Một biến cố cấp đặc trưng bởi sự tiến triển xấu của các triệu chứng hô hấp , khác với các biểu hiện hàng ngày và dẫn đến nhu cầu phải thay đổi thuốc đang điều trị Khái niệm đợt cấp BP
Trang 1Điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Trang 3Một biến cố cấp đặc trưng bởi sự tiến
triển xấu của các triệu chứng hô hấp ,
khác với các biểu hiện hàng ngày và dẫn
đến nhu cầu phải thay đổi thuốc đang
điều trị
Khái niệm đợt cấp BPTNMT
Trang 5• Chỉ cần dựa vào các triệu chứng hô hấp
• Nhật ký: London COPD diary card
• EXACT và EXACT-RS: EXAcerbation Copd Tool
• Cần kháng sinh và/hoặc corticoid
• Cần nhập viện
Chẩn đoán xác định
Trang 6Các chẩn đoán phân biệt của dợt cấp BMTNMT
Gãy xương sườn
Ung thư phổi
Hurst JR, Wedzicha JA Postgrad Med J 2004;80:497-505
Trang 7Chẩn đoán độ nặng đợt cấp COPD
Trang 8Phân loại đợt cấp COPD
Trang 9Chẩn đoán độ nặng đợt cấp COPD
Trang 10Nặng Cả 3 FEV1 ≤ 50%
dự đoán
Ít nhất một Tất cả nguyên nhân trên
Pseudomonas Gram âm
VK β lactamase (+)
Trang 11• X quang lồng ngực : giúp loại trừ các chẩn đoán khác
• Khí máu động mạch giúp phát hiện suy hô hấp (tăng
CO 2)
• ECG : phát hiện bệnh tim mạch rất hay đi kèm
• XN sinh hóa, huyết học giúp phát hiện rối loạn điện giải, đái tháo đường và suy dinh dưỡng; đa hồng cầu, thiếu máu hoặc tăng BC rất hay đi kèm
Trang 14 Bn cần thông khí hỗ trợ: tử suất 40%
1 Hurst N Engl J Med 2010
2 Celli Am J Respir Crit Med 2008
3 Tashkin N Engl J Med 2008
1 Fry AM, et al JAMA 2005;294:2712-9
2 Holguin F, et al Chest 2005;128:2005-11
Trang 15Triệu chứng và chất lượng sống
phổi nhanh hơn
Tử suất cao hơn
ĐỢT CẤP
© 2014 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease
Trang 17Nguyên nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT)
Đường hô hấp trên
Khí phế quản
Trang 18Các tác nhân vi sinh thường gặp
Trang 1927
23 23
S pneumoniae and Gram positive cocci
H influenzae/M catarrhalis Enterobacteriaceae/Pseudomonas spp
Nguyên nhân đợt cấp cho các giai đoạn BPTNMT khác nhau
P=0.016 for differences in distributions
Eller J, et al Chest 1998;113:1542-1548 Permission requested.
Trang 20Burge S, Wedzicha JA Eur Respir J Suppl 2003;41:46s-53s.
Sapey E, Stockley RA Thorax 2006;61:250-258
Trang 24Nơi điều trị:
Tự điều trị tại nhà: kế hoạch hành động
Tại nhà với Bs gia đình; đến Cấp cứu/Bệnh viện toa về
Nhập viện tại nhà với BS/điều dưỡng đến tận nơi
Nhập viện khoa Nội/khoa Phổi
Nhập viện Săn sóc tích cực
Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
Điều trị đợt cấp BPTNMT
Trang 25• Bệnh nhân có thể điều trị ngoại trú nếu
• Không có nguy cơ tử vong
• Suy hô hấp giảm oxy và/hoặc tăng CO2
• Nhu cầu cần thông khí hỗ trợ
• Bệnh kèm theo nặng như suy tim, loạn nhịp
tim, suy gan, thận…
• Chưa cải thiện sau điều trị cấp cứu
Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
Điều trị đợt cấp BPTNMT
Trang 26Chỉ định nhập viện khi bệnh nhân COPD vào đợt cấp
Tăng quan trọng trịệu chứng khó thở ví dụ xuất hiện khó
hoặc phù, giảm oxy máu, mất ăn mất ngủ, thay đổi tri giác.
xuyên vào đợt cấp hoặc trên bn lớn tuổi
nhịp tim, suy tim ứ huyết, đái tháo đường, suy gan hay thận đang tiến triển.
Không thể tự chăm sóc tại nhà.
Chưa chẩn đoán chắc chắn
Trang 27 Oxygen: chỉnh SpO2 88-92%.
Trang 28Thông khí cơ học không xâm lấn:
Cải thiện toan hô hấp, giảm nhịp thở, giảm khó thở, giảm biến chứng và thời gian
nằm viện.
Giảm tử suất và nhu cầu cần nội khí quản.
Thông khí cơ học không xâm lấn:
Cải thiện toan hô hấp, giảm nhịp thở, giảm khó thở, giảm biến chứng và thời gian
© 2014 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease
Trang 29 Co kéo cơ hô hấp phụ
PaO2 < 60 mmHg hay SpO2 < 90%, với thở oxy qua mặt nạ và/ hoặc
PaCO2 > 50 mmHg và pH <7 35
Trang 30Chống chỉ định thở BiPAP
Bn ngưng thở
Bất ổn về tim mạch: Huyết áp tâm thu < 90 mmHg,
hoặc có loạn nhịp khó kiểm soát, nhồi máu cơ tim
Bệnh nhân không tỉnh táo hoàn toàn, bệnh nhân
không hợp tác
Nhiều đàm đặc khó khạc Không thể ho
Mới phẫu thuật vùng mặt hay hệ tiêu hóa Xuất
huyết tiêu hóa đang hoạt động hay tắc ruột
Chấn thương đầu –mặt
Phỏng
Có tắc nghẽn đường thở do nguyên nhân cơ học như:
dị vật, u …
Trang 31Meta-analysis of Efficacy: NIV
Reproduced with permission of Chest, from “Contemporary Management of Acute Exacerbations of COPD”, Quon BS et
al, Vol 133, Copyright © 2008; permission conveyed through Copyright Clearance Center, Inc
Bolt et al, 1993 Desinkpoulou et al, 1993 Servillo et al, 1994
Brochard et al, 1995 Kramer et al, 1995 Angus et al, 1996 Cellical et al, 1998 Plant et al, 2000 Olkensoy et al, 2002 CRC et al, 2005 Dharnja et al, 2005 Keenan et al, 2005 Pooled summary (RR.036: 96% CL 0.26-0.47)
Risk for Intubation
31
Trang 32Bolt et al, 1993 Servillo et al, 1994 Brochard et al, 1995 Kramer et al, 1995 Angus et al, 1996 Cellical et al, 1998 Plant et al, 2000 Olkensoy et al, 2002 CRC et al, 2005 Dharnja et al, 2005 Keenan et al, 2005 Pooled summary (RR.036: 96% CL 0.26-0.47)
Meta-analysis of Efficacy: NIV
Reproduced with permission of Chest, from “Contemporary Management of Acute Exacerbations of COPD”, Quon BS et
al, Vol 133, Copyright © 2008; permission conveyed through Copyright Clearance Center, Inc
Risk for In-hospital Mortality
32
Trang 33Chỉ định Thở máy xâm lấn
hấp nặng pH < 7,25 và PaCO 2 >60mmHg
nhiễm trùng huyết, tràn dịch màng phổi lượng
nhiều…
Trang 34Chỉ định nhập SSĐB cho COPD đợt cấp
Khó thở nặng không đáp ứng điều trị cấp cứu
Rối loạn tri giác (lú lẫn, hôn mê)
Thiếu oxy máu kéo dài hoặc diễn tiến nặng hơn (PaO2 <40 mm Hg), và/hoặc tăng CO2 nặng, tiến triển (PaCO2 60 mm Hg), toan máu nặng hoặc toan máu tiến triển do toan hô hấp (pH <7.25) dù điều trị oxy và thông khí không xâm lấn
Nhu cầu thông khí xâm lấn
Rối loạn huyết động- cần vận mạch
34
From the Global Strategy for the Diagnosis, Management, and Prevention of Chronic Obstructive Pulmonary Disease, Global
Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD) 2008 Available from: http://www.goldcopd.org.
Trang 36Dãn phế quản:
Dãn phế quản tác dụng ngắn:
Điều trị chọn lựa
Chưa có chứng cứ mạnh (chứng cứ C)
Nên phối hợp đồng vận beta 2 và anticholinergic
Khí dung ~ ống hít + buồng đệm nhưng thuận tiện hơn
>>> tiêm
Dãn phế quản tác dụng dài:
Nên thêm vào trước xuất viện
Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
Điều trị đợt cấp BPTNMT
Trang 3737 = ipratropium = salbutamol = placebo
Lợi ích của thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn
trong COPD
Reprinted from Pulmonary Pharmacology, 8, Matera MG, et al, A comparison of the bronchodilating effects of salmeterol,
salbutamol and ipratropium bromide in patients with chronic obstructive pulmonary disease, 267-271, Copyright 1995, with
permission from Elsevier
Trang 38 Khuếch đại đáp ứng viêm trong đợt cấp COPD, đặc trưng bởi sự gia tăng IL6 và CRP.
Gia tăng eosinophil gấp 30 lấn giai đoạn ổn định trong các mẫu sinh thiết phế quản.
Trang 39Phân tích gộp hiệu quả: Corticosteroids toàn
thân và nguy cơ thất bại điều trị
Reproduced with permission of Chest, from “Contemporary Management of Acute Exacerbations of COPD”, Quon BS et
al, Vol 133, Copyright © 2008; permission conveyed through Copyright Clearance Center, Inc
Trang 40Corticoid toàn thân trong đợt cấp
Khuyến cáo trong tất cả các guideline quốc tế
Tác dụng:
Tăng tỷ lệ điều trị thành công
Rút ngắn thời gian phục hồi
Cải thiện chức năng phổi (FEV1) và PaO 2
Giảm nguy cơ tái phát sớm
Rút ngắn thời gian nằm viện
Các dùng: Prednisolon 40mg/ngày x 5 ngày (Chứng cứ B)
Trang 41Croticoid uống điều trị COPD đợt cấp
Niewoehner DE, et al N Engl J Med 1999;340:1941-1947 Permission requested.
P=0.04 for combined glucocorticoid groups versus placebo
Patients at risk, n
30
10
Trang 42• Corticoid toàn thân được lựa chọn
• Budesonide khí dung đơn thuần có thể được sử
dụng thay thế cho corticoids đường uống mặc dầu đắt hơn trong điều trị cơn kịch phát 429,434,435
Trang 43Dẫn nhập Nebulized Salbutamol 2.5mg Q.I.D
Nebulized Ipratropium bromide 0.5mg Q.I.D
Nebulized Salbutamol 2.5mg Q.I.D Nebulized Ipratropium bromide 0.5mg Q.I.D
Nebulized Salbutamol 2.5mg Q.I.D Nebulized Ipratropium bromide 0.5mg Q.I.D
Prednisolone 40mg tiêm
Nebulized Salbutamol 2.5mg Q.I.D Nebulized Ipratropium bromide 0.5mg Q.I.D Nebulized Budesonide (1500 µg Q.I.D)
BN nằm viện trong ≥ 10 ngày với chỉ định dùng thuốc như trên
Sau khi xuất viện, BN được cho dùng phối hợp Ipratropium bromide dạng hít + Salbutamol
Nếu BN xuất viện sau 11-15 ngày, BN ở nhóm 2 & 3 được cho sừ dụng corticoids toàn thân hoặc khí dung cho đến ngày thứ 15.
Trang 44Nhóm dùng Nebulized Salbutamol 2.5mg Q.I.D
Nebulized Ipratropium bromide 0.5mg Q.I.D
Nebulized Salbutamol 2.5mg Q.I.D Nebulized Ipratropium bromide 0.5mg Q.I.D
Prednisolone 40mg tiêm
Nebulized Salbutamol 2.5mg Q.I.D Nebulized Ipratropium bromide 0.5mg Q.I.D Nebulized Budesonide (1500 µg Q.I.D)
H Gunen et al Eur Respir J 2007; 29: 660–667
Budesonide (khí dung) là liệu pháp điều trị hiệu quả và
an toàn để thay thế Corticoids toàn thân trong điều trị
cơn kịch phát COPD
Trang 45Giảm yếu tố nguy cơ đợt cấp tiếp theo & tỷ lệ
tử vong liên quan đến sử dụng kháng sinh
trên COPD
842 BN tuổi >50 có COPD và điều trị bằng
Giảm tần suất tới đợt cấp kế
Giảm tần suất tử vong
Trang 46Phân tích gộp hiệu quả: Kháng sinh và nguy
cơ thất bại điều trị
Reproduced with permission of Chest, from “Contemporary Management of Acute Exacerbations of COPD”, Quon BS et al, Vol
133, Copyright © 2008; permission conveyed through Copyright Clearance Center, Inc
Relative Risk (95% Confidence Interval)
46
Trang 47Phân tích gộp hiệu quả: Kháng sinh và nguy
cơ thất bại điều trị
Ram FS, et al Cochrane Database Syst Rev 2006;CD004403 Permission
requested.
Weight (%)
0.67 [0.56, 0.80]
0.33 [0.07, 1.52] 0.70 [0.45, 1.11] 0.32 [0.15, 0.68] 1.03 [0.75, 1.41] 0.40 [0.22, 0.74] 0.57 [0.41, 0.79]
10 0.1 0.2 0.5 1 2 5
Favors Placebo Favors Antibiotic
Placebo Group n/N
Relative Risk (Forced) 95% CI
Relative Risk (Forced)
95% CI
Group n/N
Total events: 113 (Antibiotic Group), 170 (Placebo Group)
Test for heterogeneity dri-square = 15.46 df = 5 p = 0.009 F = 67.7%
Test for overall effect z=4.27 p=0.00002
354
6/29 28/59 19/29 49/136 15/15 53/86
100.0
3.5 16.2 11.2 28.4 8.8 31.8
47
Trang 48Phân loại đợt cấp COPD
Trang 49Điều trị theo phân loại đợt cấp COPD
Đợt cấp Tác nhân gây bệnh Kháng sinh
Trung
bình H catarrhalis; influenza; M
S.pneumoniae; hoặc nhiễm khuẩn sau nhiễm siêu vi
Macrolide (azi, clari), Doxy, Cephalosporin
Nặng Tất cả nguyên nhân trên
Trang 50Recommended Antimicrobial Therapy
Oral Treatment (No particular order)
Alternative Oral Treatment (No particular order)
Parenteral Treatment (No particular order)
Group A Patients with only one cardinal
symptom should not receive
Macrolides (azithromycin, clarithromycin,roxithromycin)
Cephalosporins (2nd or 3rd generation)Ketolides (telithromycin)
Group B β-lactam/β-lactamase inhibitor
(Co-amoxiclav) Fluoroquinolones (gemifloxacin, levofloxacin, moxifloxacin) β-lactam/β-lactamase inhibitor (Co-amoxiclav, ampicillin/sulbactam)
Cephalosporins (2nd or 3rd generation)Fluoroquinolones (levofloxacin, moxifloxacin)
Group C In patients at risk for
with P aeruginosa activity
Group A: Mild exacerbation, no risk factors for poor outcome
Group B: Moderate exacerbation with risk factor(s) for poor outcome
Group C: Severe exacerbation with risk factors for P aeruginosa
infection
50
From the Global Strategy for the Diagnosis, Management, and Prevention of Chronic Obstructive Pulmonary Disease, Global
Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD) 2008 Available from: http://www.goldcopd.org.
Trang 51Bệnh thuyên tắc huyết khối/ COPD
Trang 52• Oxygen: chỉnh SpO2 88-92%.
vong
ngày
Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT
Điều trị đợt cấp BPTNMT: tóm tắt
Trang 54Các can thiệp có thể giảm đợt cấp
Điều trị không
dùng thuốc Điều trị dùng thuốc
Trang 55BPTNMT:
đợt cấp kéo theo đợt cấp
Hurst N Engl J Med 2010
Trang 56Điều trị BPTNMT
Trang 57Vắc xin cúm giảm tử vong do mọi nguyên nhân trên BPTNMT
Trang 58Điều trị BPTNMT
Điều trị không dùng thuốc
Giáo dục bn
Rửa tay thường xuyên
Tránh người bị nhiễm trùng hoặc đeo khẩu trang (trẻ em, đám đông trong mùa cúm)
Rửa các dụng cụ như máy khí dung, máy thở, bộ phận làm ẩm, mặt nạ oxy…
Tránh ứ đọng đàm nhớt: ho hiệu quả, uống nhiều nước
Chích ngừa cúm/phế cầu
Điều trị nhiễm trùng càng sớm càng tốt
Trang 59corticoid +/- kháng đông
Chiến lược: dự phòng quan trọng hơn điều trị