SINH LÝ MNT MNT không có ảnh hưởng gì đến chức năng tim, vì thiếu MNT bẩm sinh mà tim vẫn hoạt động bình thường Eli, Hering Một số tác giả cho rằng: MNT có nhiệm vụ cố định tim trong
Trang 2A. GIẢI PHẪU
MNT gồm 2 thành phần:
Ngoại tâm mạc (lá thành): là túi xơ hình chai bẹt bao bọc tim
Thượng tâm mạc (lá tạng): là diện tích ngoài của tim
Hai là tiếp giáp hòa nhau kín ở gốc mạch máu lớn, tạo thành khoang kín gọi
là khoang MNT
Trang 3A. GIẢI PHẪU
Khoang MNT bình thường chứa 30 – 50 ml dịch, thành phần như huyết thanh.
Phần MNT phủ lên các mạch máu lớn tạo thành hai ống cuốn:
Ống cuốn 1: mạc treo ĐM tim bao gồm: ĐMC lên, ĐM phổi
Ống cuốn 2: mạc treo tĩnh mạch tim bao gồm: TM chủ trên, TM chủ dưới và
4 TM phổi
Trang 4A. GIẢI PHẪU
Xoang chéo là phần MNT bao bọc ở mặt sau tâm nhĩ trái
Xoang ngang là phần MNT bao bọc giữa mạc treo ĐM tim và TM tim, xoang
ngang đóng vai trò có ý nghĩa về ngoại khoa, vì khi tích dịch nhiễm trùng trong khoang nầy sẽ làm ảnh hưởng đến năng suất của ĐM phổi và ĐM chủ
Trang 5A. GIẢI PHẪU
Đáy của hình chai bẹt dính vào cơ hoành, mặt trước dính vào xương ức tạo thành dây
chằng ức - màng ngoài tim, chức năng treo tim
Bề dày lá thành MNT bình thường dày khoảng 0,8 – 1mm
Đường bạch mạch của MNT đóng vai trò quan trọng và ý nghĩa lâm sàng lớn, vì
đường bạch mạch ở phổi và ngực một phần chảy qua đường này
Trang 6B SINH LÝ MNT
MNT không có ảnh hưởng gì đến chức năng tim, vì thiếu MNT bẩm sinh mà tim vẫn hoạt động bình thường (Eli, Hering)
Một số tác giả cho rằng:
MNT có nhiệm vụ cố định tim trong lồng ngực
Bảo vệ tim trong trường hợp các buồng tim giãn nở bất thình lình
Chống giãn nở quá đáng của riêng buồng tim bên trái hoặc bên phải và làm máu dễ trở
về tâm nhĩ trong thì tâm thu
Trang 7B SINH LÝ MNT
Chất dịch trong khoang MNT, làm tim trượt dễ dàng
Làm chậm sự lây lan nhiễm trùng từ phổi, khoang màng phổi vào tim
Điều hòa sự hoạt động nhịp nhàng của hai nửa trái tim
Cắt bỏ 1 phần MNT là cần thiết trong các bệnh lý MNT
Trang 8VMNT liên hệ đến nhiều bệnh nhiễm trùng và viêm nhiễm, tùy theo khởi phát nhanh lúc đầu hay tiến triển và được chia thành:
VMNT cấp
VMNT mãn tính
Trang 9A. VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP:
Gặp ở trẻ em, người trẻ tuổi
Tỉ lệ Nam so với Nữ: 2 – 2,5/1
Trang 10 Phát hiện rất khác nhau, có khi gởi đến với chẩn đoán ban đầu: viêm phổi và màng
phổi cấp, áp xe gan và tràn dịch màng phổi, gan to, lách to, ung thư phổi, u trung thất, u màng ngoài tim, nhồi máu cơ tim …
Chẩn đoán đúng ban đầu chiếm 1/3 với viêm màng ngoài tim cấp tính và chèn ép tim
Trang 112. Nguyên nhân:
Có nhiều nguyên nhân, sắp xếp theo thứ tự thường gặp là:
a) Viêm màng ngoài tim do mủ, hay gặp, chiếm 65%, do các vi trùng S.auréus,
Entérobacter, P.aeruginosa… thường nuôi cấy không thấy vi trùng
Trang 122. Nguyên nhân:
b) VMNT do lao trước thời đại kháng sinh là nguyên nhân chủ yếu ở Châu Âu và
Bắc Mỹ Thể này ngày nay xếp ngang với VMNT do mủ
Trang 132. Nguyên nhân:
c) VMNT do khối u thừơng là thứ phát di căn đến dạ dày, phế quản, tuyến vú ….d) VMNT do thấp chiếm 11 – 30%
Trang 142. Nguyên nhân:
e) VMNT do nhồi máu cơ tim đã gặp ở nước ta
f) VMNT không rõ nguyên nhân, thường do siêu vi trùng
g) VMNT sau chấn thương và sau mổ, ngày nay gặp loại VMNT do urê máu tăng cao
Trang 153 Giải phẫu bệnh:
VMNT khô và có tràn dịch, VMNT khô có tính lý thuyết, khi nào trong khoang MNT
có từ 200 – 300 ml đến vài lít dịch thì gọi là VMNT có tràn dịch, thường do huyết thanh; tơ huyết; mủ hoặc xuất huyết
Trang 173 Giải phẫu bệnh:
VMNT thường kết hợp với thể tơ huyết, loại này thấy có bạch cầu đa nhân và tiết mủ,
có nhiều ổ viêm mủ ở thượng tâm mạc
VMMT xuất huyết, phân biệt với chảy máu khoang MNT, loại này thường do lao, do thấp
Trang 184 Sinh lý bệnh:
a) Chèn ép tim cấp:
Dịch trong khoang MNT đưa đến thay đổi huyết động học
Chèn ép tim được hiểu rằng: sự cản trở tâm thất giãn ra trong kỳ tâm trương do
áp lực trong khoang MNT tăng lên
Bình thường trong khoang MNT có khoảng 50ml dịch, chèn ép tim phụ thuộc
vào tốc độ tăng khối lượng dịch
Trang 194 Sinh lý bệnh:
a. Chèn ép tim cấp (tt)
Lượng dịch tối đa không gây thay đổi huyết động học là từ 100 – 150 ml, nhưng
nếu lượng dịch tăng nhanh 150ml thì gây chết người, nhưng nếu tăng từ từ thì khoang MNT có thể chứa 1000 ml dịch (Fiehring, Schenetten)
Trang 204 Sinh lý bệnh:
b) Mạch nghịch:
Bock và Wood: “trong thì thở vào cơ hoành hạ xuống đồng thời kéo căng MNT
vốn đã căng và làm tăng áp lực trong khoang MNT, máu trở về tim giảm đi, do khối lượng nhát bóp tim, lưu lượng tim và huyết áp cũng giảm”
Trang 214 Sinh lý bệnh:
b) Mạch nghịch: (tt)
Reddy: “ khi chèn ép tim – đến một mức nặng nào đó – gây ra rối loạn huyết
động học ở hai buồng tim thì máu chảy vào hai buồng tim đều phải đối đầu với một sức ép cứng do dịch trong khoang MNT gây ra”
Trang 22b) Mạch nghịch: (tt)
Muốn gây ra mạch nghịch phải có 2 điều kiện:
Máu đổ vào 2 buồng tim phải cùng đối đầu với một sức ép cứng
Phải có sự thay đổi áp lực tĩnh mạch giữa tĩnh mạch phổi, mao mạch phổi với tĩnh mạch hệ thống tạo điều kiện cho khi thì máu đổ về thất phải nhiều hơn, khi thì máu đổ về thất trái nhiều hơn
Trang 235 Triệu chứng:
a) Dấu hiệu toàn thân :
Suy sụp – sốt 3805 đến 3905 (tràn mủ # 400)
b) Dấu hiệu chủ quan và thực thể
α Đau ngực và khó thở: 100 % gặp, đau trước tim và sau xương ức, tái đi tái
lại Thở nhanh nông, nhịp thở 60 lần / phút, phải ngồi ôm lấy đầu gối thì thở dễ
Trang 245 Triệu chứng:
b) Dấu hiệu chủ quan và thực thể (tt)
β Gan to: tĩnh mạch cổ nỗi, gặp 80% trường hợp, nếu chèn ép nhiều gây
chèn ép khí quản, phế quản, thực quản
γ Gõ: diện đục của tim lan rộng, mõm tim khó sờ thấy
Trang 255 Triệu chứng:
b) Dấu hiệu chủ quan và thực thể (tt)
δ Nghe: Kirk và Cosh gặp 80% trường hợp có tiếng cọ màng tim ở vùng ĐM phổi
hoặc ở bờ trái xương ức Nghe rõ ở thì thở ra hết vì phổi thu nhỏ lại không còn che mặt trước tim
Trang 26Dấu điện tâm đồ:
Xuất hiện sớm, chủ yếu là thay đổi đoạn ST và sóng T, giãn biên độ QRS Spodick chia 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: ST chênh lên ở tất cả các đạo trình trừ aVR và V1, tồn tại khoảng 3 ngày, không kéo dài quá 3 tuần
Trang 27Dấu điện tâm đồ (tt)
Giai đoạn 2: xuất hiện rối loạn tái phân cực, sóng T dần dần trở thành dẹt, ST trở về đường đẳng điện
Giai đoạn 3: Sóng T âm ở các đạo trình đơn cực chi và trước tim
Giai đoạn 4: các sóng trở về bình thường sau nhiều tuần hoặc 2 – 3 tháng sau
Trang 285 Triệu chứng:
c) Dấu hiệu X-quang:
Tim to đều 2 bên hình quả lê hay bình nước và tăng theo chiều ngang, bờ phải tim
tạo với cơ hoành góc tù
Chọc hút dịch khoang MNT và bơm hơi vào giúp ta phân biệt rõ kích thước của
tim và độ dầy của MNT
Chụp X-quang nhiều lần trong điều kiện như nhau để phát hiện khối lượng của
tim thay đổi
Trang 295 Triệu chứng:
d) Dấu hiệu siêu âm:
Phát hiện tràn dịch, khối u … và kể cả bệnh lý của tim
Phát hiện chèn ép tim, VMNT co thắt
Giúp chọc dò khoang MNT chính xác, an toàn
Trang 305 Triệu chứng:
e) Chụp cắt lớp điện toán (CT) và Cộng hưởng từ (MRI)
Brown: để đánh giá bệnh lý MNT
MRI: có ưu điểm làm tăng sự tương phản của tổ chức phần mềm
CT: giải quyết về không gian tốt và nhạy cảm với hiện tượng vôi hóa
Trang 315 Triệu chứng:
g) Chụp X-quang tim mạch (angiocardiography)
Phát hiện hệ quả huyết động học
Chẩn đoán chèn ép tim và VMNT co thắt
Sử dụng ống thông qua đó sinh thiết để phân biệt bệnh cơ tim hạn chế với
VMNT co thắt
Trang 325 Triệu chứng:
h) Chèn ép tim:
Trong VMNT cấp chèn ép tim chiếm 80 – 85% trường hợp
Lâm sàng: không sờ được mõm tim, diện đục tim rộng, tiếng tim mờ, điện tâm
đồ thấy điện thế thấp và so le, X-quang thấy tim to bè ra hai bên, soi thấy tim không đập
Trang 335 Triệu chứng:
h) Chèn ép tim (tt)
Áp lực tâm trương tăng
Áp lực tĩnh mạch tăng
Khi áp lực khoang MNT tới hạn mức 150 mm nước thì giảm nhát bóp tim và lưu lượng tim,
huyết áp tụt Khi chọc hút dịch khoang MNT thì các triệu chứng trên giảm hoặc biến mất
Trang 355 Triệu chứng:
i) Chọc hút dịch khoang MNT (tt)
Vị trí chọc: cách bờ trái xương ức khoảng 6cm ở vị trí liên sườn 5 hoặc 6, theo
Bishop; Etes và MC Intosh nên gắn kim vào máy đo điện tim để đảm bảo an toàn Và khi chạm vào cơ tim thì thấy ST chênh lên và gây ra ngoại tâm thu kiểu
QT
Trang 366 Chẩn đoán phân biệt
Trang 387. Điều trị
Tùy nguyên nhân, chỉ định và điều trị VMNT có khác nhau:
a) Mủ MNT:
Trước đây chọc hút và bơm rửa bằng streptokinase hoặc mở cửa sổ MNT và
kết hợp điều trị kháng sinh toàn thân …
Cắt MNT một phần ở mặt trước tim đạt kết quả tốt # 82%
Trang 397. Điều trị
a) Mủ MNT (tt)
Chỉ định cắt một phần MNT trong:
Điều trị nội khoa, chọc hút, mở cửa sổ không hiệu quả
Tràn mủ hoặc tràn máu mà sau chọc hút dịch tái lập nhanh, nhất là
trong tràn mủ đặc
Cũ lao MNT gây chèn ép tim
Trang 40 Thoái hóa cơ tim
Mổ xẻ khó khăn và nguy hiểm: VMNT co thắt
Trang 417. Điều trị
b) VMNT do lao:
Chiếm 1 – 2% lao phổi, lan trực tiếp từ phổi, màng phổi, bạch huyết
Dịch trong khoang MNT có thể trong, vàng rơm, máu
Cấy dịch tìm thấy BK (+)
Trang 447. Điều trị
c) VMNT không rõ nguyên do:
Điều trị trước tiên:
Thuốc kháng viêm không steroid như : Ibuprofen, indomethacin (lưu ý làm
giảm tưới máu mạch vành), aspirin
Không đở điều trị corticosteroid
Nội khoa thất bại → cắt MNT
. +
Trang 46 Là biến chứng của VMNT cấp tính, tổ chức sợi làm dầy dính hai MNT với nhau
Chiếm 0,5 – 1,5% trường hợp
Tỷ lệ Nam/Nữ = 2/1 đến 4/1
Trang 471. Nguyên nhân:
Nguyên nhân chính là VMNT do lao
Ở nước ta nguyên nhân chính là VMNT do mủ, từ cấp sang mãn khoảng 3 tuần
Ở Hoa Kỳ do: mổ tim, chạy tia, siêu vi ….
Trang 482. Nguyên nhân:
MNT dày và co thắt lại tạo thành áp giáp bọc tim
Hậu quả: cản trở máu trở về tim thì tâm trương, và giảm khối lượng máu đẩy đi
thì tâm thu
Dẫn đến: áp lực TM trung tâm cao, ứ đọng máu ở phổi, tràn dịch màng phổi, xơ
gan cổ chướng, phù chân, tim phải tăng nhịp đập
Trang 513. Triệu chứng:
c) Dấu hiệu điện tâm đồ:
Sóng P có móc và rộng
Loạn nhịp thể Flutter – nhĩ với loạn nhịp thất
ST lõm xuống và sóng âm do thượng tâm mạc tổn thương
QRS thấp thể hiện teo cơ tim
Trang 523. Triệu chứng:
d) Thông tim:
Đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán
Đo áp lực buồng tim: áp lực tâm trương tăng cao ở TM chủ trên và dưới, nhĩ
phải, thất phải, động mạch và mao mạch phổi
Trang 533. Triệu chứng
e) CT và MRI
MRI dầy và teo cơ tim
Trang 544. Chẩn đoán phân biệt:
a) VMNTCT với Hẹp van 2 lá Nhờ tâm thanh đồ
Trong hẹp van 2 lá có tiếng clắc mở van
Trong VMNTCT có tiếng tim thứ ba (tiếng này rơi vào khoảng 100/1.000
giây sau tiếng tim thứ hai )
Trang 554. Chẩn đoán phân biệt:(tt)
b) VMNTCT với viêm cơ tim
VMNTCT áp lực nhĩ trái cao hơn nhĩ phải trung bình từ 2 – 4mmHg
Trong viêm cơ tim chênh lệch này lên đến 12mmHg
Trang 564. Chẩn đoán phân biệt:(tt)
c) VMNTCT với xơ cơ tim
Rất khó phân biệt kể cả thông tim