1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ngày soạn 27804 tröôøng thcs giaùo aùn ñaïi soá 8 tröôøng thcs giaùo aùn ñaïi soá 8 tuần 1 tiết 1 ngày soạn ngày dạy i mục tiêu hs nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức hs thực hiện thành thạ

58 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 243,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kiểm tra kỷ năng vận dụng lý thuyết để giải các bài toán nhân, chia đơn thức, đa thức, dùng hằng đẳng thức giải các bài toán liên quan như rút gọn biểu thức, tính giá trị biểu thức, ph[r]

Trang 1

Tuần :1 Tiết : 1

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I / MỤC TIÊU:

-HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

-HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức

-Cĩ thái độ cẩn thận trong khi nhân các hệ số cùng với dấu của chúng

2 Kiểm tra : GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

Nêu một số yêu cầu để phục vụ cho việc học Tốn ở lớp 8

3 Bài mới:

HĐ 1Giới thiệu bài mới

GV giới thiệu sơ lược về chương

trình Đại số 8

Cho HS nhắc lại:

+Quy tắc nhân một số với một

tổng, ghi dưới dạng cơng

thức(GV ghi ở gĩc bảng)

+Quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng

cơ số: xm.xn = ?

+Quy tắc nhân các đơn thức?

Muốn nhân một đơn thức với đa

HĐ 2 Qui tắc

+Cho HS làm ?1

-Hãy cho một ví dụ về đơn thức?

-Hãy cho một ví dụ về đa thức?

-Hãy nhân đơn thức với từng

hạng tử của đa thức?

-Hãy cộng các kết quả tìm được

(Gọi HS trả lời miệng,GV ghi

bảng đồng thời hướng dẫn cách

ghi

+Qua bài tâp trên, cho biết: muốn

nhân một đơn thức với một đa

Trang 2

HĐ 3: Áp dụng

+Hãy áp dụng quy tắc để tính

tích sau: (-5x 2 ) (2x 3 - x + 2

5)-Gọi một đại diện lên bảng

-GV kiểm tra vài nhóm

-Gọi HS nhận xét

-HS thực hiện nhóm-Một đại diện nhóm lên bảngCác nhóm nhận xét bài giải

GV: Dựa vào định nghĩa đa thức

và bài tập trên,ta có thể diễn đạt

nội dung quy tắc trên như sau:

A.(B+C) = A.B +A.C

+GV lưu ý: cách nhân đon thức

với đa thức và nhân đa thức với

đơn thức là như nhau Ta có:

A.(B+C) = (B+C).A

+ GV cho học sinh làm ?3

- Gọi HS đọc đề

- Gọi HS thực hiện yêu cầu 1(nếu

HS thực hiện không được, cho

học sinh nhắc lại công thức tính

Ta đã thực hiện như thế nào?

-HS: nhân đơn thức với đa thức-HS: sử dụng tính chất giao hoáncủa phép nhân, như vậy ta đã nhân đơn thức với đa thức-HS làm trên bảng nhóm

b) Nếu x=3m; y=2m thì S của mảnh vườn là:

Trang 3

Tuần :1 Tiết : 2

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I MỤC TIÊU:

- HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức

- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau

- Có thái độ cẩn thận trong khi nhân các hệ số cùng với dấu của chúng

2)Kiểm tra: -Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

-Áp dụng giải bài tập 1 a,b.

(kq: a) 5x5-x3-1

2x2

b) 2x3y2-23x4y+2

3x2y2 )

3)Bài mới: GV giới thiệu bài mới.

HÑ1: Quy taéc

+GV hướng dẫn HS thực hiện ví dụ:

Cho hai đa thức x-2 và 5x2+2x-1

-Hãy nhân mỗi hạng tử của đa thức x-2

với từng hạng tử của đa thức 5x2+2x-1

-Qua ví dụ trên, hãy cho biết muốn

nhân đa thức với đa thức ta làm thế

nào? Rồi GV giới thiệu quy tắc

-Gọi HS nhắc lại quy tắc

-GV lưu ý HS tích của hai đa thức là

một đa thức

+ Cho HS làm ?1

-GV thu bài làm của vài nhóm, kiểm

tra và nhận xét

-GV lưu ý HS có thể rút bớt bước nhân

mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất với

đa thức thứ hai

+ GV giới thiệu phần chú ý :

-GV ghi phép toán trên bảng và hướng

dẫn HS thực hiện nhân hai đa thức đã

sắp xếp

-Cả lớp cùng thực hiện.

-HS đứng tại chỗ trả lờimiệng

1/Quy tắc:

a)Ví dụ:

(x-2) (5x2+2x-1)

= x(5x2-2(5x2+2x-1)

Trang 4

-Em nào cĩ thể phát biểu cách nhân 2

đa thức qua ví dụ trên?

-GV: Đây chính là cách nhân hai đa

-Cách thực hiện:

(Xem SGKtrg 7)

HĐ 2 Aùp dụng

+Cho HS làm ?2

-Cho HS giải bài theo nhĩm, yêu cầu

giải câu a) theo 2 cách, mỗi dãy thực

hiện 1 cách

-Gọi 2 đại diện lên bảng, GV kiểm tra

một số nhĩm

-Cho HS nhận xét, sửa sai

-Cho HS giải bài b)

*Lưu ý HS ở bài này đa thức chứa

nhiều biến, nên khơng nên tính theo

-HS làm bài vào vở

-HS lên bảng thực hiện

-HS nhận xét bài làm củabạn

-HS lên bảng thực hiện

2/ Áp dụng:

-Làm tính nhân: a)(x+3)(x2+3x-5)

=

= 4x2-y2

b) Khi x = 2,5m và

y = 1m thì S hìnhchữ nhật là:

4.(5

2)2-12=25-1

=24m2

4/ Củng cố:

Cho HS làm bài tập 7 trên phiếu học tập.GV thu, chấm một số bài

GV sửa sai,trình bày bài giải hồn chỉnh

5/ H ướ ng d ẫ n t ự h ọ c

- Giải bài tập 8,9/trg8 (SGK), HSKG: 8,9,10/trg4(SBT)

- Xem trước các bài tập chuẩn bị cho tiết LT

Trang 5

- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức.

- Biết vận dụng linh hoạt vào từng tình huống cụ thể

+Cho HS giải bài 10

.Gọi hai HS lên bảng giải các bài tập

+Cho HS giải bài 11

.Hãy nêu cách giải bài toán: “CM

giá trị của biểu thức không phụ thuộc

vào giá trị của biến”?

.HS nhận xét bài làmcủa bạn

-Hãy viết BTĐS chỉ mối quan hệ tích

hai số sau lơn hơn hai số đàu là 192 ?

3/Bài 14 trang8:

+Gọi 3 số chẳng liên tiếp là

2a, , 2a+4 với a N

Ta 2a(2a+2)=192

có:(2a+2)(2a+4)-

a+1=24

a =23

LUYỆN TẬP

Trang 6

cần tìm , hãy tìm a ?

-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

-Vậy 3 số cần tìm là những số nào?

-1HS lên bảng, cả lớplàm bài vào vở

-HS nhận xét

-HS đó là các số 46, 48, 50

Vậy ba số đó là 46, 48, 50

HÑ3:Cho HS làm bài 12/8.

-HS làm bài trên phiếu học tập

-GV thu một số bài làm trên của HS để

chấm

-GVnhận xét, sửa sai (nếu có)

-Hãy nêu các bước giải bài toán “Tính

giá trị biểu thức khi biết giá trị của

biến”?

-HS làm bài trên phiếu

HS: gồm 2 bước:

- Thu gọn biểu thức-Thay giá trị của biếnvào BT rồi tính

4) Hướng dẫn tự học :

-Nhận xét tình hình học tập qua tiết dạy, lưu ý một số sai lầm của HS thường mắt phải.-BTVN 13, 15/9 (SGK)

Trang 7

2) Kiểm tra bài cũ :

HS1: -Hãy phát biểu quy tắc nhân hai đa thức?

-Giải bài tập 15a).(SGK)

HS2: -Giải bài tập 15b)

-Tính (a-b) (a+b) với a,b là hai số bất kì

3) Bài mới:

HĐ1:Bình phương của một tổng.

(A+B)2=A2+2AB+B2.(ghi bảng) và

giới thiệu tên gọi Hằng đẳng thức

-Gọi HS đứng tại chỗ đọc kết quả bài

a) Yêu cầu giải thích cách làm

-Cho HS làm bài b,c trên phiếu học

tập

-GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện,

kiểm tra một số em

-Cho HS nhận xét, GV sửa sai (nếu

cĩ)

-GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện,

kiểm tra một số em

-Cho HS nhận xét, GV sửa sai (nếu

cĩ)

-HS thực hiện:

(a+b)(a+b)=

=a2+2ab+b2.-HS:

(a+b)2=a2+2ab+b2

-HS Phát biểu bằng lời:

-HS: Bài 15a) cĩ dạng(A+B)2 với A=1/2x; B=y

.HS đối chiếu kết quả

-HS trả lời:

.2HS lên bảng HS thựchiện trên phiếu học tập

.HS nhận xét

.2HS lên bảng

.HS nhận xét

1.Bình phương của mộttổng:

Với A,B tuỳ ý, ta cĩ:

(A+B)2=A2+2AB+B2

*.Áp dụng:

a) Tính:

(a+1)2= =a2+2a+1b) x2+4x+4

= =(x+2)2

c) 512=(50+1)2

=502+2.50+1 =2601

3012=(300+1)2

=3002+2.300+1

=90601

NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

Trang 8

HĐ2:Bình phương của một hiệu

Yêu cầu HS giải thích cách thực

hiện các bài tập trên

2.Bình phương của một hiệu:

Với A,B tuỳ ý, ta cĩ:(A-B)2=A2-2AB+B2

+Áp dụng:

a) Tính:

(x-1/2)2=x2-2.x.1/2+ +(1/2)2=x2-x+1/4b) (2x-3y)2=

=(2x)2-2.2x.3y+(3y)2

=4x2-12xy+9y2

```

HĐ3: Hiệu của hai lập phương:

+Cho HS xem lại kết quả bài tập

kiểm tra miệng, rút ra:

a2-b2=(a+b)(a-b) GV giới thiệu tổng

quát với Avà B là các biểu thức tuỳ ý

-GV ghi HĐT lên bảng và giới thiệu

=3600-16 =3584

4).HD tự học :

-Học thuộc các hằng đẳng thức 1,2,3

- Làm các bài tập: 16, 17, 18, 19 (SGK)

Trang 9

- HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán.

- Phát biểu tư duy logic , thao tác phân tích , tổng hợp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS NỘI DUNG

+Cho HS giải bài tập 16

-Gọi 2 HS lên bảng

-Cả lớp theo dõi ,nhận xét

-GV nhận xét , sửa sai (nếu có

-HS1 giải bài a và c -HS1giải bài b và d

1) Bài 16/11a/ x2 +2x +1 = (x+1)2

-1HS cho đề , HS khác điền vào chỗ trống

a) x2+6xy+ =( +3y)2

x2+6xy+9y2 =(x+3y)2

b) .-10xy +25y2 =( - )2

x2-10xy+25y2=(x-y)2

Bài tập thêm :Kết quả:

a)9x2-2xy+4y2=(3x-2y)2

b)x2+3x+9/4 =(x+3/2)2

+Cho HS giải bài 17

-GV ghi đề : CM rằng :

(10a+5)2= 100a (a+1)+25

-Hãy nêu cách chứng minh (GV ghi

bảng , sửa sai nếu có)

Trang 10

(a+b)2 = (a-b)2 +4ab

(a-b)2= (a+b)2- 4ab

-Các công thức đã được c/minh ở

trên cho ta mối liên hệ giữa bình

phương của 1 tổng và bình phương

của 1 hiệu , sau này còn có ứng

dụng trong việc tính toán , c/minh

đẳng thức

.Cho HS làm nhanh bài 22 trên

phiếu học tập

.HS hoạt động nhóm 2 đại diện lên bảngthực hiện

HS nhận xét

HS trả lời miệngC1: Nếu có 1 vế phứctạp , ta thu gọn vế phứctạp

_ kết quả thu gọn chính

là vế đơn giản

C2: Nếu có A-B=C thì A=BC3: Nếu cóA=CC=B thì A=B

.HS làm bài trên phiếu học tập

x2+2xy+4y2=(x+2y)2

là sai

Vì :(x+2y)2=x2+2x2y +2y)2

=x2+4xy+4y2

5) Bài 23:

a)Ta có :(a-b)2+4ab

=a2-2ab+b2+4ab

=a2+2ab+b2

= (a+b)2

Vậy(a+b)2= (a-b)2+4abb)

Áp dụnga)Với a+b=7, a.b=12thì (a-b)2=72-4.12=1

b)Với a-b=20,a.b=3thì (a+b)2=202+4.3=412

GV thu , chấm nhanh 1 số HS Kết quả:

a)1012=(100+1)2

= =10201b)1992=(200-1)2

= =39601c)47.53=(503)(50+3) = =2491

4)HD tự học : Giải các bài tập 21,24,25/12 SGK

Hướng dẫn bài 15a:

Ta biến đổi : (a+b+c)2 = [(a+b)+c]2

Vận dụng hằng đẳng thức (A+B)2 để tính với A=(a+b) , B=C

Trang 11

Tuần :3 Tiết : 6

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I MỤC TIÊU:

- Nắm được các hằng đẳng thức : Lập phương của một tổng , lập phương của một hiệu

- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập

- Rèn luyện kỹ năng tính toán , cẩn thận

2) Kiểm tra bc : (5p)Gọi 1 HS lên bảng

- Viết các hằng đẳng thức (A+B)2 , (A-B)2 , A2 –

B2

- Tính (a+b)(a+b)2 ?(HS : - ghi các hằng đẳng thức đã học

- (a+b)(a+b)2 = (a+b)(a2+2ab+b2) = =

(a+b)3 = a3+3a2b+3ab3+b3

Với a,b là các số tuỳ ý , đẳng thức trên

luôn đúng

-Ta có đây là một hằng đẳng thức đáng

nhớ nữa , GV giới thiệu bài mới

- GV giới thiệu tổng quát với A và B là

các biểu thức tuỳ ý ta cũng có

(A+B)3 = A3+3A2B+3AB2+B3

GV giới thiệu cách gọi tên hằng đẳng

Gọi 2 HS lên bảng tính Yêu cầu HS

trình bày cách làm sau khi giải , xác

4)Lập phương của 1 tổng :

=x3+3x21+3x.13+13

=x3+3x2+3x+1b)Tính :(2x+y)3

= (2x)3+3.(2x)2y + 3.2x.y2+y3

HS đối chiếu với bài làm của mình và cho nhận xét

5)Lập phương của một hiệu:

Với A,B tuỳ ý , ta có (A-B)3

= A3-3A2B+3AB2-B3

NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC

ĐÁNG NHỚ (tt)

Trang 12

Cả lớp cùng làm bài a,b : gọi 2HS

lên bảng giải , yêu cầu trình bày cách

(5)

*Áp dụng :a)Tính:

(x-1/3)3

=x3-3.x2.1/3 +3.x.(1/3)2+(1/3)3

= x3-x2+x/3+1/27b)Tính:

(x-2y)3

=x3-3.x2.2y3 +3.x.(2y)2+(2y)3

=x3-6x2y+12xy2+8y3

HS thực hiện câu c trên phiếu học tập

của nhóm

GV kiểm tra kết quả của các nhóm

Chọn 1 đại diện nhóm trình bày bài

giải của nhóm

Cho HS nhận xét

- HS thực hiện theo nhóm trên phiếu h tập

.1 đại diện nhóm trình bày bài giải

Các nhóm so sánh kết quả ,nhận xét

Kq :1),3) đúng 2),4),5) SaiNhận xét:

(A-B)2 = (B-A)2

(A-B)3 = -(B-A)3

HÑ3:Củng cố :

Cho HS nhắc lại các HĐT đã học

GV lưu ý HS về sự xđ dấu trong

HĐT (a-b)3; khắc sâu cho HS : dấu âm

đứng trước luỹ thừa bậc lẻ của b

HS trả lời

4) HD tự học :

- Học thuộc lòng 5 hằng đẳng thức đã học

- Giải các bài tập 26,27,28,29 /14 SGK

Trang 13

Tuần :4 Tiết : 7

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I.MỤC TIÊU:

- HS nắm được các hằng đẳng thức: Tổng hai Lập phương, hiệu hai lập phương

- Biết vận dụng các hằng đẳng thức một cách linh hoạt để giải bài tập

II CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ ghi bài tập, phấn màu

HS: Học thuộc bài cũ + giải bài tập về nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ : gọi 2 HS lên bảng

HS 1: - ghi hằng đẳng thức (A + B)3, (A – B)3 và so sánh

- Giải bài 28a

HS 2: - ghi hằng đẳng thức lập phương của một hiệu

- giải bài 26

3 Bài mới: GV giới thiệu nội dung tiết học.

b) Viết dưới dạng tổng(x + 1) (x2 – x + 1)

Trang 14

=…… = a3 – b3

- HS trả lời…

- HS trình bày miệng

- HS viết 7 HĐT đáng nhớ vàogiấy nháp

- HS kiểm tra bài lẫn nhau

- HS giơ tay để GV biết số HĐT đã thuộc

- HS hoạt động nhóm

- HS nhận xét kết quả của các nhóm

Hiệu hai lập phương:

Với A, B là các biểu thức tuỳ

Trang 15

- HS biết vận dụng khá thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào bài tốn.

- Hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức (A  B)2 để xét giá trị của một số tam thức bậc hai

3 Luy ện tập :

HĐ1 :Cho HS làm bài 33/16

* Gọi 2 HS lên bảng HS1 các phần

a,c,e

HS2 các phần b, d, f

* GV yêu cầu HS thực hiện từng

bước theo HĐT, khơng bỏ bước để

tránh nhầm lẫn -HS nhận xét các bài giải

-HS sửa bài vào vở

1/ Bài 33/16 (SGK)a) (2+xy)2=

e) (2x – y) (4x2 + 2xy + y2)

* GV yêu cầu HS chuẩn bị khoảng 3

= 2a 2b = 4ab

2/ Bài 34/17 (SGK)Rút gọn các biểu thứca)(a + b)2 – (a – b)2

= (a2 + 2ab + b2) – (a2

– 2ab + b2)

= a2 + 2ab + b2 – a2 + 2ab – b2

= 4abb) (a + b)3 – (a- b)3 – 2b3

= (a3+ 3a2b + 3ab2 +

LUYỆN TẬP

Trang 16

* GV yêu cầu HS quan sát kỹ biểu

thức để phát hiện ra HĐT dạng A2 –

2AB + B2

- Cho HS thực hiện theo nhóm bài 35

* Gọi HS đọc kết quả và nêu cách

tính

HS 3 lên bảng thực hiện

- HS nhận xét bài giải

- HS hoạt động theo nhóm

- 1 đại diện nhóm đọc kết quả và nêu cách làmkq: a) 10000

Vậy ta đã đưa các hạng tử chứa biến

vào bình phương của một hiệu, còn

lại là hạng tử tự do

- Tới đây làm thế nào c/m được đa

thức luôn dương với mọi x

- câu b ta cũng thực hiện tương tự

nhưng cần lưu ý: A2  0

=> - A2  0

- Gọi 1 HS khá lên bảng thực hiện

- GV lưu ý: cách giải bài toán tìm

GTNN, GTLN thực hiện tương tự

bài tập này

HS: (x – 3)2  0 với mọi x

x2 – 6x + 10

= x2– 2.x.3 + 32 + 1

= (x – 3)2 + 1với mọi x ta luôn có(x – 3)2  0

=> (x – 3)2 + 1  1 hay (x – 3)2 + 1 > 0vậy x2 – 6x + 0 > 0 vớimọi x

Ta có: 4x – x2 – 5

= - (x2 – 4x + 5)

= - (x2–2x.2+4 + 1)

= - [(x – 2)2 + 1]với mọi x thì:

(x – 2)2  0

=> (x – 2)2 + 1 > 0

=>-[(x – 2)2+1] 0Vậy 4x – x2 - 5 < 0 vớimọi x

4.HD Tự học :

- Thường xuyên ôn tập 7 hằng đẳng thức đáng nhớ

- Giải các bài tập 18, 19, 20, 21/5 SBT

Trang 17

Tuần :5 Tiết : 9

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung

2 Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng

Tính nhanh giá trị của biểu thức

HS1: a) 85 12,7 + 15 12,7

HS2: b) 52 143 – 52.39 – 8.26

(Đáp: a) … = 12,7 (85 + 15) = 12,7 100 = 1270

b) ….= 52 143 – 52.39 – 4.52 = 52 (143 – 39 – 4) = 52.100 = 5200)

3 Bài mới : GV dựa vào bài kiểm tra  Giới thiệu bài mới.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS NỘI DUNG

 GV giới thiệu khái niệm

phân tích đa thức thành nhân

Luỹ thừa bằng chữ của nhân

tử chung quan hệ như thế nào

hệ số nguyên dương củacác hạng tử

1)Ví dụ:

Ví dụ 1: Hãy viết 2x2 – 4x thành một tích của những đa thứcGiải:

2x2 – 4x = 2x.x – 2x.2 = 2x (x – 2)Cách biến đổi như ví dụ 1 gọi là phân tích đa thức thành nhân tửVậy:

Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức

đó thành dạng tích của những đa thức

Ví dụ 2: Phân tích đa thức15x3 – 5x2 + 10x thành nhân tử Giải: 15x3 – 5x2 + 10x

= 5x.3x2 – 5x.x + 5x.2

= 5x (3x2 – x + 2)

PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

Trang 18

với luỹ thừa bằng chữ của

các hạng tử?

 GV… Lại cách tìm nhân tử

chung

HS … Là luỹ thừa có mặttrong tất cả các hạng tửcủa đa thức, với số mũnhỏ nhất

HÑ2: Áp dụng

Cho HS làm

- GV hướng dẫn HS tìm nhân

tử chung của mỗi đa thức,

lưu ý đổi dấu ở câu C

- Gọi 3 HS lên bảng làm

- GV: Ở câu Điện Biên Phủ,

nếu dừng lại ở kết quả (x –

- HS… Chưa triệt để, cònphân tích được nữa

HS làm vào vở, 1 HS lên bảng

2 Áp dụng Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) x2 – x = x.x – x.1

= x(x – 1)b) 5x2(x – 2y) – 15x(x – 2y)

= (x – 2y) (5x2 – 15x)

= (x – 2y) 5x (x – 3)

= 5x (x – 2y) (x – 3)c) 3.(x – y) – 5x( y – x)

các số hạng viết trong ngoặc:

lấy lần lượt các hạng tử chia

cho nhân tử chung

 GV nhận xét bài làm của HS

- Cho HS làm bài 40b/19

 Để tính nhanh giá trị của

biểu thức ta nên làm thế nào?

- HS làm bài trên bảng nhóm

kết quả:

b) x2 (2

5+ 5x + y)c) 7xy(2x – 3y + 4xy)d) 2

5(y –1) (x – y)e) 2( x – y) (5x + 4y)

 HS nhận xét bài làm củabạn

 Yêu cầu HS làm vào vở, 1

HS lên bảng giải

- HS… nên phân tích đathức thành nhân tử rồimới thay giá trị của x và yvào tính

- HS làm vào vở, 1 HS lênbảng

- Làm các bài tập 40a, 41, 42/ 19 SGK + các bài 22, 24, 25 trang 5 – 6 SBT

- Nghiên cứu trước §7 Ôn tập 7 HĐT đáng nhớ

?1

Trang 19

Tuần :5 Tiết : 10

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I MỤC TIÊU

- HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức

- HS biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử

HĐT nào để biến đổi thành tích?

HS: Không thực hiện được

vì tất cả các hạng tử của đathức không có nhân tửchung

HS: Đa thức trên có thể viếtđược dưới dạng (A – B)2

a) x2 – 4x + 1b) x2 – 2c) 1 – 8x3

giải a) x2 – 4x + 4

= x2 – 2x 2 + 22

= (x – 2)2

b) x-2 – 2 = x2 – (√2)2

= (x + √2) (x - √2)c) 1 – 8x3 = 1 – (2x)3

= (1 – 2x) (1 + 2x + 4x2)

 GV gọi HS thực hiện

 GV giới thiệu cách làm như

trên gọi là phân tích đa thức

thành nhân tử bằng phương pháp

HĐT

 HS trả lời miệng (gv ghibảng)

 GV yêu cầu HS tự nghiên cứu

hai ví dụ b và c trong sách giáo

khoa trang 19

 Qua phần tự nghiên cứu em hãy

cho biết ở mỗi ví dụ đã sử dụng

HĐT nào để phân tích đa thức

 Gọi HS thực hiện  Một HS thực hiện

Trang 20

Hoạt động của GV Hoạt động của HS NỘI DUNG

 Để chứng minh đa thức chi hết

cho 4 với mọi số nguyên n cần

 Cho HS làm bài vào vở, 1 HS

lên bảng làm

- HS làm vào vở, 1HS lênbảng làm, HS làm bài vàovở

 Cho HS nhận xét, GV sửa sai

(nếu có)

- HS nhận xét bài làm củabạn

HÑ3:Củng cố: Cho HS làm bài

tập 43/20 SGK

 Cho mỗi dãy làm 2 bài (a và c,

định của GV

 Gọi 4 HS lên bảng giải  4 HS lên bảng giải

 GV nhận xét, sửa sai nếu có  HS nhận xét bài giải kết

Trang 21

HS: Dùng hằng đẳng thức A3 + B3

GV: Cho học sinh quan sát bài giải theo cách trên (ghi sẵn ở bảng phụ)

(a + b)3 + (a - b)3 = [(a + b) + (a – b)][(a + b)2 – (a + b)(a-b)+(a-b)2]

= (a + b + a – b)(a + 2ab + b2–a2 +b2 +a2 –2ab+b2)

= 2a(a3 + 3b3)HS2: Giải bài tập 29b/6 SBT

HS: (872 – 132) + (732 – 272)

= (87 – 13) (87 + 13) + (73 – 27) (73 + 27)

= 74 100 + 46 100

= (74 + 46) 100 = 12000GV: Nhận xét, ghi điểm

- Qua bài tập này ta thấy để phân tích đa thức thành nhân tử còn có thêm phương pháp nhómcác hạng tử

 GV giới thiệu bài mới

3 Bài mới:

- GV đưa ví dụ 1 lên bảng cho học

sinh thực hiện, nếu làm được thì

giáo viên khai thác, nếu không làm

được thì giáo viên gợi ý cho học

Trang 22

Hoạt động của GV Hoạt động của HS NỘI DUNG

 Trong 4 hạng tử, những hạn tử nào

có nhân tử chung  x2 và –3x; xy và –3y hoặc x2

và xy; -3x và –3y Ví dụ1: Phân tích đa

mà đặt dấu “-” trước ngoặc thì phải

đổi dấu tất cả các hạng tử trong

ngoặc

 GV giới thiệu hai cách làm như ví

dụ trên gọi là phân tích đa thức

thành nhân tử gọi là phương pháp

nhóm hạng tử

 HS thực hiện

- GV đưa ví dụ 2: yêu cầu HS bằng

các cách nhóm khác nhau Hãy phân

tích đa thức thành nhân tử

- HS cả lớp cùng thực hiện

- 2 HS lên bảng trình bày

Ví dụ 2: Phân tích đathức sau thành nhân tử:2xy + 3z + 6y + xzgiải

- GV hỏi: Có thể nhóm (2xy + 3z) +

(6y + xz) được không? Tại sao?  HS: Không Vi nhóm như

vậy khôngphân tích được đa thức thànhnhân tử

+ Sau khi phân tích đa thức thành

nhân tử ở mỗi nhóm thì quá trình

phân tích phải tiếp thu được

- GV lưu ý: đối với một đa thức có

Cách làm như các ví dụtrên gọi là phân tích đathức thành nhân tử bằngphương pháp nhómhạng tử

Trang 23

Hoạt động của GV Hoạt động của HS NỘI DUNG

đa thức có thể có nhiềucách nhóm những hạng

- GV cho HS quan sát đề bài trên

bảng phụ

 Gọi HS nêu ý kiến của mình về lời

giải của các bạn

 Gọi 2 HS lên bảng phân tích tiếp

với cách làm của bạn Thái và bạn

- HS: Bạn An làm đúng, bạnThái và bạn Hà chưa phântích hết vì còn có thể phântích tiếp được

- 2 HS lên bảng phân tích tiếpbài của 2 bạn Thái và Hà…

15 .64 + 25 100 +

36 15 + 60 100

= 15(64 + 36) + 100 (25+ 60)

= 15 100 + 100 85

= 1500 + 8500

= 10000 Củng cố:

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm, nửa

lớp làm bài 48b, nửa lớp làm bài

48c/22 SGK

- GV lưu ý HS

 Nếu tất cả các hạng tử của đa thức

có thừa số chung thì nên đặt thừa số

trước rồi mới nhóm

- GV kiểm tra bài làm một số nhóm  HS nhận xét

- Cho HS nhận xét bài giải trên

bảng, giáo viên nhận xét chung và

sửa sai (nếu có)

4 Hướng dẫn tự học :

- Khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử cần nhóm thích hợp

- Ôn tập 3 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học

- Giải các bài tập 47, 48a, 49, 50/22 SGK

- Giải các bài tập 31, 32, 33/6 SBT

?1

?2

Trang 24

Phiếu học tập, bảng phụ(đèn chiếu).

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

Giáo viên cho học sinh trình

bày bài tập 48c/22 SGK

GV:trong đa thức này có mấy

hạng tử, để phân tích nhanh

chúng ta cần áp dụng phương

pháp nào?

Hoạt động 2:

Giáo viên cho học sinh trình

bày bài tập 49b/22 SGK

GV:Phải nhóm như thế nào

để tính nhanh nhất?

Hoạt động 3:

Giáo viên cho học sinh trình

bày bài tập 50/23 SGK

Trang 25

GV: để tìm x các em biến đổi

vế trái như thế nào?

Hoạt động 4:

GV: Cho học sinh làm bài tập

dạng toán chia hết đó là bài

HS: Lên bảng trình bày bàilàm

b) 5x(x-3)-x+3 = 0 5x(x-3)-(x-3) = 0 (x-3)(5x-1) = 0

=(5n+2+2)(5n+2-=5n(5n+4) luôn chia hết cho5

nZ

4) Hướng dẫn tự học

Bài tập:Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

a) x2-2xy+y2-9 b) x2-3x+2

Trang 26

=> x – 3 = 0; 5x – 1 = 0

=> x = 3; x = 15

HS2: Giải bài 32b/6 SBT (yêu cầu nhóm theo 2 cách)

Phân tích đa thức thành nhân tử:

C1: a3 – a2x – ay + xy

= (a3 – a2x) – (ay – xy)

= a2 (a – x) – y(a – x)

= (a – x) (a2 – y)C2: a3 – a2x – ay + xy

= (a3 – ay) – (a2x – xy)

= a2 (a2 – y) – x(a2 – y)

= (a2 – y) (a – x)

GV nhận xét, ghi điểm

Hỏi: Hãy nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học?

GV: Trên thực tế ta thường phối hợp nhiều phương pháp  giới thiệu bài mới

3 Bài mới:

 Với bài toán trên em có thể dùng

phương pháp nào để phân tích?

- HS: đặt nhân tử chung là5x Ví dụ 1: Phân tích đa thứcsau thành nhân tử:

5x3 + 10x2y + 5xy2

 Đến đây loại bài toán đã dừng lại

chưa? Vì sao?

- HS: Còn phân tích tiếpđược vì trong ngoặc làbiểu thức có dạng (A + B)2

giải:

5x3 + 10x2y + 5xy2

= 5x (x2 + 2xy + y2)

= 5x (x + y)2

 Như vậy để phân tích đa thức 5x3

+ 10x2y + 5xy2 thành nhân tử đầu

tiên ta dùng phương pháp đặt nhân

tử đầu tiên ta dùng phương pháp

đặt nhân tử chung sau đó dùng tiếp

phương pháp dùng HĐT

- GV cho HS quan sát đề ví dụ 2 Ví dụ 2: Phân tích đa thức

PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

Trang 27

Hoạt động của GV Hoạt động của HS NỘI DUNG

tử chung

x2 – 2xy + y2 – 9giải

 Em định dùng phương pháp nào?

cụ thể?

HS: … Nhóm các hạng tửrồi dùng HĐT

thì không phân tích tiếpđược

Hoặc

=(x2 – 9) + (y2 – 2xy)

= (x –3) (x + 3) + y(y –2x) cũng không phân tíchtiếp được

 GV nêu một số bước quan trọng

trong khi phân tích đa thức thành

nhân tử

- Đặt nhân tử chung nêu các hạng

tử đều có nhân tử chung

- Dùng HĐT nếu có

- Nhóm nhiều hạng tử (thường mỗi

nhóm có nhân tử chung hoặc là

dạng HĐT) nếu cần thiết phải đặt

dấu “ - ” trước ngoặc và đổi dấu

các hạng tử

- Yêu cầu HS làm - HS làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm 2x3y –2xy3–4xy2 – 2xy

= 2xy(x2–y2 –2y – 1)

= 2xy[x2–(y2 +2y+ 1)]

= 2xy [x2 – (y + 1)2]

= 2xy(x–y–1)(x+y+ 1)-Cho HS thực hiện theo

 Phân tích x2 + 2x + 1 – y2

thành nhân tử:

… = (x + 1 + y) ( x + 1 –y)

 Thay x = 94,5; y = 4,5vào đa thức sau khi phântích ta có:

= 9100( Đại diện nhóm trình bày)

- HS … Các phương phápnhóm hạng tử, dùng hằngđảng thức

Ta có: x2 + 2x + 1 – y2 = =(x + 1 + y) ( x + 1 – y).Thay x = 94,5; y=4,5 tađược:

Trang 28

Hoạt động của GV Hoạt động của HS NỘI DUNG

GV tổ chức cho HS thi làm toán

nhanh

Đề: phân tích đa thức thành nhân

tử và nêu các phương pháp mà đội

mình đã dùng

Đội 1: 20z2–5x2–10xy– 5y2

Đội 2: 2x – 2y–x2+2xy – y2

Yêu cầu: Mỗi đội gồm 5 HS Mỗi

HS chỉ được viết 1 dòng (trong

quá trình phân tích đa thức thành

nhân tử) HS cuối cùng viết các

phương pháp mà đội mình dùng

khi phân tích HS sau có quyền

sửa sai của HS trước Đội nào làm

nhanh và đúng là thắng

Kết quả:

Đội 1: 20z2–5x2–10xy –5y2

= 5(4z2 – x2–2xy – y2)

= 5[(2z)2 – (x + y)2]

= 5(2z–x–y)(2z+x+ y)Phương pháp: đặt nhân tửchung nhóm hạng tử, dùngHĐT

Trang 29

Tuần : 7 Tiết : 14

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I.MỤC TIÊU:

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

- HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

- Củng cố, khắc sâu, nâng cao kỷ năng phân tích đa thức thành nhân tử

Hoạt động của GV Hoạt động của HS NỘI DUNG

+ Cho HS làm bài tập 54/25 1 Bài tập 54/25 (SGK)

- Gọi 3 HS lên bảng (mỗi HS làm 1

phần)

+ 3 HS lên bảng thựchiện theo yêu cầu GV

a)x3 + 2x2y + xy2 – 9x

= x (x2 + 2xy + y2 – 9)

=………

= x(x + y +3)(x + y – 3)b) 2x – 2y –x2+2xy – y2

SGK

2 Bài tập 55/25 (SGK)a) x3 - 14x = 0

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và hỏi

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài - 2 HS lên bảng trình

bày bài

- HS nhận xét và sửa

b) (2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0[(2x – 1) – (x + 3)] [(2x – 1)+ (x + 3)] = 0

LUYỆN TẬP

Ngày đăng: 14/04/2021, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w