HS hát.. Địa điểm : Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. -GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học. -Khởi động: Cho HS chạy một vòng xung quanh sân,[r]
Trang 1Ngày soạn: 24/10/2008
Ngày giảng: Thứ 2, 27/10/2008
Toán: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I.Mục tiêu : - Giúp HS: -Nhận biết đuợc hai đường thẳng song song.
-Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau
II.Đồ dùng dạy học:
-Thước thẳng và ê ke
III.Ho t ạt động trên lớp: động trên lớp: ng trên l p: ớp:
1.KTBC:
-GV gọi 1HS lên bảng chữa BT 4 tr.50, đồng
thời kiểm tra VBT cuả lớp
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu hai đường thẳng song song :
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu
cầu HS nêu tên hình
-GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện
AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh
AB và DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai
đường thẳng song song với nhau
-GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn lại
của hình chữ nhật là AD và BC và hỏi: Kéo dài
hai cạnh AC và BD của hình chữ nhật ABCD
chúng ta có được hai đường thẳng song song
không ?
-GV nêu: Hai đường thẳng song song với nhau
không bao giờ cắt nhau
-GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập, quan
sát lớp học để tìm hai đường thẳng song song có
trong thực tế cuộc sống
-GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song song
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó
chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là một
cặp cạnh song song với nhau
-GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ
nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song với
nhau ?
-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu
HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong
hình vuông MNPQ
Bài 2
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu
các cạnh song song với cạnh BE
-GV yêu cầu HS tìm các cạnh song song với AB
(hoặc BC, EG, ED)
-HS nghe giảng
-HS tìm và nêu.VD: 2 mép đối diện củaquyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đốidiện của bảng đen, của cửa sổ
-HS vẽ hai đường thẳng song song
-Quan sát hình
-Cạnh AD và BC song song với nhau
-Cạnh MN song song với QP, cạnh MQsong song với NP
-1 HS đọc
-Các cạnh song song với BE là AG,CD
Trang 2-GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong bài.
-Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song
song với nhau ?
-Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào song
song với nhau ?
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập và chuẩn bị bài sau
-Đọc đề bài và quan sát hình
-Cạnh MN song song với cạnh QP
-Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh
DG song song với IH
-HS cả lớp
Tập đọc: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I.Mục tiêu: -SGV trang 189.
-Giúp HS yếu đọc được một đoạn trong bài
-Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông, thưa , kiếmsống, đầy tớ
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tap đọc trang 85, SGK.
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2Bài mới: a.Giới thiệu bài:
GV sử dụng tranh minh họa để giới thiệu bài.
bHướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc :
-2HS đọc toàn bài
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt
HS đọc ).GV hướng dẫn HS luyện đọc tiếng từ sau:
cắt nghĩa, dòng dõi quan sang, kiếm sống,nhễ
nhại,bễ thổi, tóe lên (lượt 1), hướng dẫn tìm hiểu
nghỉa từ khó (lượt 2), nhận xét, sửa chữa cách đọc
-Gọi HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi:
Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn để làm gì?
GV: “Kiếm sống” có nghĩa là gì?
-HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
GV yêu cầu HS nêu nghĩa của từ: “ dòng dõi quan
+Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡcha mẹ Cương thương mẹ vất vả.Cương muốn tự mình kiếm sống
Trang 3+Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
- Cả lớp đọc thầm toàn bài và thảo luận theo cặp để
trả lời câu hỏi 4, SGK
-Gọi HS trả lời và bổ sung
-Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài Điều
ước của vua Mi-đát.
làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện củagia đình
-HS trả lời
-HS đọc thầm và trao đổi theo cặp.-Đại diện HS trình bày, HS khácnhận xét, bổ sung
-3 HS đọc phân vai HS phát biểucách đọc hay (như đã hướng dẫn)
+Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì
em cho rằng nghề nào cũng đáng quý
và cậu đã thuyết phục được mẹ
Khoa học: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I.Mục tiêu: -SGV trang 77.
-HS biết được tác hại của tai nạn sông nước
II Đồ dùng dạy- học : -Các hình minh hoạ trang 36, 37 / SGK.
-Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
-Phiếu ghi sẵn các tình huống
III Hoạt động dạy- học:
1.KTBC: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1.Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người
bệnh ăn uống như thế nào ?
2.Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc
như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới: * Giới thiệu bài:
*Hoạt động1: Những việc nên làm và không
nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước
-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo các
câu hỏi:
1 Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ
1, 2, 3 Theo em việc nào nên làm và không
+Hình 2: Vẽ một cái giếng Thành giếng
được xây cao và có nắp đậy rất an toànđối vơi trẻ em
Trang 4-Gọi 2 HS đọc trước lớp ý 1, 2 mục Bạn cần
biết
*HĐ 2: Những điều cần biếtkhi đi bơi hoặc
tập bơi
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
-Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4, 5
tr.37,SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
1) Hình minh hoạ cho em biết điều gì ?
2) Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu ?
3) Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều
gì ?
-GV nhận xét các ý kiến của HS
-GV kết luận
* Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ, ý kiến.
-Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm
-Yêu cầu các nhóm thảo luận để TLCH: Nếu
ở trong tình huống đó em sẽ làm gì ?
+Nhóm 1:TH.1: Bắc và Nam vừa đi đá bóng
về Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm cho mát
Nếu em là Bắc em sẽ nói gì với bạn ?
+Nhóm2:TH2:Đi học về Nga thấy mấy em
nhỏ đang tranh nhau cuối xuống bờ ao gần
đường để lấy quả bóng Nếu là Nga em sẽ làm
gì ?
+Nhóm3: TH3: Nhà Linh và Lan ở xa trường,
cách một con suối Đúng lúc đi học về thì trời
đổ mưa to, nước suối chảy mạnh và đợi mãi
không thấy ai đi qua Nếu là Linh và Lan em
sẽ làm gì ?
3.Củng cố- dặn dò: -GV nhận xét tiết
học.
-Dặn HS luôn có ý thức phòng tránh tai nạn
sông nước và vận động bạn bè, người thân
cùng thực hiện Ôn lại các bài đã học
-HS đọc
-HS tiến hành thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày:
1) Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi ở
bể bơi đông người.Hình 5 minh hoạ cácbạn nhỏ đang bơi ở bờ biển
2) Ở bể bơi nơi có người và phương tiệncứu hộ
3) Trước khi bơi cần phải vận động, tậpcác bài tập, tắm bằng nước ngọt trướckhi bơi Sau khi bơi cần tắm lại bằng xàbông và nước ngọt, dốc và lau hết nước
ở mang tai, mũi
-HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung
-Nhận phiếu, tiến hành thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày ý kiến
+Em sẽ nói với Nam là vừa đi đá bóng
về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi haytắm ngay rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉngơi cho đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy
đi tắm
+Em sẽ bảo các em không cố lấy bóngnữa, đứng xa bờ ao và nhờ người lớn lấygiúp
+Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡ củacác thầy cô giáo hay vào nhà dân gần đónhờ các bác đưa qua suối
-Ôn tập 2 động tác vươn thở và tay Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
-Học động tác chân : Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
-Trò chơi: “ Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình chủ động
II.Địa điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1-2 còi, phấn viết, thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
Trang 5-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
-Khởi động : Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ
chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai
-Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh ”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn hai động tác vươn thở và tay :
-GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho HS tập
-GV cử cán sự lên vừa hô nhịp vừa tập cùng
các bạn
-GV nhận xét để nhấn mạnh ưu nhược điểm
của hai động tác cho HS nắm
* Học động tác chân :
- GV nêu tên động tác
-GV làm mẫu nhấn mạnh ở những nhịp cần lưu
y
Nhịp 1: Đá chân trái ra trước lên cao , đồng
thời hai tay dang ngang bàn tay sấp
Nhịp 2: Hạ chân trái về trước đồng thời khuỵu
gố , chân phải thẳng và kiểng gót, hai tay đưa ra
trước bàn tay sấp
Nhịp 3: Chân trái đạp nhanh lên thành tư thế
đứng trên chân phải, chân trái và hai tay thực
hiện như nhịp 1
Nhịp 4: về TTCB
Nhịp 5 ,6, 7, 8 như nhịp 1 , 2, 3, 4
- GV vừa hô nhịp chậm vừa quan sát nhắc nhở
hoặc tập cùng với các em
-GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ động tác
- Cán sự lớp lên hô nhịp cho cả lớp tập, GV
theo dõi sửa sai cho các em
-Tập phối hợp cả 3 ĐT vươn thở, tay, chân
+ Lần 1: GV hô nhịp cho cả lớp tập
+ Lần 2: Cán sự vừa tập vừa hô nhịp cho cả lớp
tập
+ Lần 3: Cán sự chỉ hô nhịp cho cả lớp tập, GV
quan sát, sửa sai cho HS
+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển
-Các tổ thi đua thực hiện 3 ĐT đã học
+GV điều khiển cho cả lớp tập để củng cố
b) Trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi
4 – 5 lần mỗilần 2 lần 8 nhịp
2 – 3 lần
1 – 2 lần
1 – 2 lần
1 lần, mỗi động tác
2 lần 8 nhịp
4 – 5phút
1 lần 2-3 lần
2 – 4 phút
1 – 2 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớpbáo cáo
-HS tham gia chơi
-HS đứng theo đội hình 4hàng ngang
Trang 6-HS đứng tại chỗ vỗ tay hát
-GV cùng học sinh hệ thống bài học 1 – 2 phút
-Cả lớp
Toán: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I.Mục tiêu :- Giúp HS: -Biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ một đường thẳng đi qua một
điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước( bằng thước kẻ và ê ke)
-Biết vẽ đường cao của tam giác
II Đồ dùng dạy học :
-Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III.Ho t ạt động trên lớp: động trên lớp: ng trên l p: ớp:
1.Ổn định:
2 Bài mới : a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và
vuông góc với một đường thẳng cho trước :
-GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới thiệu, vừa
thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS cả lớp quan sát (vẽ
theo từng trường hợp)
-Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường
thẳng AB
-Chuyển dịch ê ke trượt theo đường thẳng AB sao cho
cạnh góc vuông thứ hai của ê ke gặp điểm E Vạch một
đường thẳng theo cạnh đó thì được đường thẳng CD đi
qua E và vuông góc với đường thẳng AB
-GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
+Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kì
+Lấy điểm E trên đường thẳng AB (hoặc nằm ngoài
đường thẳng AB)
+Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
vuông góc với AB
-GV nhận xét và giúp đỡ các em chưa vẽ được hình
c.Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác :
-GV vẽ lên bảng tam giác của ABC như phần bài học
của SGK
-GV yêu cầu HS đọc tên tam giác
-GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A và
vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC
-GV nêu: Qua đỉnh A của hình tam giác ABC ta vẽ
đường thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt cạnh BC tại
điểm H Ta gọi đoạn thẳng AH là đường cao của hình
tam giác ABC
-GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B, đỉnh C
của hình tam giác ABC
Điểm E ở trên đường thẳng AB
Điểm ở ngoài đường thẳng AB
C E
A D B -Tam giác ABC
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽvào giấy nháp A
B H C-HS dùng ê ke để vẽ
Trang 7-GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các bạn, sau đó
yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần lượt nêu cách thực hiện
vẽ đường thẳng AB của mình
-GV nhận xét và cho :điểm HS
Bài 2: -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình
-GV yêu cầu HS nhận xét, sau đó yêu cầu 3 HS lần lượt
nêu rõ cách thực hiện vẽ đường cao AH của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường thẳng qua E,
vuông góc với DC tại G
-Hãy nêu tên các hình chữ nhật trong có trong hình
-GV hỏi thêm:
+Những cạnh nào vuông góc với EG ?
+Những cạnh nào vuông góc với AB ?
+Nêu những cặp cạnh song song với nhau?
-HS nêu tương tự như phầnhướng dẫn cách vẽ ở trên
-HS nêu
-3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS
vẽ đường cao AH trong mộttrường hợp HS cả lớp dùng bútchì vẽ vào SGK
-HS nêu các bước vẽ
-HS vẽ hình vào VBT
A E B
D G C-HS nêu: ABCD, AEGD, EBCG.+AB vuông góc với DC
+Các cạnh AD, EG, BC vuônggóc với AB
+ AB //DC; AD// BC// EG
.-HS cả lớp
Chính tả: THỢ RÈN
I.Mục tiêu: - SGV trang 192.
-Giúp HS yếu viết đúng bài chính tả.
II Đồ dùng dạy học: -Bài tập 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ.
III Hoạt động trên lớp:
1.KTBC: -Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp, HS dưới lớp viết vào bảng con: con
dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt dẻ
-GV chấm, chữa bài Nêu nhận xét.
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
- HS đọc thầm
+Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻnhư nhau, nụ cười không bao giờ tắt.+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vảnhưng có nhiều niềm vui trong lao động
-Các từ: quai, quá, giữa, quay một trận,
bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…
-HS viết bài vào vở
Trang 8c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2b: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm Yêu vầu
HS làm trong nhóm Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại bài thơ
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc các câu ca dao và ôn
luyện để chuẩn bị kiểm tra
-1 HS đọc thành tiếng
-Nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm
-Uống nước nhớ nguồn
-Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
-Đố ai lặn xuống vực sâu
Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa.
-Người thanh nói tiếng cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh bên cành cũng kêu
2.Không kiểm tra.
3.Bài mới : a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cá nhân : -GV cho HS đọc SGK
-GV hỏi: Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta như
thế nào?
-GV kết luận: triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng ,đất
nươc bị chia cắt thành 12 vùng, dân chúng đổ máu vô ích,
ruộng đồng bị tàn phá, quân thù lăm le ngoài bờ cõi)
*Hoạt động cả lớp :
-GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống nhất: ĐBL
sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình Truyện
cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ ĐBL đã tỏ ra có chí lớn
+Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi đầu độc lập của
đất nước?
+Sau khi thống nhất đất nước ĐBL đã làm gì ?
GV t/c cho HS thảo luận để đi đến thống nhất: ĐBL lên
ngôi vua, lấy niên hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa
Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình GV
giải thích các từ :
+Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta ngang hàng
với Hoàng đế Trung Hoa
+Đại Cồ Việt : nước Việt lớn
+Thái Bình : yên ổn , không có loạn lạc và chiến tranh
-Các nhóm thảo luận và lậpthành bảng
-Đại diện các nhóm thông báokết quả làm việc của nhóm
Trang 9-ĐN qui về một mối.
-Được tổ chức lạiquy củ
-ĐR trở lại xanh tươi,ngược xuôi buôn bán
-GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học trong SGK
-Hỏi: Nếu có dịp được về thăm kinh đô Hoa Lư em sẽ nhớ
đến ai ? Vì sao ?
Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Cuộc
kháng chiến chống quân xâm lược lần thứ nhất”.
-Nhận xét tiết học
trước lớp -Các nhóm khác nhận xét và
bổ sung cho hoàn chỉnh
-3 HS đọc -HS trả lời
-HS cả lớp
Kĩ thuật: KHÂU ĐỘT THƯA (T.2)
I.Mục tiêu: -SGV trang 27
-Giúp HS rèn kĩ năng khâu các mũi đột thưa trên đường vạch dấu
II.Chuẩn bị: -Mãnh vải trắng kích thước 20cmx30cm
-Chỉ, kim khâu
III.Các hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:Hát.
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu đột thưa.
b)HS thực hành khâu đột thưa:
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu đột thưa
-Hỏi: Các bước thực hiện cách khâu đột thưa
-GV nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu mũi đột
thưa qua hai bước:
+Bước 1:Vạch dấu đường khâu.
+Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch dấu.
-GV hướng dẫn thêm những điểm cần lưu ý khi
thực hiện khâu mũi đột thưa
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu thời gian
yêu cầu HS thực hành
-GV quan sát uốn nắn thao tác cho những HS còn
lúng túng hoặc chưa thực hiện đúng
*Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của HS
-GV t/c cho HS trưng bày sản phẩm thực hành
-GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:
+Đường vạch dấu thẳng, cách đều cạnh dài của
mảnh vải
+Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường
vạch dấu
+Đường khâu tương đối phẳng, không bị dúm
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian QĐ
-HS lắng nghe
-HS thực hành cá nhân
-HS trưng bày sản phẩm -HS lắng nghe
-HS tự đánh giá các sản phẩm theocác tiêu chuẩn trên
Trang 10-Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần, thái độ, kết
quả học tập của HS
-Dặn HS đọc trước và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
theo SGK để học bài “Khâu viền đường gấp mép
vải bằng mũi khâu đột”
-HS lắng nghe
-HS cả lớp
Ngày soạn: 26/10/2008
Ngày giảng: Thứ 4, 29/10/2008
Toán: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I.Mục tiêu: -SGV trang 102
-Giúp HS: Biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ đường thẳng đi qua một điểm và songsong với một đường thẳng cho trước
II Đồ dùng dạy học:
-Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ
hai đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau tại
E, HS 2 vẽ hình tam giác ABC sau đó vẽ đường
cao AH của hình tam giác này
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới : a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và
song song với một đường thẳng cho trước :
-GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới
thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS cả
lớp quan sát
+GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy một
điểm E nằm ngoài AB
+GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng MN đi qua E
và vuông góc với đường thẳng AB
+GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua E và
vuông góc với đường thẳng MN vừa vẽ
+GV nêu: Gọi tên đường thẳng vừa vẽ là CD, có
nhận xét gì về đường thẳng CD và đường thẳng
AB ?
+GV kết luận: Vậy chúng ta đã vẽ được đường
thẳng đi qua điểm E và song song với đường thẳng
AB cho trước
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1: -GV vẽ lên bảng đường thẳng CD và lấy 1
điểm M nằm ngoài CD như hình vẽ trong BT 1
-GV hỏi: Bài tap yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV yêu cầu HS thực hiện bước vẽ vừa nêu, đặt
tên cho đường thẳng đi qua M và vuông góc với
đường thẳng CD là đường thẳng MN
-GV yêu cầu HS vẽ hình
-GV nhận xét, cho điểm
Bài 2: -GV gọi 1 HS đọc đề bài và vẽ lên bảng
hình tam giác ABC
-GV hướng dẫn HS vẽ đường thẳng qua A song
-2 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽvào giấy nháp
-HS nghe
-Theo dõi thao tác của GV
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vàogiấy nháp
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vàogiấy nháp
M
A E B
C D N
-Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm M
và song song với đường thẳng CD
-1 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớpthực hiện vẽ hình vào VBT
-1 HS đọc đề bài
-HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV.-HS thực hiện vẽ hình (1 HS vẽ trên
Trang 11song với cạnh BC:
+Bước 1: Vẽ đường thẳng AH đi qua A, vuông
góc với cạnh BC
+Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua A và vuông góc
với AH, đó chính là đường thẳng AX cần vẽ
-GV yêu cầu HS tự vẽ đường thẳng CY, song
song với cạnh AB
-GV yêu cầu HS quan sát hình và nêu tên các cặp
cạnh song song với nhau có trong hình tứ giác
ABCD
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc bài, sau đó tự vẽ hình
-GV yêu cầu HS nêu cách vẽ đường thẳng đi qua B
và song song với AD
-GV yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra xem đỉnh góc
E của hình tứ giác BEAD có là góc vuông hay
C
B E
A D-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
+Là hình chữ nhật vì hình này có bốngóc ở đỉnh đều là góc vuông
-HS cả lớp
Địa lí: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN(T)I.Mục tiêu : -SGV trang 73.
-Qua bài học, HS có ý thức trong việc giữ gìn nguồn tài nguyên thiên nhiên
II.Chuẩn bị : -Bản đồ Địa lí tự nhiên VN.
-Tranh, ảnh nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên
III.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC : HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
-Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên,
-Kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên
GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới : .Giới thiệu bài:
Khai thác nước :
*Hoạt động nhóm :
GV cho HS làm việc trong nhóm theo gợi ý sau:
- Quan sát lược đồ hình 4 , hãy :
+Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên
+Những con sông này bắt nguồn từ đâu và chảy ra
đâu?
-Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm thác ghềnh ?
-Người dân TN khai thác sức nước để làm gì ?
-Các hồ chứa nước do nhà nước và nhân dân xây
dựng có tác dụng gì ?
-Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y-a-li trên lược đồ hình
4 và cho biết nó nằm trên con sông nào ?
GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện phần trình bày GV
-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét ,bổ sung
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kếtquả làm việc của nhóm mình -Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
Trang 12gọi HS chỉ 3 con sông Xê Xan, Ba, Đồng Nai và nhà
máy thủy điện Y-a-li trên BĐ Địa lí tự nhiênVN
Rừng và việc khai thác rừng ở Tây Nguyên:
*Hoạt động từng cặp :
-GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 và đọc mục 4
trong SGK ,trả lời các câu hỏi sau :
+Tây Nguyên có những loại rừng nào ?
+Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng khác
nhau ?
+Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp dựa vào
quan sát tranh, ảnh và các từ gợi ý sau: Rừng rậm rạp,
rừng thưa, rừng một loại cây, rừng nhiều loại cây với
nhiều tầng, rừng rụng lá mùa khô, xanh quanh năm
-GV cho HS đại diện trả lời câu hỏi trước lớp
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
-GV giúp HS xác lập mối quan hệ giữa khí hậu và
thực vật
* Hoạt động cả lớp :
Cho HS đọc mục 2 ,quan sát H8, 9, 10, trong SGK và
vốn hiểu biết của mình trả lời các câu hỏi sau :
+Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì ?
GV cho HS trình bày tóm tắt những hoạt động sản
xuất của người dân ở Tây Nguyên (trồng cây công
nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc có sừng ,khai thác
-HS đại diện cặp của mình trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS xác lập theo sự hướng dẫn củaGV
-HS đọc SGK và quan sát tranh,ảnh
để trả lời +Rừng cho ta nhiều gỗ và lâm sảnquý
+Dùng để làm mộc +Cưa ,xẻ
+Trồng lại rừng ở những nơi đấttrống, đồi trọc
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS trình bày
-HS cả lớp
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I.Mục tiêu: -SGV trang 193.
-Giúp HS hiểu được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ ngữ kết
hợp với từ Ứớc mơ.
II Đồ dùng dạy học: - HS chuẩn bị tự điển.GV phô tô vài trang cho nhóm.
-Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép có tác
dụng gì?
-Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví dụ
về tác dụng của dấu ngoặc kép
-2 HS ở dưới lớp trả lời
-2 HS làm bài trên bảng
Trang 13-Nhật xét bài làm, cho điểm từng HS
2Bài mới: a.Giới thiệu bài:
bHướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 :
-Gọi HS đọc đề bài
-Y/c HS đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi vào
vở nháp những từ ngữ đồng nghĩa với từ ước
mơ.
-Gọi HS trả lời
-Mong ước có nghĩa là gì?
-Đặt câu với từ mong ước.
-Mơ tưởng nghĩa là gì?
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu cầu
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép từ ngữ
thích thích hợp
-Gọi HS trình bày,GV kết luận lời giải đúng
+Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả,
ước mơ lớn, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.
+Đánh giá không cao:ước mơ nho nhỏ.
+Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong, ước mơ kì
quặc, ước mơ dại dột.
Bài 4: -Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh
hoạ cho những ước mơ đó
-Gọi HS phát biểu ý kiến.GV nhận xét xem các
em tìm VD đã phù hợp với nội dung chưa?
VD: +Ước mơ được đánh giá cao: Ước mơ học
giỏi để trở thành bác sĩ
+Ước mơ được đánh giá không cao: Em ước
muốn có một chiếc cặp mới
+Ước mơ bị đánh giá thấp: Ước đi học không
bị cô kiểm tra bài
Bài 5: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của các câu
thành ngữ
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm vàtìm từ
-Các từ: mơ tưởng, mong ước.
-Mong ước : nghĩa là mong muốn thiết tha
điều tốt đẹp trong tương lai
-Em mong ước cho bà em không bị đau
lưng nũa
“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và tưởng
tượng điều mình muốn sẽ đạt được trongtương lai
-1 HS đọc thành tiếng
-Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theoyêu cầu
-Viết vào vở bài tập
Mơ ước, mơtưởng,mơ mộng
Trang 14-GV kết luận:
-Yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ
3 Củng cố- dặn dò: -Nhận xét tiết học.
-Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm ước
mơ và học thuộc các câu thành ngữ.
với lẽ thường
+Đứng núi này trông núi nọ: không bằng
lòng với cái hiện đang có, lại mơ tưởng đến cái khác chưa phải của mình
-HS cả lớp
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.Mục tiêu: -SGV trang 196
-Giúp HS yếu biết chọn được một đoạn của câu chuyện ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người thân
II Đồ dùng dạy học: -Bảng lớp ghi sẵn đề bài.
-Bảng phụ viết vắn tắt phần Gợi ý.
-Bảng phụ viết các hướng xây dựng cốt truyện
III Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
-Gọi HS lên bảng kể câu chuyện đã nghe (đã dọc) về
những ước mơ
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2.Bài mới: a.Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc HS chuẩn bị bài
-Nhận xét, tuyện dương những em chuẩn bị bài tốt
b.Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài trong SGK và gợi ý 1
-GV phân tích đề bài, gạch chân dưới các từ: ước mơ
đẹp của em, của bạn bè, người thân.
-Hỏi : +Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?
Nhân vật chính trong truyện là ai?
c.Gợi ý kể chuyện:
*Giúp HS hiểu các hướng xây dựng cốt truyện.
-Gọi HS đọc gợi ý 2
-Treo bảng phụ viết các hướng xây dựng cốt truyện
-Em xây dựng cốt truyện của mình theo hướng nào?
Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe
*Đặt tên cho câu chuyện:
-GV hướng dẫn, giúp đỡ những HS yếu
*Thi kể chuyện trước lớp:
-GV dán tiêu chuẩn đánh giá bài KC lên bảng
-Khi HS kể, GV viết lần lượt lên bảng tên HS tham
gia KC, tên câu chuyện các em kể
-Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu ở
-1 HS đọc nội dung trên bảng phụ
*Em kể câu chuyện bạn Nga bị khuyết tật đã cố gắng đi học vì bạn
đã ước mơ trở thành cô giáo dạy trẻ khuyết tật.
2 HS đọc
-HS nêu
-HS kể chuyện theo cặp
-4HS tham gia thi KC trước lớp
-HS nhận xét nội dung truyện và lời
Trang 15-Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Củng cố –dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại một câu chuyện các bạn vừa
kể mà em cho là hay nhất và chuẩn bị bài kể chuyện
Bàn chân kì diệu.
kể của bạn
Âm nhạc: ÔN TẬP BÀI HÁT: TRÊN NGỰA TA PHI NHANH
TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 2
I.Mục tiêu: -SGV trang 32.
-Giúp HS hát đúng giai điệu bài hát Trên ngựa ta phi nhanh và thực hiện các động tác phụ họa.
II.Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy nghe, băng đĩa nhạc bài Trên ngựa ta phi nhanh.
-Bảng phụ chép bài TĐN số 2 - Nắng vàng
III.Hoạt động dạy học:
Ôn tập bài hát: TRÊN NGỰA TA PHI NHANH
-GV hát toàn bài: 1 lần
-Lớp hát: 2 lần
-Ôn tập kỹ năng hát đối đáp, chia lớp thành 2 nửa:
Nửa lớp hát: Trên đường gập ghềnh
Nửa lớp kia hát: ngựa phi nhanh nhanh nhanh nhanh.
Tiếp tục cho đến bạn bè yêu mến.
-GV hướng dẫn HS tập các động tác phụ họa
-Trình bày bài hát trước lớp với các hình thức: đơn ca, song
ca, tam ca, tốp ca
Tập đọc nhạc: NẮNG VÀNG
- GV treo bài TĐN số 2 lên bảng
-GV đọc mẫu
-GV hướng dẫn HS TĐN: HS đọc theo
+Bước 1:Đọc chậm từng câu nhạc(câu 1,2)
+Bước 2:Vừa đọc vừa gõ đệm theo phách
+Bước 3:Đọc kết hợp ghép lời ca
-GV cho HS đọc theo nhóm, cả lớp, cá nhân
-GV theo dõi, sửa sai cho các em những chỗ đọc chưa đạt
HS hát
-HS nghe
- HS thực hiện +HS tập đọc từng câu+HS ghép lời ca-HS thực hiện
-Cả lớp
Dạy Giáo dục phòng tránh tai nạn BM và VLCN : Bài 2
Hãy quý trọng cuộc sống và biết cách tự bảo vệ mình TG : 20 phút.