Ảnh hưởng của quá trình rửa mặn NLR từ tầng sét biển Holocen tới tầng chứa nước Pleistocen Error!. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BP: Trước hiện tại Before Present CTSH: Châu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-* -
TRẦN THI ̣ LỰU
CƠ CHẾ RỬA MẶN CỦA NƯỚC
KHU VỰC CHÂU THỔ SÔNG HỒNG
Chuyên ngành: Đi ̣a Chất ho ̣c
Mã số: 62440201
DỰ THẢO LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐI ̣A CHẤT
Người hướng dẫn khoa ho ̣c:
GS.TS Trần Nghi PGS.TS Phạm Quý Nhân
Hà Nội-2016
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu , kết quả nêu trong luâ ̣n án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận án được hoàn thành tại Bộ môn Địa Kỹ thuật, Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS TS Trần Nghi, PGS.TS Phạm Quý Nhân Tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới tập thể các thầy hướng dẫn đã luôn đồng hành cùng NCS trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án Nghiên cứu sinh cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới GS Flemming Larsen, PGS.TSKH Nguyễn Địch Dỹ, PGS.TS Nguyễn Xuân Khiển, PGS.TS Nguyễn Văn Hoàng, PGS.TS Nguyễn Văn Lâm, PGS.TS Nguyễn Văn Đản, PGS.TS Doãn Đình Lâm, PGS TS Chu Văn Ngợi, ThS Đặng Văn Luyến, PGS.TS Đoàn Văn Cánh, TS Hoàng Anh Khiển, TS Đinh Xuân Thành, PGS.TSKH Phan Văn Quýnh và các nhà khoa học trong và ngoài ngành đã đọc và góp ý cho NCS hoàn thiện luận án Nghiên cứu sinh cũng xin được cảm ơn các thầy cô trong Khoa Địa Chất- Trường ĐHKH Tự nhiên, các cán
bộ dự án VietAs- Trường Đại học Mỏ-Địa chất và bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ NCS trong các công tác thực địa cũng như thực hiện luận án
Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ kinh phí của dự án “Nghiên cứu các nguồn nước ở Việt Nam” do Chính phủ Đan Mạch tài trợ Dự án đã tạo điều kiện cho NCS
có cơ hội được học hỏi, tiếp cận với các phương pháp nghiên cứu cũng như được sử dụng các máy móc thiết bị để phục vụ công tác thu thập số liệu thực hiện luận án Nhân đây, nghiên cứu sinh xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể cán bộ thuộc Cục Địa chất Đan Mạch đã tận tình giúp đỡ trong suốt thời gian nghiên cứu sinh học tập và làm thí nghiệm ở đây
Trang 4
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu 18
1.2 Các phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined
defined.
defined.
defined.
RỖNG Error! Bookmark not defined.
2.1 Địa hình địa mạo Error! Bookmark not defined
2.2 Khí hậu Error! Bookmark not defined
2.3 Điều kiện thủy văn, hải văn Error! Bookmark not defined
Trang 52.4 Đặc điểm địa chất Đệ tứ Error! Bookmark not defined
Bookmark not defined.
defined.
2.5 Điều kiện địa chất thuỷ văn Error! Bookmark not defined
2.5.3 Mối liên hệ giữa tầng chứa nước Pleistocen với tầng trầm tích biển Holocen Error! Bookmark
not defined.
3.1 Thành phần hóa học của nước lỗ rỗng Error! Bookmark not defined
3.2 Kết quả đo địa vật lý lỗ khoan Error! Bookmark not defined
3.2.1 Vùng phân bố nước lỗ rỗng nhạt Error! Bookmark not defined.
3.2.2 Vùng phân bố nước lỗ rỗng lợ Error! Bookmark not defined.
3.2.3 Vùng phân bố nước lỗ rỗng mặn Error! Bookmark not defined.
3.3 Kết quả đo trường chuyển (TEM) Error! Bookmark not defined
BIỂN HOLOCEN Error! Bookmark not defined.
4.1 Cơ sở lý thuyết về dịch chuyển vật chất trong môi trường lỗ hổng Error! Bookmark not defined
4.1.2 Phân tán (Dispersion) Error! Bookmark not defined.
4.1.3 Khuếch tán phân tử (Diffusion) Error! Bookmark not defined.
4.1.4 Phân dị trọng lực (Density flow) Error! Bookmark not defined.
4.1.5 Mô hình dịch chuyển vật chất có tính đến khối lượng riêng chất lỏng thay đổi Error! Bookmark
not defined.
Trang 64.2 Tính toán hệ số Rayleigh (R a ) xác định cơ chế rửa mặn của nước lỗ rỗng Error! Bookmark not defined
4.3 Ảnh hưởng của thành phần thạch học trầm tích tới cơ chế rửa mặn Error! Bookmark not defined
4.4 Xây dựng mô hình cơ chế rửa mặn nước lỗ rỗng vùng CTSH Error! Bookmark not
defined
4.4.3 Xây dựng mô hình số Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 5: ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH RỬA MẶN CỦA NƯỚC LỖ RỖNG TỚI TẦNG CHỨA NƯỚC PLEISTOCEN Error! Bookmark not defined.
5.1 Phân bố mặn nhạt NDĐ trong tầng chứa nước Pleistocen Error! Bookmark not defined
5.2 Ảnh hưởng của các quá trình xâm nhập mặn tới TCN Pleistocen Error! Bookmark not defined
5.2.1 Ảnh hưởng của xâm nhập mặn thời kỳ biển tiến Flandrian Error! Bookmark not defined.
5.3.2 Ảnh hưởng của quá trình rửa mặn NLR từ tầng sét biển Holocen tới tầng chứa nước Pleistocen
Error! Bookmark not defined.
5.4 Vai trò bảo vệ TCN Pleistocen của tầng sét biển tuổi Pleistocen muộn Error! Bookmark
not defined
5.4.1 Ảnh hưởng của bề dày tầng sét biển tuổi Pleistocen muộn Error! Bookmark not defined.
not defined.
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.
KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.
Trang 7CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Error! Bookmark not defined.
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BP: Trước hiện tại (Before Present)
CTSH: Châu thổ Sông Hồng
ĐCTV: Địa chất thủy văn
ĐVL: Đi ̣a vâ ̣t lý
ĐVLLK: Địa vật lý lỗ khoan (Carota)
LK: Lỗ khoan
MNB: Mực nước biển
NCS: Nghiên cứu sinh
NDĐ: Nước dưới đất
NLR: Nước lỗ rỗng (chứa trong các tầng trầm tích hạt mịn)
qh: Tầng chứ a nước Holocen
qp: Tầng chứ a nước Pleistocen
TB-ĐN: Tây Bắc- Đông Nam
ĐB-TN: Đông Bắc-Tây Nam
TCN: Tầng chứ a nước
TDS: Tổng hàm lươ ̣ng chất rắn hoà tan (Total Dissolved Solids)
TEM: Phương pháp trường chuyển (Transient Electromagnetic Soundings) TPHH: Thành phần hóa học
XNM: Xâm nhập mặn
Trang 9
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Giới hạn vùng nghiên cứu và vị trí các điểm khảo sát 11
Hình 1.1 Sơ đồ nghiên cứu Error! Bookmark not defined
Hình 1.2 Thiết bị đo TEM và sơ đồ bố trí 1 điểm đo TEMError! Bookmark not defined.
Hình 1.3 Mô hình dòng xoáy cảm ứng thứ cấp Error! Bookmark not defined.
Hình 1.4 Công tác khoan lấy mẫu trầm tích nguyên dạngError! Bookmark not defined.
Hình 1.5 Thí nghiệm chiết nước lỗ rỗng Error! Bookmark not defined.
Hình 1.6 Thí nghiệm xác định hệ số thấm K của trầm tíchError! Bookmark not defined.
Hình 1.7 Thí nghiệm xác định hệ số khuếch tán và công tác chuẩn bị mẫuError! Bookmark not defined Hình 2.1 Sơ đồ xâm nhập mặn hệ thống cửa sông ven biển vùng CTSHError! Bookmark not defined
Hình 2.2 Dao động mực nước biển trong Pleistocen muộnError! Bookmark not defined.
Hình 2.3 Dao động mực nước biển trong Pleistocen muộn-HolocenError! Bookmark not defined.
Hình 2.4 Dao động mực nước biển trong HolocenError! Bookmark not defined.
Hình 2.5 Bản đồ tướng đá cổ địa lý thời kỳ Pleistocen muộn, phần muộnError! Bookmark not defined.
Hình 2.6 Biến đổi vị trí đường bờ biển trong Holocen ở vùng CTSHError! Bookmark not defined.
Hình 2.7 Bản đồ tướng đá cổ địa lý vùng CTSH thời kỳ biển tiến cực đạiError! Bookmark not defined Hình 2.8 Mặt cắt đẳng tuổi trầm tích Holocen trên tuyến nghiên cứu 3Error! Bookmark not defined.
Hình 2.9 Thiết đồ LK Q87-VA, Q88-VA và vị trí các mẫu thí nghiệmError! Bookmark not defined.
Hình 2.10 Giản đồ nhiễu xạ tia X cho mẫu sét Q88-33.8m ở các điều kiện đoError! Bookmark not defined Hình 2.11 Cột địa tầng tổng hợp trầm tích Đệ Tứ và các đơn vị ĐCTVError! Bookmark not defined.
Hình 3.1 Biểu đồ Piper của các mẫu nước lỗ rỗng tại LK Q88-VAError! Bookmark not defined
Hình 3.2 Biến đổi độ dẫn điện của tầng và TDS của NLR tại LK Q88-VAError! Bookmark not defined.
Trang 10Hình 3.3 Biểu đồ Piper của các mẫu nước lỗ rỗng tại LK Q87-VAError! Bookmark not defined.
Hình 3.4 Biến đổi độ dẫn điện của tầng và TDS của NLR tại LK Q87-VAError! Bookmark not defined Hình 3.5 Đồ thị tương quan giữa TDS và độ dẫn điện của nước lỗ rỗngError! Bookmark not defined.
Hình 3.6 Tài liệu địa vật lý lỗ khoan tại Q119b Error! Bookmark not defined.
Hình 3.7 Phân bố mặn nhạt nước lỗ rỗng trong trầm tích biển Holocen theoError! Bookmark not defined Hình 3.8 Tài liệu địa vật lý lỗ khoan tại Q87 và Q88Error! Bookmark not defined.
Hình 3.9 Tài liệu địa vật lý lỗ khoan Q109a Error! Bookmark not defined.
Hình 3.10 Sơ đồ các tuyến nghiên cứu và vị trí đo TEMError! Bookmark not defined.
Hình 3.11 Mặt cắt điện trở suất tuyến nghiên cứu 1Error! Bookmark not defined.
Hình 3.12 Mặt cắt điện trở suất tuyến nghiên cứu 2 và mặt cắt ĐCTV tương
ứng Error! Bookmark not defined.
Hình 3.13 Mặt cắt điện trở suất tuyến nghiên cứu 3 và mặt cắt ĐCTV tương
ứng Error! Bookmark not defined.
Hình 3.14 Mặt cắt điện trở suất tuyến nghiên cứu 4 và mặt cắt ĐCTV tương
ứng Error! Bookmark not defined.
Hình 3.15 Bản đồ phân vùng mặn nhạt nước lỗ rỗng trong trầm tích biển HolocenError! Bookmark not defined Hình 4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến phân tán dọcError! Bookmark not defined
Hình 4.2 Nguyên nhân gây nên phân tán ngang Error! Bookmark not defined.
Hình 4.3 Biến đổi nồng độ vật chất trong môi trường NDĐError! Bookmark not defined.
Hình 4.4 Hướng vận động của NDĐ trong các trầm tích bở rờiError! Bookmark not defined.
Hình 4.5 Sơ đồ mô phỏng tầng sét Holocen và tầng chứa nước PleistocenError! Bookmark not defined.
Hình 4.6 Ảnh hưởng của sự dịch chuyển lòng sông tới sự phân bố các tướng trầm
tích Error! Bookmark not defined.
Hình 4.7 Các thông số đầu vào mô hình 1 chiều khảo sát tốc độ rửa mặn của NLRError! Bookmark not defined.
Trang 11Hình 4.8 Khảo sát ảnh hưởng của hệ số thấm K tới tốc độ rửa mặn nước lỗ
rỗng Error! Bookmark not defined.
Hình 4.9 Phân chia ô lưới mô hình 2 chiều Error! Bookmark not defined.
Hình 4.10 Mô phỏng mô hình 5 lớp Error! Bookmark not defined.
Hình 4.11 Biến đổi nồng độ Cl- của NLR trong tầng sét biển tuổi Pleistocen
muộn theo thời gian Error! Bookmark not defined.
Hình 4.12 Đồ thị biến đổi độ dẫn điện theo thời gian của mẫu Q87-VA-33,9mError! Bookmark not defined Hình 4.13 Đồ thị biến đổi độ dẫn điện ở bình nhận theo thời gianError! Bookmark not defined.
Hình 4.14 Kết quả mô hình rửa mặn NLR thời kỳ 11-10 nghìn năm BPError! Bookmark not defined.
Hình 4.15 Kết quả mô hình rửa mặn NLR thời kỳ 10-9 nghìn năm BPError! Bookmark not defined.
Hình 4.16 Kết quả mô hình rửa mặn NLR thời kỳ 9-8 nghìn năm BPError! Bookmark not defined.
Hình 4.17 Kết quả mô hình rửa mặn NLR thời kỳ 8-7 nghìn năm BPError! Bookmark not defined.
Hình 4.18 Kết quả mô hình rửa mặn NLR thời kỳ 7-6 nghìn năm BPError! Bookmark not defined.
Hình 4.19 Kết quả mô hình rửa mặn NLR thời kỳ 6-5 nghìn năm BPError! Bookmark not defined.
Hình 4.20 Kết quả mô hình rửa mặn NLR thời kỳ 5-4 nghìn năm BPError! Bookmark not defined.
Hình 4.21 Kết quả mô hình rửa mặn NLR thời kỳ 4-3 nghìn năm BPError! Bookmark not defined.
Hình 4.22 Kết quả mô hình rửa mặn NLR thời kỳ 3-2 nghìn năm BPError! Bookmark not defined.
Hình 4.23 Kết quả mô hình rửa mặn NLR thời kỳ 2-1 nghìn năm BPError! Bookmark not defined.
Hình 4.24 Đối sánh kết quả mô hình rửa mặn NLR thời kỳ hiện tại với các kết
quả quan trắc Error! Bookmark not defined.
Hình 5.1 Bản đồ phân bố mặn nhạt của NDĐ tầng chứa nước Pleistocen………Error!
Bookmark not defined
Hình 5.2 Tài liệu địa vật lý lỗ khoan Q131………Error! Bookmark not defined Hình 5.3 Biểu đồ Piper của các mẫu nước dưới đất tầng Pleistocen năm 2011…Error! Bookmark not defined.
Trang 12Hình 5.4 Biến đổi độ tổng khoáng hóa của NLR và độ dẫn điện của tầng Error! Bookmark not defined.
Hình 5.5 Kết quả mô hình rửa mặn trương hợp trầm tích Holocen có thành
pha Error! Bookmark not defined Hình 5.6 Kết quả mô hình 2D trường hợp trầm tích Holocen có thành phần sét Error! Bookmark not defined Hình 5.7 Kết quả đo ĐVLLK tại lỗ khoan VA1 và Q109a……… Error! Bookmark not defined Hình 5.8 Bản đồ đẳng dày các trầm tích biển tuổi Pleistocen muộn……….Error! Bookmark not defined.
Hình 5.9 Khảo sát ảnh hưởng của bề dày tầng sét Pleistocene tới tốc độ rửa
Hình 5.10 Kết quả mô hình 2D trường hợp trầm tích biển tuổi Pleistocen muộnError! Bookmark not defined.
Hình 5.11 Mô hình 2 chiều khảo sát ảnh hưởng của thành phần thạch học 2 tầng
sét tới TCN Pleistocen Error! Bookmark not defined.
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Độ sâu các mẫu được xác định thành phần độ hạtError! Bookmark not defined.
Bảng 1.2 Vị trí các peak xác định khoáng vật sét Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.1 Phần trăm tích lũy theo các cỡ hạt trầm tíchError! Bookmark not
defined
Bảng 3.1 Phân bố các loại hình NLR theo độ sâu ở LK Q88-VA… ……… Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.2 Phân bố các loại hình NLR theo độ sâu ở LK Q87-VA………Error! Bookmark not defined Bảng 3.3 Độ phát xạ gamma tự nhiên của một số loại trầm tích Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.4 Khoảng phân chia các loại hình NLR theo giá trị điện trở suất và độ
dẫn điện của tầng tương ứng theo kết quả
ĐVLLK……… Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.5 Đặc điểm các tầng trầm tích tuyến nghiên cứu
2 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.6 Điện trở suất của các lớp trầm tích dọc tuyến nghiên cứu
Bảng 4.1 Hệ số khuếch tán của các ion trong nước ở nhiệt độ 25oC Error!
Bookmark not defined
Bảng 4.2 Thông số sử dụng xác định hệ số Rayleigh của các mẫu trầm tích Error! Bookmark not defined Bảng 4.3 Hệ số Rayleigh của các mẫu trầm tích……….Error! Bookmark not defined Bảng 4.4 Hệ số thấm K của một số loại trầm tích Error! Bookmark not defined Bảng 4.5 Biến đổi mực nước biển theo thời gian Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.6 So sánh điều kiện khí hậu qua các thời kỳ so với điều kiện khí hậu hiện
Bảng 4.7 Lượng bổ cập NDĐ giai đoạn từ 11 nghìn năm BP đến nay Error! Bookmark not defined.
Trang 14Bảng 4.8 Thông số ĐCTV của các lớp trầm tích……… Error! Bookmark not defined Bảng 4.9: Bảng tổng hợp các thông số của mô hình 2 chiều………Error! Bookmark not defined Bảng 4.10 Các thông số thiết bị và mẫu thí nghiệm thấm………Error! Bookmark not defined Bảng 4.11 Các thông số của mẫu và thiết bị thí nghiệm xác định hệ số khuếch tánError! Bookmark not defined.
Bảng 5.1 Độ tổng khoáng hóa của nước dưới đất tầng Pleistocen năm 2011 Error!
Bookmark not defined
Bảng 5.2: Độ tổng khoáng hóa của NDĐ một số LK tầng Pleistocen năm 2011Error! Bookmark not defined.
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Vị trí vùng nghiên cứu
Vùng châu thổ Sông Hồng (CTSH) là một vùng rộng lớn nằm quanh khu vực hạ lưu sông Hồng ở miền Bắc Việt Nam Đây là vùng tương đối bằng phẳng bao phủ bởi các trầm tích Đệ tứ, bao quanh vùng là các gốc có tuổi cổ hơn Giới hạn vùng nghiên cứu cùng sơ đồ bố trí các điểm khảo sát và tuyến đo được thể hiện trên hình 1
Hình 1 Giới hạn vùng nghiên cứu và vị trí các điểm khảo sát
2 Tính cấp thiết của đề tài
Vùng CTSH là nơi tập trung dân cư với mật độ dân số tính đến 2014 lên tới 983 người/km2 [32] Mật độ dân cư lớn kết hợp với các hoạt động kinh tế như nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ và du lịch nên nhu cầu sử dụng nước của toàn vùng rất lớn Bên cạnh nguồn nước mặt chủ yếu để cung cấp cho hoạt động nông nghiệp thì nước dưới đất (NDĐ) đóng một vai trò thiết yếu
Hµ NAM
H¶I PHßNG
7
85 05 25 45 65
45
23
7 22
65 90
90 05
NAM §INH TH¸I B×NH H¦NG Y£N
VA1
2 4 3
1
Q.1
Q.10
Q.108 Q.109 Q.110
Q.115 Q.119 Q.120 Q.121
Q.127
Q.128 Q.130 Q.131
Q.141 Q.143 Q.144 Q.145 Q.15
Q.155 Q.158 Q.159
Q.164 Q.165 Q.168
Q.173
Q.55 Q.56
Q.60
Q.82 Q.86
Q.34 Q.36 Q.38 Q.4
Q.58 Q.63 Q.65 Q.66 Q.69 Q.7
Q.92
Trang 16khi nguồn nước mặt ngày càng bị nhiễm bẩn và trữ lượng biến động mạnh theo thời gian Các nghiên cứu gần đây cho thấy, tài nguyên NDĐ đang đứng trước thực trạng suy thoái cả về chất lượng và trữ lượng [8, 27, 53, 54, 94] Kết quả phân tích thành phần hóa học NDĐ của công trình quan trắc quốc gia cũng như của một số nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng NDĐ bị mặn ở nhiều nơi không những ở khu vực ven biển mà còn xảy ra ở các khu vực cách bờ biển hiện tại lên tới 70km [8, 66, 94] Nhiễm mặn NDĐ trong các TCN ở các khu vực ven biển có thể được giải thích là do XNM từ biển, tuy nhiên ở các khu vực xa bờ biển hiện tại đặc biệt là trong TCN Pleistocen – tầng chứa nước được hình thành trong thời kỳ biển thoái, thì nguyên nhân XNM không thể giải thích được là do quá trình XNM hiện đại Theo tài liệu quan trắc mặn nhạt trên các cửa sông, vị trí của lưỡi mặn ăn sâu vào lục địa biến đổi từ 20km đến 40 km [93, 17, 25, 79]
do vậy không thể là nguyên nhân gây nên XNM cho NDĐ ở vị trí cách bờ biển lên tới 70km Nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước cho thấy XNM hiện đại trong các TCN đã được một số nhà khoa học đề cập đến, tuy nhiên nguồn gốc nhiễm mặn của các TCN đặc biệt là ở các vị trí sâu trong lục địa đòi hỏi cần có các nghiên cứu sâu, đầy đủ và toàn diện hơn
Trên cơ sở nghiên cứu lịch sử phát triển địa chất Đệ tứ các vùng châu thổ tương tự trên thế giới cho thấy NDĐ bị nhiễm mặn có nguồn gốc từ các tầng sét biển hình thành trong các đợt biển tiến, khi biển rút đi nước mặn từ tầng trầm tích biển này di chuyển vào các TCN liền kề và làm nhiễm mặn cho các TCN đó Ở vùng CTSH, quá trình hình thành nên các tầng trầm tích cũng chịu sự chi phối của dao động mực nước biển Các thời kỳ biển tiến làm đường bờ dịch chuyển sâu vào trong lục địa hình thành nên các tầng trầm tích biển, phủ lên trên các trầm tích hạt thô chứa nước hình thành vào các thời
kỳ biển thoái Có lẽ đó chính là nguyên nhân gây nên hiện tượng nhiễm mặn cho NDĐ ở các vị trí sâu trong lục địa ở CTSH tương tự như ở các châu thổ khác trên thế giới Nghiên cứu này ở vùng CTSH hiện chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập tới Chính
vì vậy, luận án đi vào nghiên cứu “Cơ chế rửa mặn của nước trong các tướng trầm tích
biển tuổi Đệ Tứ khu vực CTSH” để làm sáng tỏ phân bố mặn nhạt của NLR chứa trong
tầng sét biển, cơ chế rửa mặn của NLR và ảnh hưởng của chúng tới NDĐ trong tầng
chứa nước Pleistocen
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là nước lỗ rỗng chứa trong trầm tích biển tuổi Holocen vùng châu thổ Sông Hồng
Theo tiêu đề của luận án đưa ra, đối tượng nghiên cứu là nước lỗ rỗng chứa trong các trầm tích biển tuổi Đệ tứ ở khu vực CTSH Tuy nhiên trong quá trình thực hiện luận án, trên cơ sở các tài liệu tổng hợp được từ các công trình nghiên cứu trước đây và các số liệu nghiên cứu của luận án đã chỉ ra rằng, các trầm tích biển hình thành trong các thời kỳ biển tiến trong Pleistocen đã