Hình 1: Động mạch chi trên Hình 2: Động mạch chi dưới Động mạch cánh tay ĐM trụ Cung ĐM ĐM quay Động mạch đùi chung Động mạch kheo ĐM chày sau ĐM mu chân Cung ĐM chân... Tĩnh mạch thẹn
Trang 1KHÁM MẠCH MÁU
NGOẠI BIÊN
Trang 2I GIẢI PHẪU và SINH LÝ :
1.1 Động mạch :
Mạch sờ được dễ dàng ở những nơi ĐM nằm nông gần sát dưới da :
như vậy, giúp ta bắt mạch dễ dàng :
+ Mạch đập của ĐM cánh tay sờ được ở mặt trước, trong ở khuỷu.
+ Mạch đập của ĐM quay sờ được ở mặt gấp cổ tay, bờ ngoài.
+ Mạch đập của ĐM trụ sờ được ở mắt gấp cổ tay, bờ trong, tuy nhiên thường mạch trụ khó sờ hơn mạch quay.
Mạch quay và trụ nối nhau bởi hai cung
bàn tay và ngón tay được 2 lần nuôi
dưỡng, sẽ bị ít thiếu máu nuôi khi bị tắc nghẽn một nhánh (H 1)
Trang 3Hình 1: Động mạch chi trên Hình 2: Động mạch chi dưới
Động mạch cánh tay
ĐM trụ
Cung ĐM
ĐM
quay
Động mạch đùi chung
Động mạch kheo
ĐM chày sau
ĐM mu chân Cung ĐM
chân
Trang 41.1.2 Ở chi dưới, mạch đập có thể sờ được ở 4 vị trí :
mạch ngay dưới dây chằng bẹn, điểm
giữa gai chậu trước trên và củ mu.
hõm sau đầu gối.
bàn chân, ngay điểm 1/3 trong đường nối
ở khe ngón 1 và 2 với cổ chân.
bờ dưới mắt cá trong.
Tương tự bàn tay, bàn chân cũng được nuôi bởi cung ĐM (H 2)
Trang 51.2 TM : TM chi trên cùng với TM ở đầu,
cổ, sẽ đổ vào TM chủ trên và về tâm nhỉ phải.
TM chi dưới và TM ở vùng chậu đổ về
TM chủ dưới
nên ta cần khảo sát kỹ :
quanh (H3).
- Ngược lại, TM nông nằm ngay trong lớp
nông gồm : TM hiển lớn (H 4) (TM hiển
dài); TM hiển bé (TM hiển ngắn) (H 5) và
TM xuyên nối liền hai hệ thống này (H 3)
Trang 7Tĩnh mạch thẹn ngoài nông
Tĩnh mạch hiển lớn
Các tk mu ngón chân
Nhánh dưới bánh chè của
tk hiển
Tk hiển (nhánh tận của
tk đùi) Tĩnh mạch hiển lớn
Cung tĩnh mạch mu chân
Tk mu ngón chân và tĩnh mạch bên trong ngón chân cái Nhánh mu ngón chân của
tk mác sâu Các tk và tĩnh mạch mu
ngón chân
Các tĩnh mạch mu đốt
bàn
Tk mu ngón ngoài và tĩnh mạch của ngón
5
Tĩnh mạch hiển bé và tk mu
chân ngoài (từ tk bắp
chân)
Nhánh bì mu chân giữa
Nhánh bì mu chân trong
Tk mác nông Mác cẳng chân
Các nhánh của tk bì bắp chân
ngoài (từ tk mác chung) Đám rối tk bánh chè
Các tk bì đùi trước
(từ tk đùi) Mạc đùi
Tk bì đùi ngoài Hố bầu dục (lỗ tĩnh
Trang 8Nhánh bì ngoài của thần kinh chậu-hạ vị Mào chậu
Các thần kinh bì mông trên (từ nhánh sau của L1.2.3)
Các tk bì mông dưới
(từ tk bì đùi sau)
Các nhánh của tk
tk mác chung) Nhánh nối mác
Tk bắp chân trong (từ tk chày)
Tk bắp chân Các nhánh ngoài của tk bắp chân
Các nhánh bì gan của tk
gan chân trong
Các nhánh trong của tk
chày
Các nhánh bì gan chân của tk gan chân ngoài
Tk bì mu chân ngoài
(nối tiếp tk bắp chân)
TM nông chi dưới : nhìn sau
Trang 9Van tĩnh mạch : tương tự hệ thống TM
nông, các TM sâu cũng có một hệ
thống van
Mục đích những van này như những cái
dù, mở ra để chống lại một lực tự
nhiên là máu có khuynh hướng đi trở
xuống (H 6)
Những van TM là những nếp gấp của
lớp tế bào nội mô TM và có thể chứa những yếu tố nội mô
Số lượng các van thay đổi theo từng
người, nhưng chiều của van không thay
đổi, chỉ di chuyển theo chiều hướng lên.
Trong TM đùi chung có rất ít van và hầu
như không có van trong TM chủ dưới.
Trang 10Hình 6: Van TM sâu đóng lại để chống sự dội ngược
máu trở xuống
Trang 111.3 Sự trao đổi dịch và màng mao mạch (H 7) :
Máu lưu thông từ ĐM, trở về TM,
giường mao mạch, đặc biệt ở gần cuối
tiểu ĐM sẽ đẩy dịch ra vùng mô kẽ; việc này được hổ trợ hữu hiệu thêm nhờ lực hút của áp lực thẩm thấu (osmotic
pressures) của protein trong mô và cũng bị chống đối lại bởi áp lực thủy tỉnh của
mô (hydrostatic pressure of the tissues)
Mạng mao mạch bạch huyết góp phần
giữ thăng bằng trong sự trao đổi dịch tại
Khi có sự rối loạn thăng bằng về áp
lực thủy tĩnh và áp lực thẩm thấu ở
vùng này, hiện tượng ứ đọng dịch ở mô kẽ sẽ xảy ra mà trên lâm sàng ta gọi là
Trang 12Hình 7: Giường mao mạch và sự trao đổi dịch
huyết
Trang 132 KHÁM BỆNH :
Việc khám mạch máu ngoại vi bao gồm 3 động tác là :
- Nhìn chi trên và chi dưới
- Sờ mạch
- Và tìm có phù hay không
Trang 14+ Hệ tĩnh mạch : khi chi trên to ra một
nghẽn.
+ Màu da, màu của các móng tay và
tắc nghẽn bạch huyết ):
Trang 15Sờ mạch quay (H 8) bằng mặt lòng của ngón
2 và 3 bàn tay phải người khám
So sánh mạch của 2 tay
Khi sờ mạch quay phải xác định được mạch bình
mạch nhanh hoặc chậm
Nếu bắt mạch quay, phát
hiện không có mạch, phải bắt mạch cánh tay (H 9)
Gập nhẹ khuỹu tay bệnh nhân, dùng ngón cái bàn tay trái người khám sờ
mạch ở ngay mặt trong của gân cơ nhị đầu cánh tay,
đoạn sát khuỷu.
Hình 8 : Khám ĐM
quay
Hình 9 : Khám ĐM cánh tay
Trang 162.2 Chi dưới :
Khi khám MM chi dưới,
phải cho bệnh nhân (BN)
nằm ngửa, vén quần lên
tới háng để lộ toàn bộ
chi ra, nếu có mang vớ,
phải lột vớ ra.
mông xuống đến bàn
chân rồi xác định :
- Kích thước, sự đối xứng
và các bất thường.
- Mạng TM và các TM
nông giãn (H 10).
- Các vết sắc tố da, vết
loét, sẹo hay đốm đỏ nếu
có.
- Màu và cấu trúc của
xem lông ở vùng cẳng
Hình 10 : Búi giãn TM hiển
Trang 17- Sờ các hạch bẹn các nhóm ngang dây chằng bẹn và cả các nhóm dọc
TM đùi Xác định độ lớn, tính chất (H 11)
Tĩnh mạch hiển lớn
Hình 11 : Các nhóm hạch vùng đùi
Trang 18Sờ mạch đùi (H 12): Ở bệnh nhân mập bụng
dày, phải dùng hai tay:1 tay trên và 1 tay dưới
ở đoạn ĐM đùi chung này để cảm nhận cho
rõ
Nếu không có mạch đùi chung, phải nghĩ
đến bệnh lý ở ĐM chậu cùng bên hoặc ĐM
chủ
Bệnh lý ĐM tắc nghẽn mãn tính hay gây đau
cách hồi, thiểu dưỡng phần xa chi dưới làm
màu da thay đổi và nặng hơn da sẽ có biểu
hiện rối loạn biến dưỡng.
Hình 12 : Khám ĐM đùi chung
Trang 19Sờ mạch kheo (H 13) : BN nằm ngữa, đầu gối
gập vừa, chân ở trạng thái nghĩ ngơi, tránh
gồng, đưa các đầu ngón tay của cả 2 bàn tay ấn vào hõm kheo ngay đường giữa mặt sau gối sẽ sờ được ĐM kheo Mạch kheo thường khó bắt hơn các mạch nơi khác
Nếu sờ được một vùng mạch đập rộng và nẩy rất mạnh thì coi chừng có thể là phình ĐM kheo,
thường gặp ở bệnh lý xơ vữa ở người trên 60
tuổi
Nếu không thể sờ được ĐM kheo bằng các
cách như nêu trên, ta có thể cho bệnh nhân nằm sấp gập gối 90%, dùng 2 ngón tay trỏ đè vào
hõm kheo để tìm mạch đập
Hình 13 : Khám ĐM kheo
Trang 20Sờ mạch mu chân (H 14) :
sờ trên đường kẻ từ khe
ngón 1 và 2 đến cổ
chân, khoãng 1/3 gần cổ
chân, bờ ngoài cân duổi
ngón.
sờ bằng ngón 1 và 2
bàn tay mặt, hơi gập
ngón vào hố trong, dưới
mắt cá trong Khi mạch
chày sau bị mất đột
ngột do tắc hoặc huyết
khối, chân bị lạnh và
tê
Hình 14 : Khám ĐM
mu chân
Hình 15 : Khám ĐM chày sau
Để biết chân BN lạnh nhiều hay ít, ta sờ và so sánh với
chân còn lại của BN Khi cả 2 chân đều lạnh, thường do
khí hậu lạnh hoặc BN ở trạng thái lo âu Khi một chân
lạnh kèm theo một số triệu chứng khác gợi ý bệnh tắc
ĐM chi dưới cấp hay mãn
Trang 212.3 Khám BN suy TM : Gồm 4 động tác chính :
+ Xác định vị trí của TM nông giãn.
+ Tìm các quai TM.
+ Phát hiện suy van TM.
+ Xác định suy TM xuyên và sâu, xác định phù.
đứng trên bục, lâu cở 2 phút nhằm mục đích đổ đầy các TM, nơi khám phải đủ
sáng.
- hình dáng ngoằn nghèo
- độ lớn bề ngang các TM giãn
Đánh giá tình trạng da vì suy TM làm da
bị viêm loét do rối loạn vi tuần hoàn,
do ngập lụt mô kẻ.
Trang 22Sờ : dùng ngón tay sờ nhẹ lên TM giãn từ đầu này đến đầu kia dựa vào sự căng mọng của TM
Sờ từ dưới mắt cá trong lên đến mặt
trong đùi ở bẹn để đánh giá TM hiển
trong (hiển dài, hiển lớn)
và xem có huyết khối không, vì đó là dấu hiệu của bệnh viêm TM bị giãn
Và sờ như vậy với TM hiển ngoài
(hiển ngắn, hiển bé) chạy trên bắp chân.
Trang 23+ Tìm các quai : sờ và tìm các quai TM
hiển trong và ngoài nhằm phân biệt
một cách chính xác vị trí giải phẫu học
(tức phát hiện tổn thương bệnh lý)
bằng dấu hiệu của dòng chảy Bằng
cách sờ, ta xác định được đường đi của
TM hiển trong Khi đó ta đặt các ngón tay trên TM hiển trong ở 1/3 dưới các đùi
và gõ từng nhát lên TM, các nhát gõ này sẽ tạo nên một dòng chảy có thể cảm nhận dưới đầu ngón tay của bàn
tay còn lại để phía trên của vùng tam
đứng chân hơi khuỵu, bằng phương pháp
như trên, búng nhẹ lên phần thấp của
TM hiển ngoài cho ta xác định vị trí của
quai TM hiển ngoài trong nhóm kheo
Trang 24Hình 16 : Tìm quai TM
hiển trong đổ vào TM đùi
Trang 25+ Phát hiện suy van TM:
Thủ thuật Schwatz : vổ nhẹ vào TM giãn bằng một tay và cảm nhận sóng lan
truyền bằng tay kia để phía dưới Nếu
sóng lan truyền trào ngược được cảm
nhận ở tay để dưới, chứng tỏ có sự
mất chức năng kìm hãm của van TM hiển nông (tức suy van) (H 17)
cầu BN ho và dùng cả bàn tay để vào
chổ nối ở TM hiển trong và TM đùi Trong trường hợp có mất chức năng của van
TM, ta sẽ cảm nhận được sự rung (thrill)
của TM khi BN dứt tiếng ho (H 18)
Trang 26Hình 17: Thủ thuật Schwatz
Hình 18: Sự nẩy lên TM phản hồi sau ho tạo ra do yếu van TM hiển trong tại lổ đổ ở TM hiển, TM đùi.
Trang 27+ Phát hiện suy TM sâu, TM xuyên :
ngửa, giơ chân lên cao để làm xẹp hết
các TM giãn Dùng dây garô buộc chặt ở trên đùi BN để chống lại sự trào ngược
xuống TM hiển rồi yêu cầu BN đứng dậy Nếu các TM giãn không tái xuất hiện khi buộc dây garô, nhưng chúng lại phồng
lên nhanh chóng khi tháo dây garô thì
điều này cho thấy các van TM tại chổ nối
bị mất chức năng (H 19)
Tuy nhiên, các TM giãn có thể phồng
lên lại rất từ từ nếu có vài TM xuyên bị mất van, ngay khi còn thắt garô Trong
trường hợp này cần thiết làm tiếp
trên đầu gối BN khi BN đứng, rồi đề nghị
BN đi bộ hay đứng nhón gót lặp đi lặp lại Nếu đoạn giãn TM ( mô tả ở trên ) xẹp
xuống, thì chức năng van TM xuyên còn
tốt và tuần hoàn ở TM sâu vẫn như
trước.
Trang 28Hình 19: Thủ thuật Trendelenburg
Trang 29+ Xác định phù chi dưới :
Tìm dấu hiệu phù: so sánh bàn chân và cẳng chân với chân còn lại : kích thước, màu da, các mạch máu nổi dưới da Để xác nhận có phù
hay không, ta dùng ngón cái đè vào mu bàn
chân hoặc vùng trên mắt cá trong bàn chân ít nhất là 5 giây, sau đó buông ra nếu có để lại một dấu hõm ở ngay vị trí ngón tay đè vào, thì có phù Phù được chia độ từ nhẹ tới nặng dựa trên 4 vị trí (H 20) : ở mặt trước bàn chân, ở
vùng mắt cá trong, ở quanh cẳng chân và vùng đùi Ta có thể đo bằng thước dây để xác định độ phù làm chân to ra Khi đo và so sánh 2 chân
ở 4 vị trí trên mà chênh lệch từ 1 tới 2 cm thì
có phù vì ở người bình thường, không phù, ít khi nào 2 chân chênh lệch nhau như vậy.
+ Vài nguyên nhân ngoại biên của phù : phù do suy TM mãn tính, tắc TM huyết khối (Hình 21), phù chân voi ( nghẽn bạch mạch ) (H 22), phù do mở ứ đọng nhiều ở chân ( không phải phù thật ),
phù tư thế đứng ( sau thời gian đứng hoặc ngồi lâu ).
Trang 30Hình 20 : Khám chân phù
Trang 31Hình 21: NG Tan H , 45 t,
nam
Phù chân phải do tắc TM
sâu huyết khối
Hình 22: Phù chân voi
Trang 32Hình 23a: DSA: dãn
thân TM nông nguyên
phát
Hình 23b: DSA: tắc TM sâu: Suy
TM nông thứ phát
Trang 33Hình 24: X quang động mạch:
ĐM kheo bị tắc trong tắc ĐM cấp tính
Trang 34Hình 25: Tắc ĐM đùi nông 2 chân: cầu nối đùi – đùi chân phải
Trang 35TÀI LIỆU ĐỌC THÊM :
1 Barbara Bates – A guide to Physical Examination and
History Taking – Sixth edition 1995 – Chapter 16 – p 447.
427-2 Claudio Allegra – Khám phá bệnh suy tĩnh mạch mạn tính – 1999 – tr 8-9
3 Frank H Netter MD – Atlas Giải phẫu người – 1997 – tr 542-543
4 Lê Nữ Hòa Hiệp – Văn Tần – Traitement des
thromboses veineuses profondes des Membres
Inférieures A propos de 92 cas à l’hôpital Bình Dân – 1èr Rencontrés Internationales Franco – Vietnamiennes
de pathologie Cardio-Vasculaire 29-30/11 1-2/2000 – p 140-141
5 Văn Tần – Đặng Vạn Phước – Phạm Nguyễn Vinh – Fzuccarelli – Các khía cạnh của bệnh suy tĩnh mạch và các điều trị – 1999 – Hội Phẫu thuật Lồng
ngực.
Trang 36DÒNG SÔNG XANH Nếu tim là biển rộng Thì tĩnh mạch là những dòng sông
Dòng sông xanh đổ về biển rộng
Biển dâng đầy, Biển gặp đại dương
*
* * Gặp Đại dương, Biển Hồng trở lại
Tải phù sa nuôi sống ruộng đồng
Ruộng đồng tươi, sông xanh trong vắt
Đổ về nguồn, về biển rộng mênh mông
*
* * Nếu Tim là Biển rộng Tĩnh mạch xanh là những dòng sông
Mong dòng sông không bao giờ tắc
nghẽn Cho hành tinh này, mãi mãi hành tinh xanh
24/4/2001 LÊ NỮ
HÒA HIỆP