ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH ---PHẠM TRƯỜNG AN NỒNG ĐỘ LIPOCALIN-2 HUYẾT TƯƠNG, ADIPONECTIN HUYẾT THANH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC...
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-PHẠM TRƯỜNG AN
NỒNG ĐỘ LIPOCALIN-2 HUYẾT TƯƠNG, ADIPONECTIN
HUYẾT THANH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Trang 2-PHẠM TRƯỜNG AN
NỒNG ĐỘ LIPOCALIN-2 HUYẾT TƯƠNG, ADIPONECTIN
HUYẾT THANH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH
NGÀNH: NỘI KHOA (DA LIỄU)
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các sốliệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kìcông trình nào khác Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm về đề tài của mình
Người cam đoan
PHẠM TRƯỜNG AN
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ x
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 BỆNH MÀY ĐAY MẠN TÍNH VÀ HIỆN TƯỢNG VIÊM HỆ THỐNG 4
1.2 ADIPOKINE 12
1.3 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 21
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21
2.3 TIÊU CHUẨN CHỌN MẪU 21
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.5 KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG LIPOCALIN-2 HUYẾT TƯƠNG VÀ ADIPONECTIN HUYẾT THANH 24
2.6 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 26
2.7 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 30
2.8 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 33
3.2 NỒNG ĐỘ LIPOCALIN-2 HUYẾT TƯƠNG 38
3.3 NỒNG ĐỘ ADIPONECTIN HUYẾT THANH 46
3.4 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ LIPOCALIN-2 HUYẾT TƯƠNG, ADIPONECTIN HUYẾT THANH VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRÊN BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH 54
Trang 5CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 59
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 59
4.2 NỒNG ĐỘ LIPOCALIN-2 HUYẾT TƯƠNG 63
4.3 NỒNG ĐỘ ADIPONECTIN HUYẾT THANH 66
4.4 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ LIPOCALIN-2 HUYẾT TƯƠNG, ADIPONECTIN HUYẾT THANH VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRÊN BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH 69
4.5 BÀN LUẬN VỀ GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU 72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 73
5.1 Định lượng nồng độ lipocalin-2 huyết tương, adiponectin huyết thanh ở bệnh nhân mày đay mạn tính và so sánh với nhóm chứng 73
5.2 Mối tương quan giữa nồng độ lipocalin-2 huyết tương, adiponectin huyết thanh và các đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân mày đay mạn tính 73
CHƯƠNG 6: KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 1: BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 82
PHỤ LỤC 2: BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH MÀY ĐAY MẠN TÍNH 85
PHỤ LỤC 3: BẢN THÔNG TIN DÀNH CHO NGƯỜI THAM GIA NGHIÊN CỨU VÀ CHẤP THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU 86
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ TÊN TIẾNG VIỆT
ASST Autologous serum skin test Test huyết thanh tự thân ở daBAT Basophil activation test Test hoạt hóa bạch cầu ƣa kiềm
CSU Chronic spontaneous urticaria Mày đay mạn tính tự phát
IVIG Intravenous immunoglobulin Immunoglobulin tĩnh mạch
MMP-9 Matrix metalloprotease-9
Trang 7RCT Randomized controlled clinical
trial
Nghiên cứu lâm sàng đối chứngngẫu nhiên
SCR Structurally conserved region Vùng bảo tồn cấu trúc
TNF-α Tumor necrosis factor-α Yếu tố hoại tử u anpha
UAS Urticaria activity score Thang điểm hoạt động bệnh mày
đay
UAS7 Urticaria activity score over 7 days Thang điểm hoạt động bệnh mày
đay trong 7 ngàyUCT Urticaria control test Test kiểm soát bệnh mày đay
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thang điểm hoạt động mày đay UAS 7 dùng cho đánh giá hoạt động
bệnh ở bệnh nhân mày đay mạn tính vô căn 11
Bảng 2.1 Các biến số trong nghiên cứu 26
Bảng 2.2 Phân nhóm BMI ở người châu Á – Thái Bình Dương 29
Bảng 2.3 Bảng tính điểm UAS7 ở bệnh nhân mày đay mạn tính 30
Bảng 3.1 Đặc điểm lâm sàng của nhóm mày đay mạn tính và nhóm chứng 33
Bảng 3.2.Đặc điểm tuổi khởi phát bệnh và thời gian mắc bệnh của nhóm mày đay mạn tính 34
Bảng 3.3 Tổng điểm UAS7 ở nhóm bệnh nhân mày đay mạn tính 34
Bảng 3.4 Đặc điểm lâm sàng của nhóm mày đay mạn tính BMI cao và nhóm chứng 35
Bảng 3.5 Đặc điểm lâm sàng của nhóm mày đay mạn tính BMI thấp và nhóm chứng 36
Bảng 3.6 Đặc điểm lâm sàng của nhóm mày đay mạn tính BMI cao và nhóm mày đay mạn tính BMI thấp 37
Bảng 3.7 So sánh nồng độ lipocalin-2 huyết tương giữa nam và nữ trên bệnh nhân mày đay mạn tính 42
Bảng 3.8 So sánh nồng độ lipocalin-2 huyết tương và yếu tố thời gian mắc bệnh trên bệnh nhân mày đay mạn tính 44
Bảng 3.9 So sánh nồng độ lipocalin-2 huyết tương và đặc điểm tiền căn gia đình trên bệnh nhân mày đay mạn tính 45
Bảng 3.10 So sánh nồng độ adiponectin huyết thanh giữa nam và nữ trên bệnh nhân mày đay mạn tính 50
Trang 9Bảng 3.11 So sánh nồng độ adiponectin huyết thanh và yếu tố thời gian mắc bệnh
trên bệnh nhân mày đay mạn tính 52
Bảng 3.12 So sánh nồng độ adiponectin huyết thanh và đặc điểm tiền căn gia đình trên bệnh nhân mày đay mạn tính 53
Bảng 4.1 So sánh đặc điểm giới tính giữa các nghiên cứu 59
Bảng 4.2 So sánh đặc điểm tuổi giữa các nghiên cứu 60
Bảng 4.3 So sánh đặc điểm BMI giữa các nghiên cứu 61
Bảng 4.4 So sánh đặc điểm thời gian mắc bệnh mày đay mạn tính giữa các nghiên cứu 62
Bảng 4.5 So sánh mối tương quan giữa nồng độ adiponectin huyết thanh và BMI giữa các nghiên cứu 71
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ xét nghiệm nồng độ lipocalin-2 huyết tương 24
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ xét nghiệm nồng độ adiponectin huyết thanh 25
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ nghiên cứu nhóm bệnh 31
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ nghiên cứu nhóm chứng 32
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hình ảnh hoạt hóa tế bào mast 7
Hình 1.2 Sự hoạt hóa tế bào mast bởi kháng thể IgG kháng thụ thể IgE 8
Hình 1.3 Hình nếp gấp lipocalin 14
Hình 1.4 Cấu trúc cơ bản của adiponectin người 16
Hình 1.5 Các dạng đồng phân của adiponectin người 17
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 So sánh nồng độ lipocalin-2 huyết tương giữa nhóm mày đay mạn tính
và nhóm chứng 38Biểu đồ 3.2 So sánh nồng độ lipocalin-2 huyết tương giữa nhóm mày đay mạn tínhBMI cao và nhóm mày đay mạn tính BMI thấp với nhóm chứng 39Biểu đồ 3.3 So sánh nồng độ lipocalin-2 huyết tương giữa nhóm mày đay mạn tínhBMI cao với nhóm mày đay mạn tính BMI thấp 40Biểu đồ 3.4 Mối tương quan giữa nồng độ lipocalin-2 huyết tương và đặc điểm tuổitrên bệnh nhân mày đay mạn tính 41Biểu đồ 3.5 Mối tương quan giữa nồng độ lipocalin-2 huyết tương và đặc điểm tuổikhởi phát bệnh trên bệnh nhân mày đay mạn tính 43Biểu đồ 3.6.So sánh nồng độ adiponectin huyết thanh giữa nhóm mày đay mạn tính
và nhóm chứng 46Biểu đồ 3.7 So sánh nồng độ adiponectin huyết thanh giữa nhóm mày đay mạn tínhBMI cao và nhóm mày đay mạn tính BMI thấp với nhóm chứng 47Biểu đồ 3.8 So sánh nồng độ adiponectin huyết thanh giữa nhóm mày đay mạn tínhBMI cao với nhóm mày đay mạn tính BMI thấp 48Biểu đồ 3.9 Mối tương quan giữa nồng độ adiponectin huyết thanh và đặc điểmtuổi trên bệnh nhân mày đay mạn tính 49Biểu đồ 3.10 Mối tương quan giữa nồng độ adiponectin huyết thanh và đặc điểmtuổi khởi phát bệnh trên bệnh nhân mày đay mạn tính 51Biểu đồ 3.11 Mối tương quan giữa nồng độ lipocalin-2 huyết tương và tổng điểmUAS7 54Biểu đồ 3.12 Mối tương quan giữa nồng độ lipocalin-2 huyết tương và chỉ số BMI 55
Trang 13Biểu đồ 3.13 Mối tương quan giữa nồng độ lipocalin-2 huyết tương và nồng độadiponectin huyết thanh 56Biểu đồ 3.14 Mối tương quan giữa nồng độ adiponectin huyết thanh và tổng điểmUAS7 57Biểu đồ 3.15 Mối tương quan giữa nồng độ adiponectin huyết thanh và BMI ởnhóm bệnh nhân mày đay mạn tính 58
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
Mày đay mạn tính (MĐMT) là một bệnh lý da phổ biến đặc trưng bởi những sẩnphù có hoặc không có kèm theo phù mạch cùng tình trạng ngứa tái đi tái lại trongkhoảng thời gian ít nhất 6 tuần MĐMT có thể phân biệt thành hai nhóm chính tùythuộc vào thương tổn xảy ra tự phát (MĐMT tự phát) hoặc thương tổn xảy ra do tácnhân kích thích từ môi trường hoặc nguyên nhân vật lý đặc trưng (MĐMT có yếu tốkhởi phát) [45] Nhiều chứng cứ đã cho thấy tế bào mast đóng vai trò chính yếutrong sinh bệnh học của MĐMT Những nghiên cứu về mô học trên bệnh nhânMĐMT đã đề cập đến tình trạng thấm nhập quanh mạch máu của tế bào lympho TCD4+ và CD8+, bạch cầu ái toan, bạch cầu ưa kiềm, tế bào mast và bạch cầu đanhân trung tính [43] Thêm vào đó, những nghiên cứu đã cho thấy rằng MĐMT liênquan đến sự thay đổi đáp ứng miễn dịch liên hệ với tình trạng viêm hệ thống mạntính Tình trạng viêm ngay cả ở mức độ thấp hoặc dưới lâm sàng cũng có thể hoạthóa tế bào mast thông qua việc giải phóng các adipokine, bao gồm IL-6, IL-9, IL-
33 Ở những bệnh nhân MĐMT, tăng nồng độ IL-6 và CRP đã được tìm thấy cómối liên quan với độ nặng của mày đay có ý nghĩa thống kê [44]
Theo thống kê có 29,8% bệnh nhân MĐMT mắc hội chứng chuyển hóa và nhữngbệnh nhân này có mức độ hoạt động trung bình của MĐMT cao hơn và MĐMT khókiểm soát hơn [18], [49] Hầu hết những adipokine tiền viêm được sản xuất quámức trên bệnh nhân mắc hội chứng chuyển hóa, trong khi những adipokine khángviêm như adiponectin và IL-10 lại bị giảm sản xuất [44] Điều này gợi ý có thể cómối liên hệ giữa những adipokine và bệnh sinh của MĐMT
Cho đến nay, đã có nhiều bằng chứng chứng minh những adipokine có liên quanđến tình trạng viêm dị ứng và tế bào mast, đặc biệt trong bệnh hen suyễn [41].Tháng 12 năm 2016, một nghiên cứu về mối liên quan giữa những adipokine vớibệnh MĐMT được thực hiện tại Hàn Quốc, kết quả cho thấy rõ hơn về vai trò củacác adipokine trong bệnh MĐMT [44] Trong đó, chúng tôi đặc biệt chú ý đến hai
Trang 15adipokine là lipocalin-2 và adiponectin do có nhiều bằng chứng cho thấy mối liên
hệ giữa các chất này với hiện tượng viêm và rối loạn chuyển hoá
Lipocalin-2 (LCN2), còn được biết đến với tên gọi là lipocalin liên quangelatinase bạch cầu đa nhân trung tính (NGAL), là một glycoprotein thuộc họprotein lipocalin vận chuyển những cơ chất nhỏ kị nước như hormone steroid, lipid,retinoid, và gần đây được biết đến như một thành viên của họ gia đình adipokine[4] Một vài nghiên cứu cho thấy nồng độ LCN2 huyết thanh liên quan đến hộichứng chuyển hóa, đề kháng insulin, béo phì, và một vài bệnh viêm LCN2 cũngcho thấy dẫn đến rối loạn nội mạc và chết tế bào cơ tim theo chương trình [4], [12].Adiponectin là một adipokine hoạt hóa con đường yếu tố nhân κβ tiền viêm(NFκβ) và dẫn đến sự chế tiết những cytokine tiền viêm IL-6 và TNF-α Nồng độadiponectin toàn phần thấp có ý nghĩa ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 vànhững bệnh nhân bệnh động mạch vành so với nhóm chứng [33] Ngoài ra, giảmadiponectin máu còn được nhận thấy ở những bệnh nhân rối loạn lipid máu, tănghuyết áp và gan nhiễm mỡ không do rượu Vai trò của việc tăng nồng độadiponectin đã được nghiên cứu trong một vài bệnh viêm như viêm khớp, bệnh timmạch, tiền sản giật, và gần đây là đau nửa đầu Adiponectin được xem xét là có hoạttính kháng viêm, kháng chết tế bào theo chương trình [33]
Tại Việt Nam hiện chưa có nghiên cứu nào về LCN2 huyết tương, adiponectinhuyết thanh trong bệnh MĐMT Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Nồng độlipocalin-2 huyết tương, adiponectin huyết thanh và các yếu tố liên quan trên bệnhnhân mày đay mạn tính” để giúp hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa một số adipokinevới bệnh sinh của bệnh MĐMT và mức độ nặng của bệnh MĐMT
Trang 16MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Khảo sát nồng độ lipocalin-2 huyết tương, adiponectin huyết thanh và các yếu tốliên quan với các đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân MĐMT đến khám tại Bệnhviện Da Liễu Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 10/2019 đến tháng 07/2020
MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT
1 Định lượng nồng độ lipocalin-2 huyết tương, adiponectin huyết thanh ở bệnhnhân MĐMT và so sánh với nhóm chứng
2 Khảo sát mối tương quan giữa nồng độ lipocalin-2 huyết tương, adiponectinhuyết thanh và các đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân MĐMT tại Bệnh viện
Da Liễu Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 BỆNH MÀY ĐAY MẠN TÍNH VÀ HIỆN TƯỢNG VIÊM HỆ THỐNG 1.1.1 Định nghĩa MĐMT
Mày đay là tình trạng đặc trưng bởi sự xuất hiện những sẩn phù, phù mạch hoặc
cả hai Sẩn phù với ba đặc điểm điển hình: phù trung tâm, hầu hết được bao quanhbởi hồng ban phản ứng; cảm giác ngứa, đôi khi bỏng rát; phù thoáng qua, bề mặt datrở lại tình trạng bình thường trong 30 phút đến 24 giờ Phù mạch ở những bệnhnhân mày đay đặc trưng bởi: phù hồng ban hoặc phù có màu da rõ rệt, đột ngột ởlớp bì sâu, lớp dưới da hoặc niêm mạc; thỉnh thoảng có cảm giác đau hơn là cảmgiác ngứa; thoái lui chậm hơn sẩn phù, có thể đến 72 giờ [50]
MĐMT đặc trưng bởi sẩn phù, phù mạch hoặc cả hai tái đi tái lại trong ít nhất 6tuần với những triệu chứng trên diễn ra mỗi ngày hoặc gần như mỗi ngày [23]
1.1.2 Dịch tễ học MĐMT
Một nghiên cứu về tỉ lệ mày đay mạn tính tự phát (CSU) ở Đức cho thấy tỉ lệhiện mắc là 0,8% mỗi năm Phân tích thống kê những bệnh nhân không phải màyđay cấp tính cho thấy có 66% đến 93% bệnh nhân CSU, 4% đến 33% bệnh nhânmày đay vật lý, 1% đến 7% bệnh nhân mày đay cholinergic Thực tế, một nửa sốbệnh nhân CSU cũng có những dạng mày đay khác Nhiều dữ liệu cho thấy 33%đến 67% bệnh nhân CSU có biểu hiện sẩn phù và phù mạch, 29% đến 65% bệnhnhân chỉ biểu hiện sẩn phù và 1% đến 13% chỉ biểu hiện phù mạch Sự khác biệtgiữa các nhóm chủng tộc còn thưa thớt dữ liệu [40]
Đặc biệt về giới tính, phần lớn các nghiên cứu cho thấy phụ nữ mắc bệnh màyđay gần gấp đôi nam giới Điều này đúng không chỉ trong CSU mà còn trong nhiềudạng mày đay khác Đỉnh tuổi của CSU là từ 20 đến 40 tuổi ở hầu hết các nghiêncứu Một cuộc khảo sát tại phòng khám dựa trên tất cả các dạng mày đay ở Mỹ đãbáo cáo sự phân bố theo độ tuổi ở hai nhóm là từ lúc sinh đến 9 tuổi và từ 30 đến 40
Trang 18tuổi Đỉnh tuổi đầu tiên ưu thế ở mày đay cấp tính tự phát, mày đay dị ứng (phảnứng mày đay) và mày đay cholinergic ở trẻ em [40].
1.1.3 Sinh bệnh học chung của MĐMT
1.1.3.1 Giả thuyết về kháng thể tự miễn và kháng thể kháng giáp
Sẩn phù trong MĐMT do sự giải phóng histamine và những chất dãn mạch khác
từ tế bào mast ở lớp bì Nhiều tác giả đã đề nghị về việc MĐMT có thể là kết quảhoạt động của những yếu tố giải phóng histamine tuần hoàn Việc CSU có thể cómột bệnh tự miễn nền đã được biết đến từ nhiều năm qua [42] Năm 1983, Leznoff
và cộng sự đã báo cáo về mối liên quan giữa bệnh tuyến giáp tự miễn và CSU Tuynhiên, hầu hết những bệnh nhân CSU có kháng thể kháng giáp thì có chức năngtuyến giáp bình thường Những khuyến cáo gần đây đề nghị rằng việc xác địnhkháng thể kháng giáp và test chức năng tuyến giáp nên được xem xét, nhưng khôngthường quy, trừ khi có dấu chứng lâm sàng hoặc tiền sử gia đình chỉ điểm có rốiloạn chức năng tuyến giáp Việc điều chỉnh rối loạn chức năng tuyến giáp ở nhữngbệnh nhân MĐMT có lợi trên bệnh mày đay thường được tuyên bố nhưng vẫn cònchưa rõ ràng Việc xác định HLA lớp 2 ở bệnh nhân CSU cho thấy có sự tăng có ý
nghĩa thống kê HLA DRBI*04 ở những bệnh nhân có bằng chứng của bệnh MĐMT
tự miễn [23]
Viêm giáp Hashimoto và bệnh ít phổ biến hơn là bệnh Graves cho thấy một mốitương quan dương tính với CSU Những kháng thể kháng giáp được tìm thấy ở 27%bệnh nhân MĐMT và 19% có chức năng tuyến giáp bất thường Tuy nhiên, không
có bằng chứng thuyết phục về việc điều trị những rối loạn chức năng tuyến giáp nềnlàm thay đổi diễn tiến bệnh mày đay kèm theo Bệnh tuyến giáp và MĐMT thườngliên quan nhưng không có bằng chứng cho thấy những tự kháng thể kháng giáp làbệnh sinh của MĐMT [23]
Trang 191.1.3.2 Bằng chứng về mối liên quan của một yếu tố giải phóng histamine tuần hoàn
Nhiều chứng cứ cho thấy những tự kháng thể trực tiếp chống lại những epitopebiểu hiện trên tế bào mast hoặc bạch cầu ưa kiềm là một nguyên nhân quan trọngcủa việc giải phóng histamine ở bệnh nhân mày đay Năm 1988, Gruber và cộng sự
đã báo cáo một vài bệnh nhân mày đay do lạnh có tự kháng thể lớp IgG trực tiếpkháng lại IgE được xác định qua một xét nghiệm miễn dịch gắn men Những khángthể này cũng được tìm thấy ở 5-10% bệnh nhân MĐMT [23]
1.1.3.3 Bằng chứng về hoạt động giải phóng histamine huyết thanh ở bệnh nhân MĐMT là do một tự kháng thể.
Huyết thanh của một số bệnh nhân CSU có khả năng gây ra một sẩn phù thôngqua việc tiêm trong bì huyết thanh tự thân (test huyết thanh tự thân ở da, autologousserum skin test, ASST) đã được báo cáo lần đầu tiên bởi Grattan và cộng sự vàonăm 1986 Nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực này cho thấy có một tự kháng thể giảiphóng histamine với đặc điểm của kháng IgE [23] Các tác giả đề nghị rằng ở nhữngbệnh nhân với huyết thanh dương tính, sự xuất hiện sẩn phù mày đay là do khả năngnhững kháng thể này bắt chéo với tế bào mast lớp bì gắn IgE, dẫn đến sự hoạt hóa
tế bào mast và giải phóng histamine (hình 1.1).
Phân tích sâu hơn về hoạt động giải phóng histamine của huyết thanh nhữngbệnh nhân MĐMT đã cho thấy có sự hiện diện của IgG, hoặc ít hơn là IgM, vớinhững epitope đặc hiệu mới Các tác giả đã nhận thấy rằng những tự kháng thể nàybắt chéo với những tiểu đơn vị anpha lân cận của FcεRI của tế bào mast và bạch cầu
ưa kiềm
Trang 20Hình 1.1 Hình ảnh hoạt hóa tế bào mast.
Thông qua (a) một kháng nguyên bắt chéo IgE; (b) kháng thể IgG kháng IgEđược tìm thấy ở 5-10% bệnh nhân MĐMT; và (c) kháng thể IgG kháng tiểu đơn vịanpha của thụ thể ái lực cao với IgE được tìm thấy ở 40% bệnh nhân MĐMT [23]
1.1.3.4 Phương thức hoạt động của những tự kháng thể kháng FcεRI
Một vài nghiên cứu đã kết luận rằng việc giải phóng histamine từ những tế bàomast hoặc bạch cầu ưa kiềm bởi những tự kháng thể kháng FcεRI tăng do sự hoạt
hóa C5a (hình 1.2) Hai tiểu đơn vị anpha phải được bắt cầu bởi kháng thể IgG để
hoạt hóa tế bào Tuy nhiên, cần có hai phân tử IgG liên tiếp cho sự hoạt hóa yếu tốđầu tiên của dòng thác bổ thể Do đó, bốn tiểu đơn vị anpha gần nhau được gắn bởikháng thể sẽ dẫn đến việc tạo lập C5a
Trang 21Hình 1.2 Sự hoạt hóa tế bào mast bởi kháng thể IgG kháng thụ thể IgE
Nếu hai vùng Fc của IgG đủ gần sẽ tạo nên một phức hợp miễn dịch dẫn đến việchoạt hóa yếu tố đầu tiên của dòng thác bổ thể Sự hoạt hóa C4, C2, C3 và C5 dẫnđến sự giải phóng C5a C5a gắn vào thụ thể C5a dẫn đến việc giải phóng histamine
Trang 221.1.3.6 Dị ứng thức ăn
Vấn đề dị ứng thức ăn gần đây đã được đề cập đến Dị ứng thức ăn được xemnhư là một nguyên nhân của mày đay cấp, nhưng vai trò của nó trong MĐMT thìvẫn còn tranh cãi Henz đã mô tả về chất bảo quản protein và màu thực phẩm như lànguyên nhân chính trong MĐMT Khái niệm về chất phụ gia thực phẩm như là mộtnguyên nhân của MĐMT lần đầu tiên được phổ biến trong y văn Châu Âu nhữngnăm 1970 và 1980 bởi Juhlin và Michaelsson và sau đó bởi Doeglas vàSupramanian và Warner Những nghiên cứu này liên quan đến những test kích thíchnhưng không có nhóm chứng đầy đủ và sự tái lập những phản ứng dương tính chưađược nghiên cứu mặc dù những bệnh nhân có phản ứng dương tính được báo cáođáp ứng điều trị với việc tiết chế chế độ ăn [23]
Giả dị ứng được xác định là những thực phẩm chứa những hóa chất góp phần vàobệnh MĐMT Không có mối liên quan giữa tình trạng tăng nhạy cảm phụ thuộc IgE
và cơ chế phân tử nào được nhận thấy Giả dị nguyên bao gồm màu thực phẩm nhântạo, chất bảo quản, chất làm ngọt, hợp chất thơm trong rượu, cà chua và gia vị cũngnhư là phenol, tinh dầu cam, salicylates,v.v Tỉ lệ lui bệnh từ việc tiết chế chế độ ănthay đổi từ 30 đến 90%, tuy vậy thử nghiệm mù đôi có nhóm chứng về thử tháchthức ăn với những chất này chứa trong viên nang thì thất bại trong việc gây ra bệnhmày đay Có thể một vài giả dị nguyên này thúc đẩy tình trạng mày đay đã tồn tạitrước đó nhưng bằng chứng về nguyên nhân nguyên phát của bệnh MĐMT thì cònnghi vấn [23]
1.1.4 MĐMT và hiện tượng viêm hệ thống
Tế bào mast đóng vai trò chính trong sinh bệnh học của CSU Sự phóng hạt của
tế bào mast dẫn đến sự giải phóng những chất trung gian nhiều nhất là histamine,chịu trách nhiệm cho những thay đổi viêm, hoạt hóa thần kinh cảm giác và sự tăngtính thấm mao mạch và tiểu tĩnh mạch tại chỗ Ngoài histamine, nhiều chất trunggian khác cũng góp phần vào bệnh sinh của CSU như leukotrienes, serine proteases,heparin, tryptase và những cytokine tiền viêm Tình trạng viêm hệ thống dưới lâm
Trang 23sàng kích thích sự phóng hạt của tế bào mast thông qua việc chế tiết nhữngadipokine như IL-9, IL-33, những phân tử stress bao gồm hormone giải phóngcorticotropin (corticotropin-releasing hormone) và neurotensin Những dấu ấn sinhhọc của tình trạng viêm hệ thống là CRP và procalcitonin được nhận thấy có sự giatăng trong huyết thanh của những bệnh nhân MĐMT, gợi ý có thể liên quan đếntình trạng viêm của bệnh MĐMT [15], [25].
P-selectin là một phân tử giúp bám dính tế bào trên bề mặt của tế bào nội môđược hoạt hóa, được quan sát thông qua hóa mô miễn dịch kể cả ở những vùng dakhông có thương tổn, gợi ý một tình trạng viêm dưới lâm sàng ở những vùng dalành Kết quả của những nghiên cứu trước đây cho thấy có sự tăng biểu hiện của P-selectin ở những vùng mô khác nhau có ý nghĩa thống kê ở bệnh nhân MĐMT.Điều này góp phần củng cố giả thuyết MĐMT có thể được xem là một bệnh viêmmạch máu hệ thống, ngay cả ở những vùng da không có thương tổn Sự thay đổinồng độ của những phân tử bám dính trong tuần hoàn cũng như sự biểu hiện củanhững phân tử bám dính ở những vùng mô khác nhau được nhận thấy liên quan đếnnhững biểu hiện bệnh khác nhau như sự tiến triển của khối u, sự di căn, tình trạngviêm mạn tính hoặc những bệnh dị ứng như viêm da cơ địa và hen suyễn [15], [51].CSU liên quan đến tình trạng hoạt hóa đáp ứng pha cấp và những chất trung gianviêm Nghiên cứu của Kasperska-Zajac và cộng sự cho thấy nồng độ IL-8 và CRPtăng cao có ý nghĩa ở những bệnh nhân CSU so với nhóm chứng Hơn nữa, có sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê về nồng độ IL-8 và CRP giữa những bệnh nhân CSUvới những triệu chứng trung bình nặng và nhóm chứng Mối tương quan thuận đượcnhận thấy giữa nồng độ IL-8 và CRP Tăng nồng độ IL-8 và mối liên quan với triệuchứng lâm sàng cũng như hoạt động viêm gợi ý vai trò của cytokine này trong bệnhsinh của CSU [24] IL-6 huyết thanh cũng là một dấu ấn sinh học của đáp ứng viêmtrong pha cấp Nghiên cứu của Grzanka và cộng sự cho thấy có sự tăng cao nồng độIL-6 huyết thanh có ý nghĩa thống kê ở những bệnh nhân CSU so với nhóm chứng
và nồng độ IL-6 huyết thanh có mối liên quan đến mức độ hoạt động của bệnh CSU
Trang 241.1.5 Chẩn đoán MĐMT
Mày đay được chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng Thương tổn cơ bản là cácsẩn phù kích thước to nhỏ khác nhau xuất hiện ở bất kì vùng da nào trên cơ thể Sẩnphù hơi gồ lên mặt da, màu sắc đỏ nhạt hoặc nhạt hơn vùng da xung quanh Kíchthước và hình dáng các sẩn phù thay đổi nhanh chóng, xuất hiện nhanh, mất đinhanh Phân bố có thể khu trú hoặc lan rộng toàn thân [50]
Ở những vùng tổ chức lỏng lẻo như mi mắt, môi, sinh dục ngoài…các sẩn phùxuất hiện đột ngột làm sưng to cả một vùng gọi là phù mạch Nếu phù mạch ở thanhquản hay ống tiêu hóa sẽ gây nên tình trạng nặng nề như khó thở, tiêu lỏng, đaubụng, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim Đa số trường hợp mày đay rất ngứa, càng gãicàng ngứa và nổi thêm nhiều sẩn phù khác Tuy nhiên cũng có trường hợp có cảmgiác đau hoặc hơi châm chích Sau vài phút hoặc vài giờ, các sẩn phù biến mấtkhông để lại dấu vết Bệnh thường hay tái phát từng đợt MĐMT là mày đay tồn tạitrên 6 tuần, có thể kéo dài hàng tháng, hàng năm
Bảng 1.1 Thang điểm hoạt động mày đay (UAS 7) dùng cho đánh giá hoạt
động bệnh ở CSU [50]
1 Nhẹ (< 20 sẩn phù/24 giờ) Nhẹ (hiện diện nhưng không gây phiền
toái hoặc quấy rầy)
2 Vừa (20 – 50 sẩn phù/24 giờ) Vừa (quấy rầy nhưng không ảnh hưởng
đến những hoạt động sống thường ngàyhay rối loạn giấc ngủ)
Trang 251.2 ADIPOKINE
1.2.1 Vai trò của adipokine trong sinh bệnh học của MĐMT
Trong những năm gần đây, mô mỡ nội tạng, trước đây được cho là mô trơ, đãcho thấy là một cơ quan chế tiết hoạt động và là nguồn cung cấp những adipokinechủ yếu liên quan đến miễn dịch và viêm [3] Mối liên hệ giữa béo phì và bệnh tựmiễn đã được đặt giả thuyết và đã được chứng thực ở một vài nghiên cứu Béo phì
có thể góp phần vào khởi đầu và diễn tiến của nhiều bệnh tự miễn khác nhau Mộtbáo cáo có hệ thống cho thấy béo phì làm tăng có ý nghĩa nguy cơ viêm khớp dạngthấp, đa xơ cứng, vảy nến, viêm khớp vảy nến và làm trầm trọng hơn diễn tiến củaviêm khớp dạng thấp, lupus đỏ hệ thống, bệnh ruột viêm, vảy nến và viêm khớp vảynến [46]
Các nghiên cứu đã cho thấy 29,8% bệnh nhân MĐMT có hội chứng chuyển hóa
và những bệnh nhân này có diễn biến lâm sàng kém với MĐMT, biểu hiện quađiểm hoạt động trung bình của mày đay cao hơn và MĐMT khó kiểm soát hơn Hầuhết những adipokine tiền viêm được sản xuất quá mức ở những bệnh nhân có hộichứng chuyển hóa, trong khi những adipokine kháng viêm, như adiponectin và IL-
10 thì lại bị giảm sản xuất [2], [44] Điều này gợi ý có thể có mối liên hệ giữaadipokine và bệnh sinh của MĐMT
Những adipokine có liên quan đến bệnh sinh của hội chứng chuyển hóa và bệnhđồng mắc thông qua tác động lên chức năng mạch máu và tiến trình viêm Tế bàomast ở người cũng có thể là đích đến trực tiếp của sự hoạt động của nhữngadipokine [41] Tiến trình viêm hệ thống trong béo phì đặc trưng bởi tăng cườngchế tiết những dấu ấn viêm như CRP, IL-6, IL-1beta, TNF-alpha, leptin, visfatin,với sự giảm chế tiết những chất kháng viêm và kháng xơ vữa động mạch [16], [26],[34]
Trang 261.2.2 Lipocalin-2
1.2.2.1 Họ lipocalin
Những glycoprotein đóng vai trò then chốt trong sự đề kháng của cơ thể vớinhiều loại bệnh Glycoprotein là thành phần cấu trúc của màng tế bào để trình diệnkháng nguyên cho tế bào miễn dịch, đóng vai trò chức năng quan trọng trong cơ thể.Glycoprotein tuần hoàn cũng thường được sử dụng như dấu ấn sinh học trong máu
để nhận diện và theo dõi tiến triển của những bệnh lành và ác tính Ví dụ như CA19-9 trong ung thư tụy, CEA trong những khối u đặc và CA125 trong ung thưbuồng trứng Hầu hết những glycoprotein này đều là những phân tử lớn Tuy nhiên,
có một họ những glycoprotein bí ẩn, trọng lượng phân tử nhỏ quan trọng trong việcduy trì sức khỏe và chống chọi với bệnh tật hiệu quả Họ gia đình protein này đượcgọi là “lipocalins” Tên nguyên mẫu của họ này là lipocalin liên quan gelatinasebạch cầu đa nhân trung tính hay NGAL (còn được gọi là lipocalin 2 hoặc 24p3) xuấthiện trong vài năm gần đây như một dấu ấn sinh học trong những bệnh lành và áctính Những nghiên cứu trước đây trên phân tử này tập trung vào vai trò của nó như
là một dấu ấn sinh học, đặc biệt trong tổn thương thận, thiếu máu và ung thư.Nghiên cứu này được thiết kế nhằm đánh giá vai trò của NGAL trong tiến trìnhviêm Hơn nữa, với kích thước nhỏ, phân tử này là mục tiêu hấp dẫn cho công cụ ápdụng trên lâm sàng như là một dấu ấn chẩn đoán và theo dõi một số bệnh [12].Lipocalin là họ gia đình lớn của những phân tử nhỏ hoạt động như những chấtmang, vận chuyển ưu thế những phân tử nhỏ ưa mỡ Trong những năm gần đây,một vài chức năng khác đã được khám phá ở những protein này, bao gồm điều hòaphân chia tế bào, biệt hóa, bám dính tế bào và sinh tồn Không giống như hầu hếtnhững họ protein khác mà thành viên được nhận diện về cơ bản là những chuỗiamino acid tương tự nhau, những thành viên của họ lipocalin thì ít có chuỗi tươngđồng, một vài trường hợp thấp hơn 20% Tuy nhiên, chúng có cùng một cấu trúcbậc bốn và bậc hai được gọi là “nếp gấp lipocalin” Nếp gấp lipocalin bao gồm mộtcấu trúc dạng thùng rượu beta đối song gồm 8 tấm beta liên hết hydro với nhau, dẫn
Trang 27đến một khoang dạng chén có thể gắn với những cơ chất đặc hiệu Những tấm betanối với nhau bởi 7 quai ngắn (L1-L7), trong đó quai dạng L1 có cấu trúc dạng mũ
để đóng khoang gắn cơ chất (hình 1.3) Sự khác biệt giữa những amino acid đặc
hiệu trong nếp gấp lipocalin xuất phát từ tính đa dạng về cơ chất có thể gắn vớilipocalin Trong khi tính đồng nhất giữa những protein lipocalin khác nhau thì thấp,
có 3 vùng chuỗi có ý nghĩa và bảo tồn về cấu trúc Những vùng này, còn gọi lànhững vùng bảo tồn cấu trúc (structurally conserved region) hay SCR có ích trongphân loại các lipocalin thành hai phân nhóm lớn – những lipocalin nòng cốt vàlipocalin phụ Trong khi lipocalin nòng cốt sỡ hữu tất cả 3 SCR, lipocalin phụ chỉ
có một hoặc hai, không bao giờ đủ cả ba SCR
Hình 1.3 Hình nếp gấp lipocalin.
Đặc điểm đặc trưng của lipocalin là “nếp gấp lipocalin” bao gồm một quai 3-10 Ntận theo sau bởi 8 lá beta (A-I) sắp xếp theo hướng đối song Tám lá beta liên kếtvới một quai alpha (biểu thị bằng α1), lần lượt liên kết với một lá beta đầu C tận.Các lá beta được nối bởi các quai (L1-L7) Các quai L1, L3, L5, L7 tạo nên đầu mởcủa phân tử (vị trí gắn cơ chất của NGAL) Phần nếp gấp lipocalin bảo tồn về cấutrúc giữa những lipocalin khác nhau được đánh dấu bởi khung xanh trong khi vùng
bảo tồn về chuỗi acid amin được đánh dấu bằng khung đen [12]
Trang 281.2.2.2 Lipocalin-2 và tình trạng viêm hệ thống
Lcn2 được biểu hiện và chế tiết bởi những tế bào miễn dịch, tế bào gan, tế bàoống thận với những chức năng sinh học khác nhau Lcn2 hoạt động như một proteinkháng khuẩn dựa trên khả năng bắt giữ và rút hết siderophore vi khuẩn, được giảiphóng bởi một vài vi khuẩn như một phương thức bắt giữ sắt Hơn nữa, Lcn2 còngóp phần vào tổ chức cấu trúc và biệt hóa những tế bào biểu mô thận và gây ra tổnthương tế bào thận [35]
Lipocalin 2 (LCN2), được biết đến là lipocalin liên quan getatinase neutrophil vàsiderocalin được phóng thích từ sự kích thích neutrophil [39] Một vài nghiên cứucho thấy nồng độ LCN2 huyết thanh có liên quan với hội chứng chuyển hóa, đềkháng insulin, béo phì, và một vài bệnh viêm [22], [29], [35] LCN2 cũng gây ra rốiloạn nội mô và chết tế bào cơ tim theo chương trình [32] Những bằng chứng tíchlũy đã chứng minh những adipokine liên quan đến tiến trình viêm dị ứng và tế bàomast, đặc biệt trong bệnh hen suyễn [41] Tuy nhiên, những nghiên cứu này chưaxác định việc rối loạn các adipokine có liên quan đến MĐMT Tiến trình viêm hệthống thường gặp ở hội chứng chuyển hóa và CSU được xem như là mối liên kếtgiữa hai tình trạng trên
LCN2 đóng vai trò trong miễn dịch nguyên phát và đáp ứng cấp với nhiễm trùng
và đã được báo cáo có vai trò trong việc gây ra chết tế bào tạo máu theo chươngtrình, stress oxy hóa và viêm LCN2 đã được nghiên cứu như là một dấu ấn sinh họctrong chẩn đoán và tiên lượng ở nhiều bệnh khác nhau, ví dụ ung thư, tổn thương
mô, viêm và tự miễn [4], [12] Gần đây, LCN2 cũng được đề nghị như là một dấu
ấn sinh học để đánh giá hoạt động bệnh và đáp ứng lâm sàng với liệu pháp khánghistamine trong MĐMT [44]
Trang 29Adiponectin huyết tương người có thể tồn tại ở dạng dài toàn vẹn (hình 1.4)
[33]; một mảnh ngắn hơn của dạng dài được tạo thành do sự tách adiponectin bởinhững protease, được gọi là adiponectin dạng cầu; hoặc những dạng oligomer hoặcmultimer đặc trưng bao gồm dạng trimer trọng lượng phân tử thấp (LMW), dạnghexamer trọng lượng phân tử trung bình (MMW) và dạng multimer trọng lượng
phân tử cao (HMW) (hình 1.5) [29] Nhiều quan sát cho thấy nồng độ adiponectin
toàn phần huyết thanh giảm ở bệnh nhân béo phì, hội chứng chuyển hóa và đái tháođường, vai trò kháng viêm của adiponectin thường được nhấn mạnh trong y văn[33]
Hình 1.4 Cấu trúc cơ bản của adiponectin người [33]
Trang 30Hình 1.5 Các dạng đồng phân của adiponectin người LMW: trọng lượng phân tử thấp MMW: trọng lượng phân tử trung bình HMW: trọng lượng
phân tử cao [33].
Adiponectin dạng cầu ở người hoạt hóa con đường yếu tố nhân κβ tiền viêm(NFκβ) và dẫn đến sự chế tiết những cytokine tiền viêm IL-6 và TNF-α Trong sốnhững multimer của adiponectin, những multimer trọng lượng phân tử cao (HMW)
là thành phần duy nhất cho thấy hoạt hóa con đường NFκβ ở người Nồng độadiponectin toàn phần thấp có ý nghĩa ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 vànhững bệnh nhân bệnh động mạch vành so với nhóm chứng chủ yếu do nồng độadiponectin HMW thấp hơn, không có sự khác biệt lớn về nồng độ giữa những dạngđồng phân adiponectin khác Nhiều nghiên cứu cho thấy tăng nồng độ adiponectintoàn phần sau khi giảm cân chủ yếu do tăng nồng độ adiponectin HMW [33]
Vai trò của việc tăng nồng độ adiponectin đã được nghiên cứu trong một vàibệnh viêm như viêm khớp, bệnh tim mạch, tiền sản giật, và gần đây là đau nửa đầu.Adiponectin được xem xét là có hoạt tính kháng viêm, kháng chết tế bào theochương trình, tiền tăng sinh mạch [33]
Trang 31Giảm adiponectin máu được nhận thấy ở nhiều bệnh tim mạch và chuyển hóa ởngười bao gồm đái tháo đường tuýp 2, rối loạn lipid máu, gan nhiễm mỡ không dorượu, tăng huyết áp, bệnh động mạch vành [1], [20], [31] Một nghiên cứu ở Pima
Ấn Độ cho thấy những cá nhân với nồng độ cao adiponectin hầu như ít mắc bệnhđái tháo đường tuýp 2, nồng độ cao adiponectin là một yếu tố bảo vệ chống lại sựphát triển bệnh đái tháo đường tuýp 2 [29]
1.3 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.3.1 Nghiên cứu của Yong Min Ye và cộng sự năm 2014 tại Hàn Quốc.
Nghiên cứu nhằm đánh giá nồng độ những adipokine tuần hoàn ở những bệnhnhân CSU và nhằm xác định những chất trung gian có thể có của bệnh nhân CSUnặng và những bệnh nhân CSU nhạy cảm với aspirin Nồng độ adiponectin, leptin,lipocalin-2, IL-10, IL-16, TNF-α huyết thanh được định lượng ở 191 bệnh nhânCSU, trong đó có 59 bệnh nhân không dung nạp aspirin và 50 người khỏe mạnh.Mức độ hoạt động của bệnh được đánh giá bằng thang điểm UAS với tổng số điểm
từ 0 đến 15 điểm Kết quả cho thấy nồng độ trung bình của leptin, lipocalin-2,
TNF-α, IL-6 và IL-10 huyết thanh tăng cao có ý nghĩa ở những bệnh nhân CSU so vớinhóm chứng Adiponectin là một adipokine kháng viêm, được nhận thấy có nồng độthấp trong huyết thanh của bệnh nhân CSU so với nhóm chứng IL-6 và TNF-α tăngcao có ý nghĩa ở những bệnh nhân với điểm UAS ≥ 13 Nồng độ lipocalin-2 đượcbiết đến như một dấu ấn hoạt hóa neutrophil, được nhận thấy có sự khác biệt có ýnghĩa ở những bệnh nhân CSU không dung nạp aspirin và có kháng thể kháng giápsau khi điều chỉnh theo tuổi, giới tính và tình trạng dị ứng Như vậy, nghiên cứu chothấy những bệnh nhân CSU có sự mất cân bằng giữa những adipokine tiền viêm vàkháng viêm so với nhóm chứng Sự tác động vào tình trạng viêm hệ thống có thể làđích đến ở những bệnh nhân MĐMT nặng, không dung nạp aspirin và có kháng thểkháng giáp [48]
Trang 321.3.2 Nghiên cứu của Trịnh Thị Kim Tú và cộng sự năm 2016 tại Hàn Quốc
Một số bằng chứng gợi ý rằng những adipokine tác động lên đáp ứng miễn dịch
và MĐMT liên quan với tiến trình viêm hệ thống mạn tính Nghiên cứu nhằm xácđịnh mối liên quan của các adipokine với bệnh sinh của MĐMT và để phác thảomối liên quan giữa các adipokine với mức độ nặng của bệnh MĐMT và chất lượngcuộc sống Nồng độ adiponectin, leptin, lipocalin-2, IL-10, IL-6, TNF-α huyết thanhđược đo bằng phương pháp hấp phụ miễn dịch gắn men ở 191 bệnh nhân MĐMT và
89 người khỏe mạnh Tác động của LCN2 lên hóa ứng động neutrophil do formyl-methionine-leucine-phenylalanine (fMLP) được đánh giá bằng cách dùng bộthử di trú (migration assays) Mức độ nặng của mày đay được đánh giá dựa trênthang điểm hoạt động mày đay (UAS) Một mô hình phương trình cấu trúc(structural equation model) được sử dụng để xác định mối liên quan giữa cácadipokine, UAS và điểm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân MĐMT (thang điểmCU-QoL) Kết quả cho thấy nồng độ trung bình của LCN2, TNF-α, IL-6, IL-10huyết thanh tăng có ý nghĩa ở những bệnh nhân MĐMT so với nhóm chứng Nồng
N-độ adiponectin giảm có ý nghĩa ở những bệnh nhân MĐMT so với nhóm chứng.LCN2 ức chế sự di trú neutrophil do fMLP LCN2 cho thấy có mối liên quan trựctiếp với UAS (β = ˗0,274; ρ < 0,001), và UAS góp phần vào CU-QoL (β = 0,417; ρ
< 0,001) Nghiên cứu cho thấy có sự rối loạn những adipokine tiền viêm và khángviêm ở những bệnh nhân MĐMT và LCN2 có thể là một dấu ấn tiên lượng hoạtđộng bệnh và đáp ứng lâm sàng với điều trị ở những bệnh nhân MĐMT [44]
1.3.3 Nghiên cứu của Katarzyna Adamczyk và cộng sự năm 2020 tại Ba Lan
Nghiên cứu của Katarzyna Adamczyk và cộng sự được thiết kế nhằm đánh giávai trò tiềm tàng của adiponectin huyết thanh trong bệnh sinh của CSU Mẫu nghiêncứu gồm 52 bệnh nhân CSU (34 nữ, 18 nam với độ tuổi trung bình 40,6 ± 12,4) và
43 người khỏe mạnh (29 nữ, 14 nam với độ tuổi trung bình 39,2 ± 11,6) Nhómbệnh nhân được chia thành hai nhóm nhỏ là nhóm bệnh nhân chỉ có sẩn phù (25bệnh nhân) và nhóm bệnh nhân có sẩn phù kèm phù mạch (27 bệnh nhân) Kết quả
Trang 33cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm CSU và nhóm chứngcũng như không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm nhỏ CSU vànhóm chứng [5].
Như vậy, những nghiên cứu trước đây cho thấy nồng độ LCN2 huyết thanh tăngcao ở những bệnh nhân MĐMT so với nhóm chứng trong khi nồng độ adiponectinhuyết thanh ở những bệnh nhân MĐMT vẫn còn chưa thống nhất giữa nhữngnghiên cứu khi so sánh với nhóm chứng Ở Việt Nam hiện chưa có nghiên cứu nào
về nồng độ LCN2 huyết tương và adiponectin huyết thanh trên bệnh nhân MĐMT
Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm giúp hiểu rõ hơn về mối liên hệgiữa nồng độ LCN2 huyết tương và adiponectin huyết thanh với bệnh sinh và mức
độ nặng của bệnh MĐMT
Trang 34CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu hàng loạt ca
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 352.3.3 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân với những bệnh da mạn tính khác, bệnh viêm mạch mày đay, nhữngbệnh lý làm thay đổi nồng độ LCN2 huyết tương và adiponectin huyết thanh (vảynến, hen suyễn, viêm khớp, bệnh tim mạch, tiền sản giật, đau nửa đầu, đái tháođường tuýp 2, rối loạn lipid máu, gan nhiễm mỡ không do rượu, tăng huyết áp, bệnhđộng mạch vành)
Phụ nữ có thai hoặc cho con bú
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Công cụ thu thập số liệu
Phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu
Bảng thu thập số liệu nghiên cứu khoa học
Bảng đánh giá mức độ nặng của bệnh mày đay mạn tính
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.2.1 Nhóm bệnh
Bệnh nhân đến khám tại bệnh viện Da Liễu Thành phố Hồ Chí Minh được chẩnđoán MĐMT, chúng tôi sẽ giải thích về mục tiêu và cách tiến hành nghiên cứu.Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ kí tên vào phiếu đồng ý tham gia nghiêncứu
Sau đó, chúng tôi sẽ hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng bệnh nhân cẩn thận Bệnhnhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu sẽ được thu thập dữ liệu và ghi nhận đầy đủ thôngtin vào bảng thu thập số liệu nghiên cứu khoa học
Các dữ liệu thu thập bao gồm: hành chính, các yếu tố giúp chẩn đoán bệnhMĐMT, đặc điểm lâm sàng của bệnh MĐMT (thời gian bệnh, số lượng sẩn phù,triệu chứng ngứa), tiền căn bản thân và gia đình
Trang 36Sau đó bệnh nhân sẽ tự đọc và trả lời những câu hỏi, chúng tôi sẽ ở cạnh bêntrong suốt thời gian đó, nếu bệnh nhân có bất kỳ thắc mắc nào chúng tôi sẽ giải đáphoặc một số trường hợp nếu bệnh nhân yêu cầu chúng tôi sẽ đọc.
Mẫu máu của bệnh nhân được thu thập đồng thời Lấy 4ml máu của bệnh nhân,cho 2ml máu vào một ống đựng máu EDTA và 2ml máu vào một ống đựng máuđông Số ống máu thu thập mỗi ngày sẽ được mang sang khoa xét nghiệm MedicHòa Hảo trong vòng < 4 giờ
Kết quả xét nghiệm lipocalin-2 huyết tương và adiponectin huyết thanh đượcthực hiện bởi kỹ thuật viên có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực xét nghiệmcủa trung tâm Medic Hòa Hảo, được ghi nhận trong phiếu thu thập thông tin củabệnh nhân
2.4.2.2 Nhóm chứng
Những người khỏe mạnh không tiền sử mắc bệnh viêm, bệnh dị ứng hoặc màyđay được giải thích rõ ràng về mục tiêu và cách tiến hành nghiên cứu Sau đó các dữkiện lâm sàng và mẫu máu của những người này cũng được thu thập và tiến hành đonồng độ lipocalin-2 huyết tương và adiponectin huyết thanh tương tự như trên
2.4.3 Nhập và xử lý số liệu
Số liệu được nhập, mã hóa và xử lý bằng phần mềm Stata 14.2
Các biến số định tính được trình bày dưới dạng tần số và tỉ lệ phần trăm
Các biến số định lượng được trình bày dưới dạng giá trị trung bình và độ lệchchuẩn nếu là phân phối chuẩn, dạng trung vị, khoảng tứ phân vị, giá trị nhỏ nhất, giátrị lớn nhất nếu không phải là phân phối chuẩn
Dùng phép kiểm Chi bình phương (χ2) để kiểm định mối liên quan giữa hai haynhiều biến định tính Dùng phép kiểm Student (nếu là phân phối chuẩn) và phépkiểm Mann-Whitney (nếu không là phân phối chuẩn) để so sánh 2 biến định lượng.Dùng phép kiểm ANOVA (nếu là phân phối chuẩn) và phép kiểm Kruskal-Wallis
Trang 37Phép kiểm Spearman để tìm mối tương quan giữa các biến định lượng.
Sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05 với độ tin cậy 95%.Trình bày báo cáo bằng phần mềm Microsoft Word 2010
2.5 KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG LCN2 HUYẾT TƯƠNG VÀ ADIPONECTIN HUYẾT THANH
Nghiên cứu định lượng nồng độ LCN2 huyết tương của bệnh nhân được thựchiện bằng phương pháp ELISA với bộ kit là Human NGAL ELISA KIT 036RUO
Để thuốc thử ở nhiệt độ phòngPha loãng mẫu và chứng
100 µL mẫu chuẩn, chứng đã pha loãng, mẫu đã pha loãng
Trang 38Nghiên cứu định lượng nồng độ adiponectin huyết thanh của bệnh nhân đượcthực hiện bằng phương pháp ELISA với bộ kit là RANDOX ADPN (AO2799).
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ xét nghiệm nồng độ adiponectin huyết thanh
140 µL chất đệm + 2 µL mẫu
Ủ 3-5 phút
Thêm 70 µL thuốc thử
Sau ủ 30 giây Đọc mức hấp thu tại bước sóng 570nm
Sau ủ 5 phút Đọc mức hấp thu tại bước sóng 570nm
Đọc kết quả adiponectin huyết thanh
Trang 392.6 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
Bảng 2.1 Các biến số trong nghiên cứu STT BIẾN SỐ LOẠI GIÁ TRỊ ĐỊNH NGHĨA
1 Giới tính Định tính Nam
Nữ
Ghi nhận giới tính củabệnh nhân từ chứngminh nhân dân
Tính tuổi dựa theo tiêuchuẩn của WHO: Tuổi =(Ngày điều tra – Ngàysinh)/Số ngày trung bìnhcủa năm Tuổi đƣợc tính
là số nguyên Nếu tuổi <
4 Nghề nghiệp Danh định
Nông dânHọc sinh sinh viênCông nhân viênchứcNhân viên vănphòngNội trợNghề khác
Nghề đang làm hiện tại
Dân tộc thiểu số
Ghi nhận dân tộc từchứng minh nhân dâncủa bệnh nhân
6 Tôn giáo Định tính Không
Có
Ghi nhận tôn giáo từchứng minh nhân dâncủa bệnh nhân
Trang 407 Trình độ
học vấn Định tính < Lớp 10
Từ lớp 10 trở lên
Ghi nhận trình độ họcvấn qua việc hỏi bệnh
nhân
8
Chỉ số khối
cơ thể(BMI)
Định lƣợng kg/m2 Ghi nhận qua việc thăm
khám lâm sàng
9 Tuổi khởiphát bệnh Định lƣợng Năm Tính từ lúc bắt đầu có
triệu chứng bệnh
10 Thời gianmắc bệnh Danh định
6 tuần – 12 tháng
>12 tháng – 24tháng
Ghi nhận là có nếu cómột thành viên trong giađình trong vòng 3 thế hệmắc bệnh MĐMT
phù
3: > 50 sẩn phù
Ghi nhận qua thămkhám lâm sàng và hỏibệnh sử bệnh nhânMĐMT trong ngày thăm
khám
13 Ngứa Danh định
0: không ngứa 1: nhẹ 2: trung bình 3: ngứa nặng
Ghi nhận qua việc hỏibệnh sử bệnh nhân