Hình 1.2 Xu hướng mắc bệnh tăng huyết áp tại Việt Nam.1.3 Dịch vụ y tế 1.3.1 Định nghĩa Dịch vụ y tế Theo Tổ chức y tế thế giới WHO: Dịch vụ y tế bao gồm tất cả các dịch vụ về chẩn đoán,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG HOÀNG TUẤN ANH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG HOÀNG TUẤN ANH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu trong Luận văn này là được ghi nhận, nhập liệu và phântích một cách trung thực Luận văn này không có bất kì số liệu, văn bản, tài liệu đãđược Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh hay trường Đại học khác chấp nhận để cấpvăn bằng đại học, sau đại học Luận văn này cũng không có số liệu, văn bản, tài liệu
đã được công bố trừ khi đã được công khai thừa nhận
Đề cương nghiên cứu đã được chấp thuận về mặt y đức trong nghiên cứu
từ Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học theo văn bản số HĐĐĐ ký ngày 20/3/2019
122/ĐHYD-Người cam đoan
Trương Hoàng Tuấn Anh
.
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 3
Mục tiêu nghiên cứu chuyên biệt 3
Chương 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Bệnh tăng huyết áp 4
1.1.1 Định nghĩa tăng huyết áp 4
1.1.2 Chẩn đoán và phân độ tăng huyết áp 4
1.2 Tình hình tăng huyết áp 4
1.2.1 Thực trạng người bệnh tăng huyết áp trên thế giới 4
1.2.2 Thực trạng về người bệnh tăng huyết áp tại Việt Nam 5
1.3 Dịch vụ y tế 6
1.3.1 Định nghĩa Dịch vụ y tế 6
1.3.2 Các Dịch vụ y tế cơ bản 6
1.3.3 Đặc điểm của dịch vụ y tế 7
1.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ y tế 8
1.4 Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế của người bệnh tăng huyết áp tại Việt Nam 8 1.5 Nghiên cứu liên quan 9
1.5.1 Nghiên cứu nước ngoài 9
1.5.2 Nghiên cứu trong nước 11
1.6 Đặc điểm của nơi triển khai nghiên cứu (Quận 10 – TP Hồ Chí Minh) 14
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.2 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2.1 Dân số mục tiêu 16
2.2.2 Dân số chọn mẫu 16
.
Trang 52.2.4 Phương pháp chọn mẫu 17
2.2.5 Tiêu chí đưa vào và loại ra 17
2.2.6 Kiểm soát sai lệch lựa chọn 18
2.3 Liệt kê và định nghĩa biến số chính 18
2.4 Thu thập dữ kiện 29
2.4.1 Phương tiện nghiên cứu 29
2.4.2 Cách thức thực hiện phiếu khảo sát 29
2.4.3 Kiểm soát sai lệch thông tin 29
2.5 Xử lý dữ liệu 29
2.5.1 Thống kê mô tả 30
2.5.2 Thống kê phân tích 30
2.5.3 Kiểm soát nhiễu 30
2.6 Y đức 30
Chương 3: KẾT QUẢ 31
3.1 Mô tả thông tin nghiên cứu 31
3.2 Mối liên quan giữa các biến số nghiên cứu 48
Chương 4 BÀN LUẬN 58
4.1 Thông tin nền của đối tượng nghiên cứu: 58
4.2 Tiền sử bệnh Tăng huyết áp 59
4.3 Tình hình sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh Tăng huyết áp 60
4.4 Nhận thông tin truyền thông về sức khỏe liên quan bệnh THA trong 1 năm 62 4.5 Yêu cầu sử dụng dịch vụ y tế 62
4.6 Dịch vụ y tế tuyến cơ sở 63
4.7 Mối liên quan giữa các biến số nghiên cứu 64
ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM HẠN CHẾ VÀ TÍNH ỨNG DỤNG 66
Điểm mạnh: 66
Điểm hạn chế: 67
Khả năng ứng dụng 68
KẾT LUẬN 69
KIẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC .
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tổ chức y tế thế giới .
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tử vong toàn cầu năm 2000: Tác động của tăng huyết áp 5Hình 1.2 Xu hướng mắc bệnh tăng huyết áp tại Việt Nam 6 .
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phân độ THA 4
Bảng 2.1: Liệt kê và định nghĩa biến số chính 18
Bảng 3.1 Thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu (n=678) 31
Bảng 3.2 Loại Bảo hiểm y tế đối tượng sử dụng và nơi đăng ký khám BHYT (n=640) 33
Bảng 3.3 Tiền sử bệnh Tăng huyết áp trên các đối tượng nghiên cứu (n=678) 34
Bảng 3.4 Lý do không dùng thuốc tây (n=35) 36
Bảng 3.5 Cơ sở y tế cho thuốc (n=643) 36
Bảng 3.6 Biến chứng mắc phải (n=181) 37
Bảng 3.7 Lý do không đi khám THA trong 1 năm qua (n=81) 38
Bảng 3.8 Lần khám THA trung bình trong năm qua (n=592) 38
Bảng 3.9 Ngày khám THA gần nhất của ông bà cách thời điểm hiện tại (n=587)38 Bảng 3.10 Khám THA đúng hẹn (n=497) 39
Bảng 3.11 Từng nhận các thông tin về THA (n=678) 42
Bảng 3.12 Thông tin về THA (n=363) 43
Bảng 3.13 Yêu cầu sử dụng dịch vụ y tế (n=678) 44
Bảng 3.14 Nguyên nhân không muốn biết thông tin về bệnh THA (n=461) 44
Bảng 3.15 Yêu cầu muốn biết thông tin về bệnh THA (n=218) 45
Bảng 3.16 Nguyên nhân không muốn chăm sóc sức khỏe tại nhà (n=538) 46
Bảng 3.17 Sử dụng DVYT tuyến cơ sở (n=678) 46
Bảng 3.18 Nguyên nhân không sử dụng dịch vụ tại tuyến y tế cơ sở (n=378) 46
Bảng 3.19 Nguyên nhân không muốn khám/điều trị tại tuyến y tế cơ sở (n=357)47 Bảng 3.20 DVYT muốn sử dụng tại tuyến y tế cơ sở (n=325) 47
Bảng 3.21 Mối liên quan giữa đặc điểm dân số xã hội và việc đi khám THA trong 12 tháng qua (n=678) 48
Bảng 3.22 Mối liên quan giữa đặc điểm dân số xã hội và việc sử dụng dịch vụ y tế tại tuyến y tế cơ sở trong 12 tháng qua (n=678) 50
Bảng 3.23 Mối liên quan giữa đặc điểm dân số xã hội và Nơi thường khám, điều trị THA (n=598) 52
Bảng 3.24 Mối liên quan giữa thời gian ông/bà được chẩn đoán mắc bệnh, biến chứng THA, bệnh mãn tính khác với việc đi khám THA trong 1 năm qua (n=678)55 Bảng 3.25 Mối liên quan giữa Nơi thường khám, điều trị THA và lý do lựa chọn địa điểm trên (n=598) 56
.
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Đi khám THA trong 12 tháng qua (n=678) 37
Biểu đồ 3.2 Lý do khám Tăng huyết áp của lần gần nhất (n=597) 39
Biểu đồ 3.3 Loại dịch vụ đã sử dụng tại cơ sở y tế ở lần khám gần nhất (n=597) 40
Biểu đồ 3.4 Sử dụng thẻ BHYT khi đi khám ở lần khám bệnh THA gần nhất (n=597) 41
Biểu đồ 3.5 Nơi thường khám điều trị THA (n=598) 41
Biểu đồ 3.6 Lý do lựa chọn địa điểm thường khám điều trị THA (n=598) 42
.
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa VII[1] những năm gần đây nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trong công tácbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân góp phần quan trọng vào sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Mạng lưới cơ sở y tế phát triển rộng khắp, độingũ thầy thuốc và cán bộ, nhân viên y tế phát triển cả về số lượng và chất lượng.Ngân sách nhà nước cho bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân ngàycàng tăng Chính sách tài chính y tế có nhiều đổi mới; diện bao phủ bảo hiểm y tếngày càng được mở rộng Y tế dự phòng được tăng cường, đã ngăn chặn được cácbệnh dịch nguy hiểm, không để xảy ra dịch lớn Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏenhư môi trường, thực phẩm, rèn luyện thân thể, đời sống tinh thần… được quan tâmhơn Năng lực và chất lượng khám, chữa bệnh được nâng lên, tiếp cận các kỹ thuậttiên tiến trên thế giới Tuổi thọ trung bình tăng nhanh, đạt 73,4 tuổi năm 2016 , caohơn nhiều nước có cùng mức thu nhập bình quân đầu người
Tuy nhiên Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2015 [4], hệ thống tổchức y tế còn thiếu ổn định, hoạt động chưa thực sự hiệu quả, đặc biệt là y tế dựphòng, y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu Chất lượng dịch vụ, nhất là ởtuyến dưới chưa đáp ứng yêu cầu dẫn đến tình trạng quá tải ở một số bệnh việntuyến trên chậm được khắc phục Trong nhận thức và hành động, chưa thực sự coi y
tế cơ sở, y tế dự phòng là gốc, là căn bản Bối cảnh nền kinh tế thị trường với nhiềuchính sách tác động đa chiều đến y tế, sự phân hoá giàu nghèo ngày càng tăng đặt ranhiều thách thức trong việc xây dựng một hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệuquả và chất lượng Nếu không được kiểm soát tốt, hệ thống y tế sẽ dễ bị chia cắt,phân mảnh; mất cân đối giữa phát triển y tế cơ sở, CSSKBĐ để mọi người dân đượchưởng DVYT cơ bản có chất lượng [4]
Ở Việt Nam, nhà nước ngày càng chú trọng nâng cao chất lượng chăm sócngười cao tuổi; nâng cao chất lượng mạng lưới y tế chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh,khám, chữa bệnh và quản lý các bệnh mãn tính cho người cao tuổi Trong đó, THA
là bệnh mãn tính ngày càng phổ biến và nguy hiểm Tỷ lệ THA ở người lớn tại Việt .
Trang 11Nam năm 2009 là 25,1%, và đang có xu hướng tăng nhanh [17] Chúng có yếu tốnguy cơ như: thừa cân hay béo phì, chế độ ăn uống không hợp lí và lười vậnđộng,… THA làm tăng tốc độ phát triển của bệnh lý võng mạc, bệnh thận, bệnhmạch máu ngoại biên và những bệnh lý thần kinh khác Việc đưa các chỉ số huyết
áp về mức mong muốn sẽ làm giảm các biến chứng trên nên đây là một mục tiêuquan trọng đối với quản lý THA
Quận 10 là một quận nội thành có hệ thống TYT cơ sở vật chất tương đối tốt;đang triển khai khám BHYT; được đầu tư nhân lực có đủ các chức danh: Bác sĩ,điều dưỡng, dược sĩ, nữ hộ sinh, y sĩ y học cổ truyền có đủ diều kiện chứng chỉhành nghề Tuy nhiên, nhìn từ góc độ cung ứng dịch vụ y tế, như các quận nộithành, quận 10 là quận có nhiều bệnh viện tuyến thành phố, chuyên khoa, tư nhân,cấp trung ương đóng trên địa bàn Điều này dẫn đến yêu cầu về chăm sóc sức khỏecủa người dân rất khác nhau và việc quản lý BKLN tại TTYT Quận 10 hiện nay vẫncòn nhiều khó khăn Theo một nghiên cứu của Viện Nghiên cứu và phát triểnSKCĐ mới nhất [8], tại Quận 10 trong năm 2016, có 66,8% người cao tuổi bị THA.Kết quả nghiên cứu cho thấy yêu cầu cần được theo dõi, điều trị và quản lý bệnhTHA của người dân Quận 10 là rất lớn Nghiêm trọng hơn, số người đã có chẩnđoán THA vẫn có chỉ số huyết áp cao tại thời điểm nghiên cứu, tức là có huyết ápchưa được kiểm soát Nhóm người dân này có nguy cơ cao nhất mắc các biến chứngtim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim và các hậu quả nặng nề khác bao gồm tửvong, tàn tật và giảm chất lượng sống [21]
Thực trạng và yêu cầu khám chữa bệnh của những người được chẩn đoán bệnhtăng huyết áp là cần thiết và thường xuyên, tuy vậy chưa có khảo sát cũng như
nghiên cứu nào nói về vấn đề này Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra ở đây là: Thực trạng và yêu cầu sử dụng dịch vụ y tế tuyến cơ sở ở người cao tuổi được chẩn đoán Tăng huyết áp tại quận 10 TP Hồ Chí Minh là như thế nào? Chính vì vậy, tôi đã
chọn đề tài: “Thực trạng và yêu cầu sử dụng dịch vụ y tế tuyến cơ sở ở người caotuổi được chẩn đoán Tăng huyết áp”, với mong muốn giúp trung tâm y tế và trạm y
tế nắm được tình hình sử dụng dịch vụ y tế, nâng cao năng lực quản lý, cung ứng vàchất lượng dịch vụ y tế cho người cao tuổi trên địa bàn bị THA
.
Trang 12Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Xác định thực trạng và yêu cầu sử dụng dịch vụ y tế tuyến cơ sở ở người cao tuổiđược chẩn đoán Tăng huyết áp tại Quận 10 năm 2018
Mục tiêu nghiên cứu chuyên biệt
1 Xác định tỷ lệ bệnh nhân THA tại Quận 10 đang được điều trị tại các cơ sở y tếnăm 2018
2 Xác định tỷ lệ các loại dịch vụ khám chữa bệnh liên quan đến bệnh THA bệnhnhân tại Quận 10 đã sử dụng
3 Mô tả yêu cầu sử dụng dịch vụ y tế tuyến cơ sở ở bệnh nhân THA tại Quận 10năm 2018
4 Xác định mối liên quan giữa sử dụng dịch vụ y tế với đặc điểm dân số - xã hội
và đặc điểm bệnh lý
.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Bệnh tăng huyết áp
1.1.1 Định nghĩa tăng huyết áp
Tăng huyết áp là một tình trạng tăng huyết áp tâm thu và/hoặc huyết áp tâmtrương có hoặc không có nguyên nhân
Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp kèm theo Quyết địnhsố3192/QĐ-BYT ngày 31/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Tăng huyết áp là khihuyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trươ ng ≥ 90 mmHg [2]
1.1.2 Chẩn đoán và phân độ tăng huyết áp
Bảng 1.1: Phân độ THA
Nguồn: Tài liệu chuyên môn hướng dẫn khám chữa bệnh tại TYT [3]
Cả hai con số đều có giá trị để đánh giá mức độ nặng nhẹ của bệnh Nếu haicon số tâm thu và tâm trương ở hai độ khác nhau, thì lấy số ở độ cao hơn để phânloại Thí dụ huyết áp 170/95 mmHg được xếp loại tăng huyết áp độ 2 [3]
1.2 Tình hình tăng huyết áp
1.2.1 Thực trạng người bệnh tăng huyết áp trên thế giới
Trên toàn thế giới, THA được ước tính gây ra 7,5 triệu ca tử vong, khoảng12,8% trong tổng số các ca tử vong này chiếm 57 triệu người khuyết tật điều chỉnhnăm sống Trên khu vực của WHO, tỷ lệ THA cao nhất là ở châu Phi, chiếm 46% .
Trang 14cho cả hai giới cộng lại Tỷ lệ THA thấp nhất trong khu vực của WHO là châu Mỹ,chiếm 35% cho cả hai giới Trong tất cả các khu vực của WHO, những người đànông có tỷ lệ THA cao hơn một chút so với phụ nữ Sự khác biệt này chỉ có ý nghĩathống kê ở châu Mỹ và châu Âu Nghiên cứu tại Hoa Kỳ cho thấy, hầu như hai phần
ba nam giới lớn tuổi THA, tần suất này ở nữ giới lớn tuổi cao hơn Người da đenkhông phải gốc Tây Ban Nha có tỷ lệ THA (80%) cao hơn người da trắng (64%)trong giai đoạn 2003-2006 Hiện nay, bệnh THA ảnh hưởng nghiêm trọng đến sứckhỏe của 65 triệu người lớn ở Mỹ
Hình 1.1 Tử vong toàn cầu năm 2000: Tác động của tăng huyết áp
1.2.2 Thực trạng về người bệnh tăng huyết áp tại Việt Nam
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu NESH - Điều tra toàn quốc về dịch tễ học củaTHA và các yếu tố nguy cơ tại Việt Nam, điều tra 9,832 người tại 8 tỉnh từ năm2001- 2008 cho thấy tỷ lệ THA ở người lớn tại Việt Nam năm 2009 là 25,1%, vàđang có xu hướng tăng nhanh [16]
.
Trang 15Hình 1.2 Xu hướng mắc bệnh tăng huyết áp tại Việt Nam.
1.3 Dịch vụ y tế
1.3.1 Định nghĩa Dịch vụ y tế
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO): Dịch vụ y tế bao gồm tất cả các dịch vụ
về chẩn đoán, điều trị bệnh tật và các hoạt động chăm sóc, phục hồi sức khoẻ.Chúng bao gồm các dịch vụ y tế cá nhân và các dịch vụ y tế công cộng [17]
3 Các dịch vụ khám, quản lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe;
4 Các dịch vụ về giám sát và phòng chống các bệnh, dịch truyền nhiễm;
.
Trang 166 Các dịch vụ về tư vấn, truyền thông dinh dưỡng và an toàn thực phẩm;
7 Các dịch vụ giáo dục, truyền thông và vận động nhân dân sử dụng nước sạch, bảođảm vệ sinh môi trường, sử dụng nhà tắm, nhà tiêu hợp vệ sinh ;
8 Các dịch vụ về giám sát và phòng chống các bệnh không lây nhiễm;
9 Các dịch vụ về kiểm soát các yếu tố nguy cơ có hại cho sức khỏe, bao gồm phòngchống tác hại của thuốc lá, lạm dụng rượu bia, ;
10 Các dịch vụ về bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng;
11 Các dịch vụ về y tế học đường;
12 Các dịch vụ về bảo đảm máu an toàn và phòng, chống các bệnh về máu;
13 Quản lý sức khỏe các đối tượng ưu tiên: chăm sóc sức khỏe người cao tuổi,người khuyết tật, trẻ em, phụ nữ có thai ;
14 Các dịch vụ về phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng;
15 Các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà, bao gồm phục hồi chức năng, vật lý trịliệu, phòng chống ung thư;
16 Các dịch vụ khám sàng lọc, phát hiện các bệnh tật cho nhóm nguy cơ cao chocộng đồng;
17 Cung cấp thuốc thiết yếu, bao gồm các tủ thuốc để bán thuốc
Ở phạm vi đề tài này, tôi tập trung nghiên cứu thực trạng và yêu cầu sửdụng dịch vụ y tế trên đối tượng người cao tuổi bị Tăng huyết áp về: tư vấn, truyềnthông, giáo dục, nâng cao sức khỏe; khám, chữa bệnh; chăm sóc sức khỏe tại nhà
1.3.3 Đặc điểm của dịch vụ y tế
Dịch vụ y tế là đầu ra cụ thể của tòan bộ hệ thống y tế Khác với các loạidịch vụ khác, dịch vụ y tế là một dịch vụ đặc biệt vì:
- ảnh hưởng trực tiếp đến sinh mạng con người;
- chi phí ngày càng cao, do sự kéo dài tuổi thọ, và những tiến bộ về công nghệchẩn đóan điều trị;
- người sử dụng không hoàn tòan quyết định: những qui luật đơn giản về thịtrường không thể áp dụng trong trường hợp chăm sóc sức khoẻ
.
Trang 17Yêu cầu đối với dịch vụ y tế là một loại yêu cầu đặc biệt: tất cả mọi ngườiđều có yêu cầu được chăm sóc Người già hay trẻ, giàu hay nghèo khi ốm đau đềucần sự chăm sóc, không giống như hàng tiêu dùng mà người ta muốn mua haykhông cũng có thể chấp nhận được Khi áp dụng những nguyên tắc của kinh tế thịtrường vào việc cung cấp các dịch vụ sức khỏe, người có thu nhập thấp sẽ không đủkhả năng mua được những dịch vụ tuy không thể thiếu nhưng lại quá khả năng chitrả.
1.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ y tế
- Tiếp cận địa lý: khoảng cách từ nhà đến nơi phòng bệnh, khám chữa bệnh.Khoảng cách càng xa, người dân càng khó tiếp cận với cơ sở y tế Tùy theo điềukiện địa lý mà hệ thống y tế tổ chức cung ứng dịch vụ để tăng khả năng sử dụng
Mở rộng mạng lưới CSSK đến những vùng sâu vùng xa
- Tiếp cận kinh tế:
Giá và đòi hỏi: việc sử dụng DVYT chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó giádịch vụ có tác dụng quan trọng Những nghiên cứu cho thấy giá càng cao, sử dụngdịch vụ càng thấp
- Tiếp cận văn hóa: các DVYT vừa phải có cơ sở khoa học, vừa phải được xã hộichấp nhận, tức là phù hợp với phong tục tập quán, tôn giáo lối sống của người dân
- Chất lượng dịch vụ: các nghiên cứu cho thấy sử dụng dịch vụ tỷ lệ thuận với chấtlượng dịch vụ
1.4 Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế của người bệnh tăng huyết áp tại Việt Nam
Tại Việt Nam, theo báo cáo kết quả điều tra các yếu tố nguy cơ của một sốBKLN năm 2015, tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp là 18,9 Trong đó, con số đáng longại là tỷ lệ người được phát hiện, quản lý điều trị tăng huyết áp còn rất thấp Trong
số người tăng huyết áp, chỉ có 43,1% từng được chẩn đoán bởi bác sỹ trước đó(tương đương với 56,9% chưa được phát hiện) Tỷ lệ THA được quản lý tại cơ sở y
tế chỉ có 13,6% [7]
.
Trang 181.5 Nghiên cứu liên quan
1.5.1 Nghiên cứu nước ngoài
Theo Zhu X P (2005) [22], yêu cầu và ảnh hưởng đến các yếu tố về dịch vụchăm sóc sức khỏe cộng đồng ở người cao tuổi và cung cấp bằng chứng thực hiệndịch vụ y tế cho họ Nghiên cứu lấy mẫu cụm đã được sử dụng cho 717 người từ 60tuổi trở lên tại Khu vực phát triển Yanjiao Một cuộc khảo sát đã được thực hiện,bằng cách sử dụng phương pháp thảo luận nhóm và câu hỏi tập trung Kết quả chothấy tỷ lệ mắc bệnh trong 2 tuần là 56,3%, trong đó 70,0% mắc các bệnh mãn tính
Lý do chính ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ y tế là thu nhập thấp 57,7% ngườicao tuổi bày tỏ sự sẵn sàng sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng với yêucầu mạnh nhất là khám sức khỏe định kỳ, giáo dục sức khỏe và tư vấn, dịch vụchăm sóc chuyên khoa, dịch vụ chăm sóc tại nhà Trong khi đó, những lý do chínhcản trở việc sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng là tự nhận thức sức chịuđựng tốt và thiếu nhận thức đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng Yêu cầudịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng ở người cao tuổi lớn hơn so với những ngườidân nói chung đã kêu gọi các chương trình CHS được chấp nhận và có liên quan đểđáp ứng các yêu cầu khác nhau [22]
Nghiên cứu của Niu Hongli (2014) [19] với đề tài: “Differences anddeterminants in access to essential public health services in China: a case study withhypertension people and under-sixes as target population” - Sự khác biệt và yếu tốquyết định tiếp cận với các dịch vụ y tế công cộng thiết yếu tại Trung Quốc: mộtnghiên cứu trường hợp với những người tăng huyết áp và dưới sáu tuổi là dân sốmục tiêu Nghiên cứu nhằm điều tra sự khác biệt và yếu tố quyết định giữa các quầnthể với các đặc tính khác nhau tiếp cận với các dịch vụ y tế công cộng thiết yếu ởTrung Quốc, đặc biệt là những người tăng huyết áp Có 1.505 bệnh nhân tăng huyết
áp tham gia; trong đó 39,14% người tăng huyết áp có thể kiểm soát huyết áp của họ
ở mức bình thường, và tỷ lệ ở khu vực thành thị (43,61%) cao hơn ở nông thôn(31,88%) Và 34,68% trong số họ có thể nhận được hơn 4 lần theo dõi bởi các kỹ .
Trang 19health-cả về chất lượng cuộc sống và sức khỏe tâm thần Tình trạng của sự già yếu liênquan chặt chẽ với chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe ở những người sửdụng dịch vụ y tế dự phòng của người cao tuổi Đài Loan [18].
Park Eunja (2017) [20] với đề tài: “Healthcare Service Utilization amongKorean Patients with Chronic Disease: Focusing on Hypertension and Type 2Diabetes Mellitus” Nghiên cứu đã khảo sát 501 bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc
đái tháo đường bằng cách phỏng vấn trực tiếp và thực hiện phỏng vấn nhóm tập trung (FGI) cho 24 bệnh nhân Kết quả bệnh nhân đã sử dụng dịch vụ y tế tại các bệnh viện đa khoa vì họ nghĩ rằng các bác sĩ được đào tạo tốt và các bệnh viện đa
khoa có thiết bị tốt Ngược lại, những bệnh nhân sử dụng dịch vụ y tế tại các phòngkhám chủ yếu vì các phòng khám nằm gần nhà Nghiên cứu này cũng cho thấy rằngviệc sử dụng dịch vụ y tế ở các phòng khám tăng lên nhờ sự cải thiện quản lý bệnhcủa các phòng khám cũng như giảm gánh nặng chi tiêu cho chi phí tránh được củabệnh nhân [20]
.
Trang 201
1.5.2 Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu sử dụng dịch vụ CSSK và những yếu tố tác động đến quyết địnhlựa chọn dịch vụ ở NCT là vấn đề tác giả Hoàng Trung Kiên [9] quan tâm Kết quảcho thấy, số NCT không đi KSK định kỳ chiếm tỷ lệ khá cao (77,9%), có đi KSKđịnh kỳ chỉ là 22,1% Khi bị ốm, người cao tuổi thường có xu hướng tự điều trị vàtìm đến các cơ sở y tế tư nhân trong xử trí ban đầu Tuy nhiên, kết quả này có sựdao động lớn giữa các cuộc điều tra Trong nghiên cứu này, phần lớn NCT khi ốm
là đi KCB (76,2%) Tỷ lệ người cao tuổi tự điều trị chỉ chiếm 15,7% Về lựa chọnnơi KCB ban đầu khi bị ốm, nơi được NCT lựa chọn nhiều nhất là bệnh viện,PKĐKKV (54%) và trạm y tế xã (32,2%) Có thể nhận thấy, địa bàn huyện ĐôngAnh có 2 bệnh viện đa khoa và 2 PKĐKKV nên việc tiếp cận của NCT khi bị ốmcũng dễ dàng hơn Mặt khác, số NCT có thẻ BHYT chiếm tỷ lệ cao Vì vậy, NCT
có xu hướng lựa chọn nơi KCB khi bị ốm là bệnh viện, PKĐKKV chiếm tỷ lệ caohơn so với các nghiên cứu khác Tình hình sử dụng trạm y tế xã trong KCB, CSSKban đầu có sự khác nhau giữa các địa bàn nghiên cứu Trong nghiên cứu này, lý doNCT lựa chọn TYT chủ yếu là do thuận tiện và gần nhà, không phải chờ đợi lâu,phục vụ tận tình, chu đáo và tốn ít tiền Lý do người cao tuổi muốn KCB tại bệnhviện, PKĐKKV vì có thẻ BHYT, chuyên môn giỏi, sẵn thuốc và muốn khám cậnlâm sàng Qua kết quả trên tác giả thấy, mặc dù tỷ lệ NCT tại các xã nghiên cứu củahuyện Đông Anh đi KSK định kỳ cao hơn so với một số nghiên cứu khác, nhưngnhìn chung NCT cũng chưa thực sự hiểu đầy đủ về ý nghĩa và giá trị của việc điKSK định kỳ trong việc dự phòng, phát hiện sớm bệnh tật và điều trị kịp thời Mặtkhác, hệ thống cung ứng dịch vụ CSSK chưa thực sự hợp lý với điều kiện sinh hoạtcủa NCT nên chỉ khi có vấn đề về sức khỏe NCT mới tìm đến các cơ sở y tế đểkhám và điều trị Tuy nhiên, một thực trạng là công tác y tế cơ sở chưa thực sựđược các cấp ủy đảng và chính quyền quan tâm đúng mức, chưa đáp ứng và tạođược niềm tin trong nhân dân Bằng chứng là đa phần người cao tuổi đến KCB tạitrạm y tế chưa nhiều Lý do người cao tuổi đến trạm y tế chủ yếu là thuận tiện, gầnnhà và không phải chờ đợi lâu [9]
.
Trang 212
Theo tác giả Dương Huy Lương , để việc chăm sóc sức khoẻ có hiệu quả thìchăm sóc đó phải được dựa trên yêu cầu của con người Với đặc tính hay ốm đaungười già có yêu cầu chăm sóc sức khoẻ nhiều hơn so với các nhóm đối tượngthuộc lứa tuổi trẻ Một nghiên cứu về tình hình sức khoẻ của người già tại vùngnông thôn cho thấy tỷ lệ điều trị ở người già là 70,7% trong khi đó tỷ lệ điều trị nóichung cho mọi lứa tuổi chỉ là 45 – 60% Tuy nhiên thực tế, việc đáp ứng yêu cầuchăm sóc sức khoẻ cho người già hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn Những yếu
tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận dịch vụ y tế của người già có thể là: (1) khó khăn vềvấn đề kinh tế; (2) do giảm khả năng đi lại; (3) bất tiện do khoảng cách từ nhà đến
cơ sở y tế; (4) bị phụ thuộc vào con cái Tác giả cũng cho thấy chi phí cho khámchữa bệnh của một người già tại một Huyện nông thôn thường cao gấp 2,1 lần sovới các nhóm đối tượng khác và đây cũng là một lý do làm cản trở việc tiếp cận cơ
sở y tế của người già Trong nghiên cứu này khoảng hơn 70% số cụ già mong muốnmiễn giảm phí khám chữa bệnh [10]
Với đặc điểm của người già là phụ thuộc vào con cái, khả năng tự đi lạikhám chữa bệnh hạn chế, hơn nữa đặc tính truyền thống gia đình Việt Nam ngườigià ốm đau thường muốn khám chữa bệnh và chăm sóc ngay tại nhà Điều tra vềmức sống dân cư năm 1993 cho thấy hơn 60% người già khi ốm đau thường ở nhà
tự điều trị Sử dụng dịch vụ y tế tư nhân cũng là một hình thức thường được ngườigià lựa chọn với lý do gần nhà và có thể mời thầy thuốc tư đến khám chữa bệnh.Tác giả Dương Huy Lương cho thấy các cụ già khi ốm đau sử dụng dịch vụ y tế nhưsau: Tự điều trị 32%, y tế tư nhân 39%, trạm y tế 28,4%, bệnh viện 22,8% [11]
Trong nghiên cứu của Trần Thị Kim Lý [12], các dịch vụ KCB được chọnđầu tiên là các cơ sở cung cấp dịch vụ mà người bệnh sử dụng, có cách xử trí chungkhi bị bệnh là người bệnh tự điều trị, đến y tế tư nhân, trạm y tế và bệnh viện trong .
Trang 223
đó tự điều trị là 18,5%, y tế tư nhân 26,8%, trạm y tế là 37,7% và bệnh viện là 17%
Lý do tự điều trị là bệnh nhẹ 51,3 %, nơi bán thuốc gần nhà là 31,3 % Lý do chọn y
tế tư nhân là gần nhà 40,37% Lý do chọn trạm y tế là do BHYT chiếm 58,12%.Sức thu hút của Trạm y tế mỗi nơi mỗi khác, nó cũng còn tuỳ thuộc vào sự nổ lựccủa Trạm y tế và sự đầu tư của cấp trên Kết quả nghiên cứu và so sánh với cácnghiên cứu cho thấy tình trạng người dân đến trạm y tế khám chữa bệnh ở nghiêncứu này là rất cao, điều này được giải thích là tỷ lệ người dân có thẻ BHYT đăng kýKCB tại Trạm rất nhiều, tại trạm y tế xã có bác sĩ nên khả năng cung cấp dịch vụchất lượng khám chữa bệnh cho người dân là tương đối tốt và hiệu quả Lý do chọn
BV là có BHYT là 47,62%, trong khi bệnh nặng là 28,57% Người có độ tuổi trên
60 sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế là 11,77% [12].
Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực trạng sử dụng dịch vụ y tế của người dântrên địa bàn phường Đại Kim và Trần Phú, quận Hoàng Mai, Hà Nội năm 2015[14] Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu cụm, ngẫu nhiên, nhiều giai đoạnvới tổng số 454 hộ gia đình với 1845 cá nhân tham gia nghiên cứu Kết quả nghiêncứu cho thấy tỷ lệ người dân ốm trong vòng 4 tuần trước điều tra là 29,2% Tỷ lệngười dân tự mua thuốc về uống khi mắc bệnh là 45,9%; đi khám và điều trị ngoạitrú là 51,2%; tỷ lệ điều trị nội trú không đáng kể (4,6%) Gần 70% người dân chọncác bệnh viện tuyến thành phố và tuyến trung ương để khám chữa bệnh ngoại trú,chỉ có 6 người tới trạm y tế Một số lý do chính khiến người dân không tới khámchữa bệnh tại trạm y tế là: cho rằng bệnh nhẹ, có thể tự điều trị; đăng ký khám bảohiểm y tế tại nơi khác, và chưa tin tưởng vào chất lượng dịch vụ tại trạm y tế.Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa việc sử dụng dịch vụ y tế củangười dân với các yếu tố như tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, điều kiện kinhtế Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng có thẻ bảo hiểm y tế và .
Trang 234
hành vi đi khám chữa bệnh ngoại trú của người dân khi mắc bệnh (OR = 2,7;p<0,001) Nơi đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và uy tín của cơ sởkhám chữa bệnh là hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc lựa chọn nơikhám chữa bệnh của người dân [14]
Nguyễn Thị Bảo Châu (2018) [6] với đề tài: “Tỷ lệ tiếp cận dịch vụ khámchữa bệnh và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện Bù Đốp, tỉnh BìnhPhước, năm 2017” Nghiên cứu cắt ngang mô tả, phỏng vấn 322 người cao tuổibằng bộ câu hỏi soạn sẵn Có 317 người cao tuổi tham gia phỏng vấn Trong 317
đối tượng tham gia nghiên cứu có 88,5% người cao tuổi sử dụng dịch vụ khám chữa
bệnh Và tỷ lệ người cao tuổi không đi khám sức khỏe định kỳ rất cao (75,4%) Nơingười cao tuổi lựa chọn khám chữa bệnh cao nhất là bệnh viện huyện chiếm 48,5%.Sau đó là trạm y tế chiếm 20,5%, tuyến trên là 17,9% và sử dụng dịch vụ khámchữa bệnh ở những nơi khác là 13,1% Học vấn, tuổi, khoảng cách, chi phí, phươngtiện di chuyển, nơi ở, người chăm sóc, tình trạng sức khỏe có mối liên quan với tỷ lệ
sử dụng DVYT với p< 0,05 [6]
1.6 Đặc điểm của nơi triển khai nghiên cứu (Quận 10 – TP Hồ Chí Minh)
Quận 10 là một trong những quận nội thành của TPHCM, có nhiều điều kiệnthuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội với các quận trung tâm vàngoại thành, là cơ hội để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của quận trong sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Quận 10 có tổng diện tích tự nhiên 571,81 ha (theo số liệu bản đồ địa chính)nằm chếch về phía Tây Nam của trung tâm TPHCM và chiếm 0,24% diện tích đấtđai toàn Thành phố Quận 10 được chia 15 Phường lớn nhỏ không đều nhau, chênhlệch giữa Phường lớn nhất (Phường 12) và Phường nhỏ nhất (Phường 3) là 119,14
ha tương ứng 12,8 lần Quận 10 có 79 khu phố, 944 tổ dân phố (TDP) và 45.571 hộgia đình
.
Trang 245
Tổng số dân của Quận 10 tính đến thời điểm 31/12/2013 là 231.436 người,mật độ dân số trung bình là 40.475 người/km2, dân số trong độ tuổi lao động183.402 (79,25%) Tỉ suất sinh thô là 3,3‰, tỉ suất tử thô là 1,8‰, tỉ lệ tăng dân số
tự nhiên 1,5‰ Cơ cấu dân số theo giới tính là Nam 108.376 người (chiếm 46,78%),
Nữ là 123.092 người (chiếm 54,22%) [15]
Bên cạnh đó, Quận 10 có nhiều bệnh viện tuyến thành phố, bệnh viện chuyênkhoa, tư nhân đóng trên địa bàn dẫn đến yêu cầu về chăm sóc sức khỏe của ngườidân khác nhau và việc quản lý bệnh tại cơ sở y tế gặp không ít khó khăn Mạng lưới
y tế cơ sở Quận 10 (Bệnh viện y tế quận, Trung tâm y tế, và các trạm y tế) đangđược đầu tư phát triển nhằm đáp ứng với yêu cầu chăm sóc sức khỏe đa dạng củangười dân: Trung tâm y tế đang được xây dựng cơ sở vật chất lại, bệnh viện Quận
10 là một trong những bệnh viện quận đi đầu về bệnh án điện tử và phối hợp vớiTrung tâm y tế trong việc phát triển hệ thống bảo hiểm y tế và bác sĩ gia đình tạitrạm
Với các đặc điểm trên, Quận 10 vừa mang tính điển hình của một quận nộithành TP.HCM, vừa mang tính phức tạp của dịch vụ y tế nên chúng tôi chọn Quận
10 làm quận thí điểm nghiên cứu lần này Đây sẽ là bước đầu để tiến hành nhânrộng quản lý BKLN cho toàn TP.HCM
.
Trang 25Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu
-Nghiên cứu mô tả cắt ngang
-Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2018 đến 6/2019
-Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tiến hành tại địa bàn dân cư Quận 10 TP.Hồ ChíMinh
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- P = 0,5 (tỷ lệ có sử dụng dịch vụ y tế THA ở người trên 60 tuổi trong 1 năm qua)
Vì chưa có số liệu của nghiên cứu trước, nên chúng tôi chọn P=50% để cỡ mẫu làlớn nhất (với d tuyệt đối được xác định trước)
- d là độ chính xác mong muốn = 0,05
Thay các giá trị vào công thức trên ta có: n= 384
Vì chọn mẫu theo cụm nên chọn hệ số cụm là 1,5 n= 576
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 26Trong mỗi tổ dân phố:
Chọn mẫu bằng phương pháp lấy mẫu có suy xét (Judgment Sampling).Phỏng vấn người trên 60 tuổi và đưa vào danh sách nghiên cứu người cóchẩn đoán THA (thỏa theo tiêu chí chọn mẫu) cho đến khi đủ 10 bệnh nhân trongmỗi tổ dân phố
Trên thực tế phỏng vấn người trên 60 tuổi và đưa vào danh sách nghiên cứutất cả người có chẩn đoán THA (thỏa theo tiêu chí chọn mẫu) trong mỗi tổ dân phố
đã chọn Số lượng đối tượng nghiên cứu thực tế là 678 người
2.2.5 Tiêu chí đưa vào và loại ra
Tiêu chí đưa vào
- Bệnh nhân >= 60 tuổi đã được chẩn đoán Tăng huyết áp tại một cơ sở y tế (có hồ
sơ chẩn đoán hoặc điều trị của 1 cơ sở y tế công hoặc tư; không đưa vào bệnh nhân
có hồ sơ chẩn đoán của nhà thuốc)
- Bệnh nhân (hoặc người nhà chăm sóc bệnh nhân đại diện bệnh nhân, gọi chung làbệnh nhân) đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chí loại ra
- Người được chẩn đoán mất trí nhớ, hay có hạn chế về mặt tâm thần, Alzheimer,khiếm khuyết về mặt ngôn ngữ (câm, điếc )
- Bệnh nhân có biến chứng phải nhập viện điều trị nội trú
- Bệnh nhân không trả lời đầy đủ bộ câu hỏi
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 272.2.6 Kiểm soát sai lệch lựa chọn
Đối tượng chọn vào nghiên cứu phải bám sát tiêu chí chọn vào và loại ra.Đồng thời giải thích rõ mục tiêu nghiên cứu cho đối tượng
2.3 Liệt kê và định nghĩa biến số chính
Bảng 2.1: Liệt kê và định nghĩa biến số chính
Biến số về dân số - kinh tế - xã hội
CMND
Định lượng rời
Không biết đọc biết viết
Biết đọc biết viết
Trình độ phổ thông(ghi rõ) _/12
Sống chung không hôn nhân
6 Công việc chính Công việc làm lâu
năm nhất trướcđây
Trang 28Biến nhị giá: có/không
10 Loại bảo hiểm y
tế
Nơi phát hành thẻbảo hiểm y tế
Trang 293- Bác sĩ tƣ4- Bệnh viện tƣ/ phòng khám tƣnhân
5- Bệnh viện đa khoa/ Trungtâm chuyên khoa cấp thànhphố
6- Bệnh viện cấp trung ƣơng7- Khác (ghi rõ)
13 Đang điều trị Hiện tại điều trị
THA theo toa
Biến nhị giá: có/không
14 Nguyên nhân
không điều trị
Lí do không điềutrị uống thuốc theotoa
Biến danh định:
1- Không cần thiết2- Chỉ Tăng huyết áp nhẹ3- Chỉ cần ăn lạt và/hoặc tậpthể dục là đƣợc
4- Chi phí tốn kém5- Thuốc uống không có tácdụng
6- Khác (ghi rõ)
đƣợc cho chỉ địnhthuốc điều trị THAhiện tại
Biến danh định:
1- Trạm y tế2- Bệnh viện quận(huyện)/Trung tâm y tế quận(huyện)3- Bác sĩ tƣ
4- Bệnh viện tƣ/ phòng khám tƣnhân
5- Bệnh viện đa khoa/ Trungtâm chuyên khoa cấp thànhphố
6- Bệnh viện cấp trung ƣơngBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 307- Nhà thuốc8- Mượn từ người khác9- Khác (ghi rõ)
16 Hỗ trơ điều trị Chế độ hỗ trợ điều
trị cùng với thuốc
Biến danh định :1- Dinh dưỡng dành cho THA2- Vận động, thể dục dành choTHA
3- Uống thuốc nam/bắc4- Bấm huyệt
5- Trị theo dân gian6- Khác (ghi rõ)
17 Biến chứng
THA
Bệnh do THA gâyra
Biến danh định :1- Nhồi máu cơ tim2- Bệnh động mạch vành3- Bệnh về mắt
4- Suy tim5- Tai biến mạch máu não6- Suy thận
7- Khác (ghi rõ)
18 Bệnh mãn tính
đồng mắc
Bệnh mãn tínhkhác THA đượcchẩn đoán bởinhân viên y tế
Biến danh định :1- Đái tháo đường2- Bệnh về phổi như COPD,lao, hen
3- Rối loạn Lipid máu4- Thừa cân béo phì5- Khác (ghi rõ)Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 31Biến số về sử dụng dịch vụ Khám chữa bệnh liên quan đến THA trong 1 năm qua
Biến thứ tự:
1- 1 tháng2- 2 tháng3- 3 tháng4- 6 tháng5- Khác (ghi rõ)
20 Tái khám THA
1 năm qua
Số lần đến cơ sở y
tế tái khám bệnhTHA 1 năm qua
Biến định lƣợng rời
23 Tái khám gần
nhất
Ngày tái khámTHA gần nhất
Biến nhị giá: có/khôngBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 32Biến nhị giá: có/không
26 Loại dịch vụ y
tế đã sử dụng
Các loại hình dịch
vụ y tế đã sử dụngtrong lần tái khámTHA gần nhất(chọn một hoặcnhiều câu)
Biến danh định1- Khám sức khỏe định kỳ2- Tái khám
3- Khám chẩn đoán4- Nhập viện
5- Phục hồi chức năng / vật lítrị liệu
6- Mua thuốc - trang thiết bị ytế
7- Điều trị đợt bệnh cấp8- Tƣ vấn
9- Làm xét nghiệm10- Khác (ghi rõ)
27 Nơi tái khám Nơi đến tái khám
THA trong 1 nămqua
Biến danh định:
1- Trạm y tế2- Bệnh viện quận/ Trung tâm y
tế dự phòng quận3- Bác sĩ tƣ
4- Bệnh viện tƣ/ phòng khám tƣnhân
5- Bệnh viện đa khoa/ Trungtâm chuyên khoa cấp thànhphố
6- Bệnh viện cấp trung ƣơng7- Khác (ghi rõ)
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 33Biến danh định:
1.Gần nhà2.Ít chờ đợi3.Chi phí hợp lí4.Chuyên môn kĩ thuật tốt5.Thân thiện, chu đáo, quen với bác
sĩ điều trị6.Khác (ghi rõ):
tuyến cơ sở
Sử dụng dịch vụ y
tế tại Trạm y tế,Trung tâm y tếQuận hay Bệnhviện Quận
Biến nhị giá: có/không
30 Nguyên nhân
không DVYT
tuyến cơ sở
Lí do không sửdụng dịch vụ y tếtại Trạm y tế,Trung tâm y tếQuận hay Bệnhviện Quận
7- Thái độ thầy thuốc không tốt8- Đóng cửa giờ hành chính9- CBYT vắng mặt tại trạm10- Cơ sở hạ tầng kém11- Khác
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 34Biến số về nhận các thông tin truyền thông về sức khỏe liên quan đến THA trong 1 năm qua
31 Tham gia hoạt
động
Tham gia các hoạtđộng liên quanbệnh THA trong 1năm qua
Biến định danh:
1- Khám phát hiện2- Chương trình sức khỏe3- Hoạt động khác
4- Không
32 Nhận thông tin
truyền thông
Có nhận thông tintruyền thông liênquan về bệnh THAtrong 1 năm qua
Biến nhị giá: có/không
33 Nội dung truyền
thông nhận
được
Nội dung thông tinnhận được liênquan về bệnh THAtrong 1 năm qua
Biến danh định:
1- Nhận biết THA2- Điều trị dùng thuốc THA3- Chế độ dinh dưỡng và vậnđộng đối với bệnh THA4- Phòng ngừa biến chứng THA5- Khác
34 Nguồn thông tin Nơi cung cấp
thông tin nhậnđược
Biến danh định:
1- Khám bệnh2- Tham gia buổi giáo dục sứckhỏe
3- Sinh hoạt câu lạc bộ (ngườicao tuổi, hội phụ nữ…)4- Họp tổ dân phố
5- Cộng tác viên y tế6- Phương tiện đại chúng: báo,đài, tivi, mạng internet7- Tờ rơi, áp phích
8- Tin nhắn ĐTDĐ hoặc ứngdụng điện thoại
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 35Biến số về yêu cầu sử dụng dịch vụ y tế
35 Yêu cầu nhận
thông tin truyền
thông
Bệnh nhân muốnnhận thông tintruyền thông vềbệnh THA
Biến nhị giá: có/không
Biến danh định :1- Không cần thiết2- Khác
37 Yêu cầu nội
dung truyền
thông
Nội dung ông/bàmuốn biết về bệnhTHA
Biến danh định:
1- Phòng ngừa biến chứng2- Chế độ dinh dưỡng3- Yếu tố nguy cơ4- Tuân thủ điều trị5- Cập nhật thông tin6- Khác (ghi rõ)
38 Phương tiện
truyền thông
Cách thức bệnhnhân muốn đượcbiết thông tin vềTHA
Biến danh định:
1- Khám bệnh2- Tham gia buổi giáo dục sứckhỏe
3- Sinh hoạt câu lạc bộ (ngườicao tuổi, hội phụ nữ…)4- Họp tổ dân phố
5- Cộng tác viên y tế6- Phương tiện đại chúng: báo,đài, tivi, mạng internet7- Tờ rơi, áp phích
8- Tin nhắn ĐTDĐ hoặc ứngdụng điện thoại
9- Khác (Ghi rõ) Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 36Biến nhị giá: có/không
40 Yêu cầu chăm
sóc sức khỏe tại
nhà
Bệnh nhân cầnnhân viên y tế đếnnhà chăm sóc sứckhỏe
Biến định tính:
1- Có2- Không3- Từ chối trả lời4- Khác
Biến nhị giá: có/không
43 Nguyên nhân
không sử dụng
dịch vụ tại
Lí do không sửdụng dịch vụ tạituyến y tế cơ sở
Biến định danh nhiều giá trị:
1- Liên quan bệnh lý 2- Liên quan nhân viên y tế Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 373- Liên quan thuốc 4- Liên quan cơ sở y tế 5- Liên quan bệnh nhân và gia đình
Biến nhị giá: có/không
45 Nội dung sử
dụng dịch vụ tại
tuyến cơ sở
Bệnh nhân cầngiải quyết vấn đềsức khỏe của mìnhtại Trạm y tế,Trung tâm y tếQuận hay Bệnhviện Quận
Biến định danh nhiều giá trị: (mãhóa)
1-Khám sức khỏe định kỳ2-Tái khám
3-Khám chẩn đoán4-Theo dõi diễn tiến bệnh5-Phục hồi chức năng / vật lí trị liệu6-Mua thuốc - trang thiết bị y tế7-Điều trị đợt bệnh cấp
8-Tƣ vấn9-Làm xét nghiệm10-Khác
46 Nguyên nhân
không muốn
khám/điều trị tại
Lí do bệnh nhânkhông muốn đếnTrạm y tế, Trung
Biến định danh nhiều giá trị:
1-Liên quan bệnh lý2-Liên quan nhân viên y tếBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 38tuyến cơ sở tâm y tế Quận hay
Bệnh viện Quận sửdụng dịch vụ đểgiải quyết vấn đềsức khỏe của mình
3-Liên quan thuốc4-Liên quan cơ sở y tế5-Liên quan bệnh nhân và gia đình
2.4 Thu thập dữ kiện
2.4.1 Phương tiện nghiên cứu
Các phương tiện là các công cụ để thu thập dữ kiện, bao gồm:
- Bảng câu hỏi (đính kèm ở phụ lục 1)
- Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân
2.4.2 Cách thức thực hiện phiếu khảo sát
- Điều tra viên được tập huấn đầy đủ nhằm nắm chắc ý nghĩa của từng câu hỏi trong
bộ câu hỏi, cách thức phỏng vấn và điền bộ câu hỏi cho đúng tránh hiểu sai và điềnkhông đúng dẫn đến sai lệch kết quả điều tra Điều tra viên nắm chắc ý nghĩa vàcách điền của từng loại câu hỏi: đóng, mở, vừa đóng vừa mở
• Cách đánh giá: bảng hỏi phải đảm bảo đầy đủ thông tin; thông tin ghi rõràng, không dẫn đến hiểu sai lệch; thông tin phải phù hợp logic
2.4.3 Kiểm soát sai lệch thông tin
Bộ câu hỏi được thiết kế với từ ngữ rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với mục đích đặt
ra và dựa trên tài liệu y văn liên quan
Điều tra viên được tập huấn đầy đủ về nội dung, cách thức thực hiện phỏngvấn, cách điền và kiểm tra bộ phiếu hỏi sau khi phỏng vấn
2.5 Xử lý dữ liệu
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 392.5.1 Thống kê mô tả
- Đối với biến định tính: mô tả bằng tần số và tỉ lệ phần trăm
- Đối với biến định lượng: mô tả bằng trung bình và độ lệch chuẩn với những biến
có phân phối bình thường hoặc trung vị với khoảng tứ vị với những biến có phânphối không bình thường
2.5.2 Thống kê phân tích
Kiểm định chi bình phương đối với phân tích 2 biến số
2.5.3 Kiểm soát nhiễu
Tất cả các yếu tố gây nhiễu tiềm tàng nếu chưa được xem xét trong quá trìnhphân tích theo cặp, được phân tích ở kĩ thuật phân tích đa biến
- Mọi thông tin thu thập được đảm bảo bí mật cho đối tượng lựa chọn, chỉ phục
vụ cho mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu không thực hiện các thủ thuật xâm lấn gây ảnh hưởng tới sức khỏecủa đối tượng
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 40Chương 3: KẾT QUẢ 3.1 Mô tả thông tin nghiên cứu
Bảng 3.1 Thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu (n=678)
Nhóm tuổi
60 – 69 tuổi
70 – 79 tuổiTrên 80 tuổi
329206143
48,5330,3821,09
Giới tính
NamNữ
255423
37,6162,39
Dân tộc
KinhHoa
63246
93,226,78
Trình độ học vấn
Không đi họcBiết đọc biết viếtLớp 1 – Lớp 5Lớp 6 – Lớp 9Lớp 10 – Lớp 12Trung cấp nghềCao đẳng/ĐH/SĐH
291121171641731171
4,2816,5417,2824,2225,551,6210,49Tình trạng hôn nhân
Chưa từng kết hônHiện đã kết hôn
Ly dị/li thânGóa
Sống chung như vợ chồng
63416161803
9,2961,362,3626,550,44Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.