1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nồng độ interleukin 33 huyết thanh và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân viêm da cơ địa người lớn

111 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH ---Phạm Thị Cẩm Thúy NỒNG ĐỘ INTERLEUKIN 33 HUYẾT THANH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM DA CƠ ĐỊA NGƯỜI LỚN Ngành

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

-Phạm Thị Cẩm Thúy

NỒNG ĐỘ INTERLEUKIN 33 HUYẾT THANH

VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN

VIÊM DA CƠ ĐỊA NGƯỜI LỚN

Ngành: Nội khoa (Da liễu)

Mã số: 8720107Luận văn Thạc sĩ Y học

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS LÊ NGỌC DIỆP

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ “Nồng độ Interleukin-33huyết thanh và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân viêm da cơ địa nguời lớn”

là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu trong luận văn là số liệu trung thực

và chưa đuợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

Người viết báo cáo

Phạm Thị Cẩm Thúy

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC HÌNH vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

Sơ lược về bệnh viêm da cơ địa 4

1.1.1 Đại cương 4

1.1.2 Cơ chế bệnh sinh 4

1.1.3 Lâm sàng 10

1.1.4 Chẩn đoán viêm da cơ địa 12

1.1.5 Đánh giá mức độ nặng của bệnh 14

1.1.6 Chẩn đoán phân biệt 18

1.1.7 Diễn tiến 19

1.1.8 Biến chứng 20

Trang 4

GLUCOCORTICOID thoa tại chỗ (TCS) 22

Interleukin-33 24

1.2.1 Đại cương về Interleukin-33 24

1.2.2 Nguồn gốc, cấu tạo của IL-33 24

1.2.3 Thụ thể của IL-33 25

1.2.4 Hoạt động sinh học của IL-33 trong bệnh viêm da cơ địa 26

1.2.5 Một số nghiên cứu trên thế giới về vai trò của IL-33 trên viêm da cơ địa 33

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

Thiết kế nghiên cứu 35

Đối tượng nghiên cứu 35

2.2.1 Dân số mục tiêu 35

2.2.2 Dân số chọn mẫu 35

Tiêu chuẩn chọn mẫu 35

2.3.1 Tiêu chuẩn nhận vào 35

2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ 36

2.3.3 Các biến số nghiên cứu 36

Cỡ mẫu 39

Phương pháp chọn mẫu 39

Thu thập số liệu 39

2.6.1 Công cụ nghiên cứu 39

2.6.2 Các bước thực hiện 40

Trang 5

2.6.3 Kỹ thuật định lượng IL-33 trong huyết thanh bệnh nhân 41

Phân tích số liệu 44

Vấn đề y đức 45

Lợi ích mong đợi 46

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ở 2 nhóm bệnh và nhóm chứng 47

3.1.1 Đặc điểm về độ tuổi ở 2 nhóm 47

3.1.2 Đặc điểm về giới tính ở 2 nhóm 47

Đặc điểm lâm sàng ở nhóm bệnh nhân viêm da cơ địa 48

3.2.1 Đặc điểm về tiền căn 48

3.2.2 Các triệu chứng chính trong tiêu chuẩn chẩn đoán ADD 2014 50

Đánh giá độ nặng VDCĐ theo SCORAD 51

3.3.1 Tổng điểm SCORAD 51

3.3.2 Phân độ bệnh nhân VDCĐ theo SCORAD 52

Nồng độ IL-33 trong huyết thanh bệnh nhân VDCĐ 52

3.4.1 Nồng độ IL-33 ở bệnh nhân viêm da cơ địa và nhóm chứng 52

3.4.2 Nồng độ IL-33 huyết thanh theo giới giữa 2 nhóm 53

3.4.3 Tương quan giữa nồng độ IL-33 huyết thanh với tuổi của bệnh nhân và thời gian mắc bệnh 54

3.4.4 Nồng độ IL-33 và mối liên quan với một số triệu chứng 55

Trang 6

3.4.5 Nồng độ IL-33 huyết thanh và các triệu chứng trong thang điểm

SCORAD 56

3.4.6 Nồng độ IL-33 huyết thanh và diện tích tổn thương da (BSA) 57

3.4.7 Nồng độ IL-33 huyết thanh và mức độ thương tổn (phần B trong SCORAD) 58

3.4.8 Nồng độ IL-33 huyết thanh và triệu chứng chủ quan (phần C trong thang điểm SCORAD) 59

3.4.9 Nồng độ IL-33 huyết thanh và tổng điểm SCORAD 60

3.4.10 Nồng độ IL-33 huyết thanh giữa các nhóm theo phân độ SCORAD 61

3.4.11 So sánh IL-33 giữa các nhóm phân độ SCORAD với nhau 61

3.4.12 So sánh IL-33 huyết thanh nhóm bệnh với nhóm chứng theo phân độ SCORAD 61

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN VÀ KẾT LUẬN 63

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 63

4.1.1 Tuổi trung bình của các đối tượng tham gia nghiên cứu 63

4.1.2 Phân bố về giới tính của các đối tượng tham gia nghiên cứu 64

4.1.3 Tiền căn cá nhân 65

4.1.4 Tiền căn gia đình 66

4.1.5 Tuổi khởi phát bệnh VDCĐ và thời gian mắc bệnh 67

4.1.6 Triệu chứng lâm sàng 67

4.1.7 Thang điểm đánh giá độ nặng VDCĐ theo SCORAD 68

4.1.8 Triệu chứng chủ quan trong phần C của thang điểm SCORAD 69

Trang 7

Nồng độ IL-33 huyết thanh trên bệnh nhân viêm da cơ địa 704.2.1 Nồng độ IL-33 huyết thanh ở nhóm bệnh nhân VDCĐ và nhóm chứng 704.2.2 Nồng độ IL-33 huyết thanh bệnh nhân và mối liên quan với các triệuchứng lâm sàng 714.2.3 Nồng độ IL-33 huyết thanh bệnh nhân và mối liên quan BSA 714.2.4 Nồng độ IL-33 huyết thanh trên bệnh nhân VDCĐ và mức thương tổn 724.2.5 Nồng độ IL-33 huyết thanh bệnh nhân VDCĐ và triệu chứng chủ quan 724.2.6 Nồng độ IL-33 huyết thanh và thang điểm SCORAD 734.2.7 Nồng độ IL-33 huyết thanh theo giới giữa 2 nhóm 744.2.8 Nồng độ IL-33 huyết thanh theo tuổi bệnh nhân và thời gian mắc bệnh 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

and Allergies in Childhood

related Inhibitor

Trang 9

PMNs/PMLs/PMNLs Polymorphonuclear Leukocytes

Trang 10

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT

DARC (Danish Allergy Research

EMA (European Medicine Agency) Cơ quan Dược phẩm Châu Âu

FDA (US Food and Drug

Administration)

Cục quản lý Thực phẩm và Dượcphẩm Hoa Kỳ

ISAAC (The International Study of

Asthma and Allergies in Childhood)

Nghiên cứu quốc tế về bệnh suyễn và

dị ứng ở trẻ emJDA (Japanese Dermatological

Association)

Hiệp hội Da Liễu Nhật Bản

KDA (Korean Dermatological

Associatin)

Hiệp hội Da Liễu Hàn Quốc

SCORAD (Scoring Atopic

Dermatitis)

Thang điểm viêm da cơ địa

STAT (Signal Tranducer and

Activator of Transcription)

Bộ chuyển đổi tín hiệu và kích hoạtphiên mã

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn Hanifin và Rajka cải tiến theo AAD 2014 12

Bảng 1.2: Cách tính điểm mức độ biểu hiện của 6 triệu chứng 15

Bảng 1.3: Phân loại mức độ nặng của chàm thể tạng theo SCORAD 16

Bảng 1.4: Phân loại mức độ nặng của viêm da cơ địa theo SCORAD mới 16

Bảng 1.5: Điểm diện tích tổn thương từng vùng theo vị trí tổn thương 17

Bảng 1.6: Cách tính điểm mức độ biểu hiện của 4 triệu chứng 17

Bảng 1.7: Cách tính tổng điểm EASI 17

Bảng 1.8: Phân loại mức độ nặng của viêm da cơ địa theo EASI 18

Bảng 2.1 Các biến số nền và giá trị của biến 36

Bảng 2.2 Các biến số liên quan đến lâm sàng và giá trị của biến 38

Bảng 3.1: Đặc điểm về độ tuổi ở nhóm VDCĐ và nhóm chứng 47

Bảng 3.2: đặc điểm về giới tính ở nhóm VDCĐ và nhóm chứng 47

Bảng 3.3: Tiền căn về bản thân của nhóm bệnh VDCĐ 48

Bảng 3.4: Tiền căn về gia đình của nhóm bệnh VDCĐ 49

Bảng 3.5: Tuổi khởi phát bệnh VDCĐ và thời gian mắc bệnh 49

Bảng 3.6: Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng trong nhóm nghiên cứu theo tiêu chuẩn chẩn đoán chàm thể tạng của AAD năm 2014 50

Bảng 3.7: Tổng điểm SCORAD của nhóm bệnh nhân viêm da cơ địa 51 Bảng 3.8: Phân độ nặng của bệnh nhân viêm da cơ địa trong mẫu nghiên cứu

Trang 12

Bảng 3.9: Nồng độ IL-33 ở nhóm bệnh nhân VDCĐ và nhóm chứng 52

Bảng 3.10: Nồng độ IL-33 theo giới ở nhóm bệnh và nhóm chứng 53

Bảng 3.11: Nồng độ IL-33 huyết thanh với tuổi của bệnh nhân và thời gian mắc bệnh 54

Bảng 3.12: Nồng độ IL-33 và mối liên quan với một số triệu chứng 55

Bảng 3.13: Nồng độ IL-33 và các triệu chứng trong thang điểm SCORAD 56

Bảng 3.14: Nồng độ IL-33 huyết thanh giữa các nhóm theo phân độ SCORAD 61

Bảng 3.15: So sánh IL-33 giữa các nhóm phân độ SCORAD với nhau 61

Bảng 3.16: So sánh IL-33 giữa các nhóm phân độ SCORAD với nhau 61

Bảng 4.1: Tỷ lệ phân bố giới tính trong một số nghiên cứu 64

Bảng 4.2: Tỷ lệ phân bố giới tính trong một số nghiên cứu 64

Bảng 4.3: Tỉ lệ tiền căn gia đình hen phế quản và viêm mũi dị ứng trong một số nghiên cứu 66

Bảng 4.4: Tỉ lệ khô da trên viêm da cơ địa trong một số nghiên cứu 68

Bảng 4.5: Các nghiên cứu độ nặng của bệnh VDCĐ 69

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa nồng độ IL-33 huyết thanh

và diện tích tổn thương da 58Biểu đồ 3.2: Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa nồng độ IL-33 huyết thanh

và mức độ tổn thương 59Biểu đồ 3.3: Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa nồng độ IL-33 huyết thanh

và triệu chứng chủ quan 60Biểu đồ 3.4: Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa nồng độ IL-33 huyết thanh

và SCORAD 60

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Cơ chế gây bệnh trong viêm da cơ địa 4Hình 1.2: Quy tắc tính phần trăm diện tích da ở trẻ < 2 tuổi 15Hình 1.3: Vai trò của IL-33 và ST2 trong viêm da và viêm da cơ địa [20] 27Hình 1.4: Con đường tác động của IL-33/ST2 qua trung gian tế bào CD4+ (Th2) 29Hình 1.5: Con đường tác động của IL-33/ST2 thông qua tế bào Mast 32

Trang 15

Việc nắm rõ cơ chế bệnh sinh và miễn dịch học của bệnh viêm da cơ địa

để từ đó phục vụ chẩn đoán và điều trị ngày càng được quan tâm nhiều hơn.Mặc dù cơ chế bệnh sinh của viêm da cơ địa rất phức tạp và có nhiều điều chưasáng rõ, nhưng với sự tiến bộ của bệnh học miễn dịch, các nghiên cứu cho thấyvai trò của các cytokine trong bệnh viêm da cơ địa là rất quan trọng

Gần đây, IL-33 được xem là một yếu tố quan trọng đang thu hút sự chú ý.Ngày càng nhiều các nghiên cứu báo cáo IL-33 đóng vai trò quan trọng trongtính nhạy cảm của một số bệnh như hen suyễn, viêm mũi dị ứng và đặc biệt làviêm da cơ địa[51] Thụ thể của IL-33 là ST2 có mặt gần như ở hầu hết các tếbào miễn dịch như Th2, đại thực bào, bạch cầu ái toan, tế bào tua (DC), tế bàomast (MC), basophils, tế bào NK, tế bào lympho nhóm 2 bẩm sinh (ILC2s), tếbào lympho B cũng như tế bào nội mô, tế bào biểu mô và nguyên bào sợi Vìvậy, IL-33 hầu như tác động trên một lượng lớn các tế bào cả miễn dịch lẫnkhông miễn dịch Trong da, vai trò chức năng của con đường IL-33/ST2 mới

Trang 16

dịch IL-33/ST2 gây ra có thể có một vai trò quan trọng trong các phản ứng miễndịch thích nghi cũng như phản ứng miễn dịch bẩm sinh trong da.

Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã ghi nhận sự gia tăng nồng độ IL-33trong huyết thanh bệnh nhân viêm da cơ địa cũng như sự tương quan của nóvới độ nặng lâm sàng, diễn tiến bệnh và đáp ứng điều trị[41], [61]

Tại Việt Nam hiện tại chưa có nghiên cứu nào về vai trò của IL-33 trênbệnh nhân viêm da cơ địa Vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằmkhảo sát nồng độ IL-33 trong huyết thanh của bệnh nhân viêm da cơ địa cũngnhư đánh giá mối liên quan giữa nồng độ IL-33 huyết thanh với độ nặng lâmsàng trên các bệnh nhân viêm da cơ địa Nghiên cứu sẽ góp phần khẳng địnhchắc chắn hơn về vai trò của IL-33 nói riêng và các cytokine khác nói chungtrong sinh bệnh học của viêm da cơ địa Từ đó tạo tiền đề cho những nghiêncứu sâu hơn về sinh 1ý bệnh viêm da cơ địa cũng như tạo cơ sở khoa học thúcđẩy cho việc nghiên cứu tìm ra các phương pháp điều trị mới hiệu quả

Trang 17

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát:

Xác định nồng độ IL-33 huyết thanh và các yếu tố 1iên quan trên bệnhnhân viêm da cơ địa người lớn tại Bệnh viện Da liễu TP.HCM từ tháng 10/2018đến tháng 7/2019

Mục tiêu chuyên biệt:

1 Khảo sát các đặc điểm lâm sàng, dịch tễ học của bệnh nhân viêm da cơđịa người lớn đến khám tại Bệnh viện Da liễu TPHCM

2 Định lượng nồng độ IL-33 huyết thanh trên bệnh nhân viêm da cơ địa và

so sánh với nhóm chứng tại Bệnh viện Da liễu TPHCM

3 Khảo sát sự liên quan giữa nồng độ IL-33 huyết thanh và đặc điểm lâmsàng, độ nặng của bệnh viêm da cơ địa theo thang điểm SCORAD

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Sơ lược về bệnh viêm da cơ địa

1.1.2 Cơ chế bệnh sinh

Hình 1.1: Cơ chế gây bệnh trong viêm da cơ địa

Trang 19

1.1.2.1 Rối 1oạn chức năng của hàng rào thượng bì[14], [24], [64]

Tình trạng khiếm khuyết hàng rào bảo vệ da là một trong những cơ chếbệnh sinh quan trọng trong VDCĐ Nguyên nhân là do đột biến mất chức năngcủa gen mã hóa Filaggrin (FLG) và Loricrin - một loại protein kết tụ các sợikeratin trong quá trình biệt hóa tế bào sừng, dẫn đến sự sụt giảm nồng độ chấtnền của da và gia tăng nồng độ các enzyme ly giải nội sinh

Xà phòng và các chất tẩy rửa làm tăng độ pH của da, cũng góp phần tăngcuờng hoạt tính các protease nội sinh, kết quả là làm phá hủy thêm chức nănghàng rào bảo vệ da Ngoài ra các protease ngoại sinh từ mạt bụi nhà và tụ cầucũng làm tổn thương hàng rào bảo vệ da

Từ đó đưa đến các hậu quả: gia tăng sự mất nước qua thượng bì, da dễ

bị phơi nhiễm, xâm nhập và tổn thương bởi các chất gây kích ứng, dị ứngnguyên và vi khuẩn Do đó, FLG giảm là điều kiện cho các dị nguyên (vi khuẩn,hóa chất,…) xâm nhập vào, khởi động một phản ứng miễn dịch gây viêm da

Những điều trên cho thấy có những gen chuyên biệt cho viêm da cơ địa.Viêm da cơ địa là một bệnh di truyền phức tạp, tương tác gen-gen vàgen-môi truờng đóng vai trò quan trọng trong VDCĐ Các gen liên quan đếnVDCĐ bao gồm các gen mã hóa protein thượng bì và gen mã hóa protein có

Trang 20

Đột biến gen mã hóa Fillagrin (FLG), một protein liên kết các sợi keratintrong quá trình biệt hóa thượng bì, là yếu tố nguy cơ lớn nhất của viêm da cơđịa Các gen FLG được tìm thấy trên nhiễm sắc thể lq21[13].

1.1.2.3 Rối loạn điều hòa miễn dịch[14], [24], [64]

Rối loạn điều hòa hệ thống miễn dịch là yếu tố chính chi phối cơ chếbệnh sinh của VDCĐ

Nhạy cảm với dị ứng nguyên đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩyVDCĐ Các dị ứng nguyên trong không khí như bụi nhà, mạt, lông thú, phấnhoa,… đóng vai trò quan trọng trong bệnh sinh viêm da cơ địa Các dị nguyênthức ăn thường gặp như sữa bò, trứng, đậu nành, đậu phộng, hải sản, thịt bò, gàcũng làm nặng thêm bệnh VDCĐ

Thương tổn cấp tính trong VDCĐ có hiện tượng phù gian bào ở thượng

bì Lớp thượng bì có sự xâm nhiễm lympho bào, chủ yếu là tế bào T được hoạthóa, tế bào trình diện kháng nguyên Langerhans, đại thực bào có gắn và trìnhdiện phức hợp IgE- dị nguyên trên bề mặt Bạch cầu ái toan và dưỡng bào có

số lượng bình thường

Trong tổn thương mạn tính, người ta nhận thấy có sự tăng sản thượng bì,tăng sừng hóa, hiện tượng xốp bào và có sự gia tăng thâm nhiễm các tế bàotrình diện kháng nguyên Langerhans có gắn IgE ở thượng bì, đại thực bào và

tế bào đơn nhân chiếm ưu thế ở lớp bì Bạch cầu ái toan, dưỡng bào cũng giatăng Không thấy sự hiện diện của bạch cầu đa nhân trung tính trong tổn thương

da ngay cả khi có sự xâm nhập của tụ cầu vàng và nhiễm trùng

Quá trình này còn có thể nhiều hơn do hoạt động của các enzym protease

Trang 21

Toàn bộ những điều đó đưa đến quá trình viêm mạn tính ở vùng da bệnh, tổnthương da trở thành ngõ vào cho các dị ứng nguyên, các chất gây nhạy cảm, từ

đó có thể ảnh hưởng các hệ thống khác như phổi và ruột

• Các yếu tố chính trong viêm da cơ địa.

Viêm không liên quan IgE

Sự tăng nồng độ các protease ở thượng bì dẫn tới quá trình viêm Cácneuropeptid, các dị nguyên và quá trình cào gãi cũng có thể gây giải phóng cáccytokine tiền viêm Ngoài ra các dị ứng nguyên cũng có thể gây đáp ứng miễndịch qua trung gian tế bào T không liên quan với IgE

Tế bào trình diện kháng nguyên

Tế bào trình diện kháng nguyên đóng vai trò quan trọng trong việc pháthiện dị ứng nguyên và các tác nhân gây bệnh của môi trường thông qua thụ thểgiống Toll (Toll like receptor) Ở da của bệnh nhân VDCĐ có 2 loại tế bào trìnhdiện kháng nguyên có mang thụ thể gắn IgE gồm tế bào Langerhans (LCs) và

tế bào tua (IDECs) Các tế bào Langerhans gắn IgE có khả năng bắt giữ và trìnhdiện dị ứng nguyên cho các tế bào Th2 (T helper type 2), sau đó sẽ hoạt hóa tếbào Th2 và cũng có thể di chuyển đến hạch bạch huyết để kích thích các tế bào

T ở đó thành Th2

Thymic stromal lymphopoietin (TSLP)

TSLP là một cytokine giống IL-7 được biết đến với vai trò trung tâmtrong việc kích hoạt một phản ứng Th2 thông qua kích hoạt tế bào đuôi gai Khitiếp xúc với các chất gây dị ứng, nhiễm virus, chấn thương và các cytokine khác(ví dụ: IL-1p, TNF) có thể kích hoạt sản xuất TSLP bởi các tế bào sừng, nguyênbào sợi và các tế bào mast

Trang 22

Vai trò của tế bào tua gai

Các tế bào tua gai dạng tương bào (có vai trò chống lại các tác nhânnhiễm khuẩn) hầu như không tìm thấy ở sang thương bệnh nhân VDCĐ màthường thấy là các tế bào tua gai trong viêm Các tế bào Langerhans hoạt hóaTh2, còn các tế bào tua gai trong viêm gây hoạt hóa Th1

Tế bào T

Tế bào T nhớ đóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh học VDCĐ Quanđiểm này đuợc ủng hộ khi quan sát thấy có sự rối loạn thiếu hụt miễn dịch tếbào T trong thương tổn da dạng chàm và tình trạng này mất đi sau khi cấy ghéptủy xương thành công Ngoài ra, việc điều trị thuốc ức chế Calcineurin tại chỗvới đích đến là tế bào T hoạt hóa làm giảm đáng kể phát ban da trên lâm sàngbệnh nhân VDCĐ

Tế bào T ở da gồm Th1 và Th2, đáp ứng với dị nguyên và siêu khángnguyên dẫn đen sự sản xuất nhiều loại IL (Interleukin) gây nên tình trạng viêmtrong VDCĐ Trong đó, Th1 sản xuất ra IL-2, IFN-y, TNF-0 và liên quan đếnđáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào Th2 sản xuất ra IL-4, IL-5, IL-6, IL-

10, IL-13 và liên quan đến đáp ứng miễn dịch dịch thể

Trong giai đoạn cấp tính, tế bào Th2 sản sinh các cytokine làm tăng tìnhtrạng viêm da dị ứng Trong giai đoạn mạn tính, các tế bào Th1 sản sinh IFN-ylàm tăng sự hoạt hóa và quá trình chết tế bào của các tế bào sừng

Trang 23

sự tổn thương mô hoặc sự xâm nhập của vi khuẩn.

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng các tế bào sừng trong VDCĐ giảm sản sinhcác peptide kháng khuẩn và chính điều này làm gia tăng thêm sự bội nhiễm bởi

vi khuẩn, đặc biệt là tụ cầu vàng, virus và nấm Nguyên nhân của sự giảm sảnsinh các peptide kháng khuẩn có thể là do các cytokine của Th2 như là IL-4,IL-10, IL-13 ức chế sản sinh các peptide kháng khuẩn

Vai trò của các cytokine

IL-4 và IL-13

IL-4 có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự biệt hóa tế bào Th2, sảnxuất IgE và huy động eosinophil Chuột chuyển gen biểu hiện mạnh IL-4 trongbiểu bì của chúng phát triển các tổn thương giống như viêm da dị ứng, ngứa, vikhuẩn biến đổi và nồng độ IgE trong máu cao Cả IL-4 và IL-13 đều có thể kíchhoạt bộ chuyển đổi tín hiệu và bộ kích hoạt phiên mã 6 (STAT 6), giúp thúcđẩy sự biệt hóa tế bào T non thành tế bào hiệu ứng Th2

1.1.2.4 Vai trò của ngứa trong viêm da cơ địa[10], [14], [24]

Đặc trưng của viêm da cơ địa là ngứa rất nhiều và dai dẳng, điều đó ảnhhưởng rất lớn đến chất luợng cuộc sống của bệnh nhân Ngứa đuợc biểu hiệnbằng sự tăng nhạy cảm và khó chịu ở da, dẫn đến bệnh nhân phải cào gãi, làm

da bị tổn thương từ đó dễ dàng tiếp xúc với dị nguyên, thay đổi độ ẩm, rỉ dịch

và kích ứng Kiểm soát ngứa là vấn đề hàng đầu trong điều trị viêm da cơ địa

vì thương tổn cơ học do cào gãi sẽ kích hoạt sự phóng thích các cytokine vàchemokine tiền viêm, dẫn đến một vòng lẩn quẩn ngứa-cào gãi-ngứa nhiều hơnlàm cho quá trình phát ban da không bao giờ kết thúc

Cơ chế ngứa trong VDCĐ chưa được hiểu rõ, sự phóng thích histamine từ

Trang 24

VDCĐ, bởi vì việc sử dụng kháng histamine H1 không hiệu quả trong việckiểm soát ngứa ở bệnh nhân VDCĐ Nguợc lại, việc điều trị thuốcCorticosteroid và ức chế Calcineurin tại chỗ cho thấy có hiệu quả trong việckiểm soát ngứa Điều này cho ta thấy tế bào viêm đóng vai trò quan trọng trongngứa ở bệnh nhân VDCĐ.

Mất ngủ

Bệnh diễn tiến mạn tính, tái phát nhiều lần, ảnh hưởng đến chất lượngcuộc sống, làm cho bệnh nhân lo lắng, trầm cảm, mất ngủ Mất ngủ là một triệuchứng quan trọng trong việc đánh giá độ nặng của VDCĐ theo SCORAD(Scoring Atopic Dermatitis)

Dày sừng nang lông tập trung ở cánh tay, đùi và má.

Da vảy cá, vảy phấn trắng Alba

Nếp dưới mi mắt Dennie - Morgan

Trang 25

1.1.3.2 Đặc điểm lâm sàng theo độ tuổi của viêm da cơ địa [18], [24]

Viêm da cơ địa có 3 giai đoạn kinh điển là giai đoạn nhũ nhi, giai đoạntrẻ nhỏ và giai đoạn trưởng thành Mỗi giai đoạn sẽ có từng biểu hiện cấp tính,bán cấp hoặc mạn tính VDCĐ cấp thường gặp ở giai đoạn nhũ nhi trong khiVDCĐ mạn thường gặp ở người lớn

Giai đoạn nhũ nhi (lúc sinh đến <2 tuổi)

Triệu chứng lâm sàng thường xuất hiện sau tháng thứ 2 Khởi phát là cácsẩn đỏ 2 bên má, các sẩn có thể phát triển thành mảng lớn kèm theo mụn nước,rịn nước và đóng vảy Sau đó có thể lan ra da đầu, mặt, cổ, mặt duỗi chi và thânmình

Tiến triển: 50% khỏi sau 2 tuổi

Viêm da cơ địa trẻ em (2-12 tuổi)

Thường là viêm da bán cấp và mạn tính Các tổn thương thường ít rịnnước và có xu hướng trở thành lichen Tổn thương là các sẩn đỏ, có vảy mỏngtrên da dày, lichen hóa, ngứa Ở lứa tuổi này vị trí thường gặp nhất là các nếpgấp như khuỷu tay, khoeo chân, nếp cổ chân, thường đối xứng 2 bên

Viêm da cơ địa thanh thiếu niên và người lớn (>12 tuổi)

Trang 26

Triệu chứng lâm sàng và vị trí phân bố giống với VDCĐ trẻ em, bêncạnh đó còn có các dấu hiệu lâm sàng đặc trưng như: viêm da lòng bàn tay(LBT), nhiễm trùng quanh mắt, lichen hóa ở vùng hậu môn sinh dục và các nếpgấp.

1.1.3.3 Cận lâm sàng [38]

Mô bệnh học: lớp thượng bì có xốp bào xen kẽ với hiện tượng á sừng,trung bì có sự xâm nhập của bạch cầu lympho, mono, dưỡng bào, có thể cóhoặc không có tế bào ái kiềm Trường hợp lichen hóa có hiện tượng tăng sảnlớp biểu bì

1.1.4 Chẩn đoán viêm da cơ địa

Có nhiều tiêu chuẩn được đưa ra để chẩn đoán viêm da cơ địa Ba tiêu chuẩnchính hay được sử dụng trong chẩn đoán viêm da cơ địa gồm: Tiêu chuẩn củaHanifin và Rajka (1980), Tiêu chuẩn chẩn đoán của William HC và cộng sự(1990) và Tiêu chuẩn của Hanifin và Rajka cải tiến theo Tiêu chuẩn của Hội

Da liễu Mỹ (AAD) năm 2003 cập nhật năm 2014 Trong nghiên cứu này chúngtôi sử dụng tiêu chuẩn của AAD

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn Hanifin và Rajka cải tiến theo AAD 2014

“Nguồn: Eichenfield LF et al, 2014” [17]

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm da cơ địa Tiêu chuẩn bắt buộc cần phải có

- Ngứa

- Sang thương chàm (cấp, bán cấp, mạn tính)

Trang 27

- Có hình thái điển hình và dạng chàm phù hợp với tuổi: xuất hiện ở mặt, cổ,mặt duỗi chi ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ; hiện tại hoặc trước đó có sang thương ởvùng mặt gấp có thể ở bất kì lứa tuổi nào; đặc biệt thường chừa vùng bẹn,vùng nách.

- Tiền sử bệnh mạn tính, tái phát

Tiêu chuẩn quan trọng: thường gặp trong hầu hết các trường hợp, hỗ trợ chẩn đoán

- Khởi phát sớm ở lứa tuổi nhỏ

- Có yếu tố cơ địa

- Tiền căn bản thân, gia đình

- IgE huyết thanh tăng

- Khô da

Tiêu chuẩn hỗ trợ: giúp gợi ý chẩn đoán, nhưng độ đặc hiệu không đủ để khẳng định chẩn đoán trong nghiên cứu và dịch tễ

- Đáp ứng mạch máu không điển hình (mặt tái, da vẽ nổi màu trắng, )

- Dày sừng nang lông/vảy phấn trắng alba/ lòng bàn tay nhiều đường kẽ/davảy cá

- Thay đổi quanh mắt

- Sang thương ở những vùng khác (quanh miệng, quanh tai )

- Tăng sừng quanh nang lông/lichen hóa/sang thương dạng sẩn ngứa

Tiêu chuẩn loại trừ: những bệnh lý cần loại trừ

Trang 28

- Suy giảm miễn dịch

- Đỏ da toàn thân do nguyên nhân khác

1.1.5 Đánh giá mức độ nặng của bệnh

Đây là vấn đề rất quan trọng, để đánh giá mức độ cải thiện bệnh trước và sauđiều trị, đặc biệt trong các nghiên cứu hay thử nghiệm lâm sàng Có nhiều thangđiểm để đánh giá: SCORAD, EASI, TIS (Three-item Severity score),SASSAD… Hiện nay thang điểm SCORAD là thang điểm được sử dụng nhiềunhất vì đã chứng minh được giá trị và có độ tin tưởng cao, không chỉ đánh giátriệu chứng lâm sàng chính của bệnh được quan sát bởi bác sĩ, mà còn đánh giáluôn cả mức độ ngứa và mất ngủ, những triệu chứng chủ quan quan trọng trênbệnh nhân Thang điểm EASI (được phát triển từ thang điểm PASI của vảy nến)cũng thường được sử dụng, nhưng ít hơn thang điểm SCORAD

Thang điểm SCORAD do Hiệp hội thực hành chàm thể tạng của Châu Âuđồng thuận năm 1993, và đã được sử dụng rộng rãi trong lâm sàng cũng nhưnghiên cứu Thang điểm này gồm 3 phần:

- A (mức độ lan rộng): đánh giá diện tích tổn thương theo quy luật số 9,

chiếm 20% tổng điểm Đối với trẻ < 2 tuổi người ta tính như sau:

Trang 29

Hình 1.2: Quy tắc tính phần trăm diện tích da ở trẻ < 2 tuổi

“Nguồn: European Task Force on Atopic Dermatitis, 1993”

- B (độ nặng): mức độ biểu hiện của 6 triệu chứng: hồng ban, phù/sẩn,

trầy xước, rỉ dịch/đóng mài, lichen hóa, khô da, chiếm 60% tổng điểm

Bảng 1.2: Cách tính điểm mức độ biểu hiện của 6 triệu chứng

“Nguồn: European Task Force on Atopic Dermatitis, 1993”

- C (triệu chứng chủ quan): gồm điểm đánh giá triệu chứng ngứa và

mất ngủ, mỗi triệu chứng được đánh giá theo thang điểm 0-10, chiếm 20% tổngđiểm

Trang 30

Vùng được chọn để cho điểm là vùng tổn thương đại diện nhất, khôngphải là vùng tổn thương nặng nhất hoặc nhẹ nhất Điểm SCORAD được tínhtheo công thức sau: SCORAD = A/5 + 7B/2 + C Số điểm tối đa là 103

Mức độ nặng của viêm da cơ địa theo SCORAD được phân loại như sau:Bảng 1.3: Phân loại mức độ nặng của chàm thể tạng theo SCORAD

“Nguồn: European Task Force on Atopic Dermatitis, 1993”

Năm 2017, Chopra và cộng sự đề nghị một phân loại mức độ nặng theoSCORAD khác như sau:

Bảng 1.4: Phân loại mức độ nặng của viêm da cơ địa theo SCORAD mới

“Nguồn: Chopra R et al, 2017”

1.1.5.1 Thang điểm EASI

EASI là thang điểm đánh giá độ nặng viêm da cơ địa thường dùng thứ hai.EASI được phát triển từ thang điểm PASI (Psoriasis Area and Severity Index)của vẩy nến EASI chỉ đánh giá được mức độ nặng của viêm da cơ địa trên haiphương diện là độ lan rộng tổn thương và độ nặng triệu chứng thực thể chứkhông đánh giá được triệu chứng cơ năng (ngứa, mất ngủ) như SCORAD Cáchtính điểm EASI:

Vùng cơ thể:

Trang 31

1 Đầu và cổ 2 Thân mình (gồm cả sinh dục)

Diện tích tổn thương từng vùng: cho điểm từ 0-6 dựa vào % diện tích davùng đó

Bảng 1.5: Điểm diện tích tổn thương từng vùng theo vị trí tổn thương

“Nguồn: Harmonising Outcome Measures for Eczema, 2014”

Mức độ tổn thương: biểu hiện của 4 triệu chứng hồng ban, sẩn mảng, vếtcào gãi và lichen hóa

Bảng 1.6: Cách tính điểm mức độ biểu hiện của 4 triệu chứng

“Nguồn: Harmonising Outcome Measures for Eczema, 2014”

Tổng điểm EASI dao động từ 0-72:

Bảng 1.7: Cách tính tổng điểm EASI

“Nguồn: Harmonising Outcome Measures for Eczema, 2014”

Trang 32

Mức độ nặng được phân loại theo EASI như sau:

Bảng 1.8: Phân loại mức độ nặng của viêm da cơ địa theo EASI

“Nguồn: Harmonising Outcome Measures for Eczema, 2014”

Trang 33

Phần lớn các trường hợp VDCĐ, bệnh sẽ tự khỏi hoàn toàn ở lứa tuổi trẻ

em, tuy nhiên bệnh có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành với một tỷ lệ thay đổi.Một phân tích gộp 45 nghiên cứu với khoảng 110.000 đối tượng cho thấy 20%trường hợp VDCĐ ở trẻ em có bệnh dai dẳng sau 8 năm được chẩn đoán vàdưới 5% bệnh còn tồn tại sau 20 năm được chẩn đoán Tuổi khởi phát là yếu tốchính liên quan đến sự dai dẳng của bệnh Khi so với tuổi khởi phát <2, tỷ sốnguy cơ là 2,65 (KTC 95% 2,54-2,75) khi khởi phát ở lứa tuổi từ 2 đến 5 tuổi;4,22 (KTC 95% 3,86-4,61) khi khởi phát từ 6 đến 11 tuổi; 2,04 (KTC 95%1,66-2,49) khi khởi phát từ 12 đến 17 tuổi

Những yếu tố dự báo tiên lượng xấu của bệnh:

- Viêm da cơ địa lan rộng ở trẻ nhỏ

- Có bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng đi kèm

- Tiền sử gia đình có cha mẹ, anh chị em ruột bị viêm da cơ địa

Trang 34

- Nồng độ IgE huyết thanh rất cao.

1.1.8 Biến chứng

1.1.8.1 Do bệnh lý

Bệnh nhân với thương tổn VDCĐ sẽ dễ dàng bội nhiễm thêm vi khuẩn

gây ra chốc hóa Gần 100% bệnh nhân có sự tổn tại của S aureus trên da làm

cho việc phát sinh của các tổn thương viêm trở nên thường xuyên và có liên

quan đến đợt cấp của bệnh Tuy nhiên việc nhiễm trùng S aureus kháng

methicillin trong cộng đồng thường ít xảy ra đối với trẻ em VDCĐ

Sự bội nhiễm virus Herpes simplex trên bệnh nhân VDCĐ có tên là

Eczema Herpeticum, đây là một biến chứng hiếm gặp, xảy ra dưới 3% bệnhnhân VDCĐ Bệnh thường nặng với nồng độ IgE huyết thanh tăng cao Tiền sử

dị ứng thức ăn hay hen suyển cũng được xem là yếu tố nguy cơ U mềm lây lantỏa đặc biệt trên những trường hợp có viêm da cơ địa

Biến chứng mắt: thường gặp nhất thay đổi vùng da dưới mắt (nếpDennie-Morgan), viêm kết mạc cấp, viêm kết mạc-giác mạc dị ứng, viêm kếtmạc-giác mạc mùa xuân,…

Đỏ da toàn thân là một trong những biến chứng nặng nề gây ảnh hưởngđến tổng trạng bệnh nhân

Viêm da cơ địa gây tác động lớn đến chất lượng cuộc sống của bệnhnhân, ngứa nhiều dẫn đến rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm thần, cách biệt xã hội,giảm khả năng học tập và hòa nhập xã hội Trẻ em có thể gây chậm phát triển(thường chỉ xảy ra ở trẻ em viêm da cơ địa nặng)

1.1.8.2 Do điều trị

Các biến chứng do điều trị thường gặp là:

- Do thoa corticoid tại chỗ: teo da, dãn mạch, poikiloderma…

Trang 35

- Do corticoid toàn thân: hội chứng Cushing, suy tuyến thượng thận cấp,đục thủy tinh thể, loãng xương, mụn trứng cá,…

- Viêm da dị ứng hoặc kích ứng với các thuốc điều trị

- Biến chứng do các điều trị khác (thuốc, ánh sáng…)

1.1.9 Điều trị

Điều trị thành công VDCĐ đòi hỏi một cách tiếp cận hệ thống và toàndiện gồm nhận diện và loại bỏ các yếu tố làm bùng phát bệnh (dị nguyên, chấtkích ứng, nhiễm trùng, stress cảm xúc, ) , giữ ẩm da, điều trị bằng thuốc

1.1.9.1 Nhận diện và loại bỏ các yếu tố làm bùng phát bệnh

Các yếu tố thường gặp:

- Dị nguyên trong không khí: mạt nhà, 1ông thú, phấn hoa

- Các chất kích ứng: xà bông, bột giặt, chất tẩy rửa

- Nhiệt độ quá nóng/1ạnh/thay đổi đột ngột, độ ẩm thấp

- Thói quen cào gãi

- Các dị nguyên từ thức ăn: sữa, trứng, đậu phộng

- Vải len

- Stress

- Các tác nhân nhiễm trùng: tụ cầu vàng, herpes simp1ex

- Các yếu tố đặc hiệu: khi test áp da (+)

1.1.9.2 Chăm sóc da với chất giữ ẩm

Chất dưỡng ẩm đóng vai trò quan trọng trong chiến lược điều trị Đã cónhiều bằng chứng khoa học chứng minh chất dưỡng ẩm giúp cải thiện hàng ràobảo vệ da

Lựa chọn chất dưỡng ẩm

Trang 36

- Sử dụng trong bất cứ giai đoạn nào của bệnh (cấp, bán cấp, mạn tính).

- Thoa sau khi tắm hoặc khi thấy da khô và thoa nhiều lần trong ngày

- Sử dụng đủ liều: trẻ em 100-200g/tuần, người lớn 200-300g/tuần

- Sử dụng các chất làm sạch kèm theo không gây kích ứng, không chấttẩy rửa, không chất tạo mùi, pH trung tính, có chứa chất dưỡng ẩm

1.1.9.3 Thuốc chống viêm tại chỗ

GLUCOCORTICOID thoa tại chỗ (TCS)

- Là thuốc được lựa chọn đầu tay trong viêm da cơ địa

- Thuốc chống viêm quan trọng, đặc biệt là trong giai đoạn cấp tính

- Tác dụng của TCS bao gồm: kháng viêm, ức chế miễn dịch, co mạch, ứcchế hoạt động của fibroblast

- Tùy theo lứa tuổi, vị trí, tính chất thương tổn, đáp ứng của bệnh nhân,…

mà lựa chọn loại TCS mạnh hay yếu và thời gian sử dụng khác nhau

- Loại mạnh giúp cắt triệu chứng, loại nhẹ để duy trì

- Loại corticosteroid càng mạnh thì thời gian dùng càng ngắn, nên dùngcho vùng da dày, lichen hóa, không nên dùng cho vùng da mỏng như mặt, sinhdục và vùng kẽ Loại trung bình yếu có thể sử dụng thời gian lâu cho thân mình

và tứ chi

Trang 37

Thuốc ức chế CALCINEURIN tại chỗ (TCI)

- Là lựa chọn thứ 2 trong viêm da cơ địa

- Có tác dụng kháng viêm hiệu quả

- Không gây tác dụng phụ như teo da, rạn da, phát ban mụn trứng cá, ứcchế trục hạ đồi, tuyến yên, buồng trứng

- Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi

- Không dùng cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch

- Sử dụng cho VDCĐ mức độ trung bình trở lên

- Có thể sử dụng TCI trong thương tổn cấp tính hay phòng ngừa tái phát,cũng như sử dụng khi có chống chỉ định với TCS

- Sau khi điều trị giai đoạn cấp tính bằng TCS, nên sử dụng TCI trong thờigian 2-4 tuần để phòng ngừa tái phát

- Tác dụng phụ: đỏ da, nóng, ngứa, viêm nang lông, nhiễm siêu vi, nhạycảm nóng lạnh, không dung nạp với rượu

1.1.9.4 Thuốc Corticosteroid uống và thuốc ức chế miễn dịch

Dùng với những trường hợp VDCĐ tái phát thường xuyên, không đáp ứngvới thuốc thoa Bệnh nhân cần được theo dõi để tránh tác dụng phụ Hiện naychưa có thuốc nào ngoài Corticosteroid được FDA phê chuẩn cho điều trịVDCĐ Tuy nhiên nên lưu ý tác dụng phụ của thuốc, cũng như hiện tượng táiphát nặng nề hơn khi ngưng thuốc, do đó đường uống chỉ nên dùng trong thờigian ngắn sau đó chuyển sang thuốc thoa

Ngoài ra còn có các thuốc khác như

- Cyclosporine, Azathioprine, Mycophenolate, Methotrexate

- Thuốc sinh học nhắm trúng đích phân tử: Alefacept, Rituximab,Omalizumab

Trang 38

1.2.1 Đại cương về Interleukin-33

Interleukin-33 là một cytokine mới được phát hiện gần đây, thuộc họ

IL-1, cùng với IL-1α/β, IL- 18 cùng giữ các chức năng quan trọng trong đề kháng,điều hòa miễn dịch và các phản ứng viêm của cơ thể[51] IL-33 được ưu tiênbiểu hiện và cấu thành trong các tế bào cấu trúc khác nhau như tế bào biểu mô,

tế bào nội mô và tế bào cơ trơn Khi các tế bào này hoại tử sau các tổn thương

mô hoặc tổn thương tế bào, IL-33 được giải phóng và có thể được nhận biết bởicác loại tế bào miễn dịch khác nhau như eosinophils, basophils, tế bào mast vàđặc biệt là tế bào Th2[19]

IL-33 có thể bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân như nhiễm giun sán vàlàm giảm xơ vữa động mạch bằng cách thúc đẩy phản ứng miễn dịch Th2 Tuynhiên, IL-33 cũng có thể thúc đẩy sinh bệnh học của bệnh viêm da cơ địa, dịứng, hen suyễn, viêm khớp và sốc phản vệ bằng cách kích thích sản sinh cáccytokine và chemokine của Th2 cũng như kích hoạt tế bào mast[19] Vì vậy,IL-33 có thể là một mục tiêu mới cho sự can thiệp điều trị trên một loạt cácbệnh trong đó nổi bật là viêm da cơ địa

1.2.2 Nguồn gốc, cấu tạo của IL-33

Năm 2005, khi tìm kiếm cơ sở dữ liệu tính toán cho các thành viên giađình cytokine IL-1, Schmitz et al xác định một phối tử cho thụ thể ST2 và đặttên cho cytokine đó là IL-33 IL-33 của con người được tìm thấy trên nhiễmsắc thể số 9 và chuột nằm trên nhiễm sắc thể số 19 Nhữmg gen này mã hóacho chuỗi peptid gồm 270 axit amin, và có trọng lượng phân tử là 30 kDa IL-

33 ở con nguời và chuột tương đương 55% ở mức axit amin[19]

IL-33 là một thành viên của họ cytokine IL-1, đuợc xác định dựa trên

Trang 39

cấu trúc phân tử β-trefoil, một loại cấu trúc đuợc mô tả trong các cytokine

IL-1 khác, bao gồm IL-IL-1α, IL-IL-1β, IL-IL-1Ra và IL-IL-18[35] Cytokine này truớc đâyđuợc đặt tên là NF-HEV, ghép giữa từ “nuclear factor” (NF) và từ “highendothelial venules” (HEVs) vì nó đuợc xác định ban đầu trong các tế bàochuyên biệt này IL-33 hoạt động nội bào như một yếu tố hạt nhân và ngoại bàonhu một cytokine[6]

mRNA của IL-33 được biểu hiện trên nhiều cơ quan và nhiều loại tế bào

ở nguời và chuột Ở mức protein, IL-33 đuợc biểu hiện chủ yếu bởi các nguyênbào sợi, các tế bào biểu mô và các tế bào nội mô Mật độ cao IL-33 mRNA cóthể đuợc tìm thấy trong dạ dày, phổi, tủy sống, não và da Mật độ thấp hơn IL-

33 mRNA đã đuợc quan sát thấy trong mô bạch huyết, lá lách, tuyến tụy, thận

và tim Các tế bào cơ trơn của con nguời, các tế bào biểu mô phế quản hoặcđường hô hấp nhỏ, nguyên bào sợi ở da và keratinocytes cũng cho thấy biểuhiện cấu tạo của IL-33 mRNA Các tế bào đuôi gai hoạt hóa và đại thực bào làcác tế bào tạo máu duy nhất cho thấy có tồn tại mRNA IL-33 của con người[26]

1.2.3 Thụ thể của IL-33

Thành phần thụ thể của IL-33 là ST2 lần đầu tiên được xác định vào năm

1989, nó còn được gọi là T1[39] Thụ thể T1/ST2 thuộc siêu gia đình receptor(TLR)/IL1R

Các thụ thể T1/ST2 tạo phức hợp dị thể với một thụ thể phụ 1à IL-1receptor protein (IL-1RAcP) Cả hai thụ thể đều cần thiết cho sự liên kết vàhoạt động của IL-33 Thụ thể ST2 có hai đồng dạng chính: một dạng xuyênmàng (ST2 hoặc ST2L) và một dạng hòa tan (SST2) Các dạng xuyên màngST2L chủ yếu có mặt trên các tế bào mast, basophils, tế bào đuôi gai, tế bào

NK và tế bào Th2 1ympho[33]

Trang 40

1.2.4 Hoạt động sinh học của IL-33 trong bệnh viêm da cơ địa

Các yếu tố kích hoạt như chất gây dị ứng, vi khuẩn, chấn thương cơ học

và các protease ngoại sinh kích thích tạo ra sự phóng thích IL-33, IL-25, vàthymic stromal lymphopoietin (TSLP) từ các tế bào sừng IL-33, một mình hoặckết hợp với các cytokine và chemokine khác, kích hoạt tế bào mast, tế bào đuôigai, và các tế bào lympho có nguồn gốc bẩm sinh trong da bị viêm Hoạt độngcủa tế bào mast giúp điều chỉnh chức năng của các tế bào đuôi gai, bạch cầu áitoan, tế bào T và từ đó giải phóng các cytokine, chemokine, các yếu tố tăngtrưởng, protease và leukotrienes kích hoạt quá trình viêm Nhờ có IL-33 thúcđẩy phóng thích IL-25 và IL-18, các tế bào đuôi gai điều chỉnh chức năng của

tế bào T helper type 2 (Th2) và tế bào B (sớm) và tế bào Th1 (chậm hơn) Thôngqua cảm ứng IL-33, các tế bào bạch huyết bẩm sinh (ILCs) điều chỉnh đáp ứngmiễn dịch theo định hướng Th2 trong các cơ quan khác nhau ILCs đã được mô

tả là quan trọng trong giai đoạn sớm của tín hiệu miễn dịch và có thể tăng cườngphản ứng miễn dịch Th2 trong da Do đó, IL-33 có thể tham gia vào việc phốihợp các phản ứng viêm sớm khi khởi phát và kéo dài viêm da dị ứng[20]

Ngày đăng: 14/04/2021, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w