Nguyễn Thị Băng Sương Điện thoại: 0913281386Email: suongnguyenmd@gmail.com - Đơn vị quản lý về chuyên môn Khoa, Tổ bộ môn: Khoa Xét nghiệm, BVĐHYD - Thời gian thực hiện:Từ 8/2017 đến 3/2
Trang 1BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA XÉT NGHIỆM HP-CIM TRONG CHẨN ĐOÁN NHIỄM HELICOBACTER
Trang 2BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA XÉT NGHIỆM HP-CIM TRONG CHẨN ĐOÁN NHIỄM HELICOBACTER
Trang 3DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Thành viên tham gia
PGS TS Nguyễn Thị Băng Sương
ThS Nguyễn Hữu Huy
CN Dương Hoài Nam
Đơn vị phối hợp chính
Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM
Trang 4
MỤC LỤC
Trang TRANG PHỤ BÌA
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ Error! Bookmark not defined. THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG iv
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Sơ lược về H.pylori 1
1.1.1 Lịch sử phát hiện 1
1.1.2 Đặc điểm hình thái 1
1.1.3 Đặc điểm sinh lý, sinh hóa 1
1.1.4 Đặc điểm nuôi cấy 1
1.1.5 Dịch tễ học 2
1.1.6 Các bệnh liên quan đến H.pylori 2
1.1.7 Cấu trúc gen của H.pylori 3
1.1.8 Cơ chế gây bệnh 4
1.2 Các phương pháp chẩn đoán nhiễm H.pylori 5
1.2.1 Các thử nghiệm ít xâm hại qua nội soi dạ dày tá tràng (invasive test): 5
1.2.2 Các thử nghiệm không xâm hại ( noninvasive test): 8
1.3 Tính cấp thiết của nghiên cứu 10
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đối tượng nghiên cứu 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 11
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 11
2.2.2 Cỡ mâu 11
2.2.3 Kỹ thuật xét nghiệm 12
2.2.4 Xử lý số liệu 14
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………15
3.1 Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của nhóm nghiên cứu 15
Trang 5
3.1.2 Phân bố theo nhóm tuổi 15
3.1.3 Phân bố viêm dạ dày theo định khu 16
3.1.4 Phân bố hình thái viêm trên mô bệnh học 17
3.2 Phân tích độ nhạy và độ đặc hiệu xét nghiệm 18
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 19
4.1 Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của nhóm nghiên cứu 19
4.1.1 Phân bố theo giới 19
4.1.2 Phân bố theo độ tuổi 19
4.1.3 Phân bố viêm dạ dày theo định khu 19
3.1.4 Phân bố hình thái viêm trên mô bệnh học 20
4.2 Phân tích độ nhạy và độ đặc hiệu xét nghiệm 20
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CagA: Cag Pathogenicity island A
CIM: current infection marker
Hp: Helicobacter pylori
UBT: Urea breath test
VacA: Vacuolating cytotoxin A
Trang 7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố các đối tượng nghiên cứu theo giới 15
Bảng 3.2 Phân bố các đối tượng nghiên cứu theo tuổi 15
Bảng 3.3 Định khu tổn thương trên nội soi 16
Bảng 3.4 Phân bố hình thái viêm trên mô bệnh học 17
Bảng 3.5 Phân tích độ nhạy và độ đặc hiệu của HP-CIM so với UBT 18
Trang 8
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới 15
Biểu đồ 3.2 Phân bố nhóm tuổi trong nghiên cứu 16
Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân viêm dạ dày theo định khu 17
Biểu đồ 3.4 Phân bố hình thái viêm trên mô bệnh học 18
Trang 9
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cứu giá trị của xét nghiệm HP-CIM trong chẩn đoán nhiễm
Helicobacter Pylori
- Mã số:
- Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Thị Băng Sương Điện thoại: 0913281386Email: suongnguyenmd@gmail.com
- Đơn vị quản lý về chuyên môn (Khoa, Tổ bộ môn): Khoa Xét nghiệm, BVĐHYD
- Thời gian thực hiện:Từ 8/2017 đến 3/2018
Lựa chọn đối tượng nghiên cứu
Đây là bệnh thường gặp, trong thời gian 6 tháng nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn 122 bệnhnhân được chẩn đoán viêm dạ dày, thoả điều kiện nghiên cứu
Hồi cứu thông tin bệnh nhân
Chúng tôi sẽ hồi cứu kết quả test thở CO2 phóng xạ và CIM + H Pylori đồng thời ghi nhận
các thông tin về đặc điểm dân khẩu học của người bệnh
Phân tích kết quả
Phân tích số liệu thu được, xác định độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên
đoán âm, tỷ số khả dĩ dương, tỉ số khả dĩ âm của test CIM + H Pylori
4 Kết quả chính đạt được (khoa học, đào tạo, kinh tế-xã hội, ứng dụng, )
Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của nhóm nghiên cứu
-Về giới: tỷ lệ nam, nữ lần lượt là 51.79% và 48.21% Tỷ lệ bệnh nhân nam cao hơn tỷ lệbệnh nhân nữ tuy nhiên không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0.05)
Trang 10
- Về tuổi: tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân tham gia trong nghiên cứu là 40.8 ± 12.5tuổi Trong đó nhóm tuổi từ 30-50 tuổi chiếm đa số (56.25%) Không có sự khác biệt về
tỷ lệ nhiễm Hp theo tuổi (p>0,05)
- Về định khu tổn thương: tổn thương hang vị (70.54%) cao gấp hơn 2 lần tổn thươngtoàn bộ dạ dày (27.68%) còn tổn thương thân vị chiếm tỷ lệ rất thấp (1.79%) Sự khácbiệt về vị trí tổn thương trên nội soi có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
- Về hình thái viêm: viêm teo nặng chiếm tỷ lệ thấp nhất (10.71%) và viêm teo vừa chiếm
tỷ lệ cao nhất (33.04%) Không có sự khác biệt về phân bố hình thái viêm có ý nghĩathống kê (p>0,05)
Độ nhạy và độ đặc hiệu xét nghiệm
Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và âm của CIM so với UBT lần lượt là91.4%, 95.2%, 96.9%, 86.9% trong khi đó độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương
và âm của IgG so với UBT lần lượt là 94.2%, 92.8%, 95.6%, 100%
Trang 11
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Sơ lược về H.pylori
1.1.1 Lịch sử phát hiện
H.pylori (H.pylori) có nguồn gốc từ Đông Phi [27, 33] H.pylori là vi khuẩn có mức
không đồng nhất về bộ gen giữa các chủng rất cao, tính độc hại cũng thay đổi tùy thuộcvào những vùng địa lý khác nhau [37] Năm 1983, hai bác sĩ chuyên gia tiêu hóa Barry
Marshall và giải phẫu bệnh Robin Warren ở Úc đã xác định H.pylori bằng cách nuôi cấy
mô sinh thiết dạ dày [36] Ban đầu, H.pylori được xếp vào chi Campylobacter pylori, dựa vào hình dạng và đặc tính tăng trưởng Nhưng sau này với đặc tính có 2 -6 roi, cộng thêm
chỉ thị phân tử về tính chất sinh hóa và cấu trúc RNA ribosome 16S khác hẳn với
Campylobacter nên H.pylori được chính thức đổi tên thành H.pylori (Helix: xoắn, bacter:
vi khuẩn và pylori: sống ở hang vị) [2], [32] H.pylori thuộc chi Helicobacter, họ
Helicobacteraceae, bộ Campylobacterales [65]
Năm 1994, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xếp H.pylori vào nhóm tác nhân gây ung
thư loại I, và đây cũng là vi khuẩn đầu tiên được phân loại như một tác nhân gây ung thư
vì mối quan hệ giữa dịch tễ học của H.pylori với ung thư dạ dày [1, 17, 18].
1.1.2 Đặc điểm hình thái
H.pylori là vi khuẩn Gram âm, có hình cánh én (hoặc xoắn), tuy nhiên nếu gặp điều
kiện không thuận lợi như điều trị kháng sinh hoặc khi nuôi cấy, chúng phát triển thành
cụm hình cầu, màu xám, trong như giọt sương [15, 32] H.pylori có đường kính khoảng 0.5-1 µm, dài khoảng 2-4 µm [32] H.pylori có 2-6 roi, mỗi roi dài khoảng 3µm có chức
năng vận động và di chuyển [32]
1.1.3 Đặc điểm sinh lý, sinh hóa
H.pylori là vi khuẩn hiếu khí đặc biệt cần độ ẩm cao [32] Vi khuẩn sinh urease, catalase và oxidase Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng của H.pylori từ 30-400C, tối
ưu ở 370C, chịu được phổ pH rộng từ 5-8.5, tuy nhiên phát triển tốt nhất ở pH trung tính
[23] H.pylori có khả năng chịu được acid cao trong dạ dày, do chúng sản xuất urease
biến đổi ure thành ammoniac, trung hòa môi trường acid xung quanh chúng, cho phépchúng tồn tại lâu dài [2, 36]
1.1.4 Đặc điểm nuôi cấy
Tuy H.pylori sống tốt trong điều kiện khắc nghiệt của dạ dày, nhưng lại là vi khuẩn
khó nuôi cấy [26] Vi khuẩn được phân lập bằng cách sử dụng môi trường thạch máuhoặc môi trường có chứa những kháng sinh như Trimethoprin, Nalixilic acid, Polymyxin
B, Amphotericin B [20, 25] Sử dụng huyết thanh bào thai bò có thể kích thích sự tăng
Trang 12
trưởng của vi khuẩn Vi khuẩn được nuôi trong điều kiện không khí chứa 5% O2, 10%
CO2, 85% N2, ở nhiệt độ 370C [32] Sau 3-5 ngày nuôi cấy, vi khuẩn hình thành khuẩnlạc 0,5-1mm, màu xám trong, lồi trên bề mặt thạch như giọt sương [35]
1.1.5 Dịch tễ học
Theo thống kê của tổ chức hội tiêu hóa thế giới (WGO) năm 2011 cho thấy hơn
50% dân số thế giới nhiễm H.pylori[30] Tỷ lệ nhiễm H.pylori thay đổi phụ thuộc vào địa
lý, chủng tộc, tuổi tác và điều kiện kinh tế xã hội [2, 28, 30] Nhìn chung, tỷ lệ nhiễm
H.pylori cao ở các nước đang phát triển và thấp hơn ở các nước phát triển [30] Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển, nhiễm H.pylori là một vấn đề y tế cộng đồng Việt Nam cũng là nước có tỷ lệ nhiễm H.pylori cao trên thế giới, khoảng 70% ở người lớn Con đường lây nhiễm H.pylori chủ yếu thông qua đường ăn uống (miệng-phân), hoặc trực tiếp
(miệng-miệng) hoặc thông qua nước bọt, do đó khó kiểm soát quá trình lây nhiễm Tác
động của H.pylori đến sức khỏe con người tùy thuộc vào chủng vi khuẩn, đáp ứng của
vật chủ đối với tình trạng nhiễm, hoặc ảnh hưởng của môi trường nội bào [36]
1.1.6 Các bệnh liên quan đến H.pylori
H.pylori có thời gian tiềm ẩn lâu dài, khi H.pylori nhiễm vào người, H.pylori làm
tổn thương niêm mạc dạ dày, nhưng không gây ra triệu chứng bệnh [36] Chỉ một số ítbiểu hiện triệu chứng như đầy bụng, buồn nôn, chán ăn Đây là các triệu chứng của bệnh
viêm niêm mạc dạ dày cấp tính Khi H.pylori xâm nhiễm và gây viêm cấp tính niêm mạc
dạ dày, gần như 100% bệnh nhân chuyển sang viêm dạ dày mãn tính [24]
Khi chuyển sang viêm dạ dày mãn tính, khoảng 80% bệnh nhân không có biếnchuyển trầm trọng Tuy nhiên, khoảng 15% biến chứng thành viêm teo hang vị, vàkhoảng 5% viêm teo thân vị hoặc toàn niêm mạc dạ dày [24]
Khoảng 20% viêm teo hang vị biến chứng thành loét tá tràng và 10% viêm teo thân
vị chuyển sang loét dạ dày [24] Loét dạ dày tá tràng được chẩn đoán khi ổ loét có kíchthước từ 0,5cm trở lên Loét dạ dày tá tràng có thể gây chảy máu hay còn gọi là xuấthuyết dạ dày và tái phát nhiều lần Loét dạ dày có thể dẫn đến thủng dạ dày hoặc gây hẹpđường xuống dẫn đến buồn nôn và không ăn được
Một khi bị nhiễm H.pylori, khả năng ung thư dạ dày tăng lên 2-6 lần so với người chưa nhiễm H.pylori[2] Vì H.pylori gây viêm teo dạ dày nên làm mất các tuyến bình
thường của dạ dày, dẫn tới chuyển sản ruột và cuối cùng dẫn đến ung thư dạ dày Mức độ
viêm teo dạ dày và chuyển sản ruột tùy thuộc vào chủng H.pylori và cơ địa mỗi người
Trang 13
Theo thống kê của Vilaichone RK [16], trên 90% loét tá tràng và trên 70% loét dạ
dày nhiễm H.pylori Khoảng 90% bệnh nhân ung thư dạ dày có nhiễm H.pylori Ngoài ra, H.pylori còn liên quan đến u lympho dạ dày (Mucosa Associated Lymphoid Tissue -
MALT) Theo nghiên cứu 70% u lympho dạ dày có thể được điều trị thành công nhờ điều
trị tiệt trừ H.pylori nếu phát hiện sớm [2, 36].
1.1.7 Cấu trúc gen của H.pylori
H.pylori có bộ gen DNA vòng dài khoảng 1667867bp, có 1555 gen, mã hóa 1445
protein [65] Các gen được phân thành nhiều nhóm gen dựa vào chức năng
1.1.7.1 Nhóm gen sinh urease
Urease là enzyme chứa niken có trọng lượng phân tử từ 500-600kDa được tạo thành
từ 12 tiểu phần alpha và 12 tiểu phần beta Các gen liên quan đến hình thành urease nằm
gần nhau tạo thành một cụm gen Trong đó, gen A, B mã hóa protein cấu trúc, gen A mã hóa tiểu phần alpha trọng lượng phân tử 27kDa, gen B mã hóa tiểu phần beta trọng lượng
phân tử 62kDa Urease có trong nhiều loài vi khuẩn, đặc biệt trong các vi khuẩn đường
ruột Tuy nhiên, ở H.pylori, urease được tiết một lượng lớn gấp hàng trăm lần so với các
vi khuẩn khác Urease thủy phân ure thành ammoniac và cacbamate, sau đó cacbamatetiếp tục được thủy phân tạo thành ammoniac và acid cacbonic [32] Ammoniac làm kiềm
hóa môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho H.pylori sinh sống trong dạ dày Ngoài ra,
chính ammoniac gây biến đổi chất chỉ thị màu phenolphthalein từ trong suốt sang hồng
giúp phát hiện vi khuẩn H.pylori trong xét nghiệm CLO-test.
1.1.7.2 Tiểu đảo chịu trách nhiệm về sinh bệnh học Cag (Cag Pathogenicity island
-cagPAI)
CagPAI là một đoạn DNA kích thước 40 kb, chứa từ 27-31 gene, có hai đầu lặp đi lặp lại một đoạn 31bp [36] Các gen trong CagPAI mã hóa cho các yếu tố độc lực của vi khuẩn, trong đó quan trọng nhất là CagA.CagA được phát hiện vào đầu những năm 1990,
mã hóa protein CagA trọng lượng phân tử 121-145kDa [24] Mặc dù tất cả các chủng H pylori đều gây viêm dạ dày, nhưng các chủng có chứa CagA làm tăng nguy cơ viêm dạ
dày nặng, viêm dạ dày teo, và ung thư dạ dày so với những người mang chủng thiếuCagA [36] Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng sự biểu hiện CagA có liên quan chặt chẽ vớiviêm loét dạ dày tá tràng [36] Ví dụ, ở phương Tây, chỉ khoảng 60% - 70% các chủng
H.pylori dương tính với CagA, nhưng thường gắn liền với viêm loét dạ dày, tá tràng,
viêm teo dạ dày, ung thư dạ dày tuyến hơn so với các chủng âm tính CagA Hơn nữa,trong nhiều quần thể với tỷ lệ ung thư dạ dày cao, như Đông Á, gần như 100% các chủng
H.pylori đều dương tính với CagA [29] Trong thực tế, CagA được sử dụng cho các
nghiên cứu dịch tễ học về ung thư dạ dày [24]
Trang 14
1.1.7.3 Độc tố làm rỗng tế bào (Vacuolating cytotoxin A - VacA)
Một locus độc lập trong bộ gen của H.pylori gắn liền với việc tăng nguy cơ bệnh là vacA, mã hóa cho độc tố tiết VacA, khối lượng xấp xỉ 87kDa ở dạng biến tính VacA có
khả năng tạo không bào bên trong tế bào biểu bì dạ dày hay còn gọi là hoạt tính làm rỗng
tế bào [17], [36]
1.1.7.4 Các phân tử bám dính và các protein màng ngoài (Outer membrane protein
-OMP)
Sự biểu hiện của OMP liên quan đến bệnh dạ dày, tá tràng và do đó làm tăng nguy
cơ phát triển ung thư dạ dày [32, 36]
Protein gắn với kháng nguyên bề mặt nhóm máu (BabA)
BabA là protein có khối lượng 78kDa được mã hóa bởi gen babA2[32] BabA gắn
với kháng nguyên bề mặt nhóm máu fucosylated Lewis b (Leb) trên bề mặt tế bào biểu
mô dạ dày người và là protein màng ngoài được biết rõ nhất BabA được tiến hóa để đápứng với các kiểu glycosyl hóa của vật chủ, cho phép chúng xâm nhập, tồn tại và pháttriển lâu dài [19]
Protein gắn với acid sialic (Sialic acid-binding adhesin -SabA)
SabA gắn lên carbonhydrate có cấu trúc kháng nguyên sialyl Lewisx biểu hiện trên
bề mặt biểu mô dạ dày [39] Sialyl-Lewisx
được cảm ứng biểu hiện trong suốt giai đoạn
viêm dạ dày mãn tính, nên vi khuẩn H.pylori được cho là làm thay đổi sự glycosyl hóa
của vật chủ để bám và sinh sản nhờ SabA [34]
Protein màng ngoài gây nhiễm trùng (Outer inflammatory protein -OipA)
OipA là một protein màng ngoài có trọng lượng 34kDa liên quan tới nhiễm trùng
Tất cả các chủng H.pylori đều chứa gen OipA, nhưng sự biểu hiện gen phụ thuộc vào các biến thể về số lượng lặp lại của hai nucleotide CT trong vùng 5’ của gen OipA[38] Sự hiện diện của OipA có chức năng liên quan mật thiết tới sự hình thành bệnh loét tá tràng,
ung thư dạ dày, và sự xâm nhập của bạch cầu trung tính Ngoài ra, sự biểu hiện của OipAcòn liên quan tới việc tăng sản xuất IL-8 invitro [36]
Roi - FlaA
H.pylori có 3-5 roi, mỗi roi được cấu trúc từ 3 thành phần: thân cơ bản, bản lề và
roi FlaA được cấu tạo từ hai tiểu phần FlaA và FlaB Roi hoạt động như một cánh quạt,
và quay dựa vào sự polymer hóa của FlaA và FlaB [36]
1.1.8 Cơ chế gây bệnh
H.pylori gây viêm loét dạ dày tá tràng thông qua ba cơ chế chủ yếu:
Trang 15
Khi H.pylori vào dạ dày, để tránh môi trường pH thấp trong lòng dạ dày vi khuẩn sử
dụng roi để len lỏi, chui sâu vào trong lớp màng nhày niêm mạc đồng thời tiết ureasechuyển hóa ure thành ammoniac làm tăng pH môi trường, tạo điều kiện thuận lợi để vi
khuẩn sinh trưởng, phát triển [17] Ở đây, H.pylori biểu hiện các protein bám dính, bám
vào các lipid hoặc carbohydrate trên các tế bào biểu mô niêm mạc dạ dày [31] Tiêu biểu,BabA gắn với kháng nguyên Lewis b được fucosyl hóa (Leb), SabA gắn lên khángnguyên carbonhydrate có cấu trúc kháng nguyên sialyl Lewis [31]
1.1.8.2 H.pylori tiết các độc tố tấn công tế bào.
Sau khi bám trên bề mặt biểu mô niêm mạc dạ dày, H.pylori sản xuất một loạt các
protease, vacuolating cytotoxin A (VacA), các nội độc tố như CagA làm tổn thương các
tế bào biểu mô dạ dày, gây bong tróc, hoại tử, thoái hóa, tạo điều kiện thuận lợi chopepsin xâm nhập gây loét dạ dày [22]
1.1.8.3 H.pylori khiến tế bào chủ đáp ứng với phản ứng viêm một cách quá mức H.pylori mang các yếu tố có tính kháng nguyên hoặc tiết các độc tố gây đáp ứng
miễn dịch cho tế bào chủ, làm tế bào chủ tăng tiết IL, thúc đẩy sự xâm nhập của đại thựcbào, bạch cầu trung tính…tiết các chất khác nhau hình thành phản ứng viêm, góp phầnlàm tăng tổn thương cho tế bào nội mô [32]
Mặt khác, khi H.pylori làm tổn thương niêm mạc dạ dày sẽ kích thích các tế bào D
giảm tiết somatostain, dẫn đến các tế bào G tăng tiết gastrin vào máu, từ đó làm tăng tiếtacid, lượng acid nhiều lại tăng hoạt hóa pepsinogen thành pepsin, góp phần làm tổnthương niêm mạc dạ dày [21]
1.2 Các phương pháp chẩn đoán nhiễm H.pylori
Kể từ khi H.pylori được tìm ra vào năm 1982, đến nay đã có nhiều phương pháp chẩn đoán nhiễm H.pylori.Trong chẩn đoán, mỗi phương pháp có những ưu nhuợc điểm khác
nhau và việc chọn lựa phương pháp còn tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu hoặc ứngdụng trong thực hành và còn tùy thuộc vào giá thành của thử nghiệm Ðiều quan trọngnhất là các thử nghiệm phải có độ nhạy và độ đặc hiệu cao để giúp cho chẩn đoán truớcđiều trị và theo dõi sau điều trị đạt hiệu quả tốt nhất
Các phương pháp chẩn đoán H.pylori có thể chia thành hai nhóm [4], [14]:
- Các thử nghiệm ít xâm hại được thực hiện qua nội soi dạ dày tá tràng.
- Các thử nghiệm không xâm hại.
Nguyên tắc khi chỉ định thử nghiệm là bệnh nhân không được uống các loại thuốc khángtiết, các loại kháng sinh… và phải ngưng điều trị ít nhất 4 tuần
1.2.1 Các thử nghiệm ít xâm hại qua nội soi dạ dày tá tràng (invasive test):
Trang 16
Test này xác định hoạt dộ enzyme urease của H.pylori bằng việc đặt mẫu mô dạ dày vào
môi trường lỏng (test maison, CU test) hoặc bán đặc (CLOtest, HUT test) hoặc trên mànggọi là Pyloritek có chứa urea và một chất chỉ thị màu theo pH
Nguyên tắc của thử nghiệm là nhằm phát hiện men urease của H.pylori, H.pylori gần như
là loại vi khuẩn duy nhất trong dạ dày tiết men urease với khối lượng lớn (ngoại trừ một
số rất ít bệnh nhân bị nhiễm Helicobacter helmanii) Men urase của H.pylori có trong
mẫu mô dạ dày sẽ làm biến đổi urease thành amoniac ( NH3), NH3 làm môi truờng thuốcthử có pH kiềm, vì vậy làm thay đổi màu của chất chỉ thị
Ðộ nhạy thay đổi theo từng loại test và thời gian đọc kết quả, gia tăng khi được ủ ở
37-42oC, các test tốt đọc trong vòng 4 giờ cho độ nhạy 85-90% và độ đặc hiệu từ 95-98%.Trong các loại test trên ở Việt Nam thường sử dụng CLOtest (Campylobacter LikeOrganism test) CLOtest sử dụng mẫu thử là hổn hợp gồm: agar gel có chứa urea, chấtchỉ thị đỏ phenol, chất kìm hãm vi khuẩn Mẫu sinh thiết niêm mạc dạ dày lấy trong nộisoi được vùi vào đó Thử nghiệm dương tính khi mẫu thử CLOtest đổi màu từ vàng sangmàu đỏ tía
CLO test có thể dọc kết quả sau 5 phút, 20 phút, 1 giờ, 3 giờ,và 24 giờ [6] Nếu chỉ đọckết quả trong một giờ, độ nhạy của thử nghiệm sẽ giảm xuống vì phụ thuộc vào lượngmen urease hoạt động cũng như số lượng vi khuẩn Ở một số truờng hợp, kết quả dươngtính chỉ sau vài phút và khi mật độ vi khuẩn thấp kết quả có thể dương tính sau nhiều giờliền, thậm chí âm tính giả có thể xảy ra
Các trường hợp âm tính giả có thể do: mật độ vi khuẩn thấp, đang xuất huyết tiêu hóa, teoniêm mac dạ dày, u MALT, mới vừa dung kháng sinh hoặc PPIs [3] Các trường hợp
dương tính giả gặp trong nhiễm H.heilmanii, vi khuẩn này cũng sinh ra men urease và
thường gặp trong dạ dày của chó, mèo, lợn Khi độ toan dịch vị thấp, dương tính giả còn
có thể gặp ở những truờng hợp nhiễm vi khuẩn khác cung sinh ra men urease nhu
Enterobacter và Pseudomonas.sp [14].
Áp dụng và giá trị của thử nghiệm CLOtest:
- Chẩn đoán nhiễm H.pylori: đây là một thử nghiệm nhanh chóng, rẻ tiền, đơn
giản và hữu hiệu để phát hiện H.pylori Ðộ nhạy và độ dặc hiệu trên 90% và
nếu sinh thiết ở cả hai mẫu ở hang vị và thân vị thì độ nhạy sẽ tăng thêm 4,3%
so với chỉ lấy một mẫu ở hang vị
- Ðánh giá kết quả sau điều trị: dù sau diều trị tiệt trừ H.pylori có thành công hay
không, ngay cả khi thất bại, số lượng vi khuẩn có thể ở dưới ngưỡng phát hiện(104đến 105UFC/ml) nên test này không đuợc khuyến cáo dùng để đánh giá kết
Trang 17
1.2.1.2 Nuôi cấy vi khuẩn
Trong chẩn đoán nhiễm H.pylori, nuôi cấy là thử nghiệm đặc hiệu nhất và có thể nói đó
là tiêu chuẩn vàng có độ đặc hiệu 100% [14] Nuôi cấy còn cho biết mật độ của H.pylori, câu trúc gen của các chủng H.pylori khác nhau.
Dù vậy, về mặt thực tiễn lâm sàng ít khi dùng phương pháp này vì có nhiều phương phápkhác đơn giản hon, dễ áp dụng rộng rãi hơn Tuy nhiên, trong trường hợp điều trị thất bại,nuôi cấy làm kháng sinh đồ vẫn là thử nghiệm có ích để hướng dẫn điều trị thích hợp và
là một trong các phương pháp dể đánh giá tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn đối vớikháng sinh
Yêu cầu dùng môi trường cấy thích hợp thuộc loại Portagerm pylori (bioMerieux) chophép bảo quản mẫu sinh thiết 24 giờ với nhiệt độ bên ngoài Ðây là môi trường đặc, chọnlọc có chứa kháng sinh để ức chế sự phát triển của vi khuẩn hiếu khí đường hô hấp trên.Lấy mẫu mô dạ dày cấy vào môi trường này Sau đó môi truờng cấy được ủ ở 37oC trongmôi trường vi hiếu khí bảo hòa trong nước với 5% oxy và 5-10% CO2 Thời gian mọc là3- 7 ngày
Ðịnh danh vi khuẩn bằng nhuộm Gram phối hợp với sự hiện diện của enzyme catalase,oxydasae và urease Thông qua nuôi cấy sẽ làm luôn kháng sinh đồ
Ðộ đặc hiệu của cấy là 100% và độ nhạy thay đổi từ 70 - 100% tùy theo nghiên cứu và độnhạy này phụ thuộc mật độ vi khuẩn, kỹ thuật cấy, bảo quản bệnh phẩm, sự vận chuyểnmẫu sinh thiết
1.2.1.3 Chẩn đoán mô bệnh học:
Mô bệnh học được sử dụng rộng rãi để chẩn đoán nhiễm H.pylori với các phương pháp
nhuộm heamatoxyline và eosin (HE), Giemsa, Warthin-Starry,nhuộm tím Cresyle,
nhuộm bạc hoặc Acridin Orange, nhuộm bạc cho hìnhảnh H.pylori rõ nhất [4], [14] Việc phát hiện H.pylori tùy thuộc số lượng mẫu mô sinh thiết ở những vị trí khác nhau.
Nên sinh thiết hai mẫu ở hang vị và thân vị theo phân loại viêm dạ dày hệ thống Sydney
Trong trường hợp điều trị với kháng sinh H.pylori có thể gặp dưới dạng hình cầu Hơn nữa ngoài kháng sinh, việc dùng thuốc kháng tiết có thể làm giảm mật độ H.pylori ở niêm
mạc dạ dày Ðể tăng độ nhạy của thử nghiệm, ngoài các phương pháp nhuộm thông dụngnêu trên, có thể dùng nhuộm hóa mô miễn dịch và mẫu mô sinh thiết cần được lấy đủ
kích thước Phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch sử dụng kháng thể kháng H.pylori đa
dòng hoặc đơn dòng [4], [14]
Chẩn đoán mô bệnh học có ý nghĩa quan trọng không chỉ nhằm xác định sự hiện diện của
H.pylori mà còn để đánh giá những thương tổn kèm theo ở niêm mạc dạ dày như viêm
cấp, viêm mạn tính hoạt dộng , viêm teo, chuyển
Trang 18
sản, nghịch sản và carcinome dạ dày Ngoài ra việc đánh giá những thay đổi mô bệnh học
của niêm mạc dạ dày truớc và sau diều trị tiệt trừ H.pylori cung cần thiết và không kém phần quan trọng Ðộ nhạy và dộ dặc hiệu của việc phát hiện H.pylori là gần 90%-95%
[4]
1.2.1.4 Phản ứng chuỗi Polymerase PCR (Polymerase Chained reaction)[6],[8]:
PCR là một thử nghiệm cho phép khuếch đại chọn lọc số lượng ADN mục tiêu Nhiễm
H.pylori có thể đuợc chẩn doán bằng phương pháp này nhờ việc khuếch đại những đoạn gen đặc hiệu của H.pylori Mẫu bệnh phẩm (mô, vi khuẩn, ) được ly trích ADN, tiếp theo
là buớc khuếch đại bằng các cặp mồi đặc hiệu và enzymeTaq polymerase
Ngoài việc chẩn đoán nhiễm H.pylori trước điều trị, PCR còn dùng dể theo dõi sau điều trị tiệt trừ H.pylori Hơn nữa, PCR có thể phân biệt được sự khác nhau giữa tái nhiễm và
tái phát, hoặc là một nhiễm khuẩn khác kết hợp Môt áp dụng quan trọng khác trong khi
nghiên cứu về bệnh sinh, PCR định ra được cấu trúc gen ở các chủng H.pylori có khả
năng gây bệnh như CagA, VacA có liên quan đến bệnh loét dạ dày tá tràng và ung thu dạdày
Liên quan đến kháng thuốc, PCR còn giúp tìm ra gen đột biến tạo ra sự kháng thuốc của
vi khuẩn ví dụ đề kháng Clarithromycine là do hiện tượng dột biến gen ở vị trí 23S RNA.Riêng về phương diện dịch tể học, PCR với phương pháp so sánh ―dấu ấn di truyền‖
AND có thể phân biệt sự khác nhau giữa các chủng H.pylori.
1.2.2 Các thử nghiệm không xâm hại ( noninvasive test):
1.2.2.1 Nghiệm pháp thở C13 hoặc C14(UREA BREATHTEST=UBT)[6]:
Nghiệm pháp thở UBT được tác giả Graham mô tả đầu tiên vào năm 1987 và tiếp theovào năm 1988 Marshall và Surveyor mô tả nghiệm pháp thở C14 Cả hai nghiệm phápnày cho dến nay đuợc xem là tiêu chuẩn vàng và đã trở thành một thử nghiệm phổ biến
không xâm hại trong chẩn đoán và đánh giá kết quả tiệt trừ H.pylori Kết quả cả hai thử
nghiệm thở C13 và C14 đều giống nhau và đều chính xác duy khác nhau ở chỗ C13 làchất không gây phóng xạ còn C14 là chất có hoạt tính phóng xạ Do C14 có hoạt tínhphóng xạ nên không duợc dùng cho trẻ em và phụ nữ mang thai còn C13 thì dùng duợccho hai đối tượng nêu trên[2]
Bệnh nhân được cho uống urea được đánh dấu C13 hoặc C14 C13 thì không có điều