1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Vật Lý 10 tiết 13-40 (Lê Thị Trường)

78 438 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Thực hành
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định luật I Niu tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng củalực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không , thì vật đangđứng yên sẽ tiếp tục đứng yên , đangchuyển động sẽ tiế

Trang 1

Ngày giảng Lớp Sĩ số Học sinh vắng mặt

A5A6

Tiết 13 + 14

Thực hành: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO

XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO I.Mục tiêu:

II.Chuẩn bị:

GV:Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm hs :

- Giá đỡ thẳng đứng có dây dọi và ba chân vít để điều chỉnhthăng bằng

- Đồng hồ đo thời gian hiện số Cổng quang điện E

- Nam châm điện N có hộp công tắc đóng ngắt điện để thả rơivật

- Trụ bằng sắt non làm vật rơi tự do.Quả dọi Hộp đựng cát khô.HS: Đọc trước bài thực hành (bài 8) trong sgk

- Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị

- Kẻ sẵn bảng ghi số liệu theo mẫu trong bài 8 sgkIII.Tiến trình thí nghiệm:

Trang 2

1.Kiểm tra bài cũ:- Phát biểu về cách xác định sai số của phép đo.

+ Nhắc nội qui của phòng thí nghiệm.Yêu cầu mọi hs phải tuân theo

Hoạt động 1: Giới thiệu mục đích

yêu cầu của thí nghiệm, kết qủa

cần đạt được sau khi làm thí

+ Đồ thị biểu diễn mối quan hệ

giữa s và t2 có dạng như thế nào ?

+Giáo viên phân tích chỉ rõ cho

+ Hướng dẫn học sinh biết cách

đọc các giá trị trên dụng cụ đo

+ Hướng dẫn các thao tác cơ bản

khi tiến hành đo

- Hướng dẫn cách viết báo cáo thí

nghiệm theo mẫu (49)

I.Mục đích:

Đo t,s vẽ và khảo sát đồ thị st2 rút ra kết luận vềtính chất của chuyển động rơi tự do.Xác định được g II.Cơ sở lý thuyết

- Thả một vật từ độ cao s cách mặt đất, vật sẽ rơi rấtnhanh theo phương thẳng đứng, ta có thể coi đây làchuyển động rơi tự do

- Khi ấy quóng đường đi được s sau khoảng thời gian

II Giới thiệu dụng cụ đo

- Học sinh nắm được mục đích và yêu cầu của thínghiệm

- Tìm hiểu rõ vai trò và tác dụng của từng thiết bịtrong bài thí nghiệm, cách thức tiến hành thí nghiệm

- Các bước tiến hành thí nghiệm; số lần đo cần thiết ,chú ý đến cách làm giảm sai số trong khi đo

- Hs ở các nhóm phân công, cùng nhau làm thínghiệm, đo các số liệu, ghi kết quả

- Viết báo cáo thí nghiệm theo mẫu SGK yêu cầu.V.Lắp ráp thí nghiệm: SGK

Trang 3

3.Củng cố: Nhận xét giờ thực hành.

4.Hướng dẫn,dặn dũ:

Thu báo cáo thí nghiệm, nhắc hs giờ sau kiểm tra 45'

Họ và tên: Kiểm tra : 10 ph

Lớp:10A Môn: Vật lý

Điểm Lời phê của cô giáo

Đề bài:

Câu 1 : Chọn đáp án đúng

Trong chuyển động thẳng đều

A quãng đường đi được s tỷ lệ thuận với vận tốc v

B tọa độ x tỷ lệ thuận với vận tốc v

C tọa độ x tỷ lệ thuận với thời gian chuyển động t

D quãng đường đi được s tỷ lệ thuận với thời gian chuyển động t

Câu 2 : Thả một hòn đá từ độ cao h xuống đất,hòn đá rơi trong 1s.Nếu thảhòn đá từ độ cao 4h xuống đất thỡ hũn đá sẽ rơi trong bao lâu

Câu 3 : Một hệ quy chiếu đầy đủ phải gồm:

A.Vật làm mốc,đồng hồ và gốc thời gian

B Hệ tọa độ,đồng hồ và gốc thời gian

C Hệ tọa độ gắn với vật làm mốc,đồng hồ và gốc thời gian

D.Chỉ cần hệ tọa độ

Câu 4: Điều nào sau đây là đúng khi nói về chất điểm?

A.Chất điểm là những vật có kích thước tương đối nhỏ

B.Chất điểm là những vật có kích thước không đáng kể

C.Chất điểm là những vật có kích thước rất nhỏ so với chiều dài quỹ đạo củavật

B.Chất điểm là một điểm

Câu 5: Sự rơi tự do là một chuyển động

A.đều B.biến đổi C.nhanh dần đềuD.Chậm dần đều

Câu 6: Cụng thức biểu diễn mối liờn hệ giữa gia tốc ,quóng đường và vậntốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều là:

A.vt2 + v02 = 2as B vt2 - v02 = 2as C vt2 - v02 = -2as D vt

- v0 = 2as

Câu 7: Khi một vật chuyển động tịnh tiến thỡ

A.mọi điểm của vật có quỹ đạo giống nhau

Trang 4

B mọi điểm của vật có quỹ đạo giống nhau,có thể chồng khít nhau.

C mọi điểm của vật chuyển động có quỹ đạo giống nhau nhưng khôngchồng khít nhau

D.Không có đáp án đúng

Câu 8:Véc tơ gia tốc trong chuyển động trũn đều

A.đặc trưng cho chuyển động nhanh dần đều của vật trên quỹ đạo

B.đặc trưng cho chuyển động chậm dần đều của vật trên quỹ đạo

C.đặc trưng cho sự biến đổi về hướng của vận tốc

C.Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theothời gian

Ngày giảng Lớp Sĩ số Học sinh vắng mặt

A5A6

CHƯƠNG II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

Tiết 16: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC.ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM

Trang 5

- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiệnđiều kiện sống, học tập cũng nh để bảo vệ và giữ gìn môi trờng sống

- HS : Trả lời câu hỏi C2

- Nêu ví dụ một quả cầu

treo trên một sợi dây cho

- lấy thêm các ví dụ về lực cho học sinh phântích

2.Cân bằng lực:

- Hs quan sát thí nghiệm  Nhận xét theotừng nhóm

- Các lực cân bằng là các lực khi tác dụngđồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốccho vật

3.Giá của lực:

- AB gọi là gía của lực

- Hai lực cân bằng : Theo sách giáo khoa

- Hai lực cân bằng là hai lục cùng tác dụnglên một vật , cùng giá , cùng độ lớn và ngượcchiều

4 Đơn vị của lực: Niu tơn (N)

F

Trang 6

B D

C O

- Trả lời câu hỏi của gv

- Vẽ hình 9.6 vào vở

- Khi tìm tổng của 2 véc tơ,

ta dùng qui tắc h bình

hành.Vậy lực là 1 đại

lượng véc tơ khi tổng hợp

có tuân theo qui tắc này

giá đồng quy ta làm như

thế nào ? cho học sinh lấy

- Khi đó lực thay thế cho các lực thành phần gọi là hợp lực

3 Quy tắc hình bình hành lực:

-Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh củamột hình bình hành , thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng

1.Giải thích sự cân bằng của vòng nhẫn:2.Định nghĩa: SGK

Trang 7

3.Củng cố: Hệ thống bài.

Gọi 2 hs lên bảng, thực hành tổng hợp 2 lực (do gv vẽ sẵn)

Gọi 2 hs lên bảng, thực hành phân tích 1 thành 2 lực thành phần( do gv vẽ sẵn)

4.Dặn dò:

BT về nhà : 7, 8, 9

Nhắc học sinh giờ sau học bài mới.

Ngày giảng Lớp Sĩ số Học sinh vắng mặt

A5A6

Tiết 17: BA ĐỊNH LUẬT NIU TƠN

I.Mục tiêu:

1- Kiến thức:

Học sinh phát biểu được :

- Định nghĩa quán tính là gì ? Hiểu rõ được đặc điểm và tính chất của quántính

- Định luật: I, II, Niu-tơn qua đó vận dụng viết được phương trình của địnhluật

- Phát biểu được định nghĩa của khối lượng , nêu được tính chất của khốilượng

- Nêu được những đặc điểm: Lực-phản lực, mối liên hệ của cặp "lực và phảnlực"

2- Kỹ năng:-Vận dụng được khái niệm quán tính để giải thích một số hiệntượng vật lý thường gặp và để giải các bài tập trong bài.Vận dụng phối hợpđịnh luật II và Niu tơn giải các bài tập ở trong bài

Trang 8

3- Thái độ:Có hứng thú học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học,trân trọngnhững đóng góp của vật lí học với xã hội.

III.Chuẩn bị:

1 Giáo viên : Chuẩn bị thêm 1 số ví dụ tương tự như trong phần mở

bài để học sinh tin vào sự đúng đắn của định luật

2 Học sinh : Ôn tập kiến thức đã học về cân bằng lực và quán tính

Ôn lại qui tắc tổng hợp hai lực đồng qui

III.Tiến trình giờ giảng:

1- Kiểm tra bài cũ : Phát biểu qui t c t ng h p hai l c ắc tổng hợp hai lực đồng qui ổng hợp hai lực đồng qui ợp hai lực đồng qui ực đồng qui đồng qui ng qui.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 : Nghiên cứu về định

luật I Niutơn

- Ông cho rằng sở dĩ hòn bi không

lăn được đến độ cao ban đầu là vì

có ma sát.Ông tiên đoán rằng ,

nếu không có ma sát và nếu máng

hai nằm ngang thì hòn bi sẽ lăn

với vận tốc không đổi mãi mãi

GV : Mô tả thí nghiệm của Galilê

 nếu không có ma sát, và nếu

- Tại sao định luật I Niu-tơn lại

được gọi là định luật quán tính ?

- Lấy các ví dụ về quán tính trong

thực tế đời sống kỹ thuật hàng

ngày ?

HS: Trả lời câu hỏi C1

C1:Xe có quán tính có xu hướng

bảo toàn vận tốc nên vẫn tiếp tục

CĐ.Sau đó CĐ chậm dần và dừng

lại vì có ma sát

Hoạt động 2 : Nghiên cứu về định

I.Định luật I Niu tơn

1 Thí nghiệm lịch sử của Ga li lê:SGK

2 Định luật I Niu tơn:

Nếu một vật không chịu tác dụng củalực nào hoặc chịu tác dụng của các lực

có hợp lực bằng không , thì vật đangđứng yên sẽ tiếp tục đứng yên , đangchuyển động sẽ tiếp tục chuyển độngthẳng đều

3 Quán tính:

Định nghĩa : Quán tính là tính chất củamọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc

cả về hướng và độ lớn Tính chất ấy làquán tính

- Biểu thức :

m

F a

Trang 9

- Vậy gia tốc của 1 vật phụ thuộc

vào các đại lượng nào ?Lực tác

dụng

- Khi cùng chịu 1 lực, gia tốc của

vật phụ thuộc vào yếu tố nào khác

của vật?khối lượng (m)

C3: Tại sao máy bay phải chạy 1

quãng đường dài trên đường băng

mới cất cánh được

GV: Máy bay có khối lượng lớn

nên có mức quán tính lớn muốn

máy bay cất cánh được thì phải có

thời gian tác dụng lực khá dài thì

1

m

m P

b Tính chất của khối lượng

- Khối lượng là đại lượng vô hướng,dương, không đổi với mỗi vật

- Khối lượng có tính chất cộng : Khinhiều vật được ghép lại thành một hệvật thì khối lượng của hệ bằng tổngkhối lượng của các vật đó

m = m1 + m2 +…

3 Trọng lực Trọng lượng:

a Trọng lực do trái đất tác dụng lênvật, gây ra gia tốc rơi tự do, ký hiệu P

.Trọng lực có phương thẳng đứng chiều

từ trên xuống ,điểm đặt vào trọng tâmcủa vật

b Độ lớn của trọng lực : chính bằngtrọng lượng của vật, ký hiệu P đo bằnglực kế

c Biểu thức của trọng lực : Pm g

3.Củng cố: Hệ thống bài

Trang 10

A B

Định luật I,II Niu tơn.Định luật quán tính

Khối lượng,tính chất của khối lượng.Trọng lực trọng lượng

Tiết 18: BA ĐỊNH LUẬT NIU TƠN (tt)

I.Mục tiêu:

1- Kiến thức:

Nghiên cứu định luật III Niu Tơn :Hiểu rõ về sự tương tác giưa các vật , về

nội dung định luật III của Niu Tơn và biểu thức của định luật Hiểu rõ thế

nào là lực và phản lực , những đặc điểm của lực và phản lực như thế nào và

tích chất đổi chỗ của chúng

2- Kỹ năng:

Học sinh vận dụng xây dụng được biểu thức địng luật III và vận dụng giải

được các bài tập cơ bản trong sách giáo khoa và sách bài tập

3- Thái độ:

Có lòng hăng say học tập ,ham học hỏi yêu thích môn học trân trọng các

đóng góp của các nhà khoa học vào thực tế cuộc sống hàng ngày

II.Chuẩn bị:

1-Giáo viên : Chuẩn bị các ví dụ minh họa cho sự tương tác giữa các vật

2-Học sinh : Ôn tập lại kiến thức bài trước Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo

viên

III.Tiến trình giờ giảng:

1- Kiểm tra bài cũ : Phát biểu định lụât I, II Niu tơn Cho VD thực

tế ?

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Nghiên cứu về định luật

Trang 11

Sau khi bi A tương tác với bi B, bi B có

trạng thái như thế nào ?

- Quan sát hình 10.3, mặt vợt và bóng

có trạng thái như thế nào ?

- Quan sát hình 10.4, ta thấy người đứng

sau đẩy người đứng trước, thì chính

người ấy cũng bị đẩy lùi về phía sau

- Quan sát, nhận xét, trả lời các câu hỏi

của giáo viên  Kết luận

- Từ các nhận xét giáo viên gợi ý cho

học sinh rút ra nội dung định luật ?

GV : Nhấn mạnh về đặc điểm của 2 lực

trực đối:

Cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều

- Hỏi : Hai lực trực đối và hai lực cân

bằng khác nhau ở điểm nào ?

- Yêu cầu mỗi nhóm hs cho 1 ví dụ về

lực và phản lực, phân tích

- Nhấn mạnh đặc điểm của lực và phản

lực.

- HS : Trả lời câu hỏi C5?

Phân tích khi dùng búa đóng đinh vào

một khúc gỗ ? Rút ra nhận xét ?

tác dụng lên vật B một lực , thì vật B cũng tácdụng lại vật A một lực.Hai lực này có cùnggiá , cùng độ lớn , ngược chièu

* Biểu thức : FBAFAB hay

FBA  FAB

- Lực và phản lực không thể cân bằng nhau vì

có điểm đặt vào 2 vật khác nhau

b.Ví dụ :

+Nêu ví dụ theo sách giáo khoa

+Ngoài ra lấy thêm các ví dụ trong thực tế.

* Vận dụng hướng dẫn giải bài tập:

Hãy chỉ ra cặp ( lực và phản lực ) trong các tình huống sau :

a : Ô tô đâm vào thanh chắn đường (Ô tô Lực ; Chắn đường Phản lực)

b : Thủ môn bắt bóng (Thủ môn Lực ; Bóng Phản lực)

c : Gió đập vào cánh cửa (Gió Lực ; Cánh cửa Phản lực)

Ngày giảng Lớp Sĩ số Học sinh vắng mặt

A5A6

Tiết 19 : LỰC HẤP DẪN ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP

DẪN

I.Mục tiêu:

Trang 12

như ở bài học Qua đó giải được các bài tập trong sách bài tập.

- Giải thích được một cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của cáchành tinh trong hệ mặt trời , vệ tinh bay quanh trái đất bằng lực hấp dẫn.3- Thái độ:

- Có hứng thú học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học,trân trọng những đónggóp của vật lí học với xã hội

- Có thái độ khách quan trung thực,tác phong tỉ mỉ,cẩn thận chính xác,cótinh thần hợp tác trong việc học môn vật lí

- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiệnđiều kiện sống , học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tựnhiên

II.Chuẩn bị:

1- Giáo viên : Chuẩn bị một bức tranh miêu tả chuyển động của Trái

Đất xung quanh Mặt Trời và của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất

(h.11.1)

2- Học sinh : Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực

III.Tiến trình bài giảng:

1- Kiểm tra bài cũ : + Thế nào là sự rơi tự do ?

+ Sự rơi tự do xảy ra do nguyên nhân nào ?

2.B i m i: ài mới: ới:

Trang 13

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực hấp

dẫn và định luật vạn vật hấp dẫn

- Niu tơn kết hợp các kết quả quan

sát thiên văn và kết quả nghiên cứu

sự rơi của các vật trên Trái Đất đã

phát hiện ra lực hấp dẫn

- Cho hs quan sát tranh vẽ (h.11.1)

Qua đó hướng dẫn học sinh cho

nhận xét ?

-Tác dụng của lực hấp dẫn ?

- Đặc điểm của lực hấp dẫn ?

Quỹ đạo chuyển động của trái đất

-Quan sát quỹ đạo chuyển động của

trái đất và cảu mặt trăng (hình vẽ

trên)

hãy cho nhận xét ?

-Lực hấp dẫn có những đặc điểm và

tính chât gì ? hãy nêu nhận xét ?

- Nêu điều kiện để áp dụng hệ thức

sự rơi của các vật trên Trái Đất đãphát hiện ra rằng:

Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau vớimột lực, gọi là lực hấp dẫn

- Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và MặtTrăng giữ cho Mặt Trăng chuyểnđộng theo quỹ đạo quanh Trái Đất

- Lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và cáchành tinh đã giữ cho các hành tinhchuyển động quanh Mặt Trời

- Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa,qua khoảng không gian giữa các vật.II.Định luật vạn vật hấp dẫn:

1.Định luật:

-Những đặc điểm của lực hấp dẫn đãđược Niu-tơn nêu lên thành định luậthấp dẫn

-Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất

kỳ tỉ lệ thuận với tích hai khối lượngcủa chúng và tỉ lệ nghịch với bìnhphương khoảng cách giữa chúng

2 Hệ thức:

G = 6,67.10-11 Nm2/kg2

Trong đó: m1 và m2 là khối lượng củahai chất điểm , r là khoảng cách giữa chúng , hệ số tỉ lệ G gọi là hằng số hấp dẫn

Trục cực

Trái đất

Quĩ đạo

Mặt trời Mặt trăng

r

Trang 14

* Điều kiện áp dụng của định luật ?

- Ngày nay con người đã phóng

thành công các con tàu vũ trụ chinh

phục khoảng không

-Em hãy cho biết Việt nam đã phóng

thành công vệ tinh nhân tạo nào

chưa ?

-Em có biết những gì về vệ tinh nhân

tạo Vinasat1 phóng lên vũ trụ (quỹ

đạo địa tĩnh) vào 20h giờ GMT tức

5h15' ngày 19 tháng 4 năm 2008 ở

Nam mỹ không ?

-Nêu những cảm nhận của em về bài

học ngày hôm nay về cuộc sống

tưong lai ?

* Điều kiện áp dụng :+ r >> d

+ Các vật đồng chất và có dạng hình cầu

Khi ấy r là khoảng cách giữa hai tâm

và lực hấp dẫn nằm trên đường nối hai tâm và đặt vào hai tâm đó

III.Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn:

-Theo Niu-tơn thì trọng lực mà tráiđất tác dụng lên một vật là lực hấpdẫn giữa trái đất và vật đó Trọng lựcđặt vào một điểm đặc biệt của vật ,gọi là trọng tâm của vật

-Độ lớn của trọng lực (tức trọnglượng) bằng:

 2

h R

mM G P

 R h2

GM g

mà P = mg Nếu vật ở gần mặt đất (h << R) thì:

g =

2

R GM

Nhận xét :

- Gia tốc rơi tự do phụ thuộc độ cao (nếu h khá lớn) Và có thể coi là như nhau đối với các vật ở gần mặt đất(h<<R)

- Nếu h nhỏ, g là như nhau Các hệ quả này hoàn tòan phù hợp với thực nghiệm

Trang 15

Tiết 20 : LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO - ĐỊNH LUẬT

về độ lớn của lực đàn hồi của lò xo và phạm vi áp dụng của định luật

-Nêu được những đặc điểm của lực căng của dây và của áp lực giữa hai bềmặt tiếp xúc Biết được khi đó lực đàn hồi xẽ có phương vuông góc vớimặt tiếp xúc

2- Kỹ năng:

- Giải thích được sự biến dạng đàn hồi của lò xo

- Biểu diễn được lực đàn hồi của lò xo khi bị nén và bị dãn

Có thái độ khách quan trung thực,tác phong tỉ mỉ,cẩn thận chính xác,có tinhthần hợp tác trong việc học môn vật lí

Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điềukiện

sống,học tập cũng nh để bảo vệ và giữ gìn môi trờng sống tự nhiên

II.Chuẩn bị:

1- Giáo viên : Chuẩn bị 1 vài lò xo, 1 vài quả cân, 1 thước có chia đến

mm để làm các thí nghiệm ở hình 12.2 sgk

Một vài lực kế có giới hạn đo và kiểu dáng khác nhau

Trang 16

2- Học sinh : Ôn lại các k thức về lực đàn hồi của lò xo và lực kế đãhọc ở lớp 6.

III.Tiến trình bài giảng:

1-Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong tiến trình bài học

2.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực đàn hồi

hướng và điểm đặt của lực

đàn hồi của lò xo với sự

12.2 cho hs quan sát, gọi 1

vài hs đại diện cho nhóm,

nhận xét

- Nhận xét kết quả của

bảng 12.1 ? Từ đó cho

I- HƯỚNG VÀ ĐIỂM ĐẶT CỦA LỰC ĐÀNHỒI CỦA LÒ XO :

1-Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của lò xo vàtác dụng vào các vật tiếp xúc làm cho nó biếndạng

2-Hướng của lực đàn hồi ở mỗi đầu lò xongược với hướng của ngoại lực gây biến dạngcủa lò xo

Cụ thể là:

Khi bị dãn , lực đàn hồi của lò xo hướng theotrục của lò xo vào phía trong , còn khi bị nén ,lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục của lò

2-Giới hạn đàn hồi của lò xo:

- Nếu trọng lượng của tải vượt quá một giá trị

Trang 17

vào những yếu tố nào ?

- Đối với những vật như

dây cau su hay dây thép

hiện của các lực đàn hồi

suất hiện trong thực tế ?

- Phân tích và cho nhận

xét ?

nào đó thì độ dãn của lò xo không tỉ lệ với trọng tải nữa

- Khi lực tác dụng lớn quá giới hạn đàn hồi lò

xo bị mất tính đàn hồi (dãn quá giới hạn đànhồi của nó)

( dây cao su, dây thép)

- Lực đàn hồi : Xuất hiện ở các mặt tiếp xúckhi bị nén, ép gọi là lực pháp tuyến Khi đólực đàn hồi xẽ có phương vuông góc với mặttiếp xúc

Hoạt động 3: Củng cố, vận dụng kiến thức đã học

- Trả lời câu hỏi 1,2,3 trongsgk

Trang 18

- Làm bài tập về nhà đầy đủtheo yêu cầu của GV.

Ngày giảng Lớp Sĩ số Học sinh vắng mặt

A5A6

Trang 19

- Có hứng thú học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học,trân trọng những đónggóp của vật lí học với xã hội.

- Có thái độ khách quan trung thực,tác phong tỉ mỉ,cẩn thận chính xác,cótinh thần hợp tác trong việc học môn vật lí

- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điềukiện sống,học tập cũng nh để bảo vệ và giữ gìn môi trờng sống tự nhiên.II.Chuẩn bị:

1-Giáo viên : Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm cho hình 13.1 sgk gồm 1

khối hình hộp chữ nhật (bằng gỗ, nhựa), có một mặtkhoét lỗ để đựng các quả cân, một số quả cân, một lực kế

và một máng nhựa

Một vài loại ổ bi, con lăn

2-Học sinh : Ôn lại các kiến thức về lực ma sát đã học ở lớp 8

III.Tiến trình bài giảng:

1-Kiểm tra bài cũ : Thế nào là lực đàn hồi, nêu những đặc điểm (về

phương, chiều, độ lớn và điểm đặt) lực đàn hồi của lò xo 2.Bài mới:

Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài

Hoạt động 1 :Tìm hiểu về lực ma sát

trượt và lực ma sát lăn

GV: Tiến hành thí nghiệm như hình 13.1

Số chỉ của lực kế cho ta biết điều gì em

hãy rút ra nhận xét từ TN đó ?

HS: Trả lời

- Sau khi làm thí nghiệm , ta nên chọn

kết quả như thế nào ?

- Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc

vào những yếu tố nào sau đây?

+ Diện tích tiếp xúc của khúc gỗ với

+ Fmst tỉ lệ với độ lớn của áp lực.+ Fmst phụthuộc tính chất của bềmặt tiếp xúc

Vậy độ lớn của lực ma sát trượt:a) Không phụ thuộc vào diệntích tiếp xúc và tốc độ của vật.b) Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.c) Phụ thuộc vào vật liệu và tình

Trang 20

- Hệ số ma sát trượt cho ta biết điều gì ?

- Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào những

điều kiện gì ?

- Giới thiệu bảng 13.1 ghi hệ số ma sát

trượt của một số vật liệu

- HS:Trả lời câu hỏi C2 ?

Hoạt động 3 :Tìm hiểu về lực ma sát

nghỉ

- Làm TN, yêu cầu học sinh quan sát, và

cho nhận xét ?

- Kéo lực kế với 1 lực nhỏ theo phương //

mặt bàn, trạng thái của vật như thế nào ?

- Tăng Fk, nhận xét

- Khi khúc gỗ bắt đầu c/đ Fk nhỏ hơn

- Fmsn xuất hiện ở đâu ?

- Fmsn có tác dụng gì ?

- Fmsn có hướng, độ lớn như thế nào ?

- Ma sát nghỉ thường xuất hiện ở đâu lấy

ví dụ trong cuộc sống ?

- Ma sát nghỉ có ích hay có hại ?

*Vận dụng: Giáo viên phân tích ví dụ

trong sách giáo khoa (trang 77)

4.Công thức của lực ma sáttrượt:

Fms = .NII.Lực ma sát lăn :

- Xuất hiện khi 1 vật lăn trên bềmặt của 1 vật khác, có tác dụngcản trở chuyển động lăn

- Fmsl tỉ lệ với độ lớn của áp lực,phụ thuộc vào b/c của bề mặttiếp xúc

- Ma sát lăn nói chung là có hại

 ta phải tìm cách giảm bớt.III.Lực ma sát nghỉ :

1.Thế nào là lực ma sát nghỉ ?SGK

2.Những đặc điểm của lực masát nghỉ:

- Fmsn xuất hiện ở mặt tiếpxúccủa vật

- Fmsn không có hướngvà độlớn nhất định

- Fmsn cực đại > F ma sát trượt

3.Vai trò của lực ma sát nghỉ:

- Ma sát nghỉ thường là có lợi.Nhờ có ma sát nghỉ mà ta cầmđược các vật trên tay, các vậttrên băng truyền…

- Đối với người, động vật, lực

Trang 21

+Chuyển động thẳng đều theo phương

Fmst= F = 53 N Vậy hệ số ma sát trượt bằng:  t = Fmst N = 24053 = 0,22

b) Không Vì lực để làm chothùng gỗ chuyển động từ đứngyên lớn hơn lực giữ cho thùng

Tiết 22 : LỰC HƯỚNG TÂM.

Trang 22

III.Tiến trình bài giảng:

1-Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu định luật vạn vật HD và viết công thức của lực HD? 2.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực

hướng tâm

- Vật chuyển động tròn đều do tác

dụng của nguyên nhân nào ?

- Lực hướng tâm là hợp lực của các

* Lực hướng tâm không phải là mộtloại lực mới (giống như lực hấp dẫn)2.Công thức:

  

r

mv ma

F

2 ht

Trang 23

-Tại sao vệ tinh lại chuyển động

tròn đều quanh trái đất được ?

-Nguyên nhân nào giữ cho vật nằm

yên trên bàn khi bàn chuyển động

tròn ?

-Tại sao ở những đoạn đường cong

của đường ô tô và đường sắt người

ta lại phải làm nghiêng về phía tâm

cong?

- Lấy ví dụ thực tế về việc áp dụng

lực hướng tâm trong đời sống hàng

ngày ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực li tâm

- Khi nào vật có thể đứng cân bằng

-Lực này gây ra cho vệ tinh gia tốchướng tâm giữ cho nó chuyển độngtròn đều quanh trái đất

b ) Lực ma sát nghỉ là lực hướng tâm -Đặt một vật lên một chiếc bànquay, vật đứng yên do PN

-Cho bàn quay từ từ ta thấy vậtquay theo như vậy ta thấy

-Hợp lực của hai lực này gây racho vật gia tốc hướng tâm , giữ chovật chuyển động tròn đều

-Ở ví dụ này , lực ma sát nghỉđóng vai trò là lực hướng tâm

c ) Đường ô tô và đường sắt ở nhữngchỗ quành thường phải làm nghiêng

về phía tâm cong để cho phản lực củamặt đường không cân bằng với trọnglực nữa Gúp cho ô tô , tàu hỏachuyển động dễ dàng

F ms nghỉ

F ms nghỉ Max

Trang 24

Khi cho máy quay nhanh , lực liênkết giữa nước và vải không đủ đểđóng vai trò lực hướng tâm Khi ấynước tách ra khỏi vải thành giọt vàbắn ra ngoài theo lỗ lưới.

3-Chuyển động li tâm cũng có khiphải tránh:

Khi đến những chỗ rẽ bằng phẳng,nếu ô tô chạy nhanh quá  ô tô sẽ bịtrượt li tâm theo phương tiếp tuyếnvới quĩ đạo, rát dễ gây ra các tai nạngiao thông

Trang 25

Ngày giảng Lớp Sĩ số Học sinh vắng mặt

A5A6

Củng cố rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp, kỹ năng giải bài tập, kỹ năng

F  F dhk Δl l

F mst  N   m  2r

r

mv F

2

ht a  m F

III.Tiến trình bài giảng:

1.Kiểm tra: Phát biểu và viết công thức của lực hướng tâm.Nêu một vài ứng dụng của chuyển động ly tâm

2.B i m i: ài mới: ới:

Hoạt động 1:Hướngdẫnhọcsinhgiải

bài tập về định luật II

Bài giải:

Trang 26

s m m

F

Quả bóng bay với tốc độ là:

Từ v = at = 500.0,020 = 10m/sĐáp án đúng là D

24 22

11

10 38

.6,0.10 7,37.10

10 67 , 6

GM h

R

mv h

Rg

2

10 10 6400 2

3

Trang 27

h R

5657

10 6400 14 , 3 4 4

R

v g m N R

mv

9600

2 2

5.Dặn dò: Cho học sinh làm một số bài trắc nghiệm

Còn thời gian GVchữa luôn,không đủ thời gian GV thu về chấm

Họ và tên:

Lớp: A

Bài tập trắc nghiệm:

1, Câu nào đúng?

Khi một xe buýt tăng tốc độ đột ngột thì các hành khách

A dừng lại ngay B ngả người về phía sau

C chúi người về phía trước D.ngả người sang bên cạnh

C Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật

D Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật

3, Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật

chuyển đi thì vật sẽ thu được gia tốc như thế nào?

N

P F ht

Trang 28

A Lớn hơn B Nhỏ hơn C Không thay đổi D Bằng không.

4, Một hợp lực 1N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên trong khoảng thời gian 2s Quãng đường mà vật đi được trong

khoảng thời gian đó là?

8, Hai tàu thủy mỗi chiếc có khối lượng 50000 tấn ở cách nhau 1km Lấy g=10m/s2 So sánh lực hấp dẫn giữa chúng với trọng lượng của một quả cân có khối lượng 20g

A Lớn hơn B Bằng nhau C Nhỏ hơn D Chưa thể biết

9, Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép haimặt đó tăng lên? A Tăng lên B Giảm đi C Không thay đổi

D Không biết được

10, Một ôtô có khối lượng 2,5 tấn chuyển động qua một cầu vượt với tốc

độ không đổi là 5km/h Cầu vượt có dạng một cung tròn bán kính 100m Tính áp lực của ôtô lên cầu tại điểm cao nhất của cầu Lấy g=10m/s2

A 17000N B 18000N C 19000N D 20000N

Trang 29

Ngày giảng Lớp Sĩ số Học sinh vắng mặt

A5A6

Tiết 24 : BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG

III.Tiến trình bài giảng:

1-Kiểm tra bài cũ : Em hãy nêu các công thức của chuyển độngthẳng biến đổi

Trang 30

đều và chuyển động rơi tự do ?

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Khảo sát chuyển

+ Cho biết tính chất chuyển động

của vật theo các phương đó

GV:Phân tích và hướng dẫn cho

học sinh cách giải bài toán này

HS: Trả lời câu hỏi C2 ?

-Ta chọn hệ tọa độ đề các có gốc tại O , trục hoành

Ox hướng theo vận tốc v0 , trục tung Oy hướngtheo véc tơ trọng lực P

2.Phân tích chuyển động ném ngang:

Khi vật M chuyển động thì các hình chiếu Mx và My

của nó trên hai trục tọa độ cũng chuyển động theonhư vậy

Chuyển động của các hình chiếu Mx,Mygọi là cácchuyển động thành phần của vật M

Ta đã phân tích chuyển động ném ngang thành hai

CĐ thành phần trên hai trục tọa độ: Ox và Oy

3.Xác định các chuyển động thành phần:

a) Các phương trình của chuyển động thành phầntheo trục Ox của Mx là:

a x = 0 v x = v 0 x = v 0 t (1)

b) Các phương trình của chuyển động thành phầntheo trục Oy của My là:

a y = g v y = gt y = 2

2

1

gt (2)

II.Xác định chuyển động của vật:

1.Dạng của quĩ đạo:

Phương trình quỹ đạo 2

0

g

y 

Quỹ đạo của vật là một nửa đường parabol

2.Thời gian chuyển động:

Trang 31

như nhau nên:

g

h t gt

4 10

80 2 2

x

v

2 2

0

1 20

.

2

10

dạng là 1 nửa đường parabol

HS : Trả lời câu hỏi C3?

Khi gõ búa 2 bi cùng CĐ từ 1 độ

cao.Bi A ném ngang,bi B rơi tự do

t/g CĐ của cả hai bi là như nhau

-Thời gian chuyển động của vật bị ném ngang bằngthời gian chuyển động thành phần

-Từ đó suy ra thời gian chuyển động của vật bị némngang bằng thời gian rơi tự do từ cùng một độ cao.-Từ đó ta có: t  2g h

3.Tầm ném xa: L = xmax =v0t = v0 g

h

2

III.Thí nghiệm kiểm chứng:

-Thí nghiệm bố trí như hình 15.3 sách giáo khoa cho ta thấy cả hai bi Avà B đều chạm đất một lúc

3.Củng cố: Hệ thống bài

4.Hướng dẫn,dặn dò: BT 4 (88):C Cả hai vật cùng chạm đất

V nh h c b i v l m các b i t p 5,6,7(88) ề nhà học bài và làm các bài tập 5,6,7(88) ài mới: ọc bài và làm các bài tập 5,6,7(88) ài mới: ài mới: ài mới: ài mới: ập 5,6,7(88).

Ngày giảng Lớp Sĩ số Học sinh vắng mặt

A5A6

Tiết 25: THỰC HÀNH : ĐO HỆ SỐ MA SÁT

I.Mục tiêu:

1- Kiến thức:

Chứng minh được các công thức (16.1) và (16.2) trong sgk, từ đó nêu được

phương án thực nghiệm đo hệ số ma sát trượt và hệ số ma sát lăn theo

phương pháp động lực học (gián tiếp qua gia tốc a và góc nghiêng )

2- Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng thực hành: lắp ráp được thí nghiệm theo phương án đã

chọn, biết cách sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số điều khiển bằng 2 cổng

quang điện để đo chính xác thời gian chuyển động của vật

3- Thái độ:

- Có hứng thú học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học,trân trọng những đóng

góp của vật lí học với xã hội

Trang 32

II.Chuẩn bị:

+ Dụng cụ thí nghiệm:

- Một máng trượt có thước đo góc và quả dọi

- Nam châm điện gắn ở một đầu mặt phẳng nghiêng, có hộp công tắc đóngngắt để giữ và thả vật

- Một giá đỡ có thể thay đổi độ cao Một trụ bằng kim loại có chiều cao 3 - 4

III.Tiến hành bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong tiến trình bài học

2.B i m i: ài mới: ới:

Hoạt động 1: (10 phút).Giáo viên

kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học

sinh

GV : Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi :

- Khái niệm lực ma sát, các loại lực

Hoạt động 2 : (10 phút) Giáo viên

giới thiệu, hướng dẫn sử dụng dụng

cụ đo

1 Đặt máng nghiêng có lắp

nam châm điện N và cổng quang

điện E lên giá đỡ Nam châm điện N

được lắp ở đầu H của máng

nghiêng, nối qua hộp công tắc, và

cắm vào ổ A của đồng hồ đo thời

I.Mục đích:

Xác định được hệ số ma sát trượt từ thực nghiệm so sánh với bảng 13.1(76)

IV.Lắp ráp thí nghiệm: SGK

Trang 33

gian nhờ một phích cắm có 5 chân.

Nếu đồng hồ đo thời gian được bật

điện, ổ A sẽ cấp điện cho nam châm

hoạt động Cổng quang điện E nối

vào ổ B của đồng hồ đo thời gian

2 Hạ thấp khớp nối để giảm

góc nghiêng , sao cho khi đặt mặt

đáy trụ thép lên máng, trụ không thể

tự trượt Điều chỉnh thăng bằng cho

máng nghiêng nhờ các chân vít của

giá đỡ, sao cho dây rọi song song

với mặt phẳng thước đo góc

2- Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng thực hành: lắp ráp được thí nghiệm theo phương án đãchọn, biết cách sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số điều khiển bằng 2 cổngquang điện để đo chính xác thời gian chuyển động của vật

- Biết cách thu thập số liệu, tính và viết đúng kết quả đo, với các chữ số cónghĩa cần thiết, viết báo cáo một bài thí nghiệm

3- Thái độ:

Trang 34

- Có hứng thú học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học,trân trọng những đónggóp của vật lí học với xã hội.

- Có thái độ khách quan trung thực,tác phong tỉ mỉ,cẩn thận chính xác,cótinh thần hợp tác trong việc học môn vật lí

- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điềukiện sống,học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên.II.Chuẩn bị:

+ Dụng cụ thí nghiệm:

- Một máng trượt có thước đo góc và quả dọi

- Nam châm điện gắn ở một đầu mặt phẳng nghiêng, có hộp công tắc đóngngắt để giữ và thả vật

- Một giá đỡ có thể thay đổi độ cao Một trụ bằng kim loại có chiều cao 3 - 4

III.Tiến hành bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong tiến trình bài học

2.Đo hệ số ma sát trượt:

-Đưa khớp nối lên cao để tạo gócnghiêng    0 Đọc và ghi vào bảng16.1giá trị 

-Đặt trụ thép vào vị trí s0,ấn nútcông tắc cho vật trượt đọc và thời

Trang 35

gian t vào bảng 16.1,đo 5 lần.

VI.Tổng kết : Học sinh viết báo cáothực hành theo mẫu báo cáo (92)SGK

1.Trả lời câu hỏi:

Lực ma sát xuất hiện khi nào?Kể tên các loại lực ma sát và viết công thứctính hệ số ma sát trượt

Phương pháp xác định hệ số ma sát trượt dùng mặt phẳng nghiêng

Trang 36

a,Tính gia tốc a,hệ số ma sát trượt tứng với mỗi lần đo.Tính giá trị trungbình và sai số tuyệt đối trung bình của t.

b, Viết kết quả xác định hệ số ma sát trượt :

Ngày giảng Lớp Sĩ số Học sinh vắng mặt

A5A6

Trang 37

Chương III : CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT

-Định nghĩa được điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực

và của ba lực không song song và các ý nghĩa thực tiễn trong đời sống kỹ thuật hàng ngày

+Giá của lực Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì hai lực này cùng giá

+Trọng tâm của một vật Và cách xác định trọng tâm của một số vật phẳng mỏng

-Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai lực, Và

ba lực không song song

-Phát biểu được quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng qui , quy tắc hình bìnhhành

Trang 38

III Tiến trình giờ giảng:

1- Kiểm tra bài cũ : Qui tắc hình bình hành, điều kiện cân bằng của một chất điểm?

2.Bài mới:

Trang 39

Họat động của thầy và trò

Hoạt động 1:Cân bằng của một vật

chịu tác dụng của hai lực:

- Giúp học sinh phân biệt được sự

+ Hai dây vừa truyền lực tác dụng

lên vật, vừa cụ thể hoá đường thẳng

giá của lực

HS: Quan sát thí nghiệm , rút ra

nhận xét

Vật đứng yên nếu P1=P2

HS: Nêu nhận xét về phương của

hai dây khi vật đứng yên từ đó suy

chiều

2 Điều kiện cân bằng:

Muốn cho một vật chịu tác dụng củahai lực ở trạng thái cân bằng thì hailực đó phải cùng giá , cùng độ lớn vàngược chiều

F1 = - F2

3 Cách xác định trọng tâm của mộtvật mỏng, phẳng bằng phương phápthực nghiệm:

+Buộc dây vào một lỗ nhỏ A ở mépcủa vật rồi treo nó lên (hình 17.2) Vật đứng yên dưới tác dụng của hailực cân bằng đó là : Trọng lực củavật đặt tại trọng tâm và lực căng củadây đặt tại điểm A Do đó , trọngtâm của vật phải nằm trên đường kéodài của dây treo (đường AB)

+Sau đó buộc dây vào một điểmkhác C ở mép vật rồi treo vật lên Khi ấy trọng tâm của vật phải nằmtrên đường (CD)

+Như vậy trọng tâm G là giao điểm

1

d 2 P1

Ngày đăng: 28/11/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   12.1.   ?   Từ   đó   cho - Tài liệu Vật Lý 10 tiết 13-40 (Lê Thị Trường)
ng 12.1. ? Từ đó cho (Trang 16)
Bảng 16.1: Xác định hệ số ma sát trượt. - Tài liệu Vật Lý 10 tiết 13-40 (Lê Thị Trường)
Bảng 16.1 Xác định hệ số ma sát trượt (Trang 35)
Hình học đối xứng ? Trọng tâm nằm - Tài liệu Vật Lý 10 tiết 13-40 (Lê Thị Trường)
Hình h ọc đối xứng ? Trọng tâm nằm (Trang 46)
Hình 20.2 ,    Hình 20.3 ,  Hình 20.4 - Tài liệu Vật Lý 10 tiết 13-40 (Lê Thị Trường)
Hình 20.2 Hình 20.3 , Hình 20.4 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w