Giíi thiÖu bµi: Cơ quan thần kinh có vai trò rất quan trọng đối với chúng ta, vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ nó, hôm nay các em sẽ được tìm hiểu qua bài học: Vệ sinh thần kinh- G ghi[r]
Trang 1Dạy học tuần 8
-o O
o -Ngày soạn: 23/10/ 2009 Ngày dạy : Thứ hai ngày 26 thỏng 10 năm 2009.
* Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn cõu chuyện
GD HS biết quan tâm chia sẽ
II Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Bận và trả lời câu gắn với
nội dung bài
HS khác nghe và nhận xét GV nhận xét, cho điểm
III Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài mới và ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 2: Luyện đọc
a) GV đọc mẫu toàn bài:
Trang 2- Giọng ngời dẫn chuyện: chậm rãi ở đoạn 1 (đoạn tả cảnh trời chiều);buồn, cảm động ở các đoạn sau (nỗi buồn của ông cụ)
- Những câu hỏi của các bạn nhỏ (ở đoạn 2) đọc với giọng lo lắng, bănkhoăn Câu hỏi thăm cụ già của các bạn (ở đoạn 3) lễ độ, ân cần
- Giọng ông cụ buồn, nghẹn ngào
b) Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Luyện đọc câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn:
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi HS đọc 1 câu đến hết bài
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- Luyện phát âm từ khó: sôi nổi, thở nặng nhọc, nghẹn ngào,
- HS nối tiếp nhau đọc lại từng câu lần 2, đọc từ đầu cho đến hết bài
* Luyện đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
- GV yêu cầu HS đọc lần lợt từng đoạn trớc lớp
- HS đặt câu với từ u sầu, nghẹn ngào.
- GV cho 5 HS nối tiếp nhau đọc bài theo đoạn lần thứ hai trớc lớp (mỗi
em đọc 1 đoạn)
* Hớng dẫn HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- GV chia các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 5 HS và yêu cầu HS nối tiếp nhau
đọc từng đoạn trong nhóm của mình, em này đọc, các em khác nghe, góp ýcho nhau
- GV theo dõi, chỉnh sửa riêng cho từng nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- GV gọi 2 nhóm thi đọc nối tiếp trớc lớp, các nhóm khác lắng nghe vànhận xét
Tiết 2 Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn1 và đoạn 2, trảlời câu hỏi:
? Các bạn nhỏ đi đâu?(Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui
vẻ)
- GV: Khi trời đã về chiều, sau một cuộc dạo chơi vui vẻ, giờ đây các bạnnhỏ đang trên đờng về nhà Trên đờng về, các bạn đã bắt gặp chuyện gì?Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2 của truyện
Trang 3? Trên đờng về các bạn nhỏ gặp ai? (Trên đờng về, các bạn nhỏ gặp một
cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đờng)
? Vì sao các bạn nhỏ phải dừng lại? (Vì các bạn nhỏ thấy cụ già trông
thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu)
? Các bạn quan tâm đến ông cụ nh thế nào?( Các bạn băn khoăn và trao
đổi với nhau Có bạn đoán cụ bị ốm, có bạn đoán cụ bị mất cái gì đó Cuuóicùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm ông cụ)
? Vì sao các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ nh vậy?(Vì các bạn là những
đứa trẻ ngoan, nhân hậu Các bạn muốn giúp đỡ ông cụ)
- GV: Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 3, 4 để biết xem chuyện gì đãxảy ra với ông cụ
- 1 HS đọc đoạn 3, 4 Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
? Ông cụ gặp chuyện gì buồn? (Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm trong bệnh
viện, rất khó qua khỏi)
? Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ thấy lòng nhẹ hơn? HS thảo
luận theo nhóm đôi rồi trả lời HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau: Vì ông
cụ đợc chia sẻ nổi buồn với các bạn nhỏ / Ông cảm thấy bớt cô đơn hơn vì
có ngời cùng trò chuyện / Ông cảm động trớc tấm lòng của các bạn nhỏ./
Ông thấy đợc an ủi vài các bạn nhỏ quan tâm tới ông / Ông cảm thấy lòng
ấm lại vì tình cảm của các bạn nhỏ./
G k t lu nết luận ận : Con ngời phải yêu thơng nhau, quan tâm đến nhau Sự quantâm, sẵn sàng chia sẻ của những ngời xung quanh làm cho mỗi ngời cảmthấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống đẹp hơn
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- 4 HS nối tiếp nhau đọc các đoạn 2, 3, 4, 5
- Tổ chức 2, 3 nhóm thi đọc truyện theo vai, mỗi nhóm 6 em (ngời dẫnchyện, ông cụ, 4 bạn nhỏ [đọc 4 câu hỏi ở đoạn 2; cùng hỏi ông cụ ở đoạn3])
- GV hớng dẫn HS đọc đúng Chú ý nhấn giọng các từ: dừng lại, mệt mỏi, lộ rõ vẻ u sầu, bị ốm, đánh mất, có thể giúp gì,
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay nhất (đọc
đúng, thể hiện đợc tình cảm của các nhân vật)
- GV tuyên dơng cá nhân, nhóm đọc tốt
Kể chuyện Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ
- H k l i m t o n c a cõu chuy n.ể lại một đoạn của cõu chuyện ạ ột đoạn của cõu chuyện đoạn của cõu chuyện ạ ủa cõu chuyện ện
Hoạt động 2: GV hớng dẫn HS kể lại câu chuyện
? Câu chuyện đợc kể theo lời của ai? (ngời dẫn chuyện)
- 3 HS kể mẫu HS 1 kể đoạn 1, đoạn 2; HS 2 kể đoạn 3, HS 3 kể đoạn
4, 5
Trang 4- C l p vả lớp và ớp và à GV nhận xét HS kể.
- Sau đó từng cặp HS tập kể
- 3 HS tiếp nối nhau thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Sau mỗi lần 1 HS kể, cả lớp và GV nhận xét từng bạn: Kể có đúng vớicốt truyện không? Diễn đạt đã thành câu cha? Kể có tự nhiên không?
- Cả lớp và GV bình chọn ngời kể chuyện hay nhất, hấp dẫn nhất
-Thuộc bảng chia 7 và vận dụng phộp chia 7 trong giải toỏn.
- Biết xỏc định 1/7 của một hỡnh đơn giản.( H làm cỏc bài tập 1; 2(cột 1, 2,3); bài 3, 4
III Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Bài dạy.
Bài 1: Tính nhẩm
HS nêu yêu cầu của bài
a) 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
Trang 5Chữa bài: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
? Khi đã biết 7 x 8 = 56, có thể ghi ngay kết quả của 56 : 7 đợc không?Vì sao?
HS: Khi đã biết 7 x 8 = 56, có thể ghi ngay kết quả của 56 : 7 = 8 Vìnếu lấy tích chia cho thừa số này thì đợc thừa số kia
GV yêu cầu HS đọc từng cặp phép tính
b) HS làm vào vở, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm trabài của nhau
Bài 2: Tính: ( c t 1, 2, 3)ột đoạn của cõu chuyện
HS nêu yêu cầu của bài
Cả lớp tự làm bài vào vở
Chữa bài: 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 3: HS đọc bài toán rồi giải.
7 số con mèo trong mỗi hình.
HS nêu yêu cầu bài tập HS làm bài vào vở
Trang 6-H biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toỏn.
-H biết phõn biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi mọt số lần.( làm cỏcbt1, 2, 3)
b đồ dùng dạy học:
HS: bảng con
c Các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng chia 7 và hỏi HS về một vàiphép chia bất kì trong bảng
Cả lớp theo dõi, nhận xét
III Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Bài dạy.
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS cách giảm một số đi nhiều lần
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ, GVnêu bài toán và hớng dẫn
? Vậy muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta làm thế nào? (HS: 8 : 4 = 2 (cm))
? Muốn giảm 10 kg đi 2 lần ta làm thế nào? (HS: 10 : 2 = 5 (kg))
? Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào? (HS: Muốn giảmmột số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần)
4 HS nhắc lại
Trang 7Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Viết (theo mẫu)
HS nêu yêu cầu của bài
GV hớng dẫn mẫu: Số đã cho ở cột đầu tiên là 12
? Vậy muốn giảm số 12 đi 4 lần ta làm thế nào? (HS: Muốn giảm số 12
đi 4 lần ta chia số 12 cho 4)
? Vậy muốn giảm số 12 đi 6 lần ta làm thế nào? (HS: Muốn giảm số 12
đi 6 lần ta chia số 12 cho 6)
GV yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
HS cả lớp làm bài vào vở
Chữa bài: 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2: Giải bài toán (theo bài giải mẫu)
a) HS đọc bài toán GV hớng dẫn HS phân tích bài toán
HS tự vẽ sơ đồ bài toán rồi giải bài toán đó
Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài.
1 HS nêu cách vẽ đoạn thẳng AB trớc lớp, sau đó cả lớp cùng vẽ vào vở.a) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài là độ dài của đoạn thẳng AB giảm đi 4lần
GV: Muốn vẽ đoạn thẳng CD chúng ta phải biết độ dài của đoạn thẳngCD
HS: Độ dài của đoạn thẳng CD là: 8: 4 = 2(cm)
c) Vẽ đoạn thẳng MN dài bằng độ dài của đoạn thẳng AB giảm đi 4 cm.HS: Đoạn thẳng MN dài là: 8 - 4 = 4(cm)
Trang 8? Khi muốn giảm một số đi một số đơn vị ta làm thế nào? (Ta lấy số đótrừ đi số đơn vị cần giảm)
GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2 a
HS: Bảng con, vở bài tập Tiếng Việt 3
c các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ:
3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ ngữ sau: nhoẻn cời, trống rỗng, kiêng nể,
GV nhận xét, ghi điểm
III Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết đoạn 4 trong bài
Các em nhỏ và cụ già và làm các bài tập chính tả phân biệt r / d/ gi GV ghi
+ GV hớng dẫn HS nắm nội dung đoạn viết:
? Đoạn này kể chuyện gì?(Cụ già nói với các bạn nhỏ lí do khiến cụ
buồn: cụ bà ốm nặng, phải nằm viện, khó qua khỏi Cụ cảm ơn lòng tốt củacác bạn Các bạn nhỏ làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn)
- GV hớng dẫn HS nhận xét:
Trang 9? Đoạn văn có mấy câu? Tên bài viết ở vị trí nào? (HS: có 7 câu, tên bài
viết ở giữa trang)
? Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?( Các chữ đầu
câu)
? Lời ông cụ đợc đánh dấu bằng những dấu câu gì?(Dấu hai chấm,
xuống dòng, gạch đầu dòng)
- HS đọc thầm đoạn văn, tự viết ra vở nháp những tiếng HS dễ viết sai
VD: ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt,
HS luyện viết bảng con, phân tích cấu tạo
- HS đọc lại các từ đó GV theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho HS
b) GV đọc cho HS viết bài vào vở:
- GV đọc, HS nghe và viết bài chính tả vào vở GV theo dõi, uốn nắn t
thế ngồi viết, chữ viết của HS
c) Soát lỗi: GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để chữa bài GV đọc đoạn
văn cho HS soát lỗi, đến chỗ khó viết GV đánh vần từng tiếng một
- HS theo dõi và ghi số lỗi ra lề HS nhận lại vở, xem các lỗi và ghi tổng
- 3 HS lên bảng làm Mỗi HS lên bảng làm bài xong đọc lại kết quả, cả
lớp và GV nhận xét, kết luận về lời giải đúng: giặt - rát - dọc.
- Cả lớp sửa lại theo lời giải đúng vào VBT
IV Củng cố:
Trò chơi: Tìm các tiếng có õm đoạn của cõu chuyện.ầu r/ d/ gi:
- GV chia lớp làm 2 nhóm, viết từ theo hình thức nối tiếp (Mỗi HS viết
1 từ rồi chuyền phấn cho bạn khác cùng đội) trong 4 phút
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dơng nhóm thắng cuộc
V Dặn dò:
Về nhà nhớ sửa lại lỗi chính tả mà các em viết sai trong bài
GV nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau
*********************************
Tiết 4: Tự nhiên và xã hội:
Trang 10vệ sinh thần kinh
a Yờu cầu:
- H nờu được một số việc cần làm để giữ gỡn, bảo vệ cơ quan thần kinh
- Biết trỏnh những việc làm cú hại đối với thần kinh
II Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
III Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Cơ quan thần kinh cú vai trũ rất quan trọng đối với
chỳng ta, vậy chỳng ta cần làm gỡ để bảo vệ nú, hụm nay cỏc em sẽ
được tỡm hiểu qua bài học: Vệ sinh thần kinh- G ghi đề bài lờn bảng.
2 Bài dạy.
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Nêu đợc một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ
sinh thần kinh
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trởng điều khiển các bạn quan sát các hình trang 32, đặt câu hỏi
và trả lời cho từng hình nhằm nêu rõ nhân vật trong mỗi hình đang làm gì;việc làm đó có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh
- GV phát phiếu học tập cho ccá nhóm để th kí ghi kết quả thảo luận củanhóm vào phiếu
Trang 11- GV phát phiếu cho các nhóm và yêu cầu các em tập diễn đạt vẻ mặtcủa ngời có trạng thái tâm lí nh đợc ghi trong phiếu.
nh vậy thì có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh?
- Sau mỗi lần trình diễn, yêu cầu HS thảo luận, yêu cầu HS rút ra bài họcgì qua hoạt động này
Hoạt động 3: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: Kể đợc tên một số thức ăn, đồ uống nếu đa vào cơ thể sẽ
gây hại đối với cơ quan thần kinh
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo cặp
Hai bạn ngồi quay mặt lại với nhau quan sát hình 9 trang 33 và trả lờitheo câu hỏi gợi ý sau: Chỉ và nói tên các thức ăn, đồ uống, nếu đa vào cơthể sẽ gây hại cho cơ quan thần kinh
Trang 12Tiết 1: Tự nhiên và xã hội :
vệ sinh thần kinh (tiếp theo)
a Yờu cầu:
- H nờu được vai trũ của giấc ngủ đối với sức khoẻ
- Một số H lập được thời gian biểu hằng ngày
II Kiểm tra bài cũ: GV gọi 1 HS lên bảng:
? Kể tên một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quanthần kinh
2 HS đọc phần ghi nhớ
GV nhận xét ghi điểm
III Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Bài dạy.
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu: Nêu đợc vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ.
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo cặp
Hai ngời quay mặt lại với nhau thảo luận theo gợi ý sau:
? Theo bạn, khi ngủ những cơ quan nào của cơ thể đợc nghỉ ngơi?
? Có khi nào bạn ngủ ít không? Nêu cảm giác của bạn ngay sau đêmhôm đó
? Nêu những điều kiện để có giấc ngủ tốt
? Hằng ngày, bạn thức dậy và đi ngủ vào lúc mấy giờ?
? Bạn đã làm những việc gì trong cả ngày?
Bớc 2: HS làm việc cả lớp
- GV gọi đại diện một số cặp lên trình bày kết quả thảo luận của nhómmình trớc lớp Mỗi HS chỉ trình bày 1 câu hỏi Các HS khác góp ý, bổ sung
GV kết luận: Khi ngủ, cơ quan thần kih đặc biệt là bộ não đợc nghĩ ngơi
tốt nhất Trẻ em càng nhỉ càng cần ngủ nhiều Từ 10 tuổi trở lên, mỗi ngờicần ngủ 7 - 8 giờ trong một ngày
Trang 13Hoạt động 2: Thực hành lập thời gian biểu cá nhân hằng ngày:
* Mục tiêu: Lập thời gian biểu cá nhân hằng ngày qua việc sắp xếp thời
gian ăn, ngủ, học tập, vui chơi một cách hợp lí
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Hớng dẫn cả lớp
GV giảng: Thời gian biểu là một bảng trong đó có các mục:
+ Thời gian: Bao gồm các buổi trong ngày và các giờ trong từng buổi.+ Công việc và hoạt động của cá nhân cần phải làm trong một ngày, từviệc ngủ dậy, làm vệ sinh cá nhân, ăn uống, đi học,
GV gọi vài HS lên điền thử vào bảng thời gian biểu treo trên lớp
- Gọi vài HS lên giới thiệu thời gian biểu của mình trớc lớp
? Tại sao chúng ta phải lập thời gian biểu? Sinh hoạt và học tập theo thờigian biểu có lợi gì?
GV kết luận: Thực hiện theo thời gian biểu giúp chúng ta sinh hoạt vàlàm việc một cách khoa học, vừa bảo vệ đợc hệ thần kinh vừa giúp nâng caohiệu quả công việc, học tập
IV Củng cố:
GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK trang 35 nhằm giúp các
em củng cố kiến thức các em đã học từ tiết trớc đến tiết này về vệ sinh thầnkinh
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tỡnh cảm, ngắt nhịp hơp lớ
- H hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải biết yờu thương anh
em, bạn bố, đồng chớ( trả lời cỏc cõu hỏi trong sgk, học thuộc lũng 2 khổ thơtrong bài)
b đồ dùng dạy học:
Trang 14GV: Tranh minh họa bài thơ trong sách Tiếng Việt 3, tập 1.
Bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hớng dẫn HS luyện đọc vàHTL
c các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng kể lại câu chuyện Các em nhỏ và cụ già (HS 1 kể
đoạn 1, 2 HS 2 kể đoạn 3, 4), sau đó trả lời câu hỏi:
? Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?.
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét GV nhận xét và cho điểm HS
III Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 2: Luyện đọc
a) GV đọc mẫu bài thơ: giọng tha thiết, tình cảm, chậm rãi.
HS quan sát tranh minh họa bài thơ trong SGK: Các bạn nhỏ đang hớn hở đigiữa cánh đồng lúa chín vàng rực, có ông bay, hoa nở,
b) Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Luyện đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn:
- HS nối tiếp nhau đọc, mỗi HS đọc 1 câu (2 dòng thơ), đọc từ đầu cho
đến hết bài (đọc 2 - 3 lợt)
- GV theo dõi, chỉnh sửa Khi sửa lỗi, GV đọc mẫu từ HS phát âm sai rồiyêu cầu HS đọc lại từ đó cho đúng Chú ý, với các từ mà nhiều HS phát âm
sai thì cho cả lớp luyện phát âm từ đó VD: mật, thân lúa, đốm lửa, Với các
từ ít HS mắc lỗi thì GV chỉnh sửa riêng cho từng HS
- HS nối tiếp nhau đọc lại từng câu, mỗi em đọc 1 câu từ đầu cho đến hếtbài
* Luyện đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó
- HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ trong bài (khoảng 2 lợt)
- GV theo dõi HS đọc và hớng dẫn các em ngắt giọng đúng nhịp thơ
Núi cao/ bởi có đất bồi/
Núi chê đất thấp,/ núi ngồi ở đâu? //
Muôn dòng sông đổ biển sâu /
Biển chê sông nhỏ, / biển đâu nớc còn? //
- Khi HS đọc xong khổ thơ 1, GV yêu cầu HS dừng lại và cho HS giải
nghĩa từ mới: đồng chí Khổ thơ 2 để giải nghĩa từ nhân gian Khổ thơ 3 để giải nghĩa từ bồi HS đọc chú giải trong SGK
- 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ lần 2
Trang 15* Hớng dẫn HS luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 3 HS và yêu cầu các em nối tiếp nhau đọctừng khổ thơ trong bài theo nhóm của mình, em này đọc, em khác nghe, gópý
- GV theo dõi, chỉnh sửa riêng cho từng nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- 3 nhóm nối tiếp nhau thi đọc nối tiếp bài thơ trớc lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu bài
GV yêu cầu 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm khổ thơ 1và trả lời câu hỏi:
? Con ong, con cá, con chim yêu những gì? Vì sao? (HS phát biểu GV chốtlại:
+ Con ong yêu hoa vì hoa có mật giúp ong làm mật
+ Con cá yêu nớc vì có nớc cá mới bơi lội đợc, mới sống đợc
Không có nớc cá sẽ chết
+ Con chim yêu trời vì có bầu trời cao rộng, chim mới thả sức tung cánh hót ca, bay lợn)
? Hãy nói lại nội dung hai câu cuối khổ thơ đầu bằng lời của em
- HS: Con ngời muốn sống phải biết yêu thơng đồng chí, anh em của mình
- GV: Vì sao con ngời muốn sống phải biết yêu thơng đồng chí, anh
em của mình Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp 2 khổ thơ cuối bài
- 1 HS đọc câu hỏi 2: Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong khổ thơ 2 1 HS đọc câu mẫu Cả lớp đọc thầm khổ thơ 2, suy nghĩ, trả lời.
VD:
+ Một thân lúa chín chẳng nên mùa vàng.
Một thân lúa chín không làm nên mùa lúa chín.
Nhiều thân lúa chín mới làm nên mùa lúa chín.
Vô vàn thân lúa chín mới làm nên cả một mùa vàng.
+ Một ngời đâu phải nhân gian / Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi