- Nªu nguyªn nh©n, ®êng l©y truyÒn bÖnh sèt xuÊt huyÕt. H§ 1: Thùc hµnh lµm bµi tËp trong SGK. Chèt lêi gi¶i ®óng.. Chèt lêi gi¶i ®óng. Gan nh cãc tÝa. - Líp lµm bµi vµo VBT.. Yªu cÇu nh[r]
Trang 1- Tìm thành phần cha biết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán liên quan đến trung bình cộng
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3, 4 trong
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó đọc kết
bài làm
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS nêu cách làm bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
10=1 ì
10
1 =10 (lần)Vậy 1gấp 10 lần 1 10
x = 3
8 x =
1
2…. Bài giải:
2 ngày đội sản xuất làm đợc số công việc là: 3
a) Mua 1 lít dầu phải trả số tiền là:
20000 : 4 = 5000 (đồng) Mua 7 lít dầu phải trả số tiền là:
5000 x 7 = 35000 (đồng)b) Số tiền mua 1 lít dầu khi đã giảm giá là:
Trang 21 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng tiếng, từ khó: A- ri- ôn, Xi- xin, nổi lòng tham, boong tàu, sửng sốt,…
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những từ phiên âm nớc ngoài
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng sôi nổi, hồi hộp
2 Đọc- hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó: boong tàu, dong buồm, hành trình, sửng sốt,…
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quí của loài cá heo với con ngời
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK Bảng phụ ghi nội dung đoạn 2
III Các hoạt động dạy học:
1
ổ n định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS đọc bài: Tác phẩm của Si - le và
tên phát xít và nêu ý nghĩa câu chuyện?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: (2’) Giới thiệu chủ điểm
con ngời với thiên nhiên
3.2 Hớng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: (8’)
- Gọi HS giỏi đọc toàn bài
- Bài gồm mấy đoạn? Là những đoạn nào?
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm và giải nghĩa
từ khó của bài
- GV đọc mẫu toàn bài: Lu ý:
Đoạn 1: Đọc chậm 2 câu đầu, đọc nhanh
dần những câu diễn tả tình huống nguy
- Điều kỳ lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát giã biệt cuộc đời?
- Qua câu chuyện, em thấy Đảng Cộng Sản
Việt Nam heo đáng yêu, đáng quí ở điểm
nào?
- Ngoài câu chuyện trên, em còn biết những
câu chuyện nào về cá heo?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
GV chốt lại nội dung của bài và ghi bảng
- Yêu cầu HS về kể lại câu chuyện cho ngời
thân nghe và chuẩn bị bài: Tiếng đàn Ba - la
- lai - ca trên sông Đà
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS đọc bài
- 4 đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn
si - ôn và đa ông trở về đất liền
- Biết thởng thức tiếng hát của nghệ sĩ; biết cứu giúp ngời nghệ sĩ, là ngời bạn tốt của ngời
- Cá heo biểu diễn nhào lộn Cá heo cứu
ng-ời thoát khỏi đàn cá mập Nó có thể lao nhanh 50 km / giờ
* Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con ngời
- 4 HS nối tiếp đọc bài
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- 4 HS thi đọc diễn cảm
Đạo đức.
Trang 3Bài 4: Nhớ ơn tổ tiên.
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Trách nhiệm của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh minh hoạ trong bài
III Các hoạt động dạy học:
1
ổ n định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Khi gặp phải khó khăn em cần phải làm
gì?
- Đánh giá việc giúp đỡ các bạn khó khăn
trong lớp của HS
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: (1’)
3.2 Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung câu
* Mục tiêu: HS tự biết đánh giá bản thân
qua việc đối chiếu những cần việc làm để tỏ
- GV chốt nội dung bài Nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS su tầm tranh, ảnh, bài báo về
ngày giỗ tổ Hùng Vơng và các câu ca dao,
tục ngữ vầ chủ đề biết ơn tổ tiên
- Tìm hiểu truyền thống của gia đình mình
- Hát + sĩ số
- HS nêu
- 2 em đọc to chuyện: Thăm mộ, Lớp đọc thầm
- Trao đổi cặp bài làm của mình
- Cá nhân nêu ý kiến về từng việc làm và giải thích lí do
Trang 4I Mục tiêu:
Giúp HS biết:
- Nêu nguyên nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1
ổ n định tổ chức:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt
* Mục tiêu: HS nêu đợc tác nhân, đờng lây
truyền bệnh sốt xuất huyết Nhận ra đợc sự
nguy hiểm của bệnh
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận 5 câu hỏi trong SGK
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
3.3 HĐ 2: Quan sát và thảo luận (16’)
* Mục tiêu: HS biết các cách diệt muỗi và
tránh không để muỗi đốt
Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho
muỗi sinh sản và đốt ngời
* Cách tiến hành:
- Chỉ và nói nội dung từng hình?
- Hãy giải thích tác dụng của từng việc làm
trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh
- Yêu cầu HS về nhà vệ sinh nơi ở và môi
tr-ờng xung quanh và chuẩn bị bài: Phòng bệnh
- Bệnh có diễn biến ngắn, bệnh nặng gây chết ngời trong vòng 3 đến 5 ngày Hiện nay cha có thuốc đặc trị để chữa bệnh
- Lớp quan sát H.2, 3, 4(Tr.29)+ H2: Bể nớc có nắp đậy, bạn nữ đang quét sân, bạn nam đang khơi thông cống rãnh (để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)+ H3: Một bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt cả ngày và đêm)
+ H4: Chum nớc có nắp đậy (để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
- HS thảo luận nhóm(3’)
- Giữ vệ sinh nhà ở và môi trờng xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy, tránh để muỗi đốt
- Vệ sinh nơi ở, khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm,
HS đọc mục “Bạn cần biết”
Toán.
Trang 5Bài 32: Khái niệm về số thập phân.
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân(dạng đơn giản) và cấu tạo của số thập phân
- Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập 3, 4 trong
SGK trang 32
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: (1’)
3.2 Giới thiệu khái niệm về số thập phân
-Viết bảng 0,1 m hay 1
10 m+ Có 0 m 0 dm 1cm tức là có 1cm
- Viết:1 cm= 1
100m
- Giới thiệu: 1 cm hay 1
100 m còn đợc viết thành 0,01 m
- HS đọc “1 cm hay 1
100 m còn đợc viết thành 0,01 m”
- HS đọc “: 1 mm hay 1
1000m còn đợc viết thành 0,001 m”
- HS nối tiếp nhắc lại
- Cá nhân đọc tiếp nối
Trang 6- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn tia số
0,02 : không phẩy không hai
0,005 : không phẩy không không năm
* Kết quả :
0 1 10
2 10
3 10
4 10
5 10
6 10
7 10
8 10
9
10 1 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9
* Kết quả :a) 9dm = 9
10m = 0,9m 5cm = 5
100m = 0,05m
b) 4mm = 4
1000m = 0,004m 9g = 9
1000kg = 0,009kg
* Kết quả :25
100m ; 0,25m9
- Nghe – viết chính xác , trình bày đúng một đoạn của bài “Dòng kinh quê hơng”
- Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài tập luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng cha nguyên
âm đôi iê/ ia
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Viết 2 từ chứa nguyên âm đôi: a, ơ?
- Giải thích quytắc đánh dấu thanh trên các
? Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất
thân thuộc đối với tác giả
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện viết
Trang 7(Nhiều, diều, chiều)
*Bài 3: Tìm tiếng có chứa ia hoặc iê thích hợp
- Yêu cầu HS về nhà viết lại những lỗi viết sai
và huẩn bị bài chính tả tuần sau
Sau bài học, HS biết:
- Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc là ngời chủ trì Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
- Đảng ra đời là một sự kiện trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạng nớc ta có sự lãnh đạo
đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn
II Đồ dùng dạy học:
- GV tìm hiểu về 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam trớc năm 1930
III Các hoạt động dạy học:
1
ổ n định tổ chức:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Nguyễn Tất Thành là ai? Kể những điều em
biết về Nguyễn Tất Thành?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:(1’)
- GV giới thiệu bài học Nêu nhiệm vụ học
tập cho HS
3.2 HĐ 1: Hoàn cảnh thành lập Đảng (12’)
- GV nêu tình hình đất nớc từ giữa năm 1929:
Nớc ta ra đời 3 tổ chức cộng sản
- Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì?
- Vì sao cần phải sớm hợp nhất các tổ chức
- Để tăng thêm sức mạnh của cách mạng
- Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc
- Nguyễn ái Quốc là ngời có hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách mạng, có
uy tín trong phong trào cách mạng quốc tế,dợc những ngời yêu nớc Việt Nam ngỡng
Trang 83.3 HĐ 2: Hội nghị thành lập Đảng (10’)
- Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt
Nam diễn ra ở đâu? Do ai chủ trì?
- Trình bày kết quả của hội nghị hợp nhất các
- Đảng CSVN ra đời đã đem đến cho chúng
ta cuộc sống ngày nay nh thế nào?
- GV nhận xét, kết luận: Cách mạng Việt
Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đa
cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con
- HS đọc nội dung trong SGK
- Đầu xuân 1930, Đảng CSVN ra đời dới
sự chủ trì của Nguyễn ái Quốc,
Bài 13: Đội hình đội ngũ.
Trò chơi “Trao tín gậy”.
I Mục tiêu:
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số; đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp nhanh, trật tự, đi đều đúng kĩ thuật
- Trò chơi: Trao tín gậy Yêu cầu nhanh nhẹn, bình tĩnh trao tín gậy cho bạn
II Địa điểm, ph ơng tiện.
- Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập
- 1 còi, 4 tín gậy, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp Phổ biến nhiệm
vụ, yêu cầu bài học Chấn chỉnh đội
ngũ, trang phục tập luyện
hàng, điẻm số, đi đều vòng phải
(trái) - đứng lại, đổi chân khi đi đều
Trang 9- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản.
- Nêu tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nớc ta trên bản đồ
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1
ổ n định tổ chức:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Nêu đặc điểm của hai loại đất chính của nớc
3.1 Giới thiệu bài:(1’)
3.2 HĐ 1: Chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt
Nam (10’)
- GV treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
Gọi HS lên chỉ:
+ Phần đất liền của nớc ta; các quần đảo
Hoàng Sa, Trờng Sa; các đảo Cát Bà, Côn
3.3 HĐ 2: Trò chơi “Đối đáp nhanh” (10’)
- GV chọn hai đội chơi
- Hớng dẫn HS chơi: Em số 1 của đội 1 nói
tên một dãy núi, một con sông, một đồng
- Nhận xét, bổ sung
- Mỗi đội 4 HS Các đội đếm số thứ tự
- Hai đội chơi (5’)
- Lớp theo dõi, cổ vũ
- Thảo luận nhóm 4 (5’) vào phiếu học tập
Trang 103.1 Giới thiệu bài:(1’)
3.2 Khái niệm về số thập phân (tiếp
phân; chúng đợc phân cách bởi dáu phẩy
Những chữ số ở bên trái dấu phẩythuộc
+ Phần nguyên là 8, phần thập phân là 56
100.+ Phần nguyên là 90, phần thập phân là 638
100
Trang 113.3 Thực hành: (22’)
*Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS tự làm bài vào vở rồi nêu kết
quả của bài làm
- Nhận xét, chữa bài
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS tự làm bài vào vở rồi nêu kết
quả của bài làm
* Kết quả:
a) 0,5 = 5
10; 0,92 =
92 100b) 0,4 = 4
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa
- Phân biệt đợc nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong 1 số câu văn Tìm đợc
ví dụ về sự chuyển nghĩa của 1 số danh từ chỉ bộ phận cơ thể con ngời và động vật
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS đặt câu để phân biệt nghĩa của 1
Tai - a Bộ phận ở hai bên đầu ngời
- GV nhấn mạnh: Các nghĩa vừa xác định
cho các từ “răng, mũi, tai” là nghiã của từ
gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ
Bài 2: Nghĩa của các từ in dậm trong khổ
- HS lên bảng đặt câu
- HS gọi tên sinh vật: bàn chân ngời, chân ghế, chân núi,
- HS đọc nội dung bài tập
- Làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Cá nhân nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
- HS thảo luận theo cặp
- Cá nhân nêu ý kiến
Trang 12thơ sau có nghĩa gì khác nghĩa của chúng ở
bài tập 1
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Những nghĩa này hình thành trên cơ sở
nghĩa gốc của các từ : Răng, mũi, tai (ở BT
1) Ta gọi đó là nghĩa chuyển
* Bài 3 : Nghĩa của các từ : Răng, mũi, tai
ở bài 1 và bài 2 có gì giống nhau ?
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- GV: Nghĩa của những từ đồng âm khác
hẳn nhau Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ - vừa giống vừa khác
nhau
Nhờ biết tạo ra những từ nhiều nghĩa từ một
nghĩa gốc, Tiếng Việt trở nên hết sức phong
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Yêu cầu HS làm bài: nhắc HS gạch một
gạch dới từ mang nghĩa gốc, hai gạch dới từ
mang nghĩa chuyển
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá Chốt lời giải đúng
+ Lỡi : Lỡi liềm, lỡi dao,
+ Miệng : Miệng bát, miệng chén,
- Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
+Răng của chiếc cào không dùng để nhai
nh răng ngời và động vật
+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi
đợc
+ Tai của cái ấm không dùng để nghe đợc
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận cặp
- Cá nhân nêu ý kiến
+ Nghĩa của từ Răng ở BT 1 & 2 giống
nhau : Đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều thành hàng
+ Nghĩa của từ Mũi : Cùng chỉ bộ phận có
đầu nhọn nhô ra phía trớc
+ Nghĩa của từ Tai : Cùng chỉ bộ phận
mọc ở hai bên, chìa ra nh cái tai
- HS tiếp nối đọc ghi nhớ
- HS đọc
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Thảo luận nhóm và làm vào giấy(3’)
Trang 13- Chú ý nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện.
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa nội dung truyện
III Các hoạt động dạy học:
1
ổ n định tổ chức:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi HS kể câu chuyện đợc chứng kiến hoặc
tham gia về việc em làm thể hiện tình hữu nghị
của nhân dân ta với nhân dân các nớc
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:(1’)
- GV giới thiệu danh y Tuệ Tĩnh tên thật là
Nguyễn Bá Tĩnh, sống dới triều Trần,
3.2 GV kể chuyện: (5’)
- GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện
- Kể lần 2 kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ
- GV ghi bảng tên một số cây thuốc quý: Sâm
- Gọi HS đọc 3 yêu cầu của bài
- GV treo từng tranh Yêu cầu HS nêu nội dung
từng tranh
- GV ghi bảng :
+ Tranh 1 : Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về
cây cỏ nớc Nam
+ Tranh 2 : Quân dân nhà Trần tập luyện
chuẩn bị chống quân Nguyên
+ Tranh 3 : Nhà Nguyên cấm bán thuốc men
cho nớc ta
+ Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc
men cho cuộc chiến đấu
+ Tranh 5: Cây cỏ nớc Nam góp phần làm cho
binh sĩ thêm khoẻ mạnh
+ Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò góp phần phát
triển cây thuốc nam
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm và trao đổi
về ý nghĩa của câu chuyện
- GV theo dõi, giúp đỡ
b) Thi kể chuyện trớc lớp:
- Tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện và nêu ý
nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, cho điểm HS kể chuyện tốt
4- Củng cố – dặn dò:(3’)
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tập kể chuyện và yêu quý
những cây cỏ xung quanh
- Chuẩn bị kể chuyện: Đợc đọc, đợc nghe về
quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên
- Hát
- HS kể chuyện
- HS lắng nghe
- Quan sát tranh minh hoạ
- HS đọc tiếp nối 3 yêu cầu của bài tập
- HS nêu nội dung từng tranh
- HS kể chuyện theo nhóm và trao đổi về
ý nghĩa của câu chuyện
- Cá nhân thi kể từng đoạn theo tranh
- Thi kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét
Kĩ thuật
$19: nấu cơm (tiết 1)