1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ web 2 0 để khai thác nguồn tài nguyên số tại thư viện khoa học xã hội thành phố hồ chí minh

161 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 9,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, hiện nay, các cơ quan thông tin – thư viện CQTT-TV đã ứng dụng công nghệ web 2.0 để tạo ra các kênh thông tin chuyên nghiệp nhằm mở rộng hoạt động marketing cho đơn vị, tăng cườ

Trang 1

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ WEB 2.0 ĐỂ KHAI THÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ TẠI THƯ VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN SỰ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC THÔNG TIN – THƯ VIỆN

Trang 2

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ WEB 2.0 ĐỂ KHAI THÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ TẠI THƯ VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

LUẬN VĂN THẠC SỸ

NGUYỄN VĂN SỰ

Chuyên ngành : KHOA HỌC THÔNG TIN – THƯ VIỆN

Mã số : 60.32.02.03

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, bảng biểu, kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố ở công trình nào khác Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự động viên và giúp đỡ quý báu từ Thầy, Cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình Nhân dịp này tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

TS Đào Thế Long đã hướng dẫn tận tình, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu giúp tôi thực hiện và hoàn thành luận văn

Các Thầy, Cô Khoa Thư viện – Thông tin học trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn TP.HCM cùng toàn thể các Thầy, Cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại Trường

Lãnh đạo và đồng nghiệp Thư viện Khoa học Xã hội TP.HCM đã cung cấp số liệu,

hỗ trợ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi có cơ hội tốt nhất để hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè và những người thân trong gia đình

đã luôn dành sự động viên cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 / 2018

Tác giả

Nguyễn Văn Sự

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Hướng tiếp cận tư liệu để thực hiện đề tài: 5

7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 5

8 Bố cục của đề tài 5

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ WEB 2.0 VÀ NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ 7

1.1 Cơ sở lý luận về công nghệ web 2.0 trong hoạt động thư viện 7

1.1.1 Khái quát về công nghệ web 2.0 7

1.1.2 Thư viện 2.0 9

1.1.3 Vai trò của việc ứng dụng công nghệ web 2.0 trong hoạt động thư viện 10 1.1.4 Hoạt động ứng dụng cộng nghệ web 2.0 của các thư viện hiện nay 11

1.2 Ứng dụng công nghệ web 2.0 trong việc khai thác nguồn tài nguyên số tại thư viện 12

1.2.1 Một số khái niệm 12

1.2.1.1 Nguồn tài nguyên số 12

1.2.1.2 Tài liệu số 15

1.2.1.3 Bộ sưu tập số 16

1.2.1.4 Siêu dữ liệu 16

1.2.2 Công tác bảo quản và khai thác nguồn tài nguyên số 18

Trang 6

1.2.3 Ứng dụng công nghệ web 2.0 trong công tác quảng bá, khai thác nguồn

tài nguyên số 18

1.2.4 Vấn đề bản quyền và tính an toàn, đảm bảo tính toàn vẹn trong khai thác nguồn tài nguyên số 20

1.2.4.1 Vấn đề bản quyền 20

1.2.4.2 Tính an toàn, đảm bảo tính toàn vẹn cho nguồn tài nguyên số 21

1.3 Các tiêu chí đánh giá việc ứng dụng công nghệ web 2.0 vào hoạt động khai thác nguồn tài nguyên số 22

1.3.1 Đánh giá từ góc độ cơ quan thông tin – thư viện 22

1.3.2 Đánh giá từ góc độ người dùng tin 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ WEB 2.0 ĐỂ KHAI THÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ TẠI THƯ VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 25

2.1 Khái quát về Thư viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh 25

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thư viện 25

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 26

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực 26

2.1.4 Nguồn tài nguyên thông tin 28

2.1.5 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 29

2.1.6 Kinh phí hoạt động 30

2.2 Đặc điểm người dùng tin và Nhu cầu tin tại Thư viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh 30

2.2.1 Đặc điểm người dùng tin tại Thư viện 30

2.2.2 Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện 32

2.3 Thực trạng việc khai thác nguồn tài nguyên số tại Thư viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh 36

2.3.1 Thực trạng khai thác nguồn tài nguyên số trên phần mềm Libol 5.5 36

2.3.1.1 CSDL thư mục 38

2.3.1.2 CSDL toàn văn 39

2.3.1.3 Công tác bảo quản, khai thác nguồn tài nguyên số tại Thư viện 42

2.3.1.4 Đánh giá của người dùng tin về việc khai thác nguồn tài nguyên số trên phần mềm Libol 47

Trang 7

2.3.2 Thực trạng ứng dụng website vào việc quảng bá, giới thiệu nguồn tài

nguyên số tại Thư viện 49

2.3.3 Thực trạng ứng dụng mạng xã hội vào giới thiệu, chia sẻ nguồn tài nguyên số tại Thư viện 51

2.4 Kỳ vọng của người dùng tin về các giải pháp khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên số tại Thư viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh 53

2.5 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) 54

2.5.1 Điểm mạnh 54

2.5.2 Điểm yếu 54

2.5.3 Cơ hội 56

2.5.4 Thách thức 56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ WEB 2.0 ĐỂ KHAI THÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ TẠI THƯ VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 58

3.1 Giải pháp xây dựng bộ sư tập số với phần mềm Dspace tại Thư viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh 58

3.1.1 Quy trình số hóa tài liệu 58

3.1.2 Lựa chọn nguồn tài liệu số hóa 59

3.1.3 Xử lý kỹ thuật các tài liệu số hóa 60

3.1.4 Lựa chọn các siêu dữ liệu – Metadata 66

3.1.5 Lựa chọn công nghệ 67

3.1.6 Cài đặt và thiết lập hệ thống phần mềm Dspace 70

3.1.6.1 Cài đặt phần mềm 70

3.1.6.2 Thiết lập và cấu hình Dspace 76

3.1.6.3 Xây dựng bộ sưu tập số với phần mềm Dspace 78

3.2 Giải pháp tích hợp các ứng dụng web 2.0 vào phần mềm Dspace 82

3.2.1 Tích hợp ứng dụng mạng xã hội (facebook, twitter), google, email vào phần mềm Dspace 82

3.2.2 Xây dựng hệ thống tra cứu và ứng dụng công nghệ RSS vào cập nhật, chia sẻ nguồn tài nguyên số lên website thư viện 85

3.2.3 Giải pháp hướng dẫn người dùng tin khai thác nguồn tài nguyên số trên phần mềm Dspace 85

Trang 8

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, tìm kiếm nguồn tài nguyên số trên hệ thống

Google với công cụ Google Webmaster Tools 87

CHƯƠNG 4: THỬ NGHIỆM ỨNG DỤNG WEB 2.0 VÀO KHAI KHÁC BỘ SƯU TẬP SỐ TẠI THƯ VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TP HỒ CHÍ MINH 89

4.1 Thử nghiệm xây dựng bộ sưu tập số với phần mềm Dspace 89

4.1.1 Tạo lập các bộ sưu tập với Communities và Collection 89

4.1.2 Biên mục tài liệu cho bộ sưu tập 91

4.1.3 Thiết lập quản lý người dùng 94

4.1.3.1 Thêm thành viên 94

4.1.3.2 Thêm nhóm người dùng 95

4.1.3.3 Thiết lập phân quyền 95

4.1.4 Thử nghiệm duyệt xem thông tin và tìm tin 99

4.2 Thử nghiệm công nghệ RSS cập nhật tự động nguồn tài nguyên số lên website thư viện 104

4.3 Thử nghiệm xây dựng điểm tra cứu nguồn tài nguyên số trên website thư viện

106

4.4 Thử nghiệm ứng dụng công cụ Google Webmaster Tools vào quản lý, tìm kiếm nguồn tài nguyên số trên Google 109

4.5 Đánh giá kết quả thử nghiệm việc khai thác bộ sưu tập số với phần mềm Dspace kết hợp với công nghệ web 2.0 112

4.5.1 Ý kiến đánh giá từ người dùng tin 112

4.5.2 Ý kiến đánh giá từ cán bộ thư viện 115

4.6 Đề xuất các giải pháp triển khai ứng dụng phần nềm Dspace kết hợp sử dụng công nghệ web 2.0 vào khai thác bộ sưu tập số tại Thư viện 116

4.6.1 Hoàn thiện phần mềm thử nghiệm 116

4.6.2 Triển khai rộng rãi ứng dụng phần mềm Dspace kết hợp sử dụng công nghệ web 2.0 vào khai thác bộ sưu tập số tại Thư viện 117

4.6.3 Điều kiện triển khai 117

KẾT LUẬN 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

PHỤ LỤC 1 125

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

 Các từ viết tắt Tiếng Việt

TVKHXHTP.HCM Thư viện Khoa học xã hội TP Hồ Chí Minh

 Các từ viết tắt Tiếng Anh

AACR2 Anglo-American Cataloguing Rules, 2nd edition (Quy tắc

biên mục Anh - Mỹ)

AJAX Asynchronous JavaScript and XML

API Application Programming Interface

ISBD International Standard Bibliographic Description (Tiêu chuẩn

mô tả quốc tế) MARC21 Machine Readable Cataloging record 21 (Khổ mẫu biên mục

đọc máy) METS Metadata Encoding and Transmission Standard (tiêu chuẩn

mã hóa và trao đổi siêu dữ liệu) OCR Optical Character Recognition (Nhận dạng ký tự quang học) OPAC Online public Access Catalog (Mục lục truy cập công cộng

trực tuyến) RDF Resource Description Framework

REST Representation State Transfer

RSS Really Simple Syndication

SGML Standard Generalized Markup Language

SOAP Simple Object Access Protocol

XML eXtensible Markup Language

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Nguồn nhân lực của TVKHXHTP.HCM 27

Bảng 2.2: Loại hình tài liệu in 28

Bảng 2.3: Kinh phí hoạt động thư viện hàng năm 30

Bảng 2.4: Loại hình tài liệu NDT thích sử dụng 34

Bảng 3.1: Thống kê cấu hình cài đặt chương trình Dspace 70

Bảng 3.2: Cấu trúc các đơn vị và bộ sưu tập 79

Biểu đồ 2.1: Kết quả khảo sát mục đích sử dụng thư viện theo nhóm đối tượng 32

Biểu đồ 2.2: Kết quả khảo sát mức độ sử dụng thư viện của NDT 33

Biểu đồ 2.3: Kết quả khảo sát ngôn ngữ NDT thường sử dụng 34

Biểu đồ 2.4: Các kênh thông tin để NDT biết đến nguồn TNS 35

Biểu đồ 2.5: Kết quả công cụ tìm kiếm thông tin –tài liệu NDT thường sử dụng 36

Biểu đồ 2.6: Mục đích truy cập website của NDT 50

Biểu đồ 2.7: Kỳ vọng của NDT về các giải pháp khai thác hiệu quả nguồn TNS 54

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức thư viện 26

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Giao diện chính phần mềm Libol 5.5 37

Hình 2.2: Biểu ghi biên mục tài liệu trên Libol 5.5 39

Hình 2.3: Dữ liệu trên hệ thống máy chủ thư viện 40

Hình 2.4: Đăng nhập vào phần mềm Libol 5.5 40

Hình 2.5: Phân chia TLS theo dạng truy cập 41

Hình 2.6: Tổ chức TLS theo loại hình 41

Hình 2.7: Đồng bộ file TLS 41

Hình 2.8: Gắn file cho TLS 42

Hình 2.9: Mô hình lưu trữ và khai thác nguồn TNS tại thư viện 43

Hình 2.10: Giao diện tra cứu OPAC 44

Hình 2.11: Kết quả tìm kiếm biểu ghi thư mục tài liệu 44

Hình 2.12: Hướng dẫn đăng nhập khai thác tài liệu toàn văn 45

Hình 2.13: Kết quả sau khi đăng nhập thành công 45

Hình 2.14: Hướng dẫn các bước tìm kiếm tài liệu 45

Hình 2.15: Kết quả hiển thị File dữ liệu số 46

Hình 2.16: Giao diện đọc tài liệu toàn văn của phần mềm Libol 5.5 46

Hình 2.17: Giao diện Website TVKHXHTP.HCM 49

Hình 2.18: Danh sách bài viết đã đăng trên trang Fanpage thư viện 52

Hình 2.19: Kết quả thống kê bài viết trên trang Fanpage thư viện 52

Hình 2.20: Video hướng dẫn khai thác tài liệu trên trang Fanpage thư viện 52

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình số hoá tài liệu 59

Hình 3.2: Giao diện chức năng chính của ABBYY FineReader 61

Hình 3.3: Nhận dạng tài liệu sách tiếng Pháp 62

Hình 3.4: Nhận dạng tài liệu tạp chí tiếng Việt 62

Hình 3.5: Mô tả các bước xử lý tài liệu Hán Nôm với chức năng Fix Orientation 63

Hình 3.6: Mô tả các bước xử lý tài liệu Hán Nôm với chức năng Split pages 64

Hình 3.7: Mô tả các bước xử lý tài liệu Hán Nôm với chức năng Deskew 64

Hình 3.8: Mô tả các bước xử lý tài liệu Hán Nôm với chức năng Select Content 65

Hình 3.9: Mô tả các bước xử lý tài liệu Hán Nôm với chức năng Margins 65

Hình 3.10: Mô tả các bước xử lý tài liệu Hán Nôm với chức năng Output 66

Hình 3.11: Mô tả các bước cài đặt Oracle Java 70

Trang 12

Hình 3.12: Mô tả các bước cài đặt Oracle Java 71

Hình 3.13: Mô tả các bước cấu hình (Java, Ant, Maven 71

Hình 3.14: Kết quả kiểm tra cấu hình (Java, Ant, Maven 72

Hình 3.15: Mô tả các bước cài đặt PostgreSQL 72

Hình 3.16: Mô tả các bước cài đặt PostgreSQL 73

Hình 3.17: Mô tả các bước cài đặt Apache-tomcat-9.0.1 73

Hình 3.18: Mô tả các bước cài đặt Apache-tomcat-9.0.1 73

Hình 3.19: Mô tả các bước tạo CSDL trong PostgreSQL 74

Hình 3.20: Mô tả các bước tạo tài khoản và CSDL trong PostgreSQL 74

Hình 3.21: Mô tả các bước cài đặt Dspace 75

Hình 3.22: Quá trình cài đặt Dspace thành công 75

Hình 3.23: Mô tả cấu hình Apache Tomcat 75

Hình 3.24: Giao diện Dspace sau khi cài đặt hoàn thành 76

Hình 3.25: Mô tả tạo tài khoản quản trị hệ thống Dspace 77

Hình 3.26: Mô tả thay đổi logo giao diện Dspace 78

Hình 3.27: Kết quả giao diện Dspace sau khi hiệu chỉnh 78

Hình 3.28: Mô hình tổ chức thông tin hệ thống Dspace 79

Hình 3.29: Cấu trúc phân cấp nhóm đối tượng 82

Hình 3.30: Kết quả sau khi tích hợp các ứng dụng web 2.0 vào Dspace 85

Hình 3.31: Trang đăng nhập tài khoản quản trị 86

Hình 3.32: Cách đưa file hướng dẫn khai thác nguồn TNS trên phần mềm Dspace 86

Hình 3.33: Hướng dẫn chèn Code HTML hướng dẫn vào phần Dspace 87

Hình 3.34: Kết quả hiển thị nội dung hướng dẫn khai thác nguồn TNS 87

Hình 4.1: Cửa sổ Apache Tomcat 89

Hình 4.2: Giao diện tạo đơn vị trong Dspace 89

Hình 4.3: Thiết lập bộ sưu tập cho đơn vị 90

Hình 4.4: Áp dụng điều khoản cho bộ sưu tập 90

Hình 4.5: Mô tả cho bộ sưu tập 90

Hình 4.6: Thiết lập quyền đối với người dùng 91

Hình 4.7: Kết quả tạo đơn vị và bộ sưu tập 91

Hình 4.8: Mô tả nhan đề và tác giả của tài liệu 92

Trang 13

Hình 4.9: Mô tả năm xuất bản, nhà xuất bản, trích dẫn, số tùng thư, định danh tài liệu,

loại hình tài liệu, ngôn ngữ của tài liệu 92

Hình 4.10: Mô tả từ khóa chủ đề, tóm tắt, mục lục tài liệu 92

Hình 4.11: Mô tả chọn tập tin vào bộ sưu tập 93

Hình 4.12: Hiển thị các thông tin về tài liệu được tải vào bộ sưu tập 93

Hình 4.13: Xác nhận các thông tin về tài liệu 93

Hình 4.14: Hệ thống thông báo: Tải tài liệu thành công 94

Hình 4.15: Mô tả các bước đăng ký thành viên 94

Hình 4.16: Mô tả các bước đăng ký thành viên 94

Hình 4.17: Mô tả các bước đăng ký nhóm người dùng 95

Hình 4.18: Mô tả các bước thiết lập quyền cho đơn vị 96

Hình 4.19: Mô tả các bước thiết lập quyền cho đơn vị 97

Hình 4.20: Kết quả thiết lập chính sách mới cho đơn vị 97

Hình 4.21: Mô tả các bước thiết lập quyền cho bộ sưu tập 97

Hình 4.22: Kết quả thiết lập chính sách mới cho bộ sưu tập 98

Hình 4.23: Mô tả các bước thiết lập quyền cho tài liệu 98

Hình 4.24: Mô tả các bước thiết lập quyền cho tài liệu 98

Hình 4.25: Kết quả duyệt xem thông tin theo Nhan đề bắt đầu bằng chữ T 99

Hình 4.26: Kết quả các bước thực hiện lệnh tìm đơn giản 100

Hình 4.27: Kết quả các bước thực hiện lệnh tìm nâng cao với toán tử “Chứa” 102

Hình 4.28: Kết quả các bước thực hiện lệnh tìm nâng cao với toán tử “Không chứa” 102

Hình 4.29: Kết quả khi Click vào xem tài liệu toàn văn 102

Hình 4.30: Hướng dẫn sử dụng mạng xã hội Facebook vào chia sẻ nguồn TNS 103

Hình 4.31: Thực hiện chia sẻ TLS lên mạng xã hội Facebook 103

Hình 4.32: Mô tả các bước đăng ký nhận thông báo tài liệu qua Email 104

Hình 4.33: Kết quả nhận thông báo khi có TLS mới cập nhật vào BSTS 104

Hình 4.34: Mô tả các bước thử nghiệm RSS 105

Hình 4.35: Mô tả các bước thử nghiệm RSS 105

Hình 4.36:Kết quả sau khi thiết lập RSS lên website thư viện 106

Hình 4.37: Mô tả các bước xây dựng điểm tra cứu nguồn TNS 106

Hình 4.38: Mô tả các bước xây dựng điểm tra cứu nguồn TNS 107

Trang 14

Hình 4.39: Mô tả các bước xây dựng điểm tra cứu nguồn TNS 107

Hình 4.40: Mô tả các bước xây dựng điểm tra cứu nguồn TNS 108

Hình 4.41: Kết quả sau khi thiết lập xong bước 4: Quản lý chuyên mục 108

Hình 4.42: Mô tả các bước xây dựng điểm tra cứu nguồn TNS 108

Hình 4.43: Kết quả sau khi thiết lập điểm tra cứu lên website thư viện 109

Hình 4.44: Hướng dẫn cài đặt google webmaster tools 109

Hình 4.45: Hướng dẫn xác minh quyền sở hữu URL 110

Hình 4.46: Hướng dẫn xác minh quyền sở hữu URL 110

Hình 4.47: Trang giao diện quản lý google webmaster tools 111

Hình 4.48: Kết quả tìm kiếm nguồn TNS trên hệ thống tìm kiếm google 111

Hình 4.49: Mẫu thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 112

Hình 4.50: Phiếu nhận xét của NDT về bản thử nghiệm khai thác BSTS với phần mềm Dspace kết hợp với công nghệ web 2.0 112

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin (CNTT) nói chung

và Internet nói riêng đã tạo ra những thay đổi mạnh mẽ về mọi mặt của đời sống xã hội, trong đó có ngành thông tin – thư viện (TT-TV) Xu hướng phát triển của các cộng đồng thư viện trên thế giới hiện nay là tiến đến số hóa và kết nối để thu hẹp diện tích và khoảng cách địa lý Ngành TT-TV Việt Nam cũng đang tiến hành hiện đại hóa để góp phần đổi mới hoạt động thư viện vì sự tiến bộ và phát triển trong cộng đồng thư viện Trong bối cảnh đó, việc ứng dụng công nghệ web 2.0 là một xu hướng phổ biến ở các thư viện trên thế giới nói chung và các thư viện ở Việt Nam nói riêng Sự hiện diện của web 2.0 và những ứng dụng của nó đã có vai trò to lớn trong việc thay đổi các hình thức phục vụ, làm cho hình ảnh thư viện trở nên “sống động” Những tính năng công nghệ của web 2.0 giúp thư viện kết nối và giao lưu với người dùng tin (NDT), tạo ra môi trường tương tác thực sự giữa thư viện và NDT Việc ứng dụng công nghệ web 2.0 vào hoạt động thư viện không chỉ giúp NDT được tiếp xúc với nhiều SP&DVTT-TV trực tuyến mà còn cho phép họ tạo ra, thu thập, phân nhóm, thanh lọc, truyền bá và xuất bản nguồn lực thông tin trên Internet tại chỗ và toàn cầu Vì vậy, hiện nay, các cơ quan thông tin – thư viện (CQTT-TV) đã ứng dụng công nghệ web 2.0 để tạo ra các kênh thông tin chuyên nghiệp nhằm mở rộng hoạt động marketing cho đơn vị, tăng cường kết nối giao lưu với NDT, đặc biệt là ứng dụng công nghệ web 2.0 vào việc xây dựng các nguồn tài nguyên thông tin số; quảng bá, hỗ trợ khai thác các cơ sở dữ liệu (CSDL), giúp NDT truy cập, chia sẻ thông tin từ xa một cách nhanh chóng và tiện lợi

Đứng trước kỷ nguyên của tri thức, của sự chia sẻ và hội nhập, Thư viện Khoa học

Xã hội TP.HCM (TVKHXHTP.HCM) đã xác định ứng dụng những thành quả của khoa học công nghệ mới vào hoạt động của thư viện là mục tiêu tiên quyết trong chiến lược phát triển thư viện Bên cạnh việc đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, nguồn tài nguyên thông tin, đội ngũ cán bộ, TVKHXHTP.HCM rất chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ web 2.0 trong hoạt động khai thác nguồn TNS Đây được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng của thư viện trong giai đoạn đổi mới hiện nay

Tuy nhiên, hiện nay, nguồn TNS của TVKHXHTP.HCM chưa được NDT khai khác và sử dụng hiệu quả Do hệ thống máy chủ cũ và lạc hậu, các tài liệu số hoá tại Thư viện chủ yếu được lưu trữ trên thiết bị di động, chưa upload lên hệ thống phần mềm

Trang 16

để phục vụ NDT rộng rãi Số lượng CSDL còn rất ít, hoạt động số hóa tài liệu còn chậm

và chất lượng chưa cao Phân hệ quản lý TLS của phần mềm còn hạn chế về khả năng phân quyền, tìm kiếm và khai thác thông tin Việc giới thiệu các nguồn TNS đến với NDT chưa được chú trọng thực hiện

Yêu cầu đặt ra cho thư viện hiện nay là đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm xây dựng các nguồn TNS có chất lượng về nội dung lẫn hình thức, nghiên cứu ứng dụng công nghệ web 2.0 để quảng bá, giới thiệu giúp NDT khai thác nguồn TNS một cách hiệu quả, đáp ứng nhu cầu tin ngày càng cao của NDT tại TVKHXHTP.HCM

Đó là lý do của việc lựa chọn đề tài luận văn: “Ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn tài nguyên số tại Thư viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh”

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Cho đến nay việc nghiên cứu vấn đề sử dụng công nghệ web 2.0 trong CQTT-TV

đã được nhiều thư viện trong và ngoài nước nghiên cứu và triển khai

Trên thế giới, có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề sử dụng công

nghệ web 2.0, cụ thể như:

Tài liệu “How to Use Web 2.0 in Your Library” của tác giả Phil Bradley, đã thể

hiện cách tiếp cận rõ ràng, thiết thực và giải thích một cách toàn diện về phương thức

sử dụng hiệu quả công nghệ web trong hoạt động TT-TV Theo tác giả Phil Bradley, web 2.0 giúp các thư viện và chuyên gia thông tin tạo ra những SP&DVTT-TV mới dựa

trên nền tảng công nghệ và thu hút NDT sử dụng thư viện nhiều hơn [48]

Cùng với cách tiếp cận gắn công nghệ web 2.0 vào phát triển các SP&DVTT-TV trên website thư viện, tác giả Umesha Naik và D Shivalingaiah với bài viết

“Comparative Study of Web 1.0, Web 2.0 and Web 3.0” phân tích rõ web đã phát triển

qua các giai đoạn khác nhau và web đã thực sự mang lại nhiều lợi ích cho con người

trong việc học tập, nghiên cứu, giải trí và kinh tế [54] Bài viết “Stuty on the Web

2.0-based Internet applications in the University libraries”của tác giả Dan Li đã thảo luận

về tính năng của web 2.0, đồng thời khám phá những xu hướng của web 2.0 dựa trên ứng dụng Internet trong các thư viện trường đại học [49] Ngoài ra, tác giả Paul S

Muneja and Apollo K Abungu với bài viết “Application of Web 2.0 tools in Delivering

Library Services: A Case of selected Libraries in Tanzania” đã áp dụng các công cụ

web 2.0 trong việc cung cấp các dịch vụ thư viện tại Tanzania, nghiên cứu các yếu tố

Trang 17

ảnh hưởng trong việc sử dụng các công cụ web 2.0, thách thức và triển vọng trong việc

sử dụng các ứng dụng công nghệ web tại đơn vị [53]

Ở Việt Nam, nhiều tác giả chọn đề tài ứng dụng công nghệ web 2.0 trong hoạt

động TT-TV làm đối tượng nghiên cứu trong các bài báo khoa học cũng như công trình luận văn của mình

Tác giả Hoàng Thị Thu Hương với bài viết “Tác động của công nghệ web đến

hoạt động thông tin thư viện Trường đại học”, đã xem xét quá trình phát triển công nghệ

web và phân tích tác động của nó đến hoạt động thông tin - thư viện trường đại học và giới thiệu sơ bộ các ứng dụng của web 1.0; mô tả một số ứng dụng chủ yếu của web 2.0; đánh giá vai trò của web 3.0 trong xây dựng nguồn tài nguyên học liệu trực tuyến [22]

Luận văn thạc sĩ của Huỳnh Minh Khải “Ứng dụng công nghệ web trong hoạt

động hướng dẫn người dùng tin ở Thư viện Trung tâm ĐHQG Tp Hồ Chí Minh” [12]

Luận văn của Hoàng Thị Hồng Nhung với đề tài “Ứng dụng công nghệ di động vào dịch

vụ thông tin – thư viện tại thư viện Trung tâm Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh” [11] Luận văn của Đinh Quang Khải với để tài “Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin, thư viện dựa trên web tại thư viện các trường thành viên Đại học Quốc gia

TP Hồ Chí Minh” [9] Trên cơ sở tìm hiểu hiện trạng của việc ứng dụng các công nghệ

web, công nghệ di động vào các DVTT-TV của thư viện Trung tâm và các thư viện thành viên, các tác giả đưa ra các giải pháp, mô hình ứng dụng công nghệ web, công nghệ di động vào từng loại DVTT-TV cụ thể

Luận văn thạc sĩ của Hoàng Anh Công “Mô hình ứng dụng dịch vụ web ngữ nghĩa

tìm kiếm tài liệu điện tử trong thư viện điện tử” đã đưa ra một số khái niệm cơ bản về

Web ngữ nghĩa (Semantic Web) và dịch vụ Web (Web Services) đồng thời xây dựng ứng dụng cung cấp các thông tin về sách, tài liệu nghiên cứu trong thư viện điện tử cho NDT khi họ có nhu cầu [10]

Như vậy, có không ít bài báo, công trình nghiên cứu khoa học nghiên cứu về ứng dụng công nghệ web 2.0 từ cơ bản đến chuyên sâu Các tác giả đã tiến hành khảo sát thực trạng việc ứng dụng công nghệ web của các CQTT-TV hiện nay, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thu hút NDT sử dụng thư viện Tại mỗi CQTT-TV đều có những điều kiện khác nhau, nên cách tiếp cận và giải quyết vấn đề của các tác giả khác nhau Hiện tại chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn TNS tại TVKHXHTP.HCM

Trang 18

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đưa ra giải pháp ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn TNS tại TVKHXHTP.HCM

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn TNS

- Khảo sát, phân tích, đánh giá việc ứng dụng công nghệ web 2.0 vào khai thác nguồn TNS tại TVKHXHTP.HCM

- Đề xuất các giải pháp ứng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn TNS tại TVKHXHTP.HCM

- Triển khai thử nghiệm một số ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn TNS tại TVKHXHTP.HCM

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn TNS tại TVKHXHTP.HCM

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn TNS tại TVKHXHTP.HCM từ năm 2013 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu, phân tích và tổng hợp tài liệu: nhằm tìm hiểu những

vấn đề chung về ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn TNS

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để khảo sát ý kiến đánh giá và kỳ vọng

của NDT về nguồn TNS của TVKHXHTP.HCM

- Phương pháp phỏng vấn: được dùng để thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ thư

viện về kết quả thử nghiệm ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn TNS tại TVKHXHTP.HCM

- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu: được sử dụng để xử lý số

liệu thu thập được trong quá trình điều tra, phỏng vấn nhằm nhận biết được mức độ khai thác và kỳ vọng của của NDT đối với các nguồn TNS của TVKHXHTP.HCM

- Phương pháp thực nghiệm: Thử nghiệm xây dựng BSTS trên phần mềm nguồn

mở và tích hợp một số dịch vụ web 2.0 sẵn có; Xây dựng thử nghiệm tìm kiếm nguồn

Trang 19

TNS trên nền tảng công nghệ web 2.0; thử nghiệm trên hệ thống máy chủ (Server); đánh giá tính khả thi của mô hình thử nghiệm

6 Hướng tiếp cận tư liệu để thực hiện đề tài:

Phân tích, tổng hợp các tài liệu chuyên ngành TT-TV từ các nguồn sách, báo, tạp chí, luận văn, công trình nghiên cứu khoa học…để làm cơ sở lý luận cho luận văn Thu thập dữ liệu thông qua khảo sát nhu cầu tin của NDT và hiện trạng việc khai thác nguồn TNS tại TVKHXHTP.HCM Ngoài ra đề tài cũng tham khảo các tài liệu thứ cấp là các báo cáo của TVKHXHTP.HCM trong những năm từ 2013 đến năm 2017

7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

- Có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên ngành

TT-TV

8 Bố cục của đề tài

Luận văn được bố cục thành ba phần gồm: mở đầu, nội dung và kết luận

Nội dung của luận văn gồm 4 chương

Chương 1: Những vấn đề chung về công nghệ web 2.0 và nguồn tài nguyên số

Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về công nghệ web 2.0 và nguồn TNS: khái niệm, đặc điểm, vai trò của công nghệ web 2.0 trong việc quảng bá, hỗ trợ khai thác nguồn TNS ở các CQTT-TV hiện nay; xu hướng ứng dụng công nghệ web 2.0 vào hoạt động thư viện trong và ngoài nước, các tiêu chí đánh giá công nghệ web 2.0 và nguồn

TNS

Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn tài nguyên

số tại Thư viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh

Trình bày khái quát về TVKHXHTP.HCM; hiện trạng các nguồn lực thư viện như: nguồn tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ thư viện, NDT của thư

Trang 20

viện, Khảo sát nhu cầu, kỳ vọng của NDT về nguồn TNS; khảo sát, đánh giá thực trạng

ứng dụng công nghệ web 2.0 vào quảng bá, khai thác nguồn TNS tại thư viện

Chương 3: Giải pháp ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn tài nguyên

số tại Thư viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh

Đề xuất một số giải pháp cụ thể trong việc phát triển nguồn TNS và ứng dụng công

nghệ mới vào khai thác nguồn TNS tại TVKHXHTP.HCM

Chương 4: Thử nghiệm khai khác bộ sưu tập số tại Thư viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh

Xây dựng và thử nghiệm các ứng dụng web, phần mềm mới vào khai thác BSTS tại thư viện; đánh giá kết quả thử nghiệm; đề xuất triển khai ứng dụng tại TVKHXHTP.HCM

Trang 21

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ WEB 2.0 VÀ

NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ 1.1 Cơ sở lý luận về công nghệ web 2.0 trong hoạt động thư viện

1.1.1 Khái quát về công nghệ web 2.0

 Khái niệm công nghệ web 2.0

Theo O’Reilly “Web 2.0 là một cuộc cách mạng trong ngành công nghiệp máy

tính Nó xảy ra khi người ta chuyển sang dùng Internet như một nền tảng và cố gắng tìm hiểu cách thức thành công trên nền tảng mới này Quy tắc chính là: Xây dựng các ứng dụng có thể tận dụng các “hiệu ứng mạng” để tạo ra các giá trị tốt hơn và (vì thế)

có nhiều người dùng hơn” [52]

Như vậy, Web 2.0 được hiểu một cách đơn giản là nội dung do người dùng tạo ra nhờ khai thác trí tuệ tập thể Web 2.0 là một không gian cho phép mọi người tạo và chia

sẻ thông tin trực tuyến – một không gian cho sự hợp tác, luận đàm, giao tiếp; một không gian mà ở đó có tính năng động, linh hoạt, và thích ứng cao

 Đặc điểm công nghệ web 2.0

- Công nghệ web 2.0 đang sử dụng web như nền tảng, có thể chạy mọi ứng dụng;

- Tập hợp trí tuệ cộng đồng;

- Dữ liệu (CSDL) có vai trò then chốt;

- Phần mềm được cung cấp ở dạng dịch vụ website và được cập nhật không ngừng;

- Phát triển ứng dụng dễ dàng và nhanh chóng;

- Phần mềm có thể chạy trên nhiều thiết bị;

- Giao diện ứng dụng, website phong phú; [12, tr.14]

 Kiến trúc công nghệ web 2.0

Kiến trúc công nghệ của Web 2.0 hiện vẫn đang phát triển nhưng cơ bản bao gồm: phần mềm máy chủ, cơ chế cung cấp nội dung, giao thức truyền thông, trình duyệt và ứng dụng Trong đó:

- Cung cấp nội dung: là bước phát triển đầu tiên và quan trọng nhất của web 2.0

Đây là cơ chế cung cấp nội dung, sử dụng các giao thức chuẩn hoá để cho phép người dùng sử dụng thông tin theo cách của mình (nghĩa là có khả năng tùy biến thông tin)

Có nhiều giao thức được phát triển để cung cấp nội dung như RSS, RDF và Atom Tất

cả đều dựa trên XML

Trang 22

- Giao thức truyền thông: Có hai loại giao thức chính là REST và SOAP

+ REST (Representation State Transfer): là dạng yêu cầu dịch vụ web mà máy

khách truyền đi trạng thái của tất cả giao dịch;

+ SOAP (Simple Object Access Protocol) thì phụ thuộc máy chủ trong việc duy

trì thông tin trạng thái Với cả hai loại, dịch vụ web đều được gọi qua API Ngôn ngữ chung của dịch vụ web là XML [8]

- Phần mềm máy chủ: Web 2.0 được xây dựng trên kiến trúc web thế hệ trước

nhưng chú trọng hơn đến phần mềm làm việc ở background Cơ chế cung cấp nội dung chỉ khác phương thức cấp phát nội dung động và các dịch vụ web yêu cầu tiến trình làm

việc và dữ liệu chặt chẽ hơn [32]

 Các chuẩn định dạng trên WEB _SGML

- XML (eXtensible Markup Language): là ngôn ngữ tạo cấu trúc dữ liệu văn bản

được phát triển từ đầu năm 1996 dựa theo và tận dụng những điểm mạnh của chuẩn SGML (Standard Generalized Markup Language: được coi như là siêu ngôn ngữ có khả năng sinh ngôn ngữ khác), cùng những kinh nghiệm có được từ ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language) SGML phát triển cho việc định cấu trúc và nội dung tài liệu số (TLS) do tổ chức ISO (International Organization for Standardization) chuẩn hóa

năm 1986 [34]

XML cung cấp một phương tiện dùng văn bản (text) để mô tả thông tin và áp dụng một cấu trúc kiểu cây cho thông tin đó Tại mức căn bản, mọi thông tin đều thể hiện dưới dạng text, xen giữa là các thẻ đánh dấu (markup) với nhiệm vụ ký hiệu sự phân chia thông tin thành một cấu trúc có thứ bậc của các dữ liệu ký tự, các phần tử dùng để chứa dữ liệu và các thuộc tính của các phần tử đó

XML cung cấp “siêu dữ liệu” metadata hay còn được gọi là “dữ liệu về dữ liệu” (data about data) XML cho phép các nhà phát triển và quản trị CNTT mô tả thông tin

có liên quan tới các nguồn thông tin khác Đây là phương pháp khai thác thông tin lý tưởng trong môi trường trao đổi thông tin từ các máy chủ ứng dụng cũng như từ các ứng dụng với nhau Cấu trúc chặt chẽ của XML (nội dung được đặt giữa các thẻ metadata) cho phép các ứng dụng dễ dàng tìm kiếm và sử dụng nội dung đã tạo Môi trường tài liệu XML trở thành một kho dữ liệu hỏi - đáp (query data repository) tương tự như CSDL Ngôn ngữ XML là giải pháp tích hợp cho vấn đề trao đổi dữ liệu tự động giữa các kho thông tin trên mạng Internet [46]

Trang 23

- RSS (Really Simple Syndication): là cụm từ viết tắt “Really Simple

Syndication” Đây là công cụ định dạng dữ liệu dựa theo chuẩn XML, được sử dụng để chia sẻ và phát tán nội dung trang web bằng các tiêu đề, nội dung tóm tắt hoặc toàn bộ nội dung của các tin tức mới nhất Công nghệ RSS tích hợp các thông tin theo từng chủ

đề của nhiều website, blog trên cùng một trang, đơn giản và tiện lợi, giúp NDT dễ dàng tìm kiếm thông tin và không mất nhiều thời gian để truy cập Thông tin này được cung cấp dưới dạng một tập tin XML được gọi là một RSS feed, webfeed, RSS stream, hay RSS channel Cùng với việc hỗ trợ và chia sẻ thông tin, cán bộ thư viện có thể tạo lập danh mục website hữu ích dùng làm nguồn tra cứu hoặc tạo ra những thư mục theo chủ

đề trên website thư viện Chính nhờ công cụ đọc tin này, trang web sẽ thường xuyên

hiển thị nội dung mới và nhờ đó người dùng luôn được cập nhật thông tin [45, tr.4]

- AJAX là cụm từ viết tắt (“Asynchronous JavaScript and XML” – nghĩa là

“JavaScript và XML không đồng bộ”), là một nhóm các công nghệ phát triển web được

sử dụng để tạo các ứng dụng web động hay các rich Internet application (RIA) Ajax là một kỹ thuật phát triển web có tính tương tác cao bằng cách kết hợp các ngôn ngữ [30], trong đó, HTML và CSS đóng vai hiển thị dữ liệu, mô hình DOM trình bày thông tin động, đối tượng XMLHttpRequest trao đổi dữ liệu không đồng bộ với máy chủ web, còn XML là định dạng chủ yếu cho dữ liệu truyền

Công nghệ được dùng trong Ajax bao gồm:

- HTML/XHTML: Là các ngôn ngữ chính được sử dụng để hiển thị nội dung

- CSS: Cung cấp các định dạng để hiển thị nội dung

- DOM: Mô hình đối tượng tài liệu

- XML: Định dạng để trao đổi dữ liệu

- XSLT: Chuyển dịch từ XML sang XHTML (Định dạng bằng CSS)

- XMLHttp: Nhận thông tin không đồng bộ với đối tượng

- JavaScript: Ngôn ngữ Script được sử dụng để kết hợp các công nghệ trên lại với nhau [7, tr.8]

1.1.2 Thư viện 2.0

Khái niệm thư viện 2.0 (Library 2.0) là sự tích hợp các công nghệ web 2.0 vào các

dịch vụ chạy trên nền web của thư viện Theo tác giả Michael Casey: “thư viện 2.0 là

ứng dụng của các công nghệ đa phương tiện dựa trên web, có khả năng tương tác và kết hợp với các bộ sưu tập số (BSTS) và dịch vụ thư viện dựa trên web” [51]

Trang 24

Như vậy, thư viện 2.0 là một khái niệm xuất phát từ web 2.0 với một sứ mệnh là cung cấp các dịch vụ khác nhau, nhằm hướng đến đáp ứng nhu cầu và mong đợi của NDT ngày nay Mô hình thư viện 2.0 là mô hình khá mới ở các thư viện tại Việt Nam Đây là mô hình tập trung vào các dịch vụ thư viện có ứng dụng công nghệ web 2.0 để thúc đẩy NDT tham gia vào việc tạo ra các mô hình môi trường thông tin và học tập cũng như mô hình cho các kênh giao tiếp mà họ cảm thấy hài lòng nhất Để thực hiện

sứ mệnh cung cấp các dịch vụ đa dạng cho NDT, thư viện phải luôn cung cấp nguồn thông tin và dịch vụ sẵn sàng ở mọi nơi, mọi lúc và bất cứ khi nào có NDT yêu cầu, phải bảo đảm rằng NDT không gặp bất kỳ trở ngại nào [36]

Đặc điểm thư viện 2.0:

- Lấy NDT làm trung tâm: NDT tham gia trực tiếp vào việc tạo ra nội dung và dịch

vụ cung cấp trên OPAC, trên website thư viện, v.v…;

- Cung cấp nội dung đa phương tiện: Các BSTS và dịch vụ của thư viện 2.0 sử

dụng nội dung chứa hình ảnh và âm thanh;

- Xã hội hóa: Nội dung trang web của thư viện bao gồm cả nội dung của người

dùng Nên kết hợp sử dụng các phương thức đồng bộ (như tin nhắn nhanh) và không đồng bộ (như Wiki) để NDT có thể giao tiếp với nhau và với cán bộ thư viện;

- Cộng đồng sáng tạo: Đây là quan điểm quan trọng nhất của thư viện 2.0 Cộng

đồng ảo này dựa trên nền tảng của thư viện như một dịch vụ cộng đồng, mà khi cộng đồng có sự thay đổi, thư viện không chỉ phải tự thay đổi mà còn phải cho phép người dùng thay đổi thư viện [37]

1.1.3 Vai trò của việc ứng dụng công nghệ web 2.0 trong hoạt động thư viện

Sự phát triển của công nghệ web 2.0 tạo nên nền tảng cho sự phát triển thư viện ngày nay Nếu trong môi trường web 1.0, thư viện đã và đang cung cấp các dịch vụ

thông tin một chiều, NDT chỉ là những người sử dụng thông tin thụ động thì trong môi trường web 2.0, NDT là người chủ động tạo ra thông tin Từ đây, NDT có thể tương tác với thư viện Nhờ có web 2.0, cán bộ thư viện có thể nghiên cứu, phân tích nhu cầu tin của NDT để đưa ra các quyết định đúng đắn (ví dụ như bổ sung phát triển nguồn tin, marketing, tuyên truyền giới thiệu, đa dạng và đổi mới SP&DVTT-TV…) thỏa mãn nhu cầu tin tốt nhất cho NDT

Công nghệ web 2.0 làm thay đổi diện mạo của thư viện, đưa thư viện trở thành

không gian mở và tự do cho NDT tiếp cận và khai thác;

Trang 25

Công nghệ web 2.0 làm thay đổi phương thức hoạt động của thư viện: đó là sự

thay đổi về phương thức truyền, lưu giữ thông tin NDT không nhất thiết phải đến thư viện mà chỉ thông qua máy tính có trang bị Internet đều dễ dàng truy cập và khai thác nguồn thông tin khổng lồ tại thư viện;

Công nghệ web 2.0 còn tác động, kích thích nhu cầu, nâng cao năng lực khai thác

và sử dụng thông tin của mỗi cá nhân, nhằm thỏa mãn nhu cầu tin của họ, góp phần thúc

đẩy nhu cầu sử dụng thông tin trong xã hội tăng cao Điều đó tạo nên động lực hết sức quan trọng cho CQTT-TV liên tục cải tiến và đẩy mạnh hoạt động của mình, đồng thời

vị thế và hình ảnh của các CQTT-TV trong xã hội không ngừng được nâng cao

Công nghệ web 2.0 góp phần đưa thông tin đến với NDT hiệu quả hơn, có thể đáp

ứng cùng lúc một khối lượng lớn yêu cầu tin của NDT, tiết kiệm nhiều công sức và thời gian của cán bộ thư viện

Việc ứng dụng công nghệ web 2.0 giúp thư viện có thể cung cấp SP&DVTT-TV hiện đại có khả năng đáp ứng yêu cầu tin của NDT một cách kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, vượt qua những trở ngại của không gian và thời gian

1.1.4 Hoạt động ứng dụng cộng nghệ web 2.0 của các thư viện hiện nay

Ở nước ngoài:

Công nghệ web 2.0 được các thư viện trên thế giới ứng dụng rất mạnh mẽ, các thư viện đã nhanh chóng nắm bắt, đón đầu công nghệ và ứng dụng vào hoạt động thư viện nhằm mang lại những lợi ích cho NDT Hàng loạt các thư viện lớn trên thế giới đã ứng dụng công nghệ web 2.0 vào hoạt động thư viện để giới thiệu, quảng bá các nguồn lực thông tin đến NDT và cung cấp các tiện ích giúp NDT khai thác và sử dụng SP&DVTT-

TV một cách hiệu quả nhất như:

Thư viện Học viện Công nghệ Massachuset [62] sử dụng dòng tin để thông báo về

sách mới trên mục lục thư viện dựa trên chủ đề NDT quan tâm, thông báo về nguồn tài liệu mới và cung cấp các đường dẫn hữu ích cho NDT

Thư viện Đại học Pennsylvannia [59] sử dụng công cụ đánh dấu xã hội để tập hợp

và duy trì các đường dẫn, liên kết tới các bài viết tạp chí và biểu ghi trong thư viện NDT

có thể tải xuống từ Internet một thanh công cụ cho phép bổ sung nội dung đang xem vào danh sách đánh dấu xã hội của thư viện

Ngoài ra, các Thư viện Anh [57], Thư viện Đại học Ohio [60], Thư viện Đại học

Harvard [58], Thư viện Đại học Toronto [61] đã ứng dụng mạng xã hội quảng bá các

Trang 26

hoạt động của thư viện song song với website thư viện, cung cấp các đường link đến nguồn TNS, tạo ra các diễn đàn trao đổi học thuật, chia sẻ kinh nghiệm, quan điểm và kiến thức với NDT và ngược lại

Ở Việt Nam:

Trong những năm gần đây các thư viện đã có những bước chuyển mình để hòa nhập chung với sự phát triển của cộng đồng thư viện trong khu vực và trên thế giới Nhiều thư viện truyền thống được đầu tư, trang bị phương tiện hiện đại để chuyển thành các thư viện điện tử, thư viện số (TVS), từng bước tự động hóa các khâu hoạt động, chuyên môn Các thư viện đã ứng dụng công nghệ mới để nâng cao năng lực tìm kiếm

và phổ biến thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu tin của NDT một cách tốt nhất

Tại Thư viện Đại học sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh [41], Thư viện Trung

tâm – ĐHQGHN [43], Thư viện trung tâm Đại học Quốc gia TPHCM [44], công nghệ

web 2.0 đã được ứng dụng vào hoạt động thư viện như: ứng dụng mạng xã hội (facebook), blogger để giới thiệu nguồn tài nguyên của thư viện, giới thiệu các buổi tọa đàm khoa học, thông báo tài liệu mới, Các thư viện cũng ứng dụng công nghệ hiện đại

để sản xuất ra những video clip, đoạn phim ngắn để giới thiệu thư viện, video hướng dẫn khai thác tài liệu tại thư viện,

Có thể nói, công nghệ web 2.0 đã mang lại nhiều tiện ích cho công tác thư viện trong việc quảng bá các SP&DVTT-TV, đặc biệt là phát triển các dịch vụ tra cứu bao gồm nhiều khâu như: trả lời yêu cầu của NDT, tìm kiếm tài liệu nghiên cứu, chuẩn bị tài liệu quảng bá thư viện, cập nhật và thông báo nguồn tài nguyên mới, trao đổi kinh nghiệm, học thuật với NDT và ngược lại, xây dựng mối quan hệ tương tác tích cực giữa NDT với cán bộ thư viện

1.2 Ứng dụng công nghệ web 2.0 trong việc khai thác nguồn tài nguyên số tại thư viện

1.2.1 Một số khái niệm

1.2.1.1 Nguồn tài nguyên số

 Khái niệm: Hiện nay vẫn chưa có khái niệm rõ ràng về nguồn TNS Tuy nhiên,

nguồn TNS được hiểu như sau:

- Theo từ điển “Dictionary for Library and Information Science” của Joan M

Reitz: “TNS có thể là tài liệu nội sinh mà cũng có thể được truy cập từ xa qua mạng

máy tính Tiến trình số hóa trong thư viện bắt đầu từ hệ thống mục lục, chỉ mục tạp chí

Trang 27

và dịch vụ tóm tắt tài liệu đến ấn phẩm định kỳ và tài liệu tham khảo và cuối cùng là sách in” [5, tr 206]

- Nguồn TNS bao gồm các đối tượng số (digital objects) và các siêu dữ liệu

(metadata) để hỗ trợ cho việc tra cứu và định vị tài nguyên Các đối tượng số (còn gọi

là tài liệu điện tử) là bất kỳ tài liệu nào được mã hóa, được lưu trữ trên các vật mang tin

và NDT có thể truy cập thông tin qua thiết bị điện tử Nguồn tin điện tử bao gồm dữ liệu trực tuyến (Online) và dữ liệu điện tử ở trên vật mang tin vật lý như CD-ROM, DVD,

HDD,…[25, tr.3]

Như vậy, nguồn TNS là nơi tập hợp các loại tài liệu như: sách, tạp chí, bải giảng, luận văn, CSDL,… được đóng gói hay được lưu trữ dưới dạng điện tử khác nhau như văn bản (Text), Postscript, Adobe PDF, Microsoft Word, HTML, CSLD SQL mà người dùng có thể truy cập, chia sẻ, khai thác thông qua máy tính và mạng máy tính Nguồn TNS được hình thành từ 3 nguồn chính là tự số hóa tài liệu, mua và trao đổi Tuy nhiên, với phạm vi đề tài chỉ giới hạn là những tài liệu do thư viện tự số hóa để xây dựng các BSTS

 Đặc trưng của nguồn tài nguyên số

- Mật độ thông tin trong các TNS rất cao

Công nghệ nén và lưu trữ thông tin trên các vật mang tin số, làm giúp cho các tài liệu số hóa có khả năng lưu trữ một dung lượng thông tin lớn Một số thiết bị lưu trữ thông tin phổ biến hiện nay như: đĩa DVD, ổ cứng di động… Đây là những thiết bị lưu trữ thông tin dưới dạng số, được coi là một loại tài liệu số hóa và được sử dụng để lưu trữ các dạng tài liệu khác nhau như: văn bản, âm thanh, hình ảnh,…Mỗi thiết bị có khả năng lưu trữ thông tin khác nhau như: đĩa DVD có khả năng lưu trữ lên tới 4 GB (Gigabyte), trong khi đó với công nghệ mới ổ cứng di động có thể lưu trữ lên 4 TB (Terabyte)

- Khả năng truy cập theo nhiều dấu hiệu khác nhau

Nguồn TNS có thể truy cập theo nhiều dấu hiệu khác nhau, cho phép nhiều người dùng có thể truy cập tại cùng một thời điểm mà không bị giới hạn bởi không gian, thời gian, vị trí địa lý Do đó TNS có tính đa truy cập (Multi-access) hay còn gọi là hệ thống

đa truy cập

Trang 28

- Tra cứu nhanh chóng, thuận tiện và chính xác

NDT có thể tra tìm tài liệu theo nhiều dấu hiệu khác nhau khi truy cập vào mạng máy tính để tìm kiếm tài liệu Một số điểm truy cập cơ bản giúp cho NDT tìm kiếm tài liệu như: tên tài liệu, tác giả, từ khóa, nhà xuất bản, năn xuất bản,…Với quy tắc biên mục tài liệu được sử dụng trong các thư viện hiện nay như: ISBD, AACR2,… cùng với các trường của MARC21 đã giúp cho NDT có thể tìm kiếm được tài liệu theo nhiều dấu hiệu liên quan đến tài liệu Tuy nhiên, hiện nay, các thư viện đã sử dụng chuẩn biên mục Dublin core (15 yếu tố mô tả) trong biên mục TLS Đây là chuẩn dùng để mô tả dữ liệu trong các Metadata nhằm khai thác các tài liệu trong TVS và trên các website thông qua mạng Internet Tức là mọi tài liệu trên Internet sẽ có được sự mô tả thư tịch riêng của chúng và chúng sẽ có những phần tử dữ liệu được mã hóa cho các phần thông tin như tác giả, nhan đề, ngày tháng nhằm giúp cho NDT tìm kiếm tài liệu nhanh và chính xác

- Thông tin số cập nhật rất nhanh chóng

Ngày nay, thông tin luôn luôn biến đổi không ngừng, do đó việc cập nhật, đổi mới nội dung thông tin hàng ngày, hàng giờ là hết sức quan trọng Thông tin chứa trong các nguồn TNS luôn được cập nhật thường xuyên, đảm bảo thông tin luôn mới, kịp thời giúp NDT thỏa mãn nhu cầu thông tin của mình Các CSDL online đã không ngừng cập nhật,

bổ sung các bài viết, các tài liệu mới

- Tính sinh động, phong phú và hấp dẫn của thông tin

Nguồn TNS có thể lưu trữ thông tin theo nhiều dạng khác nhau: văn bản, hình ảnh,

âm thanh, video,…Do đó thông tin trở nên hấp dẫn, sinh động, đa dạng, lôi cuốn được NDT sử dụng nhiều hơn Tùy theo sở thích của mình mà có thể chọn loại hình tài liệu phù hợp

- Thông tin phản hồi đa chiều

Nguồn TNS tạo ra một kênh thông tin phản hồi đa chiều, giúp NDT dễ dàng theo dõi quá trình phát triển của vấn đề và liên hệ với tác giả qua các kênh thông tin phản hồi Ngoài ra, NDT còn được hỗ trợ trực tuyến để có thể trao đổi học thuật, tham gia vào các diễn đàn, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm với NDT khác Bằng việc sử dụng các kết nối linh hoạt được tạo sẵn từ nguồn TNS, NDT có thể liên hệ với các tác giả đã sáng tạo ra nguồn tin hoặc người tổ chức nguồn tin qua địa chỉ email của họ, hoặc theo các đường liên kết (link) để tới với các bài viết khác của cùng tác giả, tới các thông tin cùng chủ đề được viết bởi các tác giả khác nhau, hoặc liên kết tới các nguồn tham khảo hay

Trang 29

các tác giả khác đã trích dẫn công trình Với khả năng đó, mỗi nguồn TNS không phải

là một thông tin đơn thuần mà nó ẩn chứa nhiều dạng thông tin tiềm năng khác Việc tạo ra các đường link của TNS đã mở rộng phạn vi tìm kiếm thông tin, mở rộng kho tàng kiến thức của nhân loại [14, tr.20]

Như vậy, đặc trưng của nguồn TNS là thông tin không bị mất đi mà càng có giá trị

và phát triển hơn trong quá trình sử dụng Bên cạnh đó, NDT có thể tạo thêm nhiều liên kết hữu ích để có thể tiếp cận được nhiều hơn với nguồn thông tin, không chỉ nguồn thông tin trong thư viện mà trong phạm vi rộng hơn nữa

 Vai trò của nguồn tài nguyên số đối với hoạt động thư viện

Việc xây dựng, khai thác nguồn TNS là một trong những mục tiêu quan trọng của tất cả các loại hình thư viện trên thế giới nói chung và thư viện Việt Nam nói riêng, nhằm hướng đến mục tiêu phục vụ thông tin cho NDT ở mọi lúc, mọi nơi, không phân định không gian, thời gian

Trong TVS, các tài liệu được liên kết với nhau NDT có thể dùng “link” (đường dẫn liên kết) để liên kết câu, từ, các tài liệu với nhau hoặc có thể sử dụng “tag” (gắn thẻ)

để chú thích chung về một dữ liệu, hình ảnh, âm thanh, video,… nhằm thuận tiện cho việc tìm kiếm khi cần Ví dụ, chúng ta chỉ cần nhấp chuột vào “link” về các chủ đề liên quan hoặc chú thích ở cuối trang để tìm kiếm những điều cần biết thêm

Hiện nay trên thế giới, xu hướng phát triển TVS, xây dựng nguồn TNS đã trở thành một phần chủ đạo trong toàn cảnh hoạt động của CQTT-TV Nguồn TNS trong các thư viện hiện đại sẽ đáp ứng mọi nhu cầu thông tin của NDT một cách dễ dàng và nhanh chóng Đồng thời, xây dựng nguồn TNS nhằm bảo đảm mục đích sao lưu, bảo quản tài liệu, mở rộng đối tượng phục vụ và chia sẻ nguồn tài nguyên của các CQTT-TV

1.2.1.2 Tài liệu số

- Theo Tiêu chuẩn TCVN 10274:2013 thì TLS: “là tài liệu được ghi lại bằng kỹ

thuật số, lưu giữ trên các vật mang tin chuyên biệt và chỉ có thể truy cập thông qua máy tính hoặc thiết bị tương tự” [3]

- Theo từ điển ngữ nghĩa của Mindwrap: “tài liệu số là những tài liệu được lưu giữ

bằng máy tính Tài liệu số có thể được tạo lập bởi máy tính như việc xử lý các file văn bản, các bảng biểu hoặc chúng có thể được chuyển đổi sang dạng số từ những tài liệu dạng khác Tài liệu số cũng được đề cập đến như là tài liệu điện tử” [19, tr.20]

Trang 30

- TLS là tài liệu/vật mang tin mà thông tin được chứa đựng trong đó (một phần hay toàn bộ nội dung) đã được biểu diễn dưới dạng nhị phân (0 và 1) chuyển thành các bit/byte thông tin dữ liệu và được lưu trữ, khai thác trên các công cụ tra cứu điện tử với

sự hỗ trợ của các thiết bị chuyên dụng, phần mềm và hệ thống mạng máy tính như: sách điện tử, báo điện tử, CSDL điện tử, các chương trình chạy trên máy tính, tài nguyên trong các trang web, các blog,…[14, tr.17]

- TLS là các thông tin được mã hóa và lưu trữ trên vật mang tin để NDT có thể truy cập được qua các thiết bị điện tử, bao gồm: dữ liệu trực tuyến và dữ liệu điện tử ở trên vật mang tin vật lý khác nhau [16, tr.12]

Như vậy, từ các khái niệm trên có thể hiểu TLS là những tài liệu được mã hóa dưới dạng tín hiệu số, có thể được lưu trữ, truy cập qua máy tính, mạng máy tính và được trao đổi, chia sẻ dễ dàng trong môi trường mạng

1.2.1.3 Bộ sưu tập số

BSTS là một tập hợp có tổ chức của nhiều tài liệu đã được số hóa dưới nhiều hình thức khác nhau (văn bản, hình ảnh, âm thanh, hình ảnh động, video,…) về một chủ đề Mặc dù mỗi loại hình tài liệu có sự khác nhau về cách thể hiện, nhưng nó đều cung cấp một giao diện đồng nhất mà qua đó các tài liệu có thể truy cập và tìm kiếm dễ dàng [25,

- BSTS là lựa chọn tối ưu để bảo tồn được lâu dài các tài liệu quý hiếm, ngăn chặn những rủi ro hủy hoại do thời gian, thiên tai, khí hậu và tần suất sử dụng [40]

1.2.1.4 Siêu dữ liệu

Theo tài liệu hướng dẫn số hóa tài liệu của Kenney “Moving theory into practice:

digital imaging tutorial”: “siêu dữ liệu được xác định là dữ liệu mô tả của đối tượng

Trang 31

thông tin và trao đổi các thuộc tính này ý nghĩa, khung cảnh và tổ chức Siêu dữ liệu còn có thể được định nghĩa là dữ liệu có cấu trúc về dữ liệu” [47, tr 54]

Theo tiến sỹ Warwick Cathro (Thư viện Quốc gia Úc): “siêu dữ liệu là những

thành phần mô tả tài nguyên thông tin hoặc hỗ trợ thông tin truy cập đến tài nguyên thông tin” Cụ thể trong tài liệu thì siêu dữ liệu được xác định là “dữ liệu mô tả các thuộc

tính của đối tượng thông tin và trao cho các thuộc tính này ý nghĩa, khung cảnh và tổ chức Siêu dữ liệu còn có thể được định nghĩa là dữ liệu có cấu trúc về dữ liệu” [56]

Mục đích đầu tiên và yêu cầu cốt yếu nhất của siêu dữ liệu là góp phần mô tả và tìm lại các TNS trên mạng Internet; hỗ trợ cho việc sử dụng hiệu quả tài nguyên; đảm bảo sự tương tác giữa các hệ thống

Siêu dữ liệu có các loại như:

- Siêu dữ liệu hành chính (Administraive): Được dùng để quản lý và quản trị các nguồn tài nguyên thông tin;

- Siêu dữ liệu mô tả (Descriptive): Được dùng để mô tả hay nhận diện các nguồn tài nguyên thông tin;

- Siêu dữ liệu bảo quản (Preservation): Các thông tin liên quan đến quản lý việc bảo quản các nguồn tài nguyên thông tin;

- Siêu dữ liệu sử dụng (Use): Các thông tin liên quan đến mức độ và loại hình sử dụng nguồn tài nguyên thông tin

- Siêu dữ liệu kỹ thuật (Technical): Các thông tin liên quan đến cách thức hoạt động của hệ thống cũng như siêu dữ liệu [55]

Như vậy, TLS hay kỹ thuật số ở dạng toàn văn và đa phương tiện phải được đóng gói bằng công nghệ web Vì siêu dữ liệu phải gắn liền vào nội dung tài liệu nên cũng phải được đóng gói để trở thành siêu dữ liệu thư tịch Chẳng hạn như những biểu ghi thư tịch sử dụng khổ mẫu MARC21 trong thư viện truyền thống, khi sử dụng với nguồn TNS thì phải được đóng gói bằng ngôn ngữ XML để trở thành MARC-XML Có nhiều chuẩn mô tả dữ liệu biên mục mang tính chất siêu dữ liệu khá thông dụng, ví dụ MARC21/ UNIMARC, ISO2079, Dublin Core metadata, MODS, METS,…Các dữ liệu này thường được gắn vào phần đầu cho mỗi tài liệu điện tử đặt trên website và rất thích hợp cho các (Search engine) công cụ tìm kiếm, lọc ra các thông tin metadata để tổ chức thành các kho dữ liệu mà không cần dùng đến hệ quản trị CSDL truyền thống Nói cách

Trang 32

khác, ngay bản thân ngôn ngữ XML, tự nó đã hỗ trợ cho việc hình thành một CSDL toàn văn bản, phi cấu trúc, rất tiện lợi cho việc tìm kiếm trao đổi thông tin

1.2.2 Công tác bảo quản và khai thác nguồn tài nguyên số

- Bảo quản nguồn tài nguyên số:

Khái niệm bảo quản không chỉ dành cho các tài liệu giấy Trong kỷ nguyên thông tin bảo quản nguồn TNS (Digital resources preservation) là việc cần thiết, nhằm mục đích duy trì khả năng truy cập vào nội dung số trong tương lai Công tác bảo quản nguồn TNS cần được xây dựng đồng thời với việc xây dựng các kho TLS

Công tác bảo quản nguồn TNS dựa trên các nguyên tắc cơ bản của công tác bảo quản truyền thống: lựa chọn, lưu trữ, tăng tuổi thọ cho tài liệu, chất lượng, sự toàn vẹn, quản lý và truy cập Ngoài ra việc bảo quản nguồn TNS còn phải đảm bảo khả năng truy cập thông tin liên tục, phù hợp với các công nghệ tiên tiến Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ và kỹ thuật hiện đại vào công tác số hóa tài liệu, chuyển tài liệu từ dạng truyền thống sang dạng số để lưu trữ, bảo quản đang được các CQTT-TV chú trọng áp dụng

- Khai thác nguồn tài nguyên số:

Là việc sử dụng một phần mềm chuyên nghiệp có tổ chức để quản lý, lưu trữ nguồn TNS, giúp NDT dễ dàng truy cập, tìm kiếm và xem được nội dung toàn văn từ xa thông qua hệ thống mạng thông tin và các phương tiện truyền thông Đây chính là việc đổi mới phương thức phục vụ NDT, đảm bảo hiệu quả, chất lượng cho đối tượng phục vụ Việc khai thác nguồn TNS cần phải tuân theo các chính sách khai thác và hình thức khai thác mà thư viện đã xây dựng như cho phép khai thác miễn phí hay có trả phí, thông qua các máy tính nối mạng internet trong phạm vi của nội bộ hay ngoài thư viện, thời gian khai thác, có hoặc không được phép download [19, tr.25]

1.2.3 Ứng dụng công nghệ web 2.0 trong công tác quảng bá, khai thác nguồn tài nguyên số

- Đánh dấu xã hội (Social Bookmarking):

Đây được xem là công cụ quan trọng nhất có thể được dùng trong dịch vụ tra cứu

Vì công việc chủ yếu của dịch vụ tra cứu là chuẩn bị tài liệu hướng dẫn, chỉ dẫn và các thư mục thông tin, nên đánh dấu xã hội tạo thuận lợi cho việc nâng cao hiệu suất của dịch vụ này Trong hoạt động thư viện, cán bộ thư viện có thể tập hợp được những nguồn tra cứu hữu ích và phát triển các thư mục chủ đề, lập các thẻ (tag) hữu dụng, xây dựng

Trang 33

các nguồn lực thông tin dựa trên các danh mục tài liệu tra cứu, đồng thời cũng có thể chia sẻ và cho phép NDT bổ sung thêm các đường dẫn (URL) liên quan Các công cụ phổ biến như: Furl, Del.icio.us, [22, tr.9]

- Mạng xã hội (social Networks):

Thông qua các mạng xã hội như: Facebook (www.facebook.com), Twitter (www.twiter.com), cán bộ thư viện có thể ứng dụng công nghệ này để giữ liên lạc với NDT của mình, nơi bạn đọc có thể đăng tin tức, sự kiện, hình ảnh, Một trong những mục đích sử dụng mạng xã hội là nhằm thúc đẩy quảng bá các hoạt động của thư viện song song với trang web Mạng xã hội Facebook ngày nay được nhiều thư viện ứng dụng vì Facebook có đầy đủ các đặc tính để đáp ứng những yêu cầu của hoạt động TT-

TV như cung cấp thông tin và tư vấn cho NDT, hỗ trợ NDT tra cứu trực tuyến, hỗ trợ hoạt động marketing của thư viện như nghiên cứu NDT, quảng bá SP&DVTT-TV hay quảng bá hình ảnh của thư viện Thông qua facebook, thư viện có thể thông báo giờ mở cửa, địa điểm, thông tin trang chủ, quảng bá các TLS và tài liệu in mới được bổ sung, cũng như các DVTT-TV sắp được triển khai, thông báo dùng thử các CSDL và các nguồn thông tin khác Khi được kết nối với trang web thư viện, facebook hoạt động như một cổng thông tin của thư viện [33]

- Chia sẻ truyền thông (Media Sharing):

Thông qua các chia sẻ xã hội (Flickr, Snapfish, YouTube) người dùng có thể tham gia bằng cách tạo tài khoản, sau đó chia sẻ các hình ảnh, video cho tất cả mọi người Với ứng dụng Flickr (www.flickr.com) là một công cụ chia sẻ hình ảnh, cán bộ thư viện

có thể lập các triển lãm ảo để thông báo cho bạn đọc về các chiến dịch, diễn biến các sự kiện, tin tức,… Với những dịch vụ này, bạn đọc có nhiều cơ hội và cách thức để lấy thông tin từ thư viện mà không cần phải tới thư viện Trong khi đó, YouTube (www.youtube.com) là một công cụ chia sẻ video, cán bộ thư viện có thể được sử dụng

để chia sẻ video hội nghị, hội thảo và các sự kiện của thư viện Hơn nữa, chúng còn giúp thư viện chia sẻ các video hướng dẫn cho người dùng như minh họa các công cụ thư mục như RefWorks và Zotero, các CSDL số đa phương tiện hay thậm chí là các video giới thiệu về cơ sở hạ tầng thư viện

- Phát thanh (Podcast):

Podcast là việc xuất bản các file âm thanh lên website để khách hàng có thể download về máy hay các phương tiện cá nhân khách như iPod… Podcast đi liền với

Trang 34

RSS làm cho người dùng có thể luôn biết các file cập nhật mới một cách thuận tiện Rất nhiều các cơ quan chính phủ hiện nay dùng Podcast (song song với các công cụ khác như văn bản …) để mang đến cho công chúng những thông điệp đa phương tiện, làm cho công tác truyền thông đạt hiệu quả

1.2.4 Vấn đề bản quyền và tính an toàn, đảm bảo tính toàn vẹn trong khai thác nguồn tài nguyên số

1.2.4.1 Vấn đề bản quyền

Vấn đề bản quyền trong môi trường số là một thách thức đối với TVS và nguồn TNS Các điều ước quốc tế và hệ thống pháp luật quốc gia đã tiếp cận và điều chỉnh những vấn đề mới nảy sinh trong môi trường số Để bảo đảm việc khai thác các nguồn TNS phù hợp với quy định của pháp luật, với quyền lợi và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, các thư viện khi số hóa và khai thác nguồn TNS cần xác định

rõ mục đích của việc số hóa tài liệu:

Theo luật sở hữu trí tuệ tại khoản 1 điều 25 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2009) quy định như sau:

“Điều 25”: Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép,

không phải trả tiền nhuận bút, thù lao:

1 Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao bao gồm:

a) Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân;

b) Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình;

c) Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu;

d) Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại;

đ) Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu;

i) Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị; k) Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng riêng [2]

Theo điều 9 Công ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật, Sửa đổi ngày 28 tháng 09 năm 1979 quy định như sau:

Trang 35

“Điều 9” Quyền sao chép: 1 Quy định chung; 2 Các ngoại lệ có thể; 3 Ghi âm và ghi hình)

1 Tác giả có các tác phẩm văn học nghệ thuật được Công ước này bảo hộ, được toàn quyền cho phép sao in các tác phẩm đó dưới bất kỳ phương thức, hình thức nào

2 Luật pháp Quốc gia thành viên Liên hiệp, trong vài trường hợp đặc biệt, có quyền cho phép sao in những tác phẩm nói trên, miễn là sự sao in đó không phương hại đến việc khai thác bình thường tác phẩm hoặc không gây thiệt thòi bất hợp lý đến những quyền lợi hợp pháp của tác giả

3 Mọi việc ghi âm hay ghi hình đều được xem là sao in theo định nghĩa của Công ước này [1]

Như vậy, nhiệm vụ của các CQTT-TV là thực hiện các biện pháp khắc phục các khó khăn về bản quyền để đảm bảo quyền truy cập và sử dụng thông tin cho tất cả mọi đối tượng NDT Các CQTT-TV cần xác định mục đích của việc số hóa là nhằm lưu trữ, bảo quản tốt các nguồn tài liệu quý hiếm của thư viện, đồng thời phục vụ cho công tác học tập, nghiên cứu và đào tạo, không nhằm mục đích kinh doanh Tuy nhiên, công tác này đòi hỏi cán bộ thực hiện cần có trình độ cao, có kỹ năng về tin học và hệ thống, biết chọn lọc, tổ chức nguồn tin, phân phối thông tin, biết cách bảo đảm tính toàn vẹn, chính xác của thông tin, biết cách tập hợp, tổ chức các nguồn TNS sẵn sàng phục vụ cho NDT

1.2.4.2 Tính an toàn, đảm bảo tính toàn vẹn cho nguồn tài nguyên số

Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện ngày càng phát triển nhanh chóng, hầu hết các CSDL của các CQTT- TV đều được lưu trữ trên hệ thống máy tính Vì vậy, việc bảo mật thông tin và dữ liệu là điều vô cùng cần thiết, nhất là số lượng nguồn TNS ngày càng phát triển theo cấp số nhân, hệ thống mạng Internet phát triển nhanh, phức tạp, với các thành phần hacker ngày càng tinh vi có thể tấn công đánh cắp hay phá hoại các CSDL hoặc virus xâm nhập gây hư hỏng dữ liệu Các CQTT-TV cần có kế hoạch phòng chống, ngăn chặn ngay từ đầu khi quản lý và khai thác nguồn TNS Đảm bảo mục đích cuối cùng của an toàn bảo mật là bảo vệ các thông tin và tài nguyên theo các yêu cầu sau:

- Tính bảo mật (confidentiality): đảm bảo thông tin chỉ được truy cập bởi người

dùng hợp pháp, giảm thiểu tối đa mọi hành vi ăn cắp, khai thác thông tin bất hợp pháp

Trang 36

- Tính sẵn sàng (availability): đảm bảo những người dùng hợp pháp mới được

truy cập các thông tin và tài sản liên quan khi có yêu cầu Hệ thống cần được sẵn sàng phục vụ và đứng vững trước mọi rủi ro khách quan và chủ quan

- Tính toàn vẹn (integrity): bảo vệ tính chính xác, đầy đủ của thông tin cũng như

các phương pháp xử lý; ngăn ngừa các hành vi sửa đổi, giả mạo thông tin

Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu trong các thư viện điện tử/TVS bao gồm rất nhiều công việc khác nhau Đó là đảm bảo toàn vẹn trong việc vận hành hệ thống quản lý thư viện, đảm bảo việc lưu trữ mật khẩu, thông tin hệ thống đều được giữ bí mật và đảm bảo các TLS trong các BSTS luôn luôn toàn vẹn trong khi lưu trữ và truyền trên mạng internet [27, tr.18]

1.3 Các tiêu chí đánh giá việc ứng dụng công nghệ web 2.0 vào hoạt động khai thác nguồn tài nguyên số

Mục đích của việc đánh giá việc ứng dụng công nghệ web 2.0 vào hoạt động khai thác nguồn TNS là giúp CQTT-TV phân tích được những điểm mạnh và hạn chế của hoạt động này cũng như xác định được giá trị và hiệu quả mà việc ứng dụng công nghệ web 2.0 mang lại cho NDT trong quá trình khai thác nguồn TNS để từ đó có các giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác nguồn TNS nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của NDT

1.3.1 Đánh giá từ góc độ cơ quan thông tin – thư viện

 Tính hiệu quả

Tính hiệu quả được đánh giá dựa trên mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của NDT và những lợi ích mà NDT nhận được khi ứng dụng công nghệ web 2.0 vào khai thác các nguồn TNS của thư viện Để đánh giá được tính hiệu quả của hoạt động ứng dụng công nghệ web 2.0 vào khai thác nguồn TNS, cần chú ý đến mức độ thỏa mãn nhu cầu thông tin của NDT, chất lượng thông tin các nguồn TNS, khả năng đáp ứng thời gian, các lợi ích mà hoạt động ứng dụng công nghệ web 2.0 mang đến cho người sử dụng

 Tính hiệu quả chi phí

Phân tích hiệu quả chi phí nhằm xem xét các chi phí của hai hay nhiều hơn các phương án ứng dụng công nghệ web 2.0 cho cùng một mục đích sử dụng trong khi các lợi ích xem xét là như nhau Hiệu quả chi phí liên quan đến các chi phí để đạt được hiệu quả của hoạt động khai thác nguồn TNS ở một mức độ cụ thể Mục tiêu là làm thế nào

để tối thiểu hóa các chi phí cần cho việc thực hiện một hoạt động cụ thể Hiệu quả chi

Trang 37

phí liên quan đến sự tối ưu hóa sự phân bổ các nguồn lực Để đánh giá hiệu quả chi phí của việc ứng dụng công nghệ web 2.0 vào hoạt động khai thác nguồn TNS cần xem xét phương thức tối ưu hóa thực hiện hoạt động này; vấn đề phân bổ và sử dụng các nguồn lực trong CQTT-TV có hợp lý, khoa học hay không? Trong trường hợp các thư viện hạn chế về mặt kinh phí hoạt động thì việc ứng dụng công nghệ web 2.0 miễn phí là phù hợp nhất [12, tr.24]

 Sự tiện lợi

Tiêu chí này thể hiện khi cán bộ thư viện sử dụng công nghệ web 2.0 để tạo lập,

quản lý và xuất bản các nguồn TNS đến với NDT có thuận lợi hay không? Hiệu quả của

việc ứng dụng công nghệ web 2.0 phụ thuộc phần lớn vào việc sử dụng các ứng dụng công nghệ tiện lợi như thế nào? Tính hiệu quả càng cao nếu khả năng khai thác công nghệ của cán bộ thư viện diễn ra dễ dàng và thuận lợi

 Khả năng mở rộng của công nghệ

Trong những điều kiện làm việc thay đổi, ứng dụng công nghệ web 2.0 đang được

sử dụng có khả năng mở rộng chức năng cần thiết hoặc chuyển đổi môi trường này sang môi trường khác thuận tiện và dễ dàng

- Khả năng thích nghi: ứng dụng có thể thích nghi với nhiều môi trường khác nhau

mà không cần phải thay đổi;

- Khả năng cài đặt dễ dàng: dễ dàng cài đặt trên môi trường làm việc cụ thể theo

yêu cầu của thư viện đáp ứng tốt nhất cho yêu cầu của NDT;

- Khả năng cùng tồn tại: Các ứng dụng web có thể tích hợp được với nhau trên

một môi trường làm việc chung, cùng chia sẻ nguồn tài nguyên chung;

- Khả năng thay thế/mở rộng: các ứng dụng web có thể thay thế cho một ứng dụng,

một chương trình khác với cùng một mục đích và cùng một môi trường;

- Tính chuyển đổi phù hợp: theo các chuẩn, quy ước, quy định của hoạt động thư

viện; [12, tr 23]

1.3.2 Đánh giá từ góc độ người dùng tin

- Độ chính xác của thông tin được xác định thông qua nguồn gốc của thông tin,

nội dung liên quan, phạm vi thông tin và sự phù hợp của lượng thông tin thực tế với yêu cầu của NDT

- Tính kịp thời của thông tin là thông tin được cung cấp đúng thời điểm NDT

cần Tính kịp thời được thể hiện thông qua tần suất sử dụng tài liệu/thông tin của NDT

Trang 38

và thời gian đáp ứng nhu cầu tin Trong hoạt động TT-TV, tính kịp thời của thông tin đặc biệt quan trọng Nó là nhân tố quyết định đến chất lượng của nguồn TNS trong thư

viện

- Tính dễ sử dụng: Người dùng có thể hiểu được, học được các ứng dụng web

một cách dễ dàng nhằm đáp ứng yêu cầu của NDT;

- Tính thuận tiện: NDT có thể sử dụng các ứng dụng web 2.0 một cách đơn giản

và thuận tiện;

- Tính cập nhật: Tính cập nhật đòi hỏi thông tin phải phản ánh được sự vật hay

sự kiện hiện thời Thông tin phải được cập nhật thường xuyên và nhanh chóng

- Mức độ phù hợp của thông tin đối với nhu cầu tin của NDT: Thông tin phù

hợp là thông tin liên quan đến vấn đề NDT quan tâm hoặc cần giải quyết Đánh giá công tác xây dựng và khai thác nguồn TNS có hiệu quả hay không cần phải xem xét các tiêu chí về nội dung, ngôn ngữ, loại hình tài liệu có phù hợp với nhu cầu tin của NDT

bộ thư viện và NDT,…Việc ứng dụng công nghệ web 2.0 còn tạo ra các siêu liên kết, các chuẩn giao thức, các chuẩn đóng gói dữ liệu, công nghệ SEO, đảm bảo an toàn thông tin và toàn vẹn dữ liệu cho người dùng

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ WEB 2.0 ĐỂ KHAI THÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ TẠI THƯ VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát về Thư viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thư viện

TVKHXHTP.HCM (34 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, Quận 1, TP HCM) thuộc Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ, được thành lập vào tháng 9/1975, trên cơ sở tiếp quản kho tài liệu của Thư viện Viện Khảo cổ Sài Gòn, bao gồm các tài liệu về lịch

sử, văn học, khảo cổ và một số tài liệu Hán Nôm Thư viện Viện Khảo cổ Sài Gòn được thành lập ngày 18 tháng 01 năm 1956 theo nghị định số 19-GD của Phủ Tổng thống thời

Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam, và do Bộ Quốc gia Giáo dục của chính quyền Sài Gòn quản lý Sau 10 tháng cải tạo hệ thống kho cũ và tổ chức sắp lại theo quy trình mới, ngày 05/05/1976, Thư viện chính thức mở cửa phục vụ người đọc Những năm đầu hoạt động (1976 – 1978), Thư viện có tên là Thư viện Viện Khoa học xã hội miền Nam Từ năm

1979 đến nay Thư viện đổi tên thành TVKHXHTP.HCM [18]

Năm 2007 thư viện bắt đầu ứng dụng CNTT vào hoạt động nghiệp vụ thư viện như: xây dựng các CSDL thư mục (cập nhật mới và hồi cố), khai thác thông tin trên máy

tính,… Giai đoạn này TVKHXHTP.HCM sử dụng phần mềm CDS/SISIS for Windows

do UNESCO phát triển để xây dựng các CSDL thư mục sách, tạp chí và thư mục chuyên đề, Đây chỉ là bước khởi đầu cho việc ứng dụng CNTT trong việc xây dựng CSDL tại thư viện Năm 2008 đến nay, thư viện thay đổi phần mềm CDS/ISIS sang phần mềm quản lý thư viện Libol 5.5, là một dấu mốc quan trọng trong việc xây dựng thư viện điện

tử Năm 2014 thư viện bổ sung phân hệ sưu tập số cho phần mềm Libol để quản lý, khai thác CSDL toàn văn, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu tin của NDT tại thư viện

Hiện nay, thư viện đang từng bước xây dựng các CSDL thư mục như sách, báo, tạp chí và xây dựng CSDL toàn văn Tuy nhiên, TVKHXHTP.HCM vẫn còn là một thư viện theo mô hình truyền thống, kho tài liệu tổ chức theo hình thức kho đóng; công tác tìm tin kết hợp trên tủ phiếu đối với tài liệu trước năm 2000 và trên máy tính đối với các tài liệu sau này đã nhập vào CSDL Từ năm 2017, TVKHXHTP.HCM được đầu tư dự

án: “Tăng cường năng lực hạ tầng công nghệ thông tin” theo chủ trương phát triển đồng

bộ các thư viện thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam thành một thư viện điện tử/TVS, hướng đến thực hiện chủ trương kết nối các ngân hàng dữ liệu giữa các thư viện

Trang 40

thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Vì vậy, với dự án này, TVKHXHTP.HCM sẽ được đầu tư mới các trang thiết bị hiện đại, hạ tầng CNTT để số hoá nguồn tài liệu, phát triển nguồn lực thông tin số; là trung tâm thông tin - tư liệu - thư viện thứ 2 (lưu trữ dự phòng) của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Do đó, thư viện phải được trang bị đồng bộ hạ tầng CNTT và các phần mềm ứng dụng nhằm đảm bảo tốt cho việc xây dựng, quản lý và khai thác các nguồn TNS của thư viện

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

 Chức năng

- Lưu trữ, bảo quản và tổ chức vốn tài liệu (dưới nhiều hình thức) trong các ngành thuộc lãnh vực khoa học xã hội theo tiêu chuẩn chung của hệ thống thư viện thuộc Viện

Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

- Bổ sung, trao đổi tài liệu nhằm tăng nguồn vốn tài liệu của thư viện

- Phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập của NDT trong và ngoài Viện

- Số hóa tài liệu quý hiếm

- Thực hiện các công tác bảo quản: phòng chống mối mọt, vệ sinh kho,

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực

 Cơ cấu tổ chức

(Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức thư viện)

Ngày đăng: 14/04/2021, 18:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật, Đạo luật Paris, ngày 24 tháng 07 năm 1971 Sửa đổi ngày 28 tháng 09 năm 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật
2. Luận sở hữu trí tuệ (2005), Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận sở hữu trí tuệ (2005)
Tác giả: Luận sở hữu trí tuệ
Năm: 2005
3. Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN 10274: 2013): Hoạt động thư viện - Thuật ngữ và Định nghĩa chungII. Sách Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN 10274: 2013)
4. Cao Minh Kiểm (2005), Marc 21 rút gọn cho dữ liệu thư mục, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marc 21 rút gọn cho dữ liệu thư mục
Tác giả: Cao Minh Kiểm
Năm: 2005
5. Joan M. Reitz (2004), Dictionary for Library and Information Science, tr. 733 6. Ngô Thanh Thảo (2013), Tra cứu thông tin, Đại học Quốc gia Tp.HCM, Tp.HCM 7. Phạm Hữu Khang (2007), Lập trình ASP.Net 2.0, Lao động – Xã hội, Hà Nội III. Luận Văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dictionary for Library and Information Science", tr. 733 6. Ngô Thanh Thảo (2013), "Tra cứu thông tin", Đại học Quốc gia Tp.HCM, Tp.HCM 7. Phạm Hữu Khang (2007), "Lập trình ASP.Net 2.0
Tác giả: Joan M. Reitz (2004), Dictionary for Library and Information Science, tr. 733 6. Ngô Thanh Thảo (2013), Tra cứu thông tin, Đại học Quốc gia Tp.HCM, Tp.HCM 7. Phạm Hữu Khang
Năm: 2007
10. Hoàng Anh Công (2015), Mô hình ứng dụng dịch vụ web ngữ nghĩa tìm kiếm tài liệu điện tử trong thư viện điện tử, Luận văn thạc sĩ, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình ứng dụng dịch vụ web ngữ nghĩa tìm kiếm tài liệu điện tử trong thư viện điện tử
Tác giả: Hoàng Anh Công
Năm: 2015
11. Hoàng Thị Hồng Nhung (2015), Ứng dụng công nghệ di động vào dịch vụ thông tin – thư viện tại thư viện Trung tâm Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ di động vào dịch vụ thông tin – thư viện tại thư viện Trung tâm Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Hoàng Thị Hồng Nhung
Năm: 2015
12. Huỳnh Minh Khải (2013), Ứng dụng công nghệ web trong hoạt động hướng dẫn người dùng tin ở thư viện Trung tâm ĐHQG Tp.Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ web trong hoạt động hướng dẫn người dùng tin ở thư viện Trung tâm ĐHQG Tp.Hồ Chí Minh
Tác giả: Huỳnh Minh Khải
Năm: 2013
13. Huỳnh Thanh Xuân (2009), Tổ chức, quản lý và khai thác nguồn tài nguyên điện tử tại các thư viện thành viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức, quản lý và khai thác nguồn tài nguyên điện tử tại các thư viện thành viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Huỳnh Thanh Xuân
Năm: 2009
14. Lại Thế Trung (2015), Xây dựng, tổ chức và khai thác tài liệu số tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội, Luận văn thạc sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, tổ chức và khai thác tài liệu số tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội
Tác giả: Lại Thế Trung
Năm: 2015
15. Lương Văn Kiên (2016), Nghiên cứu ứng dụng phần mềm mã nguồn mở Dspace tại thư viện Trường Cao đẳng Sơn La, Luận văn thạc sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm mã nguồn mở Dspace tại thư viện Trường Cao đẳng Sơn La
Tác giả: Lương Văn Kiên
Năm: 2016
16. Nguyễn Thị Khanh (2015), Xây dựng, quản lý và khai thác tài liệu số tại thư viện Học viện Kỹ thuật quân sự, Luận văn thạc sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, quản lý và khai thác tài liệu số tại thư viện Học viện Kỹ thuật quân sự
Tác giả: Nguyễn Thị Khanh
Năm: 2015
17. Nguyễn Thị Thanh Hương (2015), Phát triển nguồn lực thông tin số tại thư viện Viện lịch sử quân sự Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn lực thông tin số tại thư viện Viện lịch sử quân sự Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hương
Năm: 2015
18. Trần Minh Nhớ (2018), Bảo quản và khai thác tài liệu Hán Nôm tại thư viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Tp. Hồ Chí Minh 19. Vũ Ngọc Minh (2014), Xây dựng, quản lý và khai thác nguồn tài liệu nội sinh tạithư viện Trường đại học Thương Mại Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Hà Nội IV. Bài trích Báo – Tạp chí – Kỷ yếu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo quản và khai thác tài liệu Hán Nôm tại thư viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh," Luận văn thạc sĩ, Tp. Hồ Chí Minh 19. Vũ Ngọc Minh (2014), "Xây dựng, quản lý và khai thác nguồn tài liệu nội sinh tại "thư viện Trường đại học Thương Mại Hà Nội
Tác giả: Trần Minh Nhớ (2018), Bảo quản và khai thác tài liệu Hán Nôm tại thư viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Tp. Hồ Chí Minh 19. Vũ Ngọc Minh
Năm: 2014
20. Bùi Loan Thùy, Trương Thị Ngọc Mai (2012), Quản lý tài liệu điện tử bằng Dspace tại Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Kinh tế - Tài chính Tp.HCM, Thông tin và Tư liệu, Số 5, Tr. 15-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài liệu điện tử bằng Dspace tại Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Kinh tế - Tài chính Tp.HCM
Tác giả: Bùi Loan Thùy, Trương Thị Ngọc Mai
Năm: 2012
21. Đinh Thúy Quỳnh, Hoàng Thúy Phương, Tài liệu số và một số mô tả chuẩn tài liệu số, Kỷ yếu hội thảo 20 LIC, Tr. 1-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu số và một số mô tả chuẩn tài liệu số
22. Hoàng Thị Thu Hương (2010), Tác động của công nghệ web đến hoạt động thông tin Thư viện Trường Đại học, Thông tin và Tư liệu, Số 3, Tr. 2-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của công nghệ web đến hoạt động thông tin Thư viện Trường Đại học
Tác giả: Hoàng Thị Thu Hương
Năm: 2010
23. Lê Đức Thắng (2013), Sử dụng phần mềm Scan Tailor trong xử lý tài liệu số hóa sau scan, Tạp chí Thư viện Việt Nam, Số 4, Tr. 37-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phần mềm Scan Tailor trong xử lý tài liệu số hóa sau scan
Tác giả: Lê Đức Thắng
Năm: 2013
24. Lê Hoàng Dương (2015), Nghiên cứu chuẩn Dublin Core Metadata, ứng dụng xây dựng giải pháp thư viện số cung cấp tài liệu chuyên ngành cho Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, Đề tài NCKH cấp Trường, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chuẩn Dublin Core Metadata, ứng dụng xây dựng giải pháp thư viện số cung cấp tài liệu chuyên ngành cho Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Tác giả: Lê Hoàng Dương
Năm: 2015
25. Nguyễn Huy Chương (2015), Tạo lập, quản trị và khai thác tài nguyên số trong thư viện đại học Việt Nam, Tạp chí Thông tin và Tư liệu, Số 4, Tr. 3-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo lập, quản trị và khai thác tài nguyên số trong thư viện đại học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Chương
Năm: 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w