tụ tại 1 điểm ở phía trớc gơng

ánh sáng mặt trời có nhiệt năng nên để ở

Trang 15

- Đọc mục Tìm hiểu đnè pin?

? Xoay pha đèn đến vị trí thích hợp để thu

đợc chùm phản xạ song song từ pha đèn

chiếu ra Giải thích vì sao nhờ có pha đèn

mà đèn pin có thể chiếu ánh sáng đi xa

mà vẫn rõ?

? Trả lời câu hỏi C7?

III Vận dụng.

- Đọc SGK

C6: Nhờ có gơng cầu lõm (pha đen pin)

nên khi xoay pha đèn đến vị trí thích hợp

ta sẽ thu đợc 1 chùm sáng phản xạ songsong, ánh sáng sẽ truyền đi xa đợc, không

bị phân tán và vẫn sáng rõ

C7: Ra xa gơng.

IV- Củng cố: (4 )’)

- Qua bài này ta rút ra đợc điều gì cần ghi nhớ?

- Đọc ghi nhớ, mục có thể em cha biết?

V- Dặn dò: (1 )’)

- Về nhà học bài và làm bài tập trong sách bài tập

- Đọc trớc bài: Tổng kết chơng 1: Quang học Làm phần tự kiểm tra ra

giấy nháp

Trang 16

Ngày soạn: 15/10/2008

Ngày dạy: 22/10/2008

Tiết 9: bài 9: tổng kết chơng 1: quang học

A Mục tiêu.

1 Nhắc lại những kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nhìn thấy vật

sáng, sự truyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất của ảnh của một vật

tạo bởi gơng phẳng, gơng cầu lồi, gơng cầu lõm, cách vẽ ảnh của một vật tạo

bởi gơng phẳng, xác định vùng nhìn thấy trong gơng phẳng So sánh vùng

nhìn thấy với gơng cầu lồi

2 Luyện tập thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gơng phẳng ảnh tạo bởi

6 Giống: ảnh ảo; Khác: ảnh ảo tạo bởi

g-ơng cầu lồi < ảnh tạo bởi gg-ơng phẳng

HĐ II: Luyện kỹ năng vẽ tia phản xạ, vẽ ảnh của 1 vật tạo bởi gơng

phẳng (15 )’)

Trang 17

HĐ của Thầy HĐ của Trò

II Vận dụng.

? Làm câu hỏi C1 vào vở?

- Gọi 1 HS lên bảng làm?

- Trả lời câu hỏi C2?

- Trả lời câu hỏi C3?

II Vận dụng.

C1: HS tự vẽ.

C2: ảnh quan sát đợc trong 3 gơng đều là

ảnh ảo; ảnh tạo bởi gơng cầu lồi < ảnh tạobởi gơng phẳng < ảnh tạo bởi gơng cầulõm

C3: An-Thanh; An-Hải; Thanh-Hải;

Hải-Hà

HĐ III: Tổ chức chơi trò chơi ô chữ (9 )’)

III Trò chơi ô chữ

- Các nhóm thảo luận từng câu hỏi và trả

lời lên bảng phụ

- Gọi từng nhóm lên trả lời vào bảng phụ?

- Thảo luận trớc lớp và thống nhất phơng

- Về nhà ôn lại những câu hỏi ở bài tổng kết

- Ôn lại toàn bộ kiến thức trong chơng để giờ sau kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn: 24/10/2008

Ngày dạy: 29/10/2008

Tiết 10: kiểm tra

A Mục tiêu.

1 + Hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học trong chơng 1: quan học

+ Kiểm tra lại HS một số kiến thức cơ bản đã học trong chơg 1

2 Biết và phát huy cách làm bài kiểm tra dạng trắc nghiệm và tự luận

C

DE

A

’) B

Trang 18

3 Có ý thức trong làm bài kiểm tra; rèn tính trung thực tự giác làm bài.

B Bóng điện đang sáng C Mặt Trời.D Vỏ chai sáng chói dới trời nắng

Câu 2: (0,5đ) ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng cầu lõm:

A lớn hơn vật B bằng vật C nhỏ hơn vật D bằng nửa vật

Câu 3: (0,5đ) Chiếu một tia sáng lên một gơng phẳng ta thu đợc một tia

phản xạ tạo bởi tia tới một góc 600 Tìm giá trị góc tới?

Câu 4: (0,5đ) Khi có nguyệt thực thì:

A Trái Đất bị Mặt Trăng che khuất

B Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất C Mặt Trăng không phản xạ ánh sáng nữa.D Mặt Trời ngừng không chiếu sáng Mặt

D Vì gơng cho ảnh ảo rõ hơn

Câu 6: (0,5đ) ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi có tính chất sau:

A là ảnh thật bằng vật

B là ảnh ảo bằng vật C là ảnh ảo bé hơn vật.D là ảnh thật bé hơn vật

Câu 7: (1đ) Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:

a) Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi vùng nhìn thấy của gơng phẳng

a) Vẽ ảnh A’)B’) của AB tạo bởi gơng phẳng?

b) Gạch chéo vùng đặt mắt để có thể quan sát đợc toàn bộ

ảnh A’)B’)?

B A

Câu 9: (2đ) Cho một điểm sáng S đặt trớc một gơng phẳng.

a) Vẽ ảnh S’) của S tạo bởi gơng (Dựa vào tính chất ảnh)?

b) Vẽ một tia tới SI cho một tia phản xạ đi qua một điểm A

ở trớc gơng?

• A

S •

Trang 19

Câu 10: (2đ) Hãy giải thích vì sao có thể dùng gơng cầu lõm để tập trung

Câu 10: Vì Mật Trời ở rất xa nên các tia sáng mặt trời tới gơng coi nh những

tia sáng song song

Sau khi phản xạ trên gơng sẽ cho chùm tia phản xạ tập trung ở một điểm,

nghĩa là toàn bộ ánh sáng từ mặt trời đến gơng đều tập trung ở điểm đó

IV- Củng cố: (1 )’)

- Thu bài làm của HS

- Nhận xét giờ kiểm tra

1 Nêu đợc đặc điểm chung của các nguồn âm

2 Nhận biết đợc một số nguồn âm thờng gặp trong cuộc sống

II- Kiểm tra bài cũ: (4 )’)

Trả bài kiểm tra 1 tiết và nhận xét bài làm

III- Bài mới:

HĐ I: Tổ chức tình huống học tập (1 )’)

Đọc tình huống trong SGK?

HĐ II: Nhận biết nguồn âm (4 )’)

Trang 20

HĐ của Thầy HĐ của Trò

I Nhận biết nguồn âm.

- Tất cả chúng ta cùng giữ im lặng và

lắng tai nghe Em nghe thấy những gì?

- Giới thiệu nguồn âm

HĐ III: Nghiên cứu đặc điểm của nguồn âm (20 )’)

II Các nguồn âm có chung đặc điểm gì

? Âm thoa có dao động không? Tạo sao

em biết? Tìm cách kiểm tra?

? Em rút ra kết luận gì qua 3 thí nghiệm

- Sự rung động (chuyển động) qua lại vịtrí cân bằng của dây cao su, thành cốc,

mặt trống gọi là dao động.

- Đọc và làm TN3

C5: Âm thoa có dao động Đặt con lắc

bấc sát 1 nhánh của âm thoa khi âm thoaphát ra âm

Kết luận: dao động (rung động).

HĐ IV: Vận dụng (10 )’)

III Vận dụng.

? Em hãy làm cho tờ giấy phát ra âm?

? Hãy tìm hiểu xem bộ phận nào dao

động phát ra âm trong 2 dụng cụ mà em

Có thể dán 1 vài tua giấy mỏng ở miệng

lọ sẽ thấy tua giấy rung rung

C9: a) ống nghiệm và nớc trong ống dao

động

b) ống có nhiều nớc nhất phát ra âm trầmnhất, ống ít nớc phát ra âm bổng nhấtc) Cột không khí trong ống dao động.d) ống ít nớc nhất phát ra âm trầm nhất,

Trang 21

ống nhiều nớc nhất phát ra âm bổng nhất.

IV- Củng cố: (4 )’)

- Qua bài học này em rút ra đợc điều gì cần nhớ?

- Đọc mục có thể em cha biết?

V- Dặn dò: (1 )’)

- Về nhà học bài và làm bài tập trong sách bài tập

- Đọc trớc bài: Độ cao của âm

Trang 22

Ngày soạn: 4/11/2008

Ngày dạy: 12/11/2008

Tiết 12: bài 11: độ cao của âm

A Mục tiêu.

1 Nêu đợc mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm

2 Sử dụng đợc thuật ngữ âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) và tần số

khi so sánh 2 âm

3 Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, tính tỉ mỉ, trung thực

B Chuẩn bị.

1 Cả lớp: giá TN; 2 con lắc đơn có chiều dài 20, 40cm; 1 dĩa quya có lỗ

gắn vào động cơ và nguồn pin; 1 tấm bìa mỏng

2 Mỗi nhóm: 1 thớc đàn hồi đợc vít chặt vào hộp cộng hởng

Đọc tình huống trong sách giáo khoa?

HĐ II: Quan sát dao động nhanh, chậm và nghiên cứu khái niệm tần

số (10 )’)

I Dao động nhanh, chậm - tần số.

Lu ý cách XĐ một dao động: Quá trình

con lắc đi từ biên bên phải sang biên bên

trái và trở lại biên bên phải

Đọc và làm thí nghiệm 1?

Trả lời câu hỏi C1? (viết kết quả thí

nghiệm vào bảng)

- Giới thiệu khái niệm, đơn vị tần số

? Từ kết quả TN trên cho biết con lắc nào

- Nghe giới thiệu tần số

C2: Con lắc có chiều dài dây ngắn hơn có

tần số dao động lớn hơn

Nhận xét: lớn (nhỏ) lớn (nhỏ).

- Các nhóm tính tần số dao động của haicon lắc

HĐ III: Nghiên cứu mối liên hệ giữa tần số và độ cao của âm (15 )’)

II Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm II Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm

Trang 23

- Đọc thí nghiệm 2

- Giới thiệu cách làm thí nghiệm 2 (chú ý

vít chặt đầu thớc)

? Quan sát dao động và lắng nghe âm

phát ra rồi trả lời câu hỏi C3?

? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống?

- Đọc thí nghiệm 3

- Giới thiệu cách làm TN, làm TN?

? Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi C4?

? Dao động, tần số, độ cao của âm có mối

quan hệ gì với nhau?

- Nghe giới thiệu TN và làm TN

C4: chậm thấp; nhanh cao.

Kết luận: nhanh (chậm) lớn (nhỏ)

cao (thấp)

HĐ IV: Vận dụng (10 )’)

? Trả lời câu hỏi C5?

? Trả lời câu hỏi C6?

? Trả lời câu hỏi C7?

- Qua bài học hôm nay em rút ra đợc điều gì bổ ích?

- Đọc ghi nhớ, mục có thể em cha biết

V- Dặn dò: (1 )’)

- Về nhà làm các bài tập trong sách bài tập

- Đọc trớc bài: Độ to của âm

Trang 24

Ngày soạn: 11/11/2008

Ngày dạy: 19/11/2008

Tiết 13: bài 12: độ to của âm

A Mục tiêu.

1 Nêu đợc mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra

2 Sử dụng đợc thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh 2 âm

II- Kiểm tra bài cũ: (6 )’)

1 Nêu ghi nhớ bài độ cao của âm Làm bài tập 11.1?

2 Làm bài tập 11.2 và 11.3?

III- Bài mới:

HĐ I: Tổ chức tình huống học tập (1 )’)

Đọc tình huống trong sách giáo khoa?

HĐ II: Nghiên cứu âm to, âm nhỏ-Biên độ dao động (15 )’)

I Âm to, âm nhỏ-Biên độ dao động.

- Đọc thí nghiệm 1 và làm thí nghiệm?

* Chú ý vít chặt thớc vào hộp

? Quan sát dao động của đầu thớc, lắng

nghe âm phát ra rồi điền vào bảng 1?

- Thảo luận kết quả TN

? Thế nào là biên độ?

? Trả lời câu hỏi C2?

- Đọc và làm TN 2?

* Chú ý: Gõ nhẹ, gõ mạnh

? Trả lời câu hỏi C3?

? Âm phát ra và biên độ có mối quan hệ

- Thảo luận kết quả TN

- Nêu khái niệm biên độ

HĐ III: Nghiên cứu độ to của một số âm (5 )’)

Trang 25

? Độ to của tiếng nói thì thầm là bao

? Khi gảy mạnh một dây đàn, tiếng đàn

sẽ to hay nhỏ? tại sao?

? Trả lời câu hỏi C5?

? Trả lòi câu hỏi C6?

? Hãy ớc lợng độ to của tiếng ồn trên sân

trờng giờ ra chơi trong khoảng nào?

III Vận dụng.

C4: Tiếng đàn to Vì: khi gảy mạnh dây

đàn lệch đi nhiều, tức là biên độ dao độnglớn, nên âm phát ra to

C5: HS tự trả lời.

C6: Biên độ dao động của màng loa lớn

khi máy thu thanh phát ra âm to và ngợclại

C7: Độ to của tiếng ồn trên sân trờng giờ

ra chơi nằm trong khoảng từ 50 đến 70 dB

IV- Củng cố: (5 )’)

- Qua bài hôm nay các em biết đợc điều gì mới?

- Đọc ghi nhớ, mục có thể em cha biết?

V- Dặn dò: (2 )’)

- Về nhà học bài và làm bài tập trong sách bài tập

- Đọc trớc bài: Môi trờng truyền âm

Trang 26

Ngày soạn: 18/11/2008

Ngày dạy: 26/11/2008

Tiết 14: bài 13: môI trờng truyền âm

A Mục tiêu.

1 Kể tên đợc một số môi trờng truyền âm và không truyền âm đợc

2 Nêu đợc một số thí dụ về sự truyền âm trong các chất rắn, lỏng, khí

3 Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, tính thận trọng, trung thực trong TN

B Chuẩn bị.

Cả lớp: 2 trống, 1 dùi gõ 2 giá đỡ; 1 bình to đầy nớc; 1 bình nhỏ có nắp

đậy; 1 nguồn âm lọt bình nhỏ; 1 tranh vẽ to hình 13.4

C Tổ chức hoạt động dạy học.

I- Tổ chức: (1 ) ’) 7A: 7B:

II- Kiểm tra bài cũ: (5 )’)

1 Làm bài tập 12.2? 2 Làm bài tập 12.3?

3 Nêu ghi nhớ bài và làm bài tập 12.1?

III- Bài mới:

HĐ I: Tổ chức tình huống học tập (1 )’)

Đọc tình huống trong sách giáo khoa?

HĐ II: Nghiên cứu môi trờng truyền âm (23 )’)

I Môi trờng truyền âm.

1 Sự truyền âm trong chất khí.

- Đọc TN và làm TN? (HS hoặc GV làm)

? Có hiện tợng gì xảy ra ở quả cầu bấc

treo gần trống 2?

? Hiện tợng đó chứng tỏ điều gì?

? So sánh biên độ d.đg của 2 quả cầu bấc?

? Kết luận gì về độ to của âm trong khi

lan truyền?

2 Sự truyền âm trong chất rắn.

- Đọc và làm TN?

? Trả lời câu hỏi C3?

3 Sự truyền âm trong chất lỏng.

I Môi trờng truyền âm.

1 Sự truyền âm trong chất khí.

- Đọc TN, quan sát TN

C1: Quả cầu bấc treo gần trống 2 rung

động và lệch ra khỏi vị trí ban đầu Chứng

tỏ âm đã đợc không khí truyền từ mặttrống 1 đến mặt trống 2

C2: Quả cầu bấc thứ 2 có biên độ < qủa

3 Sự truyền âm trong chất lỏng.

- Nghe giới thiệu TN và làm TN

C4: Âm truyền đến tai qua môi trờng khí,

rắn, lỏng

4 Âm có thể truyền đợc trong chân không hay không?

- Quan sát và nghe TN

Trang 27

? Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta

nhờ môi trờng nào?

? Nêu thí dụ chứng tỏ âm có thể truyền

trong môi trờng lỏng?

? Hãy trả lời câu hỏi nêu ở đầu bài?

? Trả lời câu hỏi C10?

C9: Vì mặt đất truyền âm nhanh hơn

không khí nên ta nghe đợc tiếng vó ngựa

từ xa khi ghé tai sát mặt đất

- Qua bài này em hiểu biết thêm đợc điều gì?

- Đọc ghi nhớ và mục có thể em cha biết?

V- Dặn dò: (1 )’)

- Về nhà học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Đọc trớc bài: Phản xạ âm - Tiếng vang

Trang 28

3 Nêu ghi nhớ bài môi trờng truyền âm và làm bài tập 13.1?

III- Bài mới:

HĐ I: Tổ chức tình huống học tập (1 )’)

Đọc tình huống trong SGK?

HĐ II: Tìm hiểu âm phản xạ và tiếng vang (20 )’)

I Âm phản xạ - Tiếng vang.

- Cả lớp đọc kỹ mục I?

- GV nêu lại tiếng vang; âm phản xạ

- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

? Em đã từng nghe đợc tếng vang ở đâu?

? Vì sao em nghe đợc tiêng vang đó?

? Tại sao trong phòng kín ta nghe đợc âm

to hơn so với khi ta nghe âm đó ở ngoài

trời?

? Trả lời câu hỏi C3?

? Qua 3 câu hỏi trên em rút ra KL gì về

C2: Vì ở ngoài trời ta chỉ nghe đợc âm

phát ra, còn ở trong phòng kín ta nghe

Ngày đăng: 14/04/2021, 23:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w