- HS suy nghó, traû lôøi:… Tính chaát hình thang caân : Hai ñöôøng cheùo baèng nhau. Tính chaát hình bình haønh : + Caùc caïnh ñoái baèng nhau. + Caùc goùc ñoái baèng nhau. + Hai ñöôø[r]
Trang 11 – Giáo viên : Bảng nhóm, phấn màu thước thẳng, com pa, SGK, SBT
2 – Học sinh : Bảng nhóm, thước thẳng, com pa, SGK, SBT
III / TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1
Ổn định :
2 - KTBC :
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ
- Treo bảng phụ Gọi một HS
lên bảng
1/ Các bước giải bài toán dựng
hình? (3đ)
2/ Dựng ABC vuông tại B ,
biết cạnh huyền AC = 4 cm ,
cạnh góc vuông BC = 2cm(7đ)
- Kiểm bài tập về nhà của HS
- Cho HS nhận xét ở bảng
- GV đánh giá cho điểm
- Một HS lên bảng,cả lớp theodõi CD + Dựng đoạn
BC = 2cm+ Dựng Bx BC tại B+ Dựng cung tròn tâm là điểm
C với bán kính 4cm, cung này cắt tia Bx ở điểm A Nối AC ABC là tam giác cần dựng+ Chứng minh :
Do BxBC=> ˆB=900=>ABC vuông tại B có BC=2cm AC=4cm
- HS khác nhận xét
C
A
4cm
3.Dạy học bài mới :
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 33 trang 83 Sgk
- Yêu cầu HS hợp tác theo
nhóm nhỏ cùng bàn với yêu
cầu :
- Vẽ hình giả sử dựng được
thoả mãn các yêu cầu của bài
toán
- Thời gian thảo luận là 5’
- Chỉ ra cách dựng từng bước
- HS đọc đề bài
- Làm bài theo nhóm ngồi cùng bàn : thảo luận cách dựng và chứng minh
- Đại diện nhóm ghi lên bảng + Dựng đoạn CD = 3cm
+ Qua D dựng tia Dx tạo với
Bài 33 trang 83 Sgk
z 4
B A
Ns:11/9
Nd: 16/9
Tuần : 5
Tiết : 9
Trang 2+ Trước tiên ta dựng đoạn
nào ?
+ Muốn dựng góc D bằng 800
ta làm sao ?
+ Muốn dựng cạnh
AC = 4cm ta làm như thế nào ?
+ Muốn có hình thang ta phải
có ?
+ Xác định điểm B như thế
nào ?
- Trình bày hoàn chỉnh bài giải
- Hướng dẫn cách chứng minh
- Chia nhóm hoạt động Thời
gian làm bài là 5’ cho cách
dựng và 2’ cho chứng minh
- Nhắc nhở HS không tập trung
làm bài
- Yêu cầu đại diện nhóm trình
bày Các nhóm nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài
- Lưu ý HS có hai hình thang
cần dựng do cung tròn tâm C
cắt Ay tại 2 điểm
Bài tập
tia Dy một góc 800+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm Cung này cắt Dy tại điểm A
+ Qua A dựng tia Az // DC+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 4cm Cung này cắt tia Aztại B
- Cả lớp nhận xét
- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý+ Có ABCD là hình thang+ Hình thang ABCD có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân
+ Hình thang cân ABCD có
AC = 4cm, CD= 3cm, ˆD=800 thoả mãn yêu cầu đề bài
HS ghi bài giải hoàn chỉnh tập
HS đọc đề bài
- HS chia làm 4 nhóm hoạt động
- Cách dựng+ Dựng đoạn CD = 3cm+ Qua D dựng tia Dx tạo với
CD một góc 900+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 2cm Cung này cắt Dx tại điểm A
+ Qua A dựng tia Ay // DC+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 3cm Cung này cắt tia Aytại B
Chứng minh+ Do AB // CD => ABCD là hình thang có có ˆD = 900, CD
= 3cm, AD = 2cm thoả mãn yêu cầu đề bài
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau-HS ghi vào tập
một góc 800+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm.Cung này cắt Dx tại
A + Qua A dựng tia Az // DC+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 4cm Cung này cắt Az tại B
Chứng minh:
ABCD là hình thang vì AB//CDHình thang ABCD là hình thangcân vì có hai đường chéo
x
B' B
CD một góc 900+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 2cm Cung này cắt Dx tại điểm A
+ Qua A dựng tia Ay // DC+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 3cm Cung này cắt tia Ay tại B
Chứng minh
+ Do AB//CD=>ABCD là hìnhthang có có ˆD = 900,
CD = 3cm, AD = 2cm thoả mãn yêu cầu đề bài
Trang 3Bài toán: Dựng hình thang
ABCD biết AB = 1,5cm, D = 600 ,
C = 450 , DC = 4,5 cm
Giáo viên chép đề toán lên
bảng
Theo hình phác thảo thì có tam
giác nào là ta dựng được ? Vậy
vẽ thêm đường phụ nào để có
tamgiác là dựng được?
- Vẽ BE//AD
- Đỉnh D xác định thế nào ?đỉnh
A xác định như hế nào ?
- Em nào thực hiện được phần
- Tam giác BED là dựng đựơc
- Học sinh lần lượt trả lời để xácđịnh các đỉnh A và D
- Một học sinh lên bảng thựchiện trình bày cách dựng vàchứng minh
Bài toán: Dựng hình thang
Dựng tia Dt//BEDựng tia By//DC
5.Hướng dẫn học ở nhà
- Bài 32 trang 83 Sgk
! Dựng tam giác đều sau đó dựng tia phân giác của 1 góc
- Xem lại kiến thức về đường trung bình và xem trước nội dung bài mới §6.
Trang 4Bài 6 : ĐỐI XỨNG TRỤC
I/ MỤC TIÊU :
HS hiểu được hai điểm, hai hình đối xứng nhau qua, một đường thẳng d
HS nhận biết được hai đoạn thẳng đối vứng với nhau qua một đường thẳng, hình thang cân làhình có trục đối xứng
Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng chotrước qua một đoạn thẳng
Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đoạn thẳng
HS nhận biết được hình có trục đối xứng trong toán học và trong thực tế
II / CHUẨN BỊ :
1 – Giáo viên : Bảng nhóm, phấn màu thước thẳng, com pa, bảng phụ
2 – Học sinh : Bảng nhóm, thước thẳng, com pa, bảng phụ
III / TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1-
Ổn định :
2 - KTBC :
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ
- Treo bảng phụ Gọi một HS
làm ở bảng và yêu cầu các HS
khác làm vào tậpCAB
- Kiểm tra bài tập về nhà của
HS
- Cho HS nhận xét ở bảng
- Hoàn chỉnh bài làm, cho
BAE=300
Chứng minh:
- Theo cách dựng ABC là tam giác đều nên CAB= 600
- Theo cách dựng tia phân giác
AE ta có BAE= CAE= ½ CAB
A
3.Dạy học bài mới :
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới
- Qua bài toán trên, ta thấy:
B và C là hai điểm đối xứng
với nhau qua đường thẳng AE;
Hai đoạn thẳng AB và AC là
hai hình đối xứng nhau qua
- HS nghe giới thiệu, để ý các khái niệm mới
- HS ghi tựa bài vào tập
Ns:11/9
Nd: 18/9
Tuần : 5
Tiết : 10
Trang 5đường thẳng AE Tam giác
ABC là hình có trục đối xứng
…
- Để hiểu rõ các khái niệm
trên, ta nghiên cứu bài học
hôm nay
Hoạt động 3 : Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng
- Nêu ?1 (bảng phụ có bài
toán kèm hình vẽ 50 – sgk)
- Yêu cầu HS thực hành
- Nói: A’ là điểm đối xứng với
điểm A qua đường thẳng d, A
là điểm đx với A’ qua d =>
Hai điểm A và A’ là hai điểm
đối xứng với nhau qua đường
thẳng d Vậy thế nào là hai
điểm đx nhau qua d?
- GV nêu qui ước như sgk
1 Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng :
a) Định nghĩa : (Sgk)
d H A
A'
B
b) Qui ước : (Sgk) Nếu B d thì điểm đối xứng với
B qua d cũngchính là điểm B
Hoạt động 3 : Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng
- Hai hình H và H’ khi nào thì
được gọi là hai hình đối xứng
nhau qua đường thẳng d?
- Nêu bài toán ?2 kèm hình vẽ
51 cho HS thực hành
d
B A
Nói: Điểm đối xứng với mỗi
điểm C AB đều A’B’và
ngược lại… Ta nói AB và A’B’
là hai đoạn thẳng đối xứng
nhau qua d Tổng quát, thế nào
là hai hình đối xứng nhau qua
một đường thẳng d?
- Giới thiệu trục đối xứng của
hai hình
- Treo bảng phụ (hình 53, 54):
- Hãy chỉ rõ trên hình 53 các
cặp đoạn thẳng, đường thẳng
- HS nghe để phán đoán …
- Thực hành ?2 :
- HS lên bảng vẽ các điểm A’, B’, C’ và kiểm nghiệm trên bảng …
- Cả lớp làm tại chỗ …
- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’
HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d
2 Hai hình đối xứng qua một đường thẳng:
Định nghĩa: (sgk
C' B' A'
d gọi là trục đối xứng
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng
(góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau
Trang 6đxứng nhau qua d? giải thích?
- GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt
lại
- Nêu lưu ý như sgk
+ Góc: ABC và A’B’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’
+ ABC và A’B’C’
Hoạt động 4 : Hình có trục đối xứng
- Treo bảng phụ ghi sẳn bài
toán và hình vẽ của ?3 cho HS
thực hiện
- Hỏi:
+ Hình đx với cạnh AB là hình
nào? đối xứng với cạnh AC là
hình nào? Đối xứng với cạnh
BC là hình nào?
- GV nói cách tìm hình đối
xứng của các cạnh và chốt lại
vấn đề, nêu định nghĩa hình có
trục đối xứng
- Nêu ?4 bằng bảng phụ
- GV chốt lại: một hình H có
thể có trục đối xứng, có thểà
không có trục đối xứng …
- Hình thang cân có trục đối
xứng không ? Đó là đường
- Nghe, hiểu và ghi chép bài…
- Phát biểu lại định nghĩa hìnhcó trục đối xứng
- HS quan sát hình vẽ và trả lời
- HS nghe, hiểu và ghi kết luận của GV
- HS quan sát hình, suy nghĩ và trả lời
- HS nhắc lại định lí
3- Hình có trục đối xứng:
B A
+ AB đối xứng BC qua AH vàngược lại
+ BH đối xứng CH qua AH vàngược lại
Điểm đối xứng với mỗi điểm của tam giác cân ABC qua đườngcao AH vẫn thuộc tam giác ABC
b) Định lí : (Sgk)
Đường thẳng HK là trục đối xứng của hình thang cân ABCD
! Cho HS xem hình 59 sgk và
hỏi : Tìm các hình có trục đối
xứng
- HS lên vẽ vào bảng
- HS quan sát hình và trả lời : + Hình a có 2 trục đối xứng+ Hình b có 1 trục đối xứng+ Hình c có 1 trục đối xứng+ Hình d có 1 trục đối xứng+ Hình e có1 trục đối xứng+ Hình g không có trục đối
K
D
B A
Trang 7xứng+ Hình h có 5 trục đối xứng+ Hình i có 2 trục đối xứng
5/ Hướng dẫn học ở nhà :
Cần học kỹ, thuộc các đinh nghĩa, các định lý, tín chất trong bài
Làm các bài tập, 36, 37, 39 trang 87, 88
Tiết sau học “ Luyện tập
Bài 36 trang 87 Sgk
! Hai đoạn thẳng đối xứng thì bằng
Bài 38 trang 87 Sgk
! Xếp 2 hình gập lại với nhau
- Học bài : thuộc các định nghĩa
Trang 8LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
Củng cố về kiến thức hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng( một trục), về hình có trụcđối xứng
Rèn kỹ năng vẽ hình đối xứng của một hình qua một trục đối xứng
Kỹ năng hai hình đối xứng nhau qua một trục, hình có trục đối xứng trong thực tế cuộc sống
II / CHUẨN BỊ :
1 – Giáo viên : Bảng nhóm, phấn màu thước thẳng, com pa, SGK, SBT
2 – Học sinh : Bảng nhóm, thước thẳng, com pa, SGK, SBT
III / TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1
Ổn định :
2 - KTBC :
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ
- Treo bảng phụ Gọi HS lên
bảng làm Cả lớp cùng làm
- Kiểm tra bài tập về nhà của
HS
- Gọi HS nhận xét
- GV đánh giá cho điểm
- HS lên bảng điền1/ Hai điểm gọi là đối xứng
nhau qua đường thẳng d nếu d
là đường trung trực nối hai điểm đó
2/ Ta có A đối xứng với B quaOx
Nên Ox là đường trung trực của AB
OA=OB (1)Tương tự Oy là đường trung trực của AC
OA=OC (2)Từ (1)(2) suy ra OB=OC
- HS khác nhận xé
1/ Hai điểm gọi là đối xứng
nhau qua đường thẳng d nếu là
đường trung trực nối hai điểm đó
2/ Bài 36a trang 87 Sgk
2 3
1
O
x
y A
C
B
3.Dạy học bài mới :
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 36a trang 87 Sgk
- AOB là tam giác gì ? Vì sao ?
- Mà Ox là đường trung trực của
AB nên ta có điều gì ? Suy ra ?
- Tương tự ta có điều gì ?
- Cộng AOB AOC; ta được gì ?
Bài 36a trang 87 Sgk
Ta có AOB là tam giác cân vì OB=OA
Nên Ox là tia phân giác của
Trang 9Mà AOB AOC =?,O 1O 3=?
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Cho HS nhận xét
Bài 39 trang 88 Sgk
- Gọi HS vẽ hình Nêu GT- KL
a) C đối xứng với A qua d, Dd
nên ta có điều gì ?
- Cho HS lên bảng trình bày lại
b) Vì AE+EB > BC suy ra?
- Nên con đường ngắn nhất mà
tú phải đi là ?
- Gọi HS nhận xét
- GV hoàn chỉnh
Bài 40 trang 88 Sgk
- Treo bảng phụ ghi hình 61
- Cho HS nhận xét
-AOB AOC = 2(O 1O 3)
=>BOC2xOy2.500 1000
- HS lên bảng trình bày lại
- HS khác nhận xét
- HS lên bảng vẽ hình, nêu GT-KL
- HS khác nhận xét
VậyAOB AOC = 2(O 1O 3)
=>BOC 2xOy 2.500 1000
Bài 39 trang 88 Sgk
D
d A
AE = EC
=> AE+EB = CE+EB (2)Trong BEC thì
CB< CE+EB (3)Từ (1)(2)(3) ta cóAD+DB < AE+EBb) Vì AE+EB > BC suy raAE+EB > AD+DB
Nên con đường ngắn nhất mà tú phải đi là đi theo ADB
Bài 40 trang 88 Sgk
a) Có một trục đối xứngb) Có một trục đối xứngc) Không có trục đối xứngd) Có một trục đối xứng
4 Củng cố :
Bài 41 trang 88 Sgk
- Cho HS đọc và trả lời
- Cho HS nhận xét
- GV chốt lại vấn đề
+ Bất kì một đường kính nào
cũng đều là trục đối xứng của
đường tròn
+ Một đoạn thẳng có hai trục
đối xứng là : đường trung trực
của nó và đường thẳng chứa
đoạn thẳng ấy
- HS đọc đề và trả lờia) Đúng b) Đúngc) Đúng d) Sai
- HS nhận xét
- HS chú ý nghe và ghi vào tập
Bài 41 trang 88 Sgk
a) Nếu ba điểm thẳng hàng thì
ba điểm đối xứng với chúng qua một trục cũng thẳng hàngb) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một trục thì có chu vi bằng nhau
c) Một đường tròn có vô số trụcđối xứng
d) Một đoạn thẳng chỉ có một trục đối xứng
Trang 105.Hướng dẫn học ở nhà :
Bài 42 trang 88 Sgk
! Những chữ cái ta có thể gập lại để cắt sẽ có trục đối xứng
Cần ôn kỹ lý thuyết của bài đối xứng trục
Làm tốt các bài tập 60, 62, 64 SBT
Đọc mục có thể em chưa biết SGK trang 89
Đọc trước bài mới
Trang 11Bài 7 : HÌNH BÌNH HÀNH
I/ MỤC TIÊU :
HS nắm được định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhậnbiết một tứ giác là hình bình hành
Học sinh bết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành
Rèn kỹ năng suy luận, vận dụng các tính chất của hình bình hành để chúng minh các đoạnthẳng bằng nhau, góc bằng nhau, chúng minh ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song
II / CHUẨN BỊ :
1 – Giáo viên : Bảng nhóm, phấn màu thước thẳng, com pa, bảng phụ
2 – Học sinh : Bảng nhóm, thước thẳng, com pa, bảng phụ
III / TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1-
Ổn định :
2 - KTBC :
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ
- GV lần lượt nêu câu hỏi (từng
khái niệm, tính chất …) và chỉ
định từng HS trả lời Gọi HS
khác nhận xét trước khi sang
khái niệm tiếp theo …
- GV chốt lại bằng cách nhắc
lại định nghĩa và tính chất của
hình thang, hình thang cân có
kèm theo hình vẽ (bảng phụ)
- HS đứng tại chỗ trả lời (theosự chỉ định của GV)
- HS khác nhận xét hoặc nhắclại từng khái niệm, tính chất …
- HS nghe để nhớ lại định nghĩa, tính chất của hình thang …
1 - Định nghĩa hình thang, hình thang vuông, hình thang cân
2 - Nêu các tính chất của hình thang, của hình thang cân
3 - Nêu cách chứng minh một tứgiác là một hình thang, hình thang cân
3.Dạy học bài mới :
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới
- Treo bảng phụ ghi hình 65
trang 90 Sgk và hỏi :
! Khi hai đĩa cân nâng lên và hạ
xuống ABCD luôn luôn là hình
gì
- HS nghe để biết được nội dung, tên gọi của bài học mới
…
- HS ghi tựa bài
Hoạt động 3 : Hình thành định nghĩa
- Cho HS làm ?1 bằng cách vẽ
hình 66 sgk và hỏi:
- Các cạnh đối của tứ giác
ABCD có gì đặc biệt?
- Người ta gọi tứ giác này là hình
bình hành Vậy theo các em thế
nào là một hình bình hành?
- Thực hiện ?1 , trả lời:
- Tứ giác ABCD có AB//CD và AD//BC
- HS nêu ra định nghĩa hình bình hành (có thể có các định nghĩa khác nhau)
Ns:11/9
Nd: 25/9
Tuần : 6
Tiết : 12
Trang 12- GV chốt lại định nghĩa, vẽ hình
và ghi bảng
- Định nghĩa hình thang và hình
bình hành khác nhau ở chỗ nào?
- GV phân tích để HS phân biệt
và thấy được hbh là hthang đặc
biệt
- HS nhắc lại và ghi bài
- Hình thang = tứ giác + một
cặp cạnh đối song song
- Hình bình hành = tứ giác +
hai cặp cạnh đối song song
Tứ giác ABCD là hình bình hành khi
⇔
AB // CD
AD // BC
¿{
Hoạt động 4 : Tính chất
- Nêu ?2 , Bằng cách thực hiện
phép đo, hãy nêu nhận xét về
góc, về cạnh, về đường chéo của
hình bình hành ?
- Giới thiệu định lí ở Sgk (tr 90)
Hãy tóm tắt GT –KL và chứng
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
bài chứng minh ở bảng
- GV chốt lại và nêu cách chứng
a) Hình bình hành ABCD có AD//BC AD = BC,
AB = CD (tính chất cạnh bên hình thang)
b) ABC = CDA (c.c.c) B D
ADB = CBD (c.c.c) A C
c) AOB = COD (g.c.g) OA = OC ; OB = OD
ADB = CBD (c.c.c) A C
c) AOB = COD (g.c.g) OA = OC ; OB = OD
Hoạt động 5 : Dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Hãy nêu các mệnh đề đảo của
định lí về tính chất hbhành ?
! Lưu ý HS thêm từ “tứ giác có”
- Đưa ra bảng phụ giới thiệu các
dấu hiệu nhận biết một tứ giác là
hình bình hành
- Vẽ hình lên bảng, hỏi: Nếu tứ
giác ABCD có AB // CD,AB =
- HS đọc lại định lí và phát biểu các mệnh đề đảo của định lí…
- HS đọc (nhiều lần) từng dấuhiệu
- HS đứng tại chỗ chứng minh
3 Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:
a) Tứ giác có các cạnh đối
song song là hình bình hành
b) Tứ giác có các cạnh đối
bằng nhau là hình bình hành
c) Tứ giác có hai cạnh đối
song song và bằng nhau là
C
1 11
O
Trang 13CD Em hãy chứng minh ABCD
là hình bình hành (dấu hiệu 3)?
- Gọi HS khác nhận xét
=>BACˆ ACDˆ
Nên : AB//CD
Do đó : ABCD là hình bình hành (tứ giác có các cạnh đối ssong)
- HS khác nhận xét
- HS làm ?3a) ABCD là hình bình hành vìcó các cạnh đối bằng nhaub) EFHG là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhauc) INKM không phải là hình bình hành
d) PSGQ là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đườnge) VUYX là hình bình hành vìcó hai cạnh đối ssong và bằngnhau
hình bình hành
d) Tứ giác có các góc đối
bằng nhau là hình bình hành
e) Tứ giác có hai đường chéo
cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình
4 Củng cố
Bài tập 43 trang 92 Sgk
- Treo bảng phụ hình 71 trang
92
- Gọi HS nhận xét
Bài tập 44 trang 92 Sgk
- Gọi HS lên bảng vẽ hình, ghi
GT KL
- Muốn BE=AD ta phải chứng
minh điều gì ?
- Tứ giác BEDF cần yếu tố
nào là hình bình hành ?
- Vì sao DE//BF ?
- Vì sao DE=BF ?
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Cho HS nhận xét
- HS lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét
- HS ghi bài
Bài tập 43 trang 92 Sgk
- ABCD , EFGH , MNPQ là hình bình hành
Bài tập 44 trang 92 Sgk
F E
1
2AD; BF=
1
2BCmà AD=BC (gt)
Trang 14Nên DE=BF (2)Từ (1)và (2) suy ra ABCD là hình bình hành (dấu hiệu )
5.
Hướng dẫn học ở nhà :
Nắm vững dấu hiệu các tính chất của hình bình hành
Làm các bài tập 45, 46, 47 trang 92 SGK
Tiết sau học “ Luyện tập “
Bài tập 45 trang 92 Sgk
- Treo bảng phụ vẽ hình bài 45
! Chứng minh B 1E1 (cùng bằng
1
2 Bv Dà )
- Về xem lại định nghĩa,tính chất các dấu hiệu nhận biết hình bình hành
Trang 15LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
Kiểm tra, luyện tập các kiến thức về hình bình hành
Rèn kỹ năng vận dụng các kiến thức trên vào giải các bài tập Chú ý kỹ năng vẽ hình, chứng minh, suy luận hợp lý
II / Chuẩn bị :
1 – Giáo viên : Bảng phụ, phấn màu thước thẳng, com pa
2 – Học sinh : Bảng nhóm thước thẳng, com pa
III / Tiến trình lên lớp :
1
Ổn định :
2 - KTBC :
- GV : Đặt câu hỏi : Phát biểu
định nghĩa, tính chất hình bình
hành
- Các câu sau đúng hay sai ?
a) Hình thang có hai đáy bằng
nhau là hình bình hành?
b) Hình thang có hai cạnh bên
song song là hình bình hành
c) Tứ giác có hai cạnh đối
bằng nhau là hình bình hành
d) Hình thang có hai cạnh bên
bằng nhau là hình bình hành
e) Tứ giác có hai đường chéo
cắt nhau tại trung điểm mỗi
đường là hình bình hành
- GV : Chốt lại và cho điểm Hs
- Giáo viên vẽ hình vào tập
- Quan sát hình vẽ cho biết tứ
giác AHCK có đặc điểm gì ?
- Cần thêm điều kiện gì ? để
tứ giácAHCK là hình bình
hành ?
- Gọi một học sinh lênbảng
HS1: lên bảng thực hiện TL
- HS : Nhận xét ?
Một học sinh đọc to đề toán
- Học sinh vẽ hình vào tập
- Một học sinh lên bảng ghi gt- kl
- Học sinh rả lời .AH //CK
d/ Sai e/ đúng
Bài 47 trang 93 :
Chứng minh a) Ta có
Từ (1) và (2) AHCK là hình bình hành
Trang 16thực hiện câu a
- Điểm O có vị trí như thế nào
đối với đoạn thẳng HK
-Theo câu a chúng ta suy ra
điều gì ?
- Giáo viên vẽ hình lên bảng
- H, E là trung điểm đoạn AB
và AD vậy chúnhta có kết
luận gì về đoạn HE
- G,F là trung điểm đoạn DC
và CB vậy chúnhta có kết luận
d) AB=BC và CD=DA
3/ Tứ giác có …… là hình
bình hành :
a) AB=CD và AD//BC
b) AC=BD và AB//CD
c) AD=BC và AB//CD
d) AB=CD và AB//CD
- Một học sinh đọc đề bài, sau đóvẽ hình đồng thời ghi GT-KL
- Học sinh trả lời : HE là đườngtrung bình tam giác ADB
-Học sinh trả lời
- Một học sinh lên bảng trình bàylời giải
- HS đọc đề
- HS lên bảng 1c 2b 3d
- HS nhận xét
- HS sửa bài vào tập
b) O là trung điểm đoạn HK, mà tứ giác AHCK là hình bình hành
⇒ O là trung điểm của đường
chéo AC
Hay A, O, C thẳng hàng
Bài 47 trang 93:
C/m:
Theo đề bài ta suy ra:
+ HE là đường trung bình tam giác ADB
⇒HE //BD và HE=BD2 ( 1)
+ GF là đường trung bình tam giác CBD
⇒GF //BD và GF=BD2 ( 2)Từ (1),(2)
⇒HE = GF, HE//GF
Vậy tứ gíc HEGF là hình bình hành ( Đpcm)
5.Hướng dẫn học ở nhà :
Học thuộc định nghĩa, dấu hiệu, tính chất của hình bình hành
Làm tốt các bài tập 48, 49 trang 93/SGK
Đọc trước bài mới “ đối xứng tâm “
Trang 178 ĐỐI XỨNG TÂM
I/ Mục tiêu :
- HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứng qua một điểm), hai hình đối xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng
- HS vẽ được đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm cho
trước, biết chứng minh hai điểm đối xứng qua tâm, biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
II/ Chuẩn bị :
- GV : Bảng phụ, thước …
- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà
III/ Hoạt động dạy- học
1-
Ổn định :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ
- Treo bảng phụ ghi đề Cho
HS đọc đề
- Gọi HS lên bảng làm
- Kiểm tra bài tập về nhà
của HS
- Cho HS nhận xét
- GV đánh giá cho điểm
HS đọc đề
- HS lên bảng làm
Ta có D là trung điểm AB
E là trung điểm AC Suy ra DE là đường trung bình của ABC
Nên DE = ½ BC và DE//BC Mà BF = ½ BC
Do đó DE = BF (cùng bằng ½ BC)
DE // BF ( DE//BC) Vậy DEFB là hình bình hành (2 canh đối song song và bằng nhau)
- HS nhận xét
- HS sửa bài
1 Nêu các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành (5đ)
2 Cho ABC có D,E,F theo thứ tự lần lượt là trung điểm AB,AC,BC (5đ)
Trang 18Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài
mới
- Ở tiết học trước ta đã nghiên
cứu về phép đối xứng trục và
biết rằng: hai đoạn thẳng, hai
góc, hai tam giác đối xứng với
nhau qua một trục thì bằng
nhau
- Trong tiết học hôm nay,
chúng ta tìm hiểu về hai điểm
đối xứng qua tâm, hai hình đối
xứng qua tâm, hình có tâm đối
xứng
Hoạt động 3 : Hai điểm đối
xứng qua một điểm:
- Cho HS làm ?1
- Nói: A’ là điểm đối xứng với
điểm A qua điểm O, A là điểm
đối xứng với A’ qua O => Hai
điểm A và A’ là hai điểm đối
xứng với nhau qua điểm O
- Vậy thế nào là hai điểm đối
xứng nhau qua O ?
- GV nêu qui ước như sgk
Hoạt động 4 : Hai hình đối
xứng qua một điểm.
- Hai hình H và H’ khi nào thì
được gọi là hai hình đối xứng
nhau qua điểm O ?
điểm đó
b) Qui ước : Điểm đối xứng với
điểm O qua điểm O cũng là điểm O
2 Hai hình đối xứng qua một điểm :
Trang 19- Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng
AB, vẽ điểm C’ đối xứng với C
qua O
- Dùng thước để kiểm nghiệm
rằng điểm C’ thuộc đoạn thẳng
A’B’
- Ta nói AB và A’B’ là hai
đoạn thẳng đối xứng nhau qua
điểm O
- Thế nào là hai hình đối xứng
nhau qua một điểm?
- Giới thiệu tâm đối xứng của
hai hình (đó là điểm O)
- Treo bảng phụ (hình 77,
SGK):
- Hãy chỉ rõ trên hình 77 các
cặp đoạn thẳng, đường thẳng
nào đối xứng nhau qua O ?
Giải thích ?
- GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt
lại
- Nêu lưu ý như sgk
- Giới thiệu hai hình H và H’
đối xứng với nhau qua tâm O
Hoạt động 5 : Hình có tâm
- Hình đối xứng với mỗi cạnh
của hình bình hành ABCD qua
O là hình nào ?
- GV vẽ thêm hai điểm M
thuộc cạnh AB của hình bình
hành
O
A' B'
O
A' B'
C
C'
- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’
- HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua một điểm
+ Góc : BAC và B’A’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’
+ Tam giác ABC và tam giác A’B’C’
- Quan sát hình 78, nghe giới thiệu
- HS thực hiện ?3
- HS vẽ hình vào vở
- Đối xứng với AB qua O là CD
Đối xứng với BC qua O là DA
…
O
A' B'
C
C'
Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối
xứng nhau qua điểm O.
O gọi là tâm đối xứng
Định nghĩa : Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O
nếu mỗi điểm thuộc hình này
đối xứng với một điểm thuộc
hình kia qua điểm O và ngược
lại
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau
3 Hình có tâm đối xứng :
a) Định nghiã :
Điểm O gọi là tâm đối xứng củahình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H
Trang 20- Yêu cầu HS vẽ M’ đối xứng
với M qua O
- Điểm M’ đối xứng với điểm
M điểm O cũng thuộc cạnh
- Cho HS xem lại hình 79 : hãy
tìm tâm đối xứng của hbh ?
=> đlí
- Cho HS làm ?4
- GV kết luận trong thực tế có
hình có tâm đối xứng, có hình
không có tâm đối xứng
- HS lên bảng vẽ
- Nghe, hiểu và ghi chép bài…
- Phát biểu lại định nghĩa hìnhcó tâm đối xứng
- Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm hai đường chéo
4.Củng cố
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung
Bài 50 trang 95 SGK
- Treo bảng phụ vẽ hình 81
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình
- Gọi HS nhận xét
- HS lên bảng vẽ điểm H
- HS tìm toạ độ điểm K
- Toạ độ điểm K(-2;-3)
- HS khác nhận xét
Bài 50 trang 95 SGK
Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua B,vẽ điểm C’ đối xứng với C qua B
Bài 51 trang 96 SGK Trong mặt phẳng toạ độ cho điểm
H có toạ độ (3;2) Hãy vẽ điểm K đối xứng với H qua gốc toạ độ và tìm toạ độ của K
5.Hướng dẫn học ở nhà
Bài 52 trang 96 SGK; Xem lại tính chất hình bình hành
Bài 53 trang 96 SGK ,Chứng minh ADME là hình bình hành
- Học bài : thuộc các định nghĩa, chú ý cách dựng điểm đối xứng qua điểm, hình đối xứng qua điểm
C'
C A
Trang 21LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
Củng cố cho HS về phép đối xứng tâm, so sánh với phép đối xứng qua một trục
Rèn kỹ năng vẽ hình đối xứng, kỹ năng áp dụng các kiến thức trên vào việc giải bài toán
chứng minh, nhận biết khái niệm
Giáo dục tính cẩn thận phát biểu chính xác cho học sinh
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, com pa
Học sinh : Bảng nhóm , thước thẳng, com pa
III Tiến trình lên lớp :
1
Ổn định :
2 – KTBC
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- Treo bảng phụ ghi đề
- Gọi HS đọc đề và phân tích
đề
- Gọi HS lên bảng làm
- Cả lớp cùng làm
- Kiểm tra bài tập về nhà của
HS
- Cho HS nhận xét
- GV đánh giá cho điểm
- HS đọc đề và phân tích
- HS lên bảng làm bài
Ta có : MD//AE (vì MD//AB)ME//AD (vì ME//AC)
Vậy AEMD là hình bình hành (các cạnh đối song song)
Mà I là trung điểm của EDNên I cũng là trung điểm củaAM.Do đó A đối xứng với M qua I
- HS nhận xét
- HS sửa bài (nếu sai)
I DM B
A
C E
Cho hình vẽ trên, MD //AB và ME//AC Chứng minh rằng điểm A đối xứng với điểm M qua điểm I
3- Bài mới :
Hoạt động 2 : Tổ chức luyện tập
Bài 52 trang 96 SGK
- Treo bảng phụ ghi đề bài
- Cho HS đọc đề và phân tích
đề
- Đề bài cho ta điều gì ?
- Đề bài hỏi điều gì ?
- HS đọc đề và phân tích
- Cho hình bình hành ABCD
E là điểm đối xứng với D qua A
F là điểm đối xứng với D qua C
- Chứng minh rằng điểm E đối xứng với điểm F qua điểm B
Bài 52 trang 96 SGK
Cho hình bình hành ABCD Gọi E là điểm đối xứng với D qua A, gọi F là điểm đối xứng với D qua điểm C Chứng minhrằng điểm E đối xứng với điểm