Mục tiêu của nghiên cứu là để kiểm tra thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch ở Bạc Liêu.. Bên cạnh đó, Bạc Liêu còn có rất nhiều điểm đến th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN THANH SANG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH Ở BẠC LIÊU
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ngành Quản trị kinh doanh
Mã số: 62340102
9- 2020
Trang 2Mã số ngành: 62340102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN PGS TS NGUYỄN PHÚ SON
9 – 2020
Trang 3TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Luận án “Nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch ở Bạc Liêu”, do học viên Nguyễn Thanh Sang thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS
Tiến sĩ Nguyễn Phú Son, Luận án đã báo cáo và được Hội đồng chấm luận án thông qua ngày ………
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ, Quý thầy cô Khoa Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS Nguyễn Phú Son đã rất tận
tình, tâm huyết và trách nhiệm giúp tôi nghiên cứu, nội dung và kiến thức quý báu để tôi hoàn thành luận án
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ, lãnh đạo, chuyên viên UBND tỉnh Bạc Liêu, UBND thành phố Bạc Liêu, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch tỉnh Bạc Liêu, Trung tâm Thông tin và Xúc tiến Du lịch, Trường Đại học Bạc Liêu, Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Bạc Liêu, Trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu, các sở, cơ quan, ban ngành, cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; các cá nhân và các tổ chức liên quan đến du lịch đã nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp các tài liệu và trả lời phỏng vấn, điều tra
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Cần Thơ, ngày…… tháng …… năm 20…
Trang 5
TÓM TẮT
Trong những năm gần đây ngành du lịch của tỉnh Bạc Liêu có những kết quả đáng khích lệ về tăng trưởng du lịch, doanh thu đạt 1.600 tỷ đồng/năm, đóng góp 2,68% vào GDP của tỉnh Với doanh thu và tỷ trọng đóng góp vào GDP của tỉnh còn khiêm tốn Chính vì vậy, ngành du lịch Bạc Liêu cần có bước đột phá, giúp cho du lịch tỉnh nhà có bước phát triển mạnh mẻ Hiện nay, nhiều điểm đến du lịch trong khu vực ĐBSCL có thương hiệu trên thị trường
du lịch trong nước và quốc tế Qua số liệu thống kê cho thấy, năm 2018 tổng
số lượt khách đến Cần Thơ: 8.400.000 khách/năm, An Giang: 8.500.000 khách/năm, Kiên Giang: 7.600.000 khách/năm, Sóc Trăng: 2.000.000 khách/năm, Bạc Liêu 1.800.000 khách/năm (Hiệp hội du lịch ĐBSCL, 2018) Bạc Liêu có lượng khách đến khá thấp trong những điểm đến du lịch của khu vực ĐBSCL Điều này cho thấy, trong thời gian qua, du lịch Bạc Liêu chưa thật sự thu hút khách trước áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các điểm đến khác Chính vì vậy, việc nghiên cứu NLCT điểm đến du lịch Bạc Liêu là cần thiết, sẽ giúp cho ngành du lịch thu hút du khách đến Bạc Liêu ngày càng nhiều hơn, đưa Bạc Liêu thành điểm đến hấp dẫn, có vị thế cạnh tranh trong khu vực ĐBSCL
Mục tiêu của nghiên cứu là để kiểm tra thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch ở Bạc Liêu Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có 3 nhân tố ảnh hưởng bao gồm marketing điểm đến, nhân
tố thu hút khách du lịch và quản lý điểm đến Giữa các khái niệm có quan hệ tương quan với nhau một cách ý nghĩa và đạt độ giá trị phân biệt Căn cứ từ các kết quả kiểm định mô hình, những phát hiện tìm thấy được thông qua quá trình phỏng vấn, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị về tăng cường nhân tố marketing điểm đến; đẩy mạnh nhân tố thu hút khách du lịch và cải thiện nhân
tố quản lý điểm đến đối với du khách nhằm nâng cao NLCT điểm đến du lịch
ở Bạc Liêu
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp, bao gồm cả hai kỹ thuật nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Cách tiếp cận theo phương pháp hỗn hợp làm tăng thêm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu, bởi trong trường hợp này các dữ liệu định lượng được hỗ trợ bởi
dữ liệu định tính Nghiên cứu được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn 30 chuyên gia và thu thập thông tin trực tiếp từ 450 khách du lịch bằng bảng câu hỏi cấu trúc, người được hỏi trả lời ý kiến bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng theo thang điểm Likert Dữ liệu trong bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ được lấy từ
Trang 6kết quả nghiên cứu định tính Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, thông qua kiểm định độ tin cậy của thang đo với hệ số Cronback „s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
Kết quả ước lượng mô hình nghiên cứu cho thấy, các giá trị đều đạt yêu cầu, mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu thị trường Các khái niệm trong
mô hình nghiên cứu chính thức và thành phần trong từng khái niệm đạt được giá trị phân biệt Độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích của từng thang đo đều lớn hơn 0.5 nên các thang đo đảm bảo độ tin cậy Vì vậy, có thể kết luận các ước lượng trong mô hình đảm bảo độ tin cậy Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính - SEM cho thấy mối quan hệ giả thuyết trong mô hình nghiên cứu chính thức có ý nghĩa thống kê Do đó, các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu chính thức đều được chấp nhận
Nghiên cứu này là để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch và phát triển du lịch bền vững, lâu dài nhằm mục đích nâng cao NLCT điểm đến du lịch của tỉnh Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đánh giá thực trạng phát triển du lịch của tỉnh
về điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch, nhu cầu khách du lịch, kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực, hoạt động kinh doanh du lịch…, để từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao NLCT du lịch của tỉnh mang tính khả thi cao
Nâng cao NLCT điểm đến du lịch là mục tiêu hướng đến của tất cả các điểm đến du lịch của tỉnh Bạc Liêu mong muốn thành công và khẳng định vị thế cạnh tranh trên thị trường du lịch Do đó, nâng cao NLCT điểm đến du lịch Bạc Liêu là một trong những định hướng phù hợp với mục tiêu của nhà quản lý, các doanh nghiệp du lịch, người dân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Trang 7ABSTRACT
In recent years, the tourism industry of Bac Lieu province has had encouraging results on tourism growth, revenue reached 1,600 billion VND / year, contributing 2.68% to GDP of the province With the revenue and contribution to GDP of the province is still modest Therefore, the tourism industry in Bac Lieu needs a breakthrough, helping the province's tourism to develop strongly Currently, many tourist destinations in the Mekong Delta region have brands in the domestic and international tourism markets Statistics show that, in 2018, the total number of visitors to Can Tho: 8,400,000 passengers/year, An Giang: 8,500,000 passengers/year, Kien Giang: 7,600,000 passengers/year, Soc Trang: 2,000,000 passengers/year, Bac Lieu 1,800,000 passengers/year (Mekong Delta Tourism Association, 2018) Bac Lieu has relatively low arrivals in the tourist destinations of the Mekong Delta This shows that, in recent years, Bac Lieu tourism has not really attracted visitors due to increasingly fierce competition pressure from other destinations Therefore, researching the competitive capability of Bac Lieu tourist destination is necessary, will help the tourism industry attract more and more tourists to Bac Lieu, making Bac Lieu an attractive and competitive destination in the Mekong Delta region
The objective of the study is to test experimentally the factors influencing on tourism destination competitiveness in Bac Lieu Research has shown that there are 3 influencing factors including destination marketing, tourist attraction factors and destination management There is a significant correlation between the concepts and attaining distinct validity Based on the model testing results, findings found through the interview process, the author proposes some governance implications for enhancing destination marketing factors; promoting tourist attraction factors and improving destination management factors for tourists in order to improve the competitive competence of tourist destinations in Bac Lieu
Based on the research objective, the thesis uses mixed methods, including both qualitative research techniques and quantitative research The mixed approach increases the reliability of the research results, because in this case the quantitative data is supported by qualitative data The research was conducted through the technique of interviewing 30 experts and collecting information directly from 450 tourists using a structured questionnaire, who responded by ticking the corresponding box on the scale Likert scores Data
Trang 8in preliminary survey questionnaires were obtained from qualitative research results Data is processed by SPSS 20.0 software, through testing the reliability of the scale with Cronback's Alpha coefficient, Exploratory Factor Analysis (EFA), Confirmation Factor Analysis ( CFA) and verification Structural Equation Model (SEM)
The estimation results of the research model show that the values are satisfactory, the research model is consistent with the market data The concepts in the formal research model and the composition in each concept gain distinctive value The combined reliability and extraction variance of each scale are greater than 0.5, so the scales ensure reliability Therefore, it is possible to conclude that estimates in the model ensure reliability Testing research hypotheses with linear structural model - SEM shows that the hypothetical relationship in the official research model has statistical significance Therefore, the hypotheses in the official research model are accepted
This study is to support the planning and development of sustainable, long-term tourism in order to improve the competitive capability of tourism destinations in the province In addition, the study also assesses the current status of tourism development in the province in terms of natural conditions, tourism resources, tourist needs, infrastructure, human resources, tourism business activities , in order to propose solutions to improve the competitive competence of the province in tourism with high feasibility
Raising the competitive capability of tourism destinations is the target
of all tourism destinations in Bac Lieu province, wishing to succeed and affirm their competitive position in the tourism market Therefore, improving the competitive capability of tourism destinations in Bac Lieu is one of the orientations suitable to the goals of managers, tourism businesses, and tourism business people in Bac Lieu province
Trang 9TRANG CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, rõ ràng và có nguồn gốc cụ thể, đƣợc trích dẫn và có tính kế thừa từ các tài liệu tạp chí, công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố
Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Cần Thơ, ngày tháng năm 20
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ I TÓM TẮT II ABSTRACT IV TRANG CAM ĐOAN VI MỤC LỤC VII DANH MỤC BIỂU BẢNG XII DANH MỤC HÌNH XV DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT XVII
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.5 CẤU TRÚC LUẬN ÁN 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6
2.1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 6
2.2 CÁC KHÁI NIỆM 21
2.2.1 Khái niệm du lịch 21
2.2.2 Khái niệm điểm đến du lịch 23
2.2.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh 24
2.2.4 Khái niệm năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch 26
2.3 LÝ THUYẾT LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN 27
2.3.1 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh 28
2.3.2 Lý thuyết các bên liên quan 30
Trang 112.3.3 Nguồn gốc và sự phát triển của năng lực cạnh tranh 31
2.3.4 Năng lực cạnh tranh, ngành dịch vụ và du lịch 32
2.4 CÁCH TIẾP CẬN ĐO LƯỜNG NLCT ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 33
2.5 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NLCT ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 39
2.5.1 Chỉ số đánh giá NLCT điểm đến du lịch của Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới (WTTC) và Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) 39
2.5.2 Chỉ số đánh giá NLCT du lịch của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) 40
2.5.3 Bộ tiêu chí đánh giá NLCT du lịch và lữ hành (TTCI) 41
2.6 NGUỒN LỰC DU LỊCH 43
2.6.1 Tài nguyên du lịch 43
2.6.2 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật du lịch 45
2.6.3 Sản phẩm du lịch 46
2.7 KẾT LUẬN RÚT RA TỪ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ KHE HỔNG CẦN NGHIÊN CỨU 47
2.7.1 Các kết luận cần được rút ra để làm nền tảng cho việc nghiên cứu 47
2.7.2 Các khe hổng cần nghiên cứu 48
2.8 GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 49
2.8.1 Vị trí địa lí 49
2.8.2 Kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 50
2.8.3 Vị trí du lịch Bạc Liêu trong mối liên hệ với du lịch vùng đồng bằng sông Cửu Long và vai trò đóng góp trong tỉnh 53
2.8.4 Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Bạc Liêu từ năm 2014-2018 54
2.8.4.1 Khách du lịch 54
2.8.4.2 Nguồn thu khách du lịch 55
2.8.4.3 Thực trạng thị trường khách du lịch của Bạc Liêu 56
2.9 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 60
2.10 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 64
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 72
Trang 123.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 72
3.1.1 Các nhân tố cạnh tranh điểm đến du lịch 72
3.1.2 Thang đo và các biến trong mô hình nghiên cứu 76
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 83
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 83
3.2.1.1 Số liệu thứ cấp 83
3.2.1.2 Số liệu sơ cấp 84
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 94
3.2.2.1 Kiểm định Cronbach‟s Alpha 95
3.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA) 95
3.2.2.3 Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) 96
3.2.2.4 Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modelling) 96
3.2.2.5 Phân tích cấu trúc đa nhóm 96
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 98
4.1 THỰC TRẠNG NLCT ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH BẠC LIÊU TRÊN CƠ SỞ SO SÁNH VỚI ĐỐI THỦ CẠNH TRANH DU LỊCH AN GIANG 98
4.1.1 Tài nguyên du lịch 99
4.1.2 Sản phẩm du lịch 100
4.1.3 Nguồn nhân lực phục vụ du lịch 101
4.1.4 Kết cấu hạ tầng 102
4.1.5 Quản lý điểm đến 104
4.1.6 Nhân tố thu hút khách du lịch 104
4.1.7 Hoạt động kinh doanh du lịch 105
4.1.8 Xây dựng thương hiệu điểm đến 106
4.2 Ý KIẾN CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ HẠN CHẾ TRONG VIỆC NÂNG CAO NLCT ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH BẠC LIÊU 107
4.3 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT 110
Trang 134.4 KẾT QUẢ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NLCT ĐIỂM ĐẾN DU
LỊCH BẠC LIÊU 113
4.4.1 Kiểm định Cronbach‟s Alpha 113
4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 120
4.4.2.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) thang đo nhân tố độc lập 120
4.4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) thang đo nhân tố phụ thuộc 124 4.4.3 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 127
4.4.3.1 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến marketing điểm đến 134
4.4.3.2 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút khách du lịch 136
4.4.3.3 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý điểm đến 137
4.4.3.4 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo nhân tố marketing điểm đến 139
4.4.3.5 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo nhân tố thu hút khách du lịch 141
4.4.3.6 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo nhân tố quản lý điểm đến 142
4.4.3.7 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo nhân tố năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch ở Bạc Liêu 143
4.4.3.8 Kiểm định mô hình tới hạn 144
4.4.4 Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) 151
4.4.4.1 Đánh giá sự phù hợp của mô hình lý thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) 151
4.4.4.2 Đánh giá độ tin cậy của các ước lượng trong mô hình bằng phương pháp Boostrap 161
4.4.4.3 Kết quả nghiên cứu 163
4.5 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐA NHÓM 165
4.5.1 Kiểm định sự khác biệt theo giới tính của đáp viên 166
4.5.2 Kiểm định sự khác biệt theo tuổi của đáp viên 166
4.5.3 Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn của đáp viên 167
Trang 144.5.4 Kiểm định sự khác biệt theo tình trạng hôn nhân của đáp viên 169
4.5.5 Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập của đáp viên 171
4.5.6 Kiểm định sự khác biệt theo nghề nghiệp của đáp viên 172
4.5.7 Thảo luận kết quả nghiên cứu so với các nghiên cứu trước đây 174
4.5.8 Kiểm định sự sai biệt phương pháp chung 179
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ KIẾN NGHỊ 181
5.1 KẾT LUẬN 181
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ 183
5.2.1 Các hàm ý quản trị nhằm nâng cao NLCT điểm đến du lịch Bạc Liêu 185
5.2.2 Hàm ý quản trị về nhân tố marketing điểm đến đối với du khách nhằm nâng cao NLCT điểm đến du lịch ở Bạc Liêu 185
5.2.3 Hàm ý quản trị về tăng cường nhân tố thu hút khách du lịch đối với du khách nhằm nâng cao NLCT điểm đến du lịch ở Bạc Liêu 186
5.2.4 Hàm ý quản trị về tăng cường nhân tố quản lý điểm đến đối với du khách nhằm nâng cao NLCT điểm đến du lịch ở Bạc Liêu 188
5.3 KIẾN NGHỊ 190
5.3.1 Đối với Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu (HĐND) 190
5.3.2 Đối với UBND tỉnh Bạc Liêu (UBND) 190
5.3.3 Đối với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 190
5.3.4 Đối với các doanh nghiệp Du lịch 191
5.4 ĐÓNG GÓP VỀ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN 191
5.4.1 Đóng góp về lý thuyết của luận án 191
5.4.2 Đóng góp về thực tiễn của luận án 192
5.5 HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN 193
5.6 ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI 193
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH 195
CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ 195
TÀI LIỆU THAM KHẢO 196
Trang 15DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tổng hợp các bài nghiên cứu về NLCT và điểm đến du lịch 20
Bảng 2.2 Tổng hợp các nhân tố có liên quan đến NLCT điểm đến 34
Bảng 2.3 Tổng hợp các biến quan sát thuộc các nhóm nhân tố có liên quan đến NLCT điểm đến 35
Bảng 2.4 Số liệu thống kê tương quan du lịch so với vùng ĐBSCL 54
Bảng 2.5 Lượng khách đến tham quan Bạc Liêu 55
Bảng 2.6 Doanh thu ngành du lịch Bạc Liêu 56
Bảng 2.7 Tổng hợp các giả thuyết và mô hình nghiên cứu nghiên cứu về NLCT điểm đến du lịch 69
Bảng 3.1 Các nhân tố cạnh tranh điểm đến du lịch ở Bạc Liêu 77
Bảng 3.2 Thang đo các nhân tố cạnh tranh điểm đến du lịch ở Bạc Liêu 78
Bảng 3.3 Bảng thống kê số lượng chuyên gia cần phỏng vấn 85
Bảng 3.4 Bảng thống kê số lượng quan sát cần thu thập tại mỗi địa điểm tiến hành phỏng vấn (xem phụ lục 1.1) 93
Bảng 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch của An Giang và Bạc Liêu 98
Bảng 4.2 Thực trạng nguồn nhân lực phục vụ du lịch của Bạc Liêu và An Giang 101
Bảng 4.3 Cơ sở lưu trú của Bạc Liêu và An Giang 102
Bảng 4.4 Bảng mô tả mẫu khảo sát 111
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định Cronbach‟s Alpha đạt yêu cầu của các thang đo nhân tố 114
Bảng 4.6 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) của thang đo nhân tố độc lập lần 3 (lần cuối) 122
Bảng 4.7 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) riêng từng thang đo nhân tố phụ thuộc 125
Bảng 4.8 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhóm 3 nhân tố (marketing điểm đến, các nhân tố thu hút khách du lịch, quản lý điểm đến).126 Bảng 4.9 Hệ số tương quan trong phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo nhân tố độc lập 129
Trang 16Bảng 4.10 Giá trị ước lượng mối quan hệ của mô hình trong phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo nhân tố độc lập 132Bảng 4.11 Hệ số tương quan trong phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang
đo các yếu tố ảnh hưởng đến marketing điểm đến 135Bảng 4.12 Giá trị ước lượng mối quan hệ của mô hình trong phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến marketing điểm đến 135Bảng 4.13 Hệ số tương quan trong phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang
đo các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút khách du lịch 136Bảng 4.14 Giá trị ước lượng mối quan hệ của mô hình trong phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút khách du lịch 137Bảng 4.15 Hệ số tương quan trong phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang
đo các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điểm đến 138Bảng 4.16 Giá trị ước lượng mối quan hệ của mô hình trong phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý điểm đến 139Bảng 4.17 Giá trị ước lượng mối quan hệ của mô hình trong phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo các nhân tố marketing điểm đến 140Bảng 4.18 Giá trị ước lượng mối quan hệ của mô hình trong phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo nhân tố thu hút khách du lịch 142Bảng 4.19 Giá trị ước lượng mối quan hệ của mô hình trong phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo các nhân tố quản lý điểm đến 143Bảng 4.20 Giá trị ước lượng mối quan hệ của mô hình trong phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo nhân tố NLCT điểm đến du lịch ở Bạc Liêu 144Bảng 4.21 Hệ số tương quan trong phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang
đo nhân tố độc lập 146Bảng 4.22 Giá trị ước lượng mối quan hệ của mô hình trong phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo nhân tố độc lập 149Bảng 4.23 Giá trị ước lượng mối quan hệ của mô hình trong phân tích SEM lần 1 152Bảng 4.24 Giá trị ước lượng mối quan hệ của mô hình trong phân tích SEM lần 2 154Bảng 4.25 Giá trị ước lượng mối quan hệ của mô hình trong phân tích SEM lần 3 (lần cuối) 156
Trang 17Bảng 4.26 Hệ số tương quan trong phân tích mô hình SEM lần 3 (lần cuối).
160
Bảng 4.27 Kết quả kiểm định bằng Boostrap với N = 450 lần 162
Bảng 4.28 Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 164
Bảng 4.29 Kết quả tổng hợp phân tích cấu trúc đa nhóm 165
Bảng 4.30 Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa nhóm đáp viên khác nhau về giới tính 166
Bảng 4.31 Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm đáp viên khác nhau về độ tuổi 167
Bảng 4.32 Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm đáp viên khác nhau về trình độ học vấn 168
Bảng 4.33 Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa nhóm đáp viên khác nhau về tình trạng hôn nhân 170
Bảng 4.34 Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm đáp viên khác nhau về thu nhập 171
Bảng 4.35 Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa nhóm đáp viên khác nhau về nghề nghiệp 172
Bảng 5.1 Những phát hiện chính và hàm ý quản trị tương ứng 184
Bảng 5.2 Tổng hợp 10 giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận, khái quát thành 4 hàm ý quản trị 189
Trang 18DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Cấu trúc mô hình cạnh tranh điểm đến từ các bên có liên quan 10
Hình 2.2 Năng lực cạnh tranh điểm đến của Ritchie và Crouch 11
Hình 2.3 Các nhân tố quyết định mô hình cạnh tranh điểm đến 12
Hình 2.4 Năng lực cạnh tranh của các hòn đảo du lịch nhỏ đang phát triển tại Mỹ 13
Hình 2.5 Mô hình tích hợp năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Serbia của (Armenski Tanja & cộng sự, 2011) 16
Hình 2.6 Mô hình nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của (Goffi, 2017) 18
Hình 2.7 Mô hình năm áp lực cạnh tranh củaPorter (1990) 29
Hình 2.8 Năng lực cạnh tranh điểm đến của Ritchie và Crouch 66
Hình 2.9 Các nhân tố quyết định mô hình cạnh tranh điểm đến 67
Hình 2.10 Mô hình marketing điểm đến ở Jordan 68
Hình 2.11 Mô hình nghiên cứu đề xuất 70
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 91
Hình 4.1 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo các nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch ở Bạc Liêu (đã chuẩn hóa) 128
Hình 4.2 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến marketing điểm đến (đã chuẩn hóa) 134
Hình 4.3 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút khách du lịch (đã chuẩn hóa) 136
Hình 4.4 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý điểm đến (đã chuẩn hóa) 138
Hình 4.5 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo nhân tố marketing điểm đến (đã chuẩn hóa) 139
Hình 4.6 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo nhân tố thu hút khách du lịch (đã chuẩn hóa) 141
Trang 19Hình 4.7 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo nhân tố quản
lý điểm đến (đã chuẩn hóa) 142Hình 4.8 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo nhân tố NLCT điểm đến du lịch ở Bạc Liêu (đã chuẩn hóa) 143Hình 4.9 Kết quả kiểm định mô hình tới hạn (đã chuẩn hóa) 145Hình 4.10 Kết quả kiểm định mô hình 153Hình 4.11 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu bằng SEM (đã chuẩn hóa) lần 2 155Hình 4.12 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu bằng SEM (đã chuẩn hóa) lần 3 (lần cuối) 157Hình 4.13 Mô hình khả biến theo nhóm đáp viên khác nhau về tình trạng hôn nhân (nhóm độc thân) 169Hình 4.14 Mô hình khả biến theo nhóm đáp viên khác nhau về tình trạng hôn nhân (nhóm đã lập gia đình) 169Hình 4.15 Mô hình khả biến theo nhóm đáp viên khác nhau về nghề nghiệp (nhóm cán bộ, doanh nhân, sinh viên) 173Hình 4.16 Mô hình khả biến theo nhóm đáp viên khác nhau về nghề nghiệp (nhóm công nhân và nghề nghiệp khác) 174
Trang 20DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA : Phân tích phương sai (Analysis of Variance)
CFA : Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis) CFI : Chỉ số thích hợp so sánh (Comparative Fix Index)
CFM : Mô hình nhân tố chung (Common Factor Model)
EFA : Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) GLM : Mô hình tuyến tính tổng quát (General linear model)
ML : Phương pháp ước lượng ML (Maximum Likelihood)
MTMM : Phương pháp đa phương pháp - đa khái niệm (MultiTrait -
MultiMethod)
PCA : Mô hình thành phần chính (Principal Components Analysis
model) RMSEA : Chỉ số RMSEA (Root Mean Square Error Approximation) SEM : Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modelling) TLI : Chỉ số Tucker và Lewis (Tucker và Lewis Index)
Trang 21CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Du lịch thế giới tiếp tục tăng trưởng mạnh và có ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế - xã hội trên toàn cầu Du lịch trở thành một trong những trụ cột chính của thương mại quốc tế, là nguồn thu nhập quan trọng cho nhiều nước đang phát triển Theo tổ chức du lịch thế giới (UNWTO), số lượng khách du lịch quốc tế trên toàn cầu năm 2018 đã vượt mốc 1,4 tỷ lượt khách, tăng 74 triệu lượt so với năm 2017, đạt mức tăng trưởng gần 6% Đây là mức tăng trưởng cao thứ 2 trong giai đoạn từ năm 2010 đến nay Trong năm qua, phần lớn các nước Đông Nam Á duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh, đặc biệt là ở Việt Nam thu hút ngày càng nhiều khách quốc tế Năm 2018, Việt Nam đón gần 15,5 triệu khách quốc tế, được đánh giá là mức tăng trưởng nóng so với thế giới và khu vực UNWTO đánh giá hoạt động du lịch toàn cầu tăng trưởng khoảng 3-4% trong năm 2019 Dự báo đến năm 2030, lượng khách du lịch quốc tế trên toàn cầu đạt 1,8 tỷ lượt Đông Nam Á sẽ trở thành khu vực thu hút khách quốc tế lớn thứ 4 trên thế giới (Tổng cục Du lịch Việt Nam, 2018) Cùng với xu hướng phát triển du lịch của các nước trên thế giới và các nước Đông Nam Á, trong thời gian gần đây ngành du lịch Việt Nam đã tăng trưởng khá nhanh, trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần tích cực vào
sự phát triển kinh tế xã hội Du lịch phát triển đã góp phần tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện kết cấu hạ tầng, mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các nhà đầu tư du lịch, tạo thêm nhiều điểm đến hấp dẫn và trở thành các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong lĩnh vực du lịch Hiện nay tình hình cạnh tranh điểm đến của các doanh nghiệp du lịch ngày càng trở nên gay gắt đối với các tỉnh chủ yếu dựa vào du lịch Phần lớn các nghiên cứu trong các tài liệu về du lịch tập trung vào các khía cạnh của năng lực cạnh tranh (NLCT) điểm đến du lịch Tính cạnh tranh không dựa trên một vài đặc điểm của sản phẩm du lịch, mà dựa trên một tập hợp các đặc điểm nguồn lực như các nhân tố thu hút khách du lịch, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, sản phẩm, dịch
vụ, con người… (Buhalis, 2000) Đây là một khái niệm bao gồm nhiều nhân tố khác nhau, nhằm đảm bảo NLCT cho doanh nghiệp du lịch Việt Nam nói chung và Bạc Liêu nói riêng, tác giả tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT điểm đến du lịch ở Bạc Liêu
Cùng với lượng khách du lịch tăng nhanh, xu hướng các loại hình du lịch đã và đang thay đổi đáng kể Sự lựa chọn của khách du lịch trên toàn cầu
Trang 22cho thấy, những loại hình du lịch thân thiện với môi trường như du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch phục vụ nhu cầu sức khỏe, ngày càng được ưa chuộng hơn Xu hướng khách du lịch quan tâm nhiều hơn tới chất lượng trải nghiệm tại điểm đến; khách sẽ lưu lại dài ngày hơn nếu điểm đến có nhiều trải nghiệm thú vị và ngược lại Trong bối cảnh phát triển các loại hình du lịch đó, du lịch Bạc Liêu cũng được nhiều người biết đến, với các loại hình du lịch đặc trưng, có nguồn tài nguyên có giá trị nhất định để phát triển du lịch Đặc biệt vùng biển - Nhà Mát, là một quần thể đa dạng phong phú về sinh thái biển, có trữ lượng tôm cá rất dồi dào, hàng năm nguồn lợi kinh tế thu được rất lớn Bên cạnh đó, hệ sinh thái ven bờ có thảm rừng ngập mặn chạy dài theo bờ biển có tính đa dạng sinh học rất cao, với sức tăng trưởng nhanh, tạo ra sự phong phú và giàu có về thủy sinh vật ở các sông rạch
tự nhiên Chính các thủy sinh vật và các loài cây rừng ngập mặn tạo ra một cảnh quan hấp dẫn du khách Ngoài các hệ sinh thái đất ngập nước nêu trên, tỉnh Bạc Liêu còn nổi tiếng với sân chim Bạc Liêu và sân chim Lập Điền có hệ động vật và thực vật khá phong phú, đặc biệt nơi đây có trên 60 loài chim nước, trong đó có một số loài quý hiếm trên thế giới Xuôi theo giồng cát là vườn nhãn được hình thành cách đây trên 100 năm với cây rất to và tán lá rất lớn Đến với đất giồng nhãn là đến với một không gian thật xanh, thật đẹp và không khí thoáng đãng Bên cạnh đó, Bạc Liêu còn có rất nhiều điểm đến tham quan như Quảng Trường Hùng Vương, Khu lưu niệm nghệ thuật đờn ca tài tử nam bộ và nhạc sĩ Cao Văn Lầu, Đồng Hồ Đá, Nhà Công Tử Bạc Liêu, Đồng Nọc Nạng, Đền Thờ Bác Hồ, Chùa Xiêm Cán, Phật Bà Nam Hải, Nhà Thờ Tắc Sậy…
Tuy nhiên để đạt được mục tiêu phát triển du lịch giai đoạn 2021 - 2026, Bạc Liêu thực sự không những trở thành điểm đến trọng tâm của bán đảo Cà Mau, điểm đến du lịch hấp dẫn ở vùng du lịch đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), mà còn trở thành điểm đến du lịch có năng lực cạnh tranh cao so với các điểm đến du lịch trong nước Do đó, cần phải có những nghiên cứu chuyên sâu để đánh giá năng lực cạnh tranh của du lịch Bạc Liêu gắn với hàm
ý quản trị, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp phát triển du lịch Bạc Liêu trong thời gian tới Đây là vấn đề nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn đối với các điểm đến du lịch tự nhiên, du lịch văn hóa, lịch sử, lễ hội, sự kiện, làng nghề của địa phương
Trong những năm gần đây ngành du lịch của tỉnh có những kết quả đáng khích lệ về tăng trưởng du lịch, doanh thu đạt 1.600 tỷ đồng/năm, đóng góp 2,68% vào GDP của tỉnh Với doanh thu và tỷ trọng đóng góp vào GDP của tỉnh còn khiêm tốn Chính vì vậy, ngành du lịch Bạc Liêu cần có bước đột phá,
Trang 23giúp cho du lịch tỉnh nhà có bước phát triển mạnh mẻ Hiện nay, ngành du lịch của tỉnh đang đứng trước xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, đã mở
ra cho ngành du lịch của tỉnh những hướng phát triển mới Đồng thời cũng đặt
ra không ít khó khăn cho ngành Nhiều điểm đến du lịch trong khu vực ĐBSCL đang dần trở thành điểm đến thành công, có thương hiệu trên thị trường du lịch trong nước và quốc tế Qua số liệu thống kê cho thấy, năm 2018 tổng số lượt khách đến Cần Thơ: 8.400.000 khách/năm, An Giang: 8.500.000 khách/năm, Kiên Giang: 7.600.000 khách/năm, Sóc Trăng: 2.000.000 khách/năm, Bạc Liêu 1.800.000 khách/năm (Hiệp hội du lịch ĐBSCL, 2018) Bạc Liêu có lượng khách đến khá thấp trong những điểm đến du lịch của khu vực ĐBSCL Điều này cho thấy trong thời gian qua, du lịch Bạc Liêu chưa thật sự thu hút khách trước áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các điểm đến khác Chính vì vậy, việc nghiên cứu NLCT điểm đến du lịch Bạc Liêu là cần thiết, sẽ giúp cho các nhà hoạch định chính sách có những giải pháp, giúp ngành du lịch có bước đi phù hợp, nhằm thu hút du khách đến Bạc Liêu ngày càng nhiều hơn, đưa Bạc Liêu thành điểm đến hấp dẫn, có vị thế cạnh tranh trong khu vực ĐBSCL, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa
phương trong thời kỳ hội nhập Vì vậy, nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch ở Bạc Liêu” là cần thiết
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của điểm đến du lịch Bạc Liêu và thực trạng du lịch tỉnh Bạc Liêu, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị để nâng cao NLCT của các điểm đến du lịch ở Bạc Liêu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT điểm đến du lịch ở Bạc Liêu
- Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT điểm đến du lịch ở Bạc Liêu
- Phân tích thực trạng NLCT điểm đến du lịch tỉnh Bạc Liêu
- Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao NLCT các điểm đến du
lịch ở Bạc Liêu
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến NLCT điểm đến du lịch ở Bạc Liêu?
Trang 24- Mức độ của các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT điểm đến du lịch ở Bạc Liêu là như thế nào?
- Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này là gì?
- Thực trạng NLCT điểm đến du lịch Bạc Liêu hiện nay ra sao?
- Các hàm ý quản trị nào có thể được đề xuất nhằm nâng NLCT điểm đến du lịch ở Bạc Liêu?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT điểm đến du lịch ở Bạc Liêu
- Nghiên cứu bắt đầu tiến hành từ tháng 6 năm 2014
- Thời gian thu thập số liệu sơ cấp từ năm 10/2017 – 1/2018
- Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2014 - 2018
Về đối tượng khảo sát:
Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là: Du khách nội địa là người Việt Nam từ 18 tuổi trở lên đã từng đi du lịch tại các điểm đến ở Bạc Liêu
Về nội dung:
Nghiên cứu của đề tài tập trung vào khảo sát, đánh giá NLCT điểm đến
du lịch ở Bạc Liêu (Chủ yếu tập trung ở các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu thuộc địa bàn tỉnh Bạc Liêu) Bên cạnh một số kết quả đạt được, nghiên cứu này vẫn còn có hạn chế nhất định Đối tượng khảo sát của nghiên cứu: Du khách nội địa là người Việt Nam từ 18 tuổi trở lên Do số lượng khách quốc tế đến tham quan Bạc Liêu rất ít, chiếm 2,86% trên tổng số khách đến tham quan Bạc Liêu, nên tác giả chỉ tập trung nghiên cứu du khách là người Việt Nam để lấy ý kiến khảo sát Bên cạnh đó, điểm đến Bạc Liêu, chủ yếu là du lịch văn hóa tâm linh, khách nước ngoài ít quan tâm đến loại hình du lịch này, nên tác giả tập trung lấy ý kiến du khách là người Việt Nam để phục vụ cho việc điều tra, nghiên cứu
Trang 25Những nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng bằng việc nghiên cứu thêm những đối tượng du khách là người nước ngoài khi số lượng khách quốc tế tăng cao
Chương 3, phác thảo các thang đo lường, các khái niệm trong mô hình lý thuyết, thiết kế nghiên cứu và mô hình đề xuất cho luận án Thiết kế nghiên cứu bao gồm những nội dung: Về khung nghiên cứu, cỡ mẫu, quá trình thu thập dữ liệu, kỹ thuật phân tích dữ liệu, phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu Thêm vào đó nghiên cứu sơ bộ cũng được thảo luận ở chương này
Chương 4, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT điểm đến du lịch Bạc Liêu, kiểm định Cronback‟s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), đánh giá sự phù hợp của mô hình lý thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), thảo luận kết quả nghiên cứu, phân tích cấu trúc đa nhóm
Chương 5, tổng hợp những khám phá có ý nghĩa và kết luận về luận án nghiên cứu Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao NLCT điểm đến du lịch Bạc Liêu Một số kiến nghị đối với các ngành chức năng: Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh Bạc Liêu, Sở Văn hóa, thể thao và du lịch, các doanh nghiệp
du lịch Cuối cùng là nêu rõ những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 26CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong thị trường du lịch hiện nay, nhiệm vụ chủ yếu của nhà quản lý, là làm thế nào để tăng lợi thế cạnh tranh của điểm đến du lịch NLCT của một điểm đến du lịch là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng thị phần Do đó, các nhà quản lý du lịch phải khám phá lợi thế cạnh tranh và phân tích cạnh tranh thực tế Có những cách tiếp cận khác nhau về mô hình NLCT điểm đến (Ritchie & Crouch, 1993; De Keyser & Vanhove, 1994; Evans & Johnson, 1995; Hassan, 2000; Kozak, 2001; Dwyer, Livaic & Mellor, 2003) Trong số, tất cả các lợi thế cạnh tranh được phát triển bởi các nhà nghiên cứu nhiều nước trên thế giới và tiến hành phân tích thực tế ở Bạc Liêu như một điểm đến du lịch điển hình Mục đích của việc nghiên cứu này là để trình bày một phương pháp nghiên cứu, dựa trên các chỉ số liên quan đến mô hình, để xác định khả năng cạnh tranh điểm đến của du lịch Bạc Liêu
Hiện nay nhiều cơ hội mới đang chờ chúng ta, phát triển mới sản phẩm
và bổ sung thêm các điểm đến du lịch là một trong những biểu hiện tăng trưởng của ngành du lịch Sự ra đời của toàn cầu hóa đã trùng hợp với sự bùng
nổ trong lĩnh vực du lịch đã đưa ra nhiều thách thức mới Trong bối cảnh toàn cầu hóa du lịch, có nghĩa là số lượng các điểm đến du lịch ngày càng tăng, điều kiện du lịch đã thay đổi và điều này đã trở nên cần thiết để giải quyết những thách thức để duy trì tính cạnh tranh trên thị trường du lịch Cho đến nay hai chữ “cạnh tranh” đã trở thành thuật ngữ phổ biến trong nhiều thập kỷ qua Việc đo lường năng lực cạnh tranh đã được thảo luận rộng rãi trong nhiều ngành như khoa học chính trị, khoa học quản lý, kinh tế học Năng lực cạnh tranh được xem như là một nhân tố quan trọng tạo ra sự thịnh vượng quốc gia,
vì nó giúp cải thiện mức sống và thu nhập thực tế thông qua cung cấp hàng hóa và dịch vụ với một số lợi thế so sánh (Crouch & Ritchie, 1999)
Một vấn đề được quan tâm ngày càng nhiều giữa các nhà nghiên cứu du lịch là đưa ra nhân tố cạnh tranh điểm đến du lịch (Chon & Mayer, 1995; Crouch & Ritchie, 1999) Đối với ngành du lịch để có lợi nhuận và hoạt động bền vững trong dài hạn, thì cần phải phát triển và quản lý kinh doanh du lịch theo một mô hình cạnh tranh mới (Ritchie & Crouch, 1993) Khả năng cạnh tranh được coi như là nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thành công dài hạn của các đơn vị kinh doanh du lịch Ở nhiều nước trên thế giới, khu vực dịch vụ du lịch ngày càng quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế Vì vậy các
Trang 27quốc gia, tỉnh, thành phố đều quan tâm đến du lịch và dùng mọi nổ lực và kinh phí để nâng cao hình ảnh du lịch và sức hấp dẫn ở mỗi nơi Còn các nhà khoa học nghiên cứu về du lịch bắt đầu chú ý về cạnh tranh điểm đến Poon (1993) học giả đi đầu trong nghiên cứu cạnh tranh du lịch đã chỉ ra bốn nguyên tắc
mà bất kỳ điểm đến nào cũng phải đảm bảo tính cạnh tranh: (1) môi trường phải dẫn đầu; (2) du lịch trở thành ngành kinh tế hàng đầu; (3) gia tăng các hoạt động phân phối trên thị trường; (4) xây dựng khu vực tư nhân năng động Nhìn chung, những nguyên tắc này quá rộng khó có thể hướng dẫn các đơn vị kinh doanh du lịch và các nhà hoạch định chính sách thực hiện Do vậy, cần có những nghiên cứu sâu hơn về năng lực cạnh tranh điểm đến
Do sự tăng trưởng thương mại giữa các nước ngày càng cao, nên (Porter, 1990) đã đề xuất một số mô hình phân tích mới để xác định lợi thế cạnh tranh, nhằm tạo ra một bước đột phá trong lý thuyết thương mại quốc tế Mô hình kim cương của Porter giải thích NLCT của doanh nghiệp theo ba nội dung chính, đó là môi trường cạnh tranh toàn cầu, chiến lược cạnh tranh và cơ cấu
tổ chức Mô hình của Porter có thể dễ dàng hiểu được, áp dụng được năng lực cạnh tranh và duy trì ổn định cho doanh nghiệp Crouch & Ritchie (1994) nghiên cứu khám phá NLCT điểm đến thông qua xây dựng mô hình phát triển năng lực cạnh tranh du lịch quốc tế Tiếp sau đó, Chon & Mayer (1995) đã bổ sung mô hình của Crouch & Ritchie (1994) với các vấn đề dịch vụ, du lịch và khả năng tái sinh các nguồn tài nguyên du lịch Trong các tài liệu chuyên ngành về du lịch, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng NLCT của điểm đến du lịch
có thể được cải thiện thông qua một số chiến lược phát triển nhất định, bao gồm hoạt động tiếp thị (hình ảnh, chất lượng, vị thế, thương hiệu, và dịch vụ), quản lý điểm đến, và phát triển sản phẩm du lịch bền vững Những chiến lược phát triển này được xem là quá trình cho phép điểm đến du lịch đạt được mối tương quan tối đa với nhu cầu du lịch NLCT là mục tiêu cần thiết của các chiến lược quản lý và tiếp thị (Kozak, 2001)
Theo Poon (1993) NLCT của điểm đến có thể được cải thiện bằng cách đổi mới liên tục Các sản phẩm linh hoạt, tùy chọn theo nhu cầu của du khách
là cần thiết để tạo cho điểm đến du lịch mang tính cạnh tranh Tổ chức quản
lý, tiếp thị, phân phối, các hình thức tương tác và tương quan khác giữa các nhà cung cấp du lịch là những nguồn cơ bản để phát triển tính linh hoạt cho NLCT của điểm đến du lịch Để cạnh tranh thành công trong thị trường du lịch, điểm đến du lịch cần phải tuân thủ các nguyên tắc khách hàng là thượng
đế, hãy dẫn đầu về chất lượng, phát triển đổi mới triệt để công nghệ trong du lịch, và củng cố vị trí chiến lược của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị của ngành Cụ thể, Poon (1993) đã giải thích rằng việc kết nối tiếp thị với phát
Trang 28triển sản phẩm phải thỏa mãn nhu cầu của du khách, (ví dụ hình ảnh điểm đến, kiểm soát hệ thống dịch vụ, là các chiến lược quan trọng cho năng lực cạnh tranh của điểm đến)
Crouch & Ritchie (1999) đã mở rộng các chiến lược cạnh tranh điểm đến bằng cách tập trung nhiều hơn vào các phương pháp tiếp cận và hoạt động quản lý điểm đến, bao gồm tiếp thị, thông tin, tổ chức và dịch vụ nhà hàng Bên cạnh đó, quản lý điểm đến thường xuyên theo dõi mức độ hài lòng của du khách và kiểm tra hiệu quả của các dịch vụ Đây là vấn đề quan trọng giúp người quản lý điểm đến hiểu được nhu cầu của du khách và phát triển sản phẩm tại điểm đến hiệu quả hơn Thêm vào đó NLCT của điểm đến cũng có thể tăng cường bằng các nguồn lực liên quan đến duy trì và đảm bảo hiệu quả các nguồn lực du lịch, bao gồm nguồn lực sinh thái, văn hóa xã hội Kết quả cho thấy sự phát triển du lịch của điểm đến sẽ ổn định, không chỉ về mặt kinh
tế mà còn cả về mặt sinh thái, xã hội, văn hóa và chính trị Nhìn chung công trình nghiên cứu về khả năng cạnh tranh của điểm đến du lịch của Ritchie & Crouch (1993) các công ty trong ngành du lịch có liên quan đến các ngành dịch vụ Các ông khẳng định rằng, điểm đến có khả năng cạnh tranh cao nhất
là điểm đến đạt được thành công lớn nhất; đó là đem lại lợi ích nhiều nhất cho
cư dân của mình
Theo Mihalic (2000) thì NLCT tại điểm đến có thể được cải thiện bằng
nỗ lực quản lý thích hợp và quản lý chất lượng môi trường Bên cạnh đó, các hoạt động tiếp thị môi trường cũng có thể tăng cường NLCT của điểm đến Do chất lượng môi trường là một phần không thể tách rời của các nhân tố thu hút
tự nhiên, cho nên duy trì chất lượng môi trường là rất quan trọng để thể hiện NLCT của điểm đến Go & Govers (2000) cho rằng, để quản lý điểm đến và tăng thị phần trên thị trường, thì việc duy trì và cung cấp dịch vụ chất lượng cao là cần thiết để giữ vững vị thế trên thị trường Do đó, quản lý chất lượng là biện pháp đúng đắn để nâng cao năng lực cạnh tranh tại các điểm đến Ngoài
ra, quy hoạch vùng, đô thị, bảo tồn văn hóa, di sản, và phát triển kinh tế là phù hợp để phát triển và thực hiện quản lý chất lượng hiệu quả cho điểm đến Theo Hassan (2000) các nghiên cứu về NLCT đưa ra khái niệm về tính cạnh tranh điểm đến là duy trì và phát triển điểm đến như các đối thủ cạnh tranh khác Các nhân tố về môi trường, tài nguyên thiên nhiên, văn hóa phong phú, di tích lịch sử… có ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của điểm đến Nhằm phát triển và quảng bá điểm đến du lịch thì cần tạo ra những nguồn lực du lịch
có giá trị để nâng cao NLCT điểm đến Ông đã đề xuất một mô hình có các nhân tố quyết định cạnh tranh trên thị trường như: 1) ưu thế so sánh, 2) định hướng nhu cầu, 3) cấu trúc ngành, và 4) cam kết về môi trường Trong số đó,
Trang 29ưu thế so sánh liên quan đến các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô gồm khí hậu, vị trí, văn hóa, di sản, lịch sử, khảo cổ, dịch vụ dành cho du khách, an toàn, y tế, tiếp cận thông tin, và chất lượng môi trường Cùng với những ưu thế so sánh trên thị trường, các nhân tố khác như là khách sạn, giao thông, và giải trí có thể nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường du lịch
Ritchie & Crouch (2000) cho rằng NLCT là “khả năng tạo ra giá trị gia tăng và nhờ đó cải thiện sự thịnh vượng của quốc gia và phát triển kinh tế xã hội NLCT thường kết hợp khái niệm quy hoạch tiếp thị và chiến lược phát triển cạnh tranh (Buhalis, 2000) Pearce (1997) đã mô tả NLCT của điểm đến
là kỹ thuật, phương pháp và phân tích đánh giá điểm đến một cách có hệ thống
để so sánh các thuộc tính cạnh tranh điểm đến trong phạm vi quy hoạch Sự đánh giá và so sánh có hệ thống các thành phần du lịch giữa các đối thủ cạnh tranh nhằm đưa ra các chính sách phát triển du lịch có hiệu quả Đồng thời, mô hình NLCT điểm đến được đề xuất bởi Crouch & Ritchie (1999) chỉ ra rằng cần phải hiểu được mối quan hệ và sự tác động lẫn nhau giữa các lực lượng của NLCT Theo Crouch & Ritchie (1999), lợi thế so sánh là tạo ra nguồn lực
du lịch sẵn có tại điểm đến, trong khi NLCT là khả năng sử dụng nguồn lực đó
có hiệu quả trong thời gian dài ở tại điểm đến Những nhân tố chính hấp dẫn tại điểm đến là cần thiết để tạo ra lợi thế so sánh và NLCT Những nhân tố này
là nguồn lực cơ bản tạo động lực cho sự lựa chọn điểm đến của du khách, cũng như là các nhân tố mà người quy hoạch và người phát triển du lịch cần xem xét để nâng cao NLCT của điểm đến Bên cạnh đó, mô hình cũng giải thích các nhân tố và nguồn lực hỗ trợ dưới dạng hiệu quả thứ cấp của NLCT điểm đến như cơ sở hạ tầng, khả năng tiếp cận, nguồn lực thuận lợi là quan trọng cho sự thành công về kinh doanh điểm đến
Nghiên cứu cấu trúc mô hình cạnh tranh điểm đến từ các bên có liên quan của Yoon (2002) mô hình lý thuyết này nhằm kiểm tra thực nghiệm sự tương tác của các mối quan hệ bao gồm: nhận thức tác động phát triển du lịch, thái độ đối với vấn đề môi trường, gắn kết địa điểm tham quan, ưu tiên phát triển các nhân tố phát triển du lịch, hỗ trợ cho chiến lược cạnh tranh điểm đến Phạm vi của nghiên cứu này là các điểm đến du lịch và cộng đồng ở Virginia, nơi có nhiều sản phẩm, địa điểm du lịch nhân tạo cũng như văn hóa tự nhiên Các nguyên tắc định hướng của nghiên cứu này là năng lực cạnh tranh điểm đến có thể được cải thiện bằng sự kết hợp phù hợp giữa các địa điểm, nguồn lực du lịch và các chiến lược nâng cao NLCT của điểm đến Tổng cộng có tất
cả 646 câu hỏi được thu thập liên quan đến ngành du lịch được lựa chọn ngẫu nhiên ở bang Virginia để đưa vào nghiên cứu Kết quả kiểm tra giả thuyết về việc phát triển các điểm tham quan du lịch cho thấy Các doanh nghiệp du lịch
Trang 30mong muốn phát triển các điểm tham quan du lịch, tăng cường các nguồn lực
du lịch, đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, nâng cao vai trò của tổ chức quản lý điểm đến Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, những người được hưởng lợi từ sự phát triển du lịch sẽ ủng hộ các chiến lược cạnh tranh điểm đến
(Nguồn: Yoon, 2002)
Hình 2.1 Cấu trúc mô hình cạnh tranh điểm đến từ các bên có liên quan
Năng lực cạnh tranh điểm đến của Ritchie & Crouch (2003) cho đến nay
nhiều nhà nghiên cứu du lịch đã chứng minh lợi ích từ du lịch mang lại là do nâng cao NLCT điểm đến Thông tin thu thập về NLCT điểm đến được xác định tài nguyên tự nhiên (Đó là lợi thế so sánh của điểm đến) và khả năng đơn
vị biết khai thác tài nguyên (Đó là lợi thế cạnh tranh của điểm đến) Mô hình của Crouch & Ritchie bao gồm 5 nhóm chính: nhân tố đáp ứng nhu cầu; chính sách, quy hoạch và phát triển điểm đến; quản lý điểm đến; nguồn lực cốt lõi và các nhân tố thu hút khách; các nhân tố và nguồn lực hỗ trợ Đồng thời mô hình cũng xác định các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của điểm đến như khủng hoảng kinh tế thế giới, khủng bố, dịch bệnh, kết cấu hạ tầng, các nguồn lực của điểm đến Mối quan tâm chính của nghiên cứu này là xem xét tính cạnh tranh điểm đến có được duy trì và phát triển như các đối thủ cạnh tranh khác hay không Bên cạnh đó, các nhân tố môi trường, tài nguyên thiên nhiên, văn hóa đa dạng, di tích lịch sử có ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của điểm đến
Để phát triển và quảng bá điểm đến du lịch thì cần tạo ra những nguồn lực du lịch có giá trị nhằm nâng cao NLCT của điểm đến (Hình 2.2)
Ủng hộ chiến lược cạnh tranh điểm đến
(+) (+)
(+)
Trang 31
(Nguồn: Ritchie & Crouch, 2003)
Hình 2.2 Năng lực cạnh tranh điểm đến của Ritchie và Crouch
Theo Dwyer & Kim (2003) Các nhân tố quyết định mô hình cạnh tranh của điểm du lịch mô tả số lượng nhân tố có ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh của ngành du lịch, như là các nguồn lực có sẵn (nguồn lực tự nhiên, tài sản
Các nhân tố đáp ứng nhu cầu
1.Thiên nhiên, khí hậu
Nhân tố và Nguồn lực
hỗ trợ
Năng lực cạnh tranh điểm đến
Trang 32văn hóa và di tích lịch sử), nguồn nhân tạo (cơ sở hạ tầng của ngành du lịch, các hoạt động sẵn có), nhân tố hỗ trợ (cơ sở hạ tầng nói chung, chất lượng của dịch vụ, địa điểm), các nhân tố quản lý địa điểm du lịch và điều kiện nhu cầu
Mô hình này chủ yếu dựa trên mô hình Ritchie & Crouch được đề xuất ở phạm vi rộng hơn như các công ty và các nhà cạnh tranh quốc gia trong lĩnh vực cạnh tranh du lịch Mô hình mô tả 3 thành phần chính: nguồn lực du lịch bao gồm nguồn lực tự nhiên và các di sản thừa hưởng, nguồn lực sáng tạo; nhân tố và nguồn lực hỗ trợ như cơ sở hạ tầng tổng quát, chất lượng dịch vụ, quyền lợi; nhân tố quản lý điểm đến bao gồm các hoạt động và chức năng; điều kiện nhu cầu (nhận thức, ý thức của người dân và sự ưa thích của khách
du lịch); điều kiện hoàn cảnh (kinh tế, xã hội, nhân khẩu học, môi trường, chính trị ) và chỉ số hoạt động trong thị trường Mô hình tích hợp cạnh tranh
có sự khác biệt Sự khác biệt giữa nền di sản sẵn có và nguồn lực nhân tạo, được phân biệt một cách rõ ràng trong các mô hình tích hợp, nhưng không có trong mô hình của Crouch-Ritchie Đây là một mô hình mới, rất hữu ích và có tầm quan trọng cho những nghiên cứu sau này
Để góp phần nâng cao NLCT điểm đến Dwyer & Kim (2003) đã kết hợp với các lý thuyết về NLCT quốc gia, đưa ra mô hình kết hợp về NLCT của điểm đến (Hình 2.3)
(Nguồn: Dwyer & Kim, 2003)
Hình 2.3 Các nhân tố quyết định mô hình cạnh tranh điểm đến
NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN
Trang 33Nghiên cứu tiến hành phân tích thực nghiệm NLCT của các hòn đảo du lịch nhỏ phát triển tại Mỹ của Craigwell (2007) đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của điểm đến này Nghiên cứu đã thực hiện việc tìm hiểu 45 hòn đảo nhỏ và đưa ra mô hình nghiên cứu dựa trên các chỉ số đánh giá NLCT của tổ chức du lịch thế giới Kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu cho thấy, NLCT của các hòn đảo du lịch nhỏ phát triển tại Mỹ bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh về giá cả, nhân lực du lịch, cơ sở hạ tầng, môi trường, công nghệ,
sự cởi mở, các khía cạnh xã hội Bài báo này nghiên cứu các nhân tố quyết định khả năng cạnh tranh du lịch, thông qua đánh giá các chỉ số khác nhau của năng lực cạnh tranh du lịch và vị trí cạnh tranh du lịch Nghiên cứu cho thấy các hòn đảo này cần cải thiện mức đầu tư để phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ (công nghệ viễn thông) và quan trọng hơn là cần đảm bảo lợi ích kinh tế
từ du lịch cho các hộ gia đình có thu nhập thấp Ngoài ra, những phát hiện của nghiên cứu này cũng nêu lên một số khó khăn như giá cả, thu nhập, trong việc thiết kế các chính sách và chiến lược phù hợp để nâng cao khả năng cạnh tranh
NLCT của các hòn đảo
du lịch nhỏ phát triển tại
Sự cởi mở
Trang 34mô hình của Omerzel Gomezelj & Mihalic (2008) được trình bày dưới dạng biểu đồ được phỏng theo mô hình của Dwyer & Kim Bao gồm các nguồn lực thừa kế (INHRES), sáng tạo (CRERES), và hỗ trợ chứa đựng các đặc trưng khác nhau của điểm đến làm cho điểm đến hấp dẫn để tham quan Quản lý địa điểm đến (DESTMNGM) bao hàm các nhân tố tăng cường sức hấp dẫn của các nguồn thừa kế và sáng tạo, và bao gồm các hoạt động tổ chức quản lý điểm đến, quảng bá điểm đến, chính sách điểm đến, lập kế hoạch và phát triển, phát triển nguồn nhân lực và quản lý môi trường Theo Dwyer & Kim, mô hình cũng phát triển khung riêng lẽ dựa trên các điều kiện nhu cầu Điều kiện nhu cầu (DEMANDCON) bao gồm ba nhân tố chính về nhu cầu du lịch: ý thức, cảm nhận và sự ưa thích Các nhân tố của điều kiện địa thế (SITCOM)
có thể điều tiết, điều chỉnh hoặc thậm chí làm giảm nhẹ sức cạnh tranh của địa điểm đến
Nghiên cứu cạnh tranh điểm đến du lịch Serbia của Armenski Tanja &
cộng sự (2011) mục đích của nghiên cứu là để xác định điểm mạnh, điểm yếu,
khả năng cạnh tranh điểm đến du lịch Serbia so với các đối thủ cạnh tranh, dựa trên mô hình tích hợp của Dwyer & cộng sự (2003) gồm 85 nhân tố đã được phát triển để đo lường mức độ cạnh tranh điểm đến Bài nghiên cứu này mô tả
mô hình tích hợp về khả năng cạnh tranh điểm đến được sử dụng làm khung tham chiếu Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này là thống kê mô
tả, được trình bày và diễn giải các kết quả thực nghiệm Kết quả cho thấy, Serbia có khả năng cạnh tranh cao hơn khi xét về khía cạnh tài nguyên thiên nhiên, văn hóa và nhân tạo so với khía cạnh quản lý điểm đến Trong khi đó, theo mô hình tích hợp, Serbia ít cạnh tranh hơn về các điều kiện nhu cầu liên quan đến hình ảnh và nhận thức điểm đến Serbia Trong nghiên cứu này Armenski Tanja & cộng sự (2011) đã đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến cạnh
tranh điểm đến như: 1) Tài nguyên tự nhiên: Khi được so sánh với các điểm
đến cạnh tranh của mình, Serbia được coi là quốc gia có khả năng cạnh tranh cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh về tài nguyên tự nhiên Những người được phỏng vấn cho rằng nhân tố vệ sinh là nhân tố kém nhất so với các điểm đến cạnh tranh Ngoài ra, Serbia là một quốc gia lục địa có khí hậu kém hấp
dẫn đối với khách du lịch Các điểm số cao nhất được cho là nhân tố các di
tích lịch sử, di sản và nghệ thuật truyền thống 2) Tài nguyên nhân tạo (Di
tích lịch sử văn hóa và các sự kiện): Các hoạt động về đêm, nhiều món ăn
khác nhau, sự kiện, lễ hội đặc biệt, cơ sở dịch vụ, thực phẩm, khu nghỉ dưỡng
chăm sóc sức khỏe và spa, hoạt động mua sắm các hoạt động giải trí, chương
trình du lịch cho du khách, hướng dẫn du lịch, phương tiện giải trí, chỗ ở, hoạt động phiêu lưu, sòng bạc, cơ sở vật chất thể thao, du lịch hội nghị, hoạt động
Trang 35liên quan tới thiên nhiên, du lịch nông thôn đều bị đánh giá thấp và theo những người được phỏng vấn, họ cho rằng các nhân tố này đều chưa đáp ứng yêu
cầu 3) Nguồn lực hỗ trợ: Các nhân tố hỗ trợ có giá trị lớn hơn 3, do đó được
đánh giá là có khả năng cạnh tranh cao hơn so với các điểm đến cạnh tranh được chọn: Sự hiếu khách, các tổ chức tài chính và các tổ chức chuyển đổi tiền
tệ Còn lại các nhân tố khác không được coi là có khả năng cạnh tranh Serbia
không đáp ứng nhu cầu của khách tham quan du lịch thắng cảnh Nhìn chung,
các chỉ số về các nhân tố hỗ trợ thấp hơn nhiều so với chỉ số của nhân tố tài
nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân tạo 4) Quản lý điểm đến: Theo đánh giá
của du khách, quản lý điểm đến còn nhiều lỗ hỏng Các chính sách điểm đến đối với du lịch chưa được quan tâm Nhìn chung, các chỉ số cho quản lý điểm
đến được đánh giá thấp nhất trong các điểm đến cạnh tranh 5) Điều kiện hoạt
động (Hoạt động thu hút khách và kinh doanh du lịch): Giá cả của hàng
hóa là chỉ số duy nhất được coi là có khả năng cạnh tranh Theo du khách trả
lời, các mặt hàng mua sắm chủ yếu đề cập đến giá rẻ của thực phẩm và đồ uống Chi phí hàng hóa và dịch vụ tương đối thấp có thể hấp dẫn khách du lịch
và do đó biến Serbia thành một địa điểm du lịch thuận lợi (Armenski & cộng
sự, 2009) Tuy nhiên, để một điểm đến được ưa chuộng trong tâm trí của du khách tiềm năng, cần phải cung cấp thêm thông tin và tiếp thị trên thị trường
du lịch quốc tế 6) Nhu cầu khách du lịch: Hình ảnh của điểm đến ảnh hưởng
đến nhận thức chủ quan của khách du lịch, và do đó tác động đến hành vi và lựa chọn điểm đến của du khách tiềm năng (Milman, Pizam, 1995) Trong quảng cáo, hình ảnh điểm đến có tác động tích cực đến du khách cảm nhận chất lượng và sự thỏa mãn của họ Những hình ảnh tích cực sẽ làm hài lòng khách du lịch Điều này là quan trọng nhất đối với sự phát triển du lịch của
Serbia 7) Các nhân tố cạnh tranh: Các nhân tố cạnh tranh được tính toán
cho từng nhóm nhân tố cạnh tranh từ các báo cáo cạnh tranh riêng lẻ của từng loại, bao gồm các nhân tố cạnh tranh như: nhân tố tài nguyên tự nhiên, nhân tố tài nguyên nhân tạo và nguồn lực hỗ trợ, quản lý điểm đến, điều kiện hoạt
động kinh doanh và các sự kiện, điều kiện nhu cầu Theo các chuyên gia du
lịch, Serbia có khả năng cạnh tranh cao hơn về Tài nguyên du lịch so với quản
lý điểm đến, đặc biệt là về nhân tố tài nguyên thiên nhiên Mặt khác, thông qua số liệu thống kê chứng minh cho thấy, trong số các tài nguyên, tài nguyên thiên nhiên có khả năng cạnh tranh cao hơn tài nguyên nhân tạo và cạnh tranh hơn nguồn lực hỗ trợ Để đạt được sự phù hợp giữa tài nguyên du lịch và chiến lược quản lý ngành du lịch; chính phủ Serbia phải hiểu được những điểm yếu nhất và mạnh nhất về khả năng cạnh tranh du lịch của đất nước họ, để áp dụng
mô hình tích hợp về khả năng cạnh tranh điểm đến du lịch Serbia (Hình 2.5)
Trang 36(Nguồn: Được thông qua từ Dwyer & cộng sự, 2003)
Hình 2.5 Mô hình tích hợp năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Serbia của
(Armenski Tanja & cộng sự, 2011)
Yakin và cộng sự (2015) nghiên cứu này xác định mô hình NLCT của điểm đến Dalyan, Mugla, Thổ Nhĩ Kỳ Nghiên cứu điểm đến du lịch được kế thừa từ lý thuyết cạnh tranh, tập trung vào sản phẩm, dịch vụ của ngành du lịch nhằm giúp duy trì sự hấp dẫn của điểm đến Vào năm 2013, Yakin và cộng sự đã khảo sát 300 người, hỏi về NLCT của Dalyan, thông tin được điền đầy đủ vào phiếu khảo sát, nhóm tác giả thu về 268 mẫu, sau đó tiến hành nhập thông tin và xử lý dữ liệu thu thập được thông qua phần mềm SPSS Kết quả xử lý dữ liệu cho thấy, chiến lược cạnh tranh điểm đến du lịch, vị trí của điểm đến du lịch, thái độ của người dân đối với môi trường có tác động tích cực đến việc phát triển điểm đến du lịch Dalyan Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy vai trò của các bên liên quan có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển
và chiến lược cạnh tranh điểm đến của Dalyan
Zaliha & cộng sự (2016) nghiên cứu sức hấp dẫn của điểm đến qua phản ánh cảm xúc và ý kiến của khách tham quan, từ đó đáp ứng nhu cầu của họ Nghiên cứu này tập trung vào sự hài lòng và lòng trung thành của khách du lịch có tác động đến điểm đến du lịch Langkawi, Malaysia Bộ du lịch Malaysia đã đề nghị các điểm du lịch sử dụng tất cả các nguồn lực du lịch sẵn
có để làm cho mỗi điểm đến của quốc gia trở nên cạnh tranh hơn Zaliha Zainuddin và cộng sự sử dụng phân tích nhân tố để khám phá các nhân tố cơ bản của NLCT điểm đến Langkawi, đồng thời nghiên cứu sự hài lòng của du
Tài nguyên
tự nhiên
Cạnh tranh điểm đến
Trang 37khách để biết được mức độ hài lòng của du khách Kết quả thực nghiệm cho thấy, sự hài lòng của du khách có liên quan đến lòng trung thành, thúc đẩy họ trở lại tham quan và giới thiệu điểm đến cho người khác biết đến Có thể kết luận rằng, sự hài lòng có mối quan hệ chặt chẽ với lòng trung thành của du khách đối với một điểm tham quan du lịch
Goffi (2017) nghiên cứu này nhằm lấp đầy khoảng trống, bằng cách mở rộng mô hình Richie & Crouch (2000) và áp dụng mô hình này trên một tập hợp các điểm du lịch nổi tiếng tại Ý có quy mô vừa và nhỏ Ý là một trong những điểm du lịch hàng đầu thế giới, có nhiều di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, lễ hội; nhiều công trình di sản văn hóa thế giới hơn bất kỳ quốc gia nào khác trên toàn cầu Nghiên cứu này được áp dụng để đo lường khả năng cạnh tranh của hai điểm du lịch hàng đầu ở Mỹ Latinh: Rio de Janeiro và Salvador de Bahia Dữ liệu định lượng được thu thập thông qua ý kiến của các chuyên gia: đã nhận được 277 câu trả lời ở Rio de Janeiro và 164
ở Salvador Kết quả thực nghiệm cho thấy những phát hiện này cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách du lịch và các các doanh nghiệp du lịch để làm
cơ sở cho các chiến lược quản lý điểm du lịch trong tương lai Qua đó, nghiên cứu cũng phát hiện ra năng lực quản lý điểm không chỉ giúp bảo vệ sự cân bằng sinh thái, giảm thiểu tác động tiêu cực về văn hóa và xã hội, mà còn góp phần to lớn trong việc cải thiện khả năng cạnh tranh của một điểm du lịch Tuy nhiên, Ý dường như rất hiếm khi có các nghiên cứu về du lịch quốc tế, chỉ trong thời gian gần đây mới có một số lượng nhất định các công trình nghiên cứu bắt đầu tập trung vào các điểm du lịch của Ý (hình 2.6)
Trang 38(Nguồn: Được phỏng theo Ritchie & Crouch, 2003)
Hình 2.6 Mô hình nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh điểm đến
du lịch của (Goffi, 2017) Stankova & Vasenska (2017) mục đích của nghiên cứu này là để phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Bulgaria theo chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch Bulgaria là một quốc gia du lịch, đứng ở vị trí thứ bảy ở châu Âu sau Ý, Tây Ban Nha, Anh, Hy Lạp, Bồ Đào Nha và Thụy Điển,
có tài nguyên du lịch phong phú, bao gồm phi vật thể và di sản thiên nhiên, di tích khảo cổ có giá trị Tác giả đã sử dụng phương pháp chuyên gia, phương pháp quan sát, phương pháp chỉ số để phân tích NLCT nhằm đo lường khả năng cạnh tranh trong phạm vi của bốn nhân tố cơ bản: hiệu quả kinh tế, hiệu quả quản lý, hiệu quả kinh doanh và cơ sở hạ tầng Theo khung nghiên cứu này, tác giả phân tích khả năng cạnh tranh của điểm đến du lịch bằng chỉ số NLCT của ngành du lịch, với hai mục đích - thứ nhất, đưa ra những đặc điểm
Nhân tố nhu cầu
Tài nguyên du lịch
và các nhân tố thu
hút khách
Năng lực cạnh tranh điểm đến
Trang 39so sánh của các quốc gia đang phát triển du lịch theo phương pháp phân tích xuyên quốc gia nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định phát triển ngành du lịch trong tương lai Thứ hai chỉ số NLCT của ngành du lịch đo lường các nhân tố và chính sách góp phần tăng khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch ở các nước phát triển Trong điều kiện hiện nay, sự đổi mới, ứng dụng các công nghệ hiện đại và những thay đổi về khoa học và công nghệ là các nhân tố quyết định tăng khả năng cạnh tranh của các điểm du lịch Để nâng cao NLCT, thì cần phải cần đổi mới kinh doanh du lịch, phác thảo khả năng cạnh tranh của Bulgaria theo quy mô khu vực và toàn cầu, xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ, cải thiện mô hình kinh doanh, xây dựng nền quản trị điểm đến du lịch theo hướng hiện đại
Abreu (2018) nghiên cứu cung cầu về du lịch góp phần vào việc hoàn thiện nội dung cạnh tranh điểm đến, dựa trên sản phẩm và kinh nghiệm du lịch của (Suntikul & Jachna, 2016) Nghiên cứu này xuất phát từ các khái niệm về NLCT anh điểm đến, từ góc độ của các bên liên quan thay đổi về du lịch, kết hợp của các nhân tố ngày càng tăng của NLCT đối với các điểm đến du lịch Tác giả đánh giá khả năng cạnh tranh điểm đến theo ba khái niệm khác biệt và liên quan đến thứ bậc về NLCT điểm đến: NLCT điểm đến về nhận thức điểm đến, khả năng cạnh tranh điểm đến về hiệu suất và khả năng cạnh tranh điểm đến về quá trình lâu dài của điểm đến Ngoài những lập luận đưa ra trong nghiên cứu này thì khả năng cạnh tranh điểm đến còn có kết hợp các bên liên quan bao gồm cả hai phía cung và cầu Việc đo lường khả năng cạnh tranh điểm đến được thực hiện bằng cách kết hợp cả hai giữa nhu cầu và cách tiếp cận cung ứng Cách tiếp cận như vậy đảm bảo bao gồm một mặt, những người chịu trách nhiệm sản phẩm du lịch và mặt khác, những người chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm Hơn nữa, các phát hiện cho thấy có sự khác biệt đáng kể trong việc đo lường khả năng cạnh tranh điểm đến nhằm tìm cách đánh giá vị thế cạnh tranh của điểm đến, và cải thiện khả năng cạnh tranh điểm đến
Trang 40Bảng 2.1 Tổng hợp các bài nghiên cứu về NLCT và điểm đến du lịch
Poon (1993) Chiến lược cạnh tranh đổi mới công nghệ trong du
lịch, của Oxon, UK: CAB International
Crouch & Ritchie
(1999)
Cạnh tranh du lịch và xã hội thịnh vượng, được đăng trên tạp chí Journal of Business Research
Mihalic (2000) Quản lý môi trường điểm đến du lịch: Nhân tố cạnh
tranh trong du lịch, được đăng trên tạp chí Tourism Management
Hassan (2000) Những yếu tố quyết định của thị trường cạnh tranh
trong một môi trường kinh doanh du lịch bền vững, được đăng trên tạp chí Journal of Travel Research Ritchie & Crouch
(2000)
Một điểm đến cạnh tranh phải có lợi thế của điểm đến, được đăng trên tạp chí Travel and Tourism Research Association
Yoon (2002) Nghiên cứu mô hình cấu trúc cạnh tranh của điểm
đến du lịch từ các có bên liên quan của Đại học Virginia Polytechnic Institute and State University, Blacksburg
Dwyer & Kim
(2003)
Các nhân tố quyết định mô hình cạnh tranh của điểm
du lịch, được đăng trên tạp chí Current Issues in
Craigwell (2007) Nghiên cứu NLCT của các hòn đảo du lịch nhỏ đang
phát triển tại Mỹ, được đăng trên unu-wider Research Paper
Armenski Tanja
& cộng sự (2011),
Mô hình tích hợp về năng lực cạnh tranh điểm đến
du lịch Serbia, được đăng trên tạp chí Tourism and Hotel Management