Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận - Tổng thuật các thành quả nghiên cứu lý thuyết của các học giả trong nước và quốc tế để đi đến một số luận điểm có thể kế thừa là: ATVSLĐ c
Trang 1ĐÀM KHẮC CỬ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN,
VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2021
Trang 2ĐÀM KHẮC CỬ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN,
VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi thực hiện Các thông tin, số liệu, dữ liệu trong luận án là hoàn toàn xác thực và được trích nguồn chính xác Những kết quả nghiên cứu trong luận án chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận án
Đàm Khắc Cử
Trang 4
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO
1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến quản lý nhà nước
về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp 10 1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến quản lý nhà nước
về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp 26 1.3 Khoảng trống nghiên cứu và những vấn đề được lựa chọn nghiên
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH
2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của an toàn, vệ sinh lao động trong
2.2 Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp
2.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ
SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP GIAO THÔNG
3.1 Thực trạng thực hiện an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh
3.2 Thực trạng quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong các
3.3 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam 111
Trang 5DOANH NGHIỆP GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM 128
4.1 Phương hướng cơ bản hoàn thiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ
sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam 128 4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam đến năm 2030 139
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
Trang 6ATLĐ : An toàn lao động
ATVSLĐ : An toàn, vệ sinh lao động
LĐTBXH : Lao động - Thương binh và Xã hội
Trang 7Bảng : Các thành ph n của hệ thống quản lý ATVSLĐ ILO- OSH
200 được áp dụng trong các mô hình quản lý ATVSLĐ ở
Bảng 3 : Số lượng DN GTĐB Việt Nam giai đoạn 20 0-2018 81 Bảng 3.2: Tình hình tai nạn lao động hai năm 20 8, 20 9 ở Việt Nam 83 Bảng 3.3: Đánh giá của người tham gia điều tra về quy định pháp luật
Bảng 3.4: Tỷ trọng DN có số cán bộ quản lý chuyên trách ATVSLĐ
Trang 8Biểu đồ 2 : Số người chết do tai nạn lao động ở Mỹ từ 992 đến 20 2 68 Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ tai nạn chết người trên 00000 lao động ở Mỹ từ
Biểu đồ 2.3: Thống kê các tai nạn chết người và t n suất tai nạn trên
Biểu đồ 3 : Tình trạng tai nạn lao động vì thiếu bảo hộ lao động hoặc
chưa chấp hành tốt các quy định về ATVSLĐ ở DN GTĐB 84 Biểu đồ 3.2: Các hình thức, phương tiện tuyên truyền ATVSLĐ 99 Biểu đồ 3.3: Doanh nghiệp cung cấp thông tin về các quy định của Luật
Biểu đồ 3.4: Tỷ trọng DN tổ chức huấn luyện ATVSLĐ 101 Biểu đồ 3.5: Tỷ trọng các DNGTĐB đón nhận đoàn thanh tra ATVSLĐ
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ DN thực hiện kiểm tra, giám sát về công tác ATVSLĐ 107 Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ DN lập đoàn điều tra khi xảy ra tai nạn 108 Biểu đồ 3.8: Ý kiến của người lao động về công tác thanh tra ATVSLĐ 109 Biểu đồ 3.9: Tỷ lệ DN thực hiện và không thực hiện đo, kiểm môi
Biểu đồ 3 0: Tỷ lệ DN sử dụng máy móc, thiết bị có yêu c u nghiêm
Biểu đồ 3 : Tỷ lệ DN đánh giá việc phối hợp quản lý nhà nước về
Biểu đồ 3 2: Tỷ lệ DN nhận được văn bản quy định của nhà nước về ATVSLĐ 113 Biểu đồ 3 3: Tỷ trọng DN có xây dựng và không xây dựng kế hoạch
Biểu đồ 3 4: Tỷ trọng DN bố trí và không bố trí mạng lưới an toàn vệ
Trang 9trách về ATVSLĐ 116 Biểu đồ 3 7: Tỷ trọng DNGTĐB có trang bị bảo hộ cho người LĐ 118 Biểu đồ 3 8: Tỷ lệ DN thực hiện bồi thường, trợ cấp TNLĐ 119 Biểu đồ 3 9: Đánh giá mức độ áp dụng chế độ đối với người bị tai nạn
Biểu đồ 3.20: Tỷ trọng DN có và không có bộ phận y tế cơ sở 123
Trang 10Hình : Mô hình hệ thống ILO-OSH 2001 14 Hình 2: Hệ thống quản lý ATVSLĐ BS 8800: 2004 của nước Anh 17 Hình .3: Mô hình hệ thống an toàn, vệ sinh lao động của OHSAS
Hình 4: Hệ thống quản lý ATVSLĐ ANSI Z 0 của Hoa K 19 Hình 5: Hệ thống quản lý ATVSLĐ CSA-Z 000-06 của Canada 20 Hình 6: Hệ thống quản lý ATVSLĐ 2.0.230 - 2007 của Cộng
Hình 7: Hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động ILO-OSH 2001 28
Hình 2.2: Hệ thống an toàn vệ sinh lao động theo hướng dẫn của Hội
Hình 2.3: Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe theo HSG65 - 99 của Anh 70 Hình 2.4: Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe theo HSG65-2013 71 Hình 3 : Mô hình bộ máy QLNN về ATVSLĐ trong các DNGTĐB
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận n
Người lao động vừa là lực lượng sản xuất, vừa là đối tượng phục vụ của sản xuất Chính vì thế, bảo đảm an toàn tính mạng và phòng tránh bệnh nghề nghiệp (gọi chung là bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động - viết tắt là ATVSLĐ) cho người lao động (NLĐ) vừa có ý nghĩa tăng năng suất lao động, vừa hoàn thành mục tiêu đảm bảo điều kiện làm việc của người lao động theo hướng tiến bộ và nhân đạo
Tuy nhiên, bảo đảm ATVSLĐ là lĩnh vực phức tạp, trong đó quyền lợi, trách nhiệm của các chủ thể có liên quan, nhất là giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ) và NLĐ, đan xen với nhau, thậm chí mâu thuẫn với nhau Chủ DN với tư cách NSDLĐ, có động cơ trốn tránh nghĩa vụ thực hiện các giải pháp bảo đảm ATVSLĐ để giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận NLĐ có nguyện vọng và có quyền được làm việc trong điều kiện bảo đảm ATVSLĐ Trong cuộc đấu tranh này NLĐ c n có sự hỗ trợ từ phía nhà nước và các tổ chức chính trị, xã hội khác
Nhận thức rõ yêu c u chính đáng của NLĐ, nhà nước ở nhiều quốc gia
đã đề ra các quy định pháp lý buộc NSDLĐ trong các doanh nghiệp (DN) phải xây dựng và vận hành hệ thống ATVSLĐ, coi đó là một trong những yếu
tố cấu thành của quy trình sản xuất Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cũng đưa ra các tuyên bố và khuyến nghị chính phủ các nước c n hành động mạnh
mẽ hơn nữa trong lĩnh vực này nhằm đảm bảo mọi người lao động đều được làm việc trong điều kiện an toàn và phòng tránh bệnh nghề nghiệp (BNN)
Ở Việt Nam, ngay từ khi giành được độc lập, Nhà nước đã quan tâm đến lĩnh vực ATVSLĐ Điều lệ tạm thời về bảo hộ lao động ban hành tháng
2 năm 964 đã đề cập đến các quy định pháp lý về đảm bảo ATVSLĐ Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế, Nhà nước Việt Nam càng quan tâm hơn đến vấn đề bảo vệ NLĐ nói
Trang 12chung, bảo đảm ATVSLĐ nói riêng Bộ luật Lao động Việt Nam (1995) đã giành chương XII quy định về ATVSLĐ Tính từ năm 1995 đến năm 2014, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ đã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan đến ATVSLĐ, chăm sóc sức khỏe NLĐ Hàng năm Việt Nam đã tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về ATVSLĐ Các cơ quản lý nhà nước
đã xây dựng và ban hành g n 500 tiêu chuẩn Quốc gia về ATVSLĐ Ở mức
độ cao hơn, ngày 25/6/2015 Quốc hội khoá XIII đã thông qua Luật số 84/2015/QH13 về ATVSLĐ, tạo dựng khung khổ pháp lý đồng bộ, nhất quán cho cơ quan nhà nước, DN và NLĐ thực hiện Từ khi Luật ATVSLĐ có hiệu lực thi hành đến nay, hệ thống đảm bảo ATVSLĐ đã được nhiều DN thiết lập và vận hành khá tốt NLĐ đã được tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện để vừa nhận thức tốt hơn về quyền lợi, trách nhiệm, vừa rèn luyện kỹ năng thực hiện ATVSLĐ Chính sách đối với NLĐ bị tai nạn hoặc làm việc trong các lĩnh vực
có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp (BNN) được thực thi minh bạch, công khai
Tuy nhiên, thực tế vận hành các hệ thống đảm bảo ATVSLĐ cho NLĐ trong các DN ở Việt Nam còn tồn tại nhiều hạn chế Số vụ tai nạn lao động (TNLĐ) chưa giảm đáng kể, thậm chí có năm còn tăng lên Theo Báo cáo về tình hình tai nạn lao động năm 20 8, 20 9 của Bộ Lao động - Thương binh -
Xã hội (Bộ LĐTBXH), năm 20 9 số vụ TNLĐ trong cả nước là 7 30 (tăng
40 vụ so với năm 20 8, mặc dù có giảm 6 9 vụ so với năm 20 7) Số người chết do TNLĐ năm 20 9 là 6 0 người Số người bị thương nặng là .592, giảm không đáng kể so với năm 20 8 Thiệt hại về vật chất do TNLĐ xảy ra năm 20 8 khá lớn: chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương, là 494 tỷ đồng; thiệt hại về tài sản
là 5,0 tỷ đồng; tổng số ngày nghỉ do TNLĐ là 127.034 ngày [29] Nguyên nhân của tình trạng này là do nhiều DN chưa quan tâm đ u tư cải thiện điều kiện làm việc của NLĐ và quản lý nhà nước (QLNN) trong lĩnh vực này còn nhiều khiếm khuyết
Trang 13Giao thông đường bộ (GTĐB) có vị trí quan trọng trong phát triển kinh
tế thị trường, nhất là ở một nước đang phát triển như Việt Nam Các DN GTĐB cung ứng dịch vụ vận chuyển người và hành khách bằng nhiều phương tiện GTĐB, nhưng chủ yếu là ô tô Mỗi DN GTĐB thường sử dụng lực lượng lao động không lớn, nhưng có yêu c u cao về tính độc lập, tự chịu trách nhiệm trong quá trình cung ứng dịch vụ cho khách hàng Ngoài ra, NLĐ trong các DN GTĐB còn phải có sức khỏe dẻo dai để đảm nhiệm các công việc nặng nhọc, môi trường làm việc căng thẳng, nhiều rủi ro, tiềm ẩn TNLĐ và BNN Hơn nữa, những TNLĐ trong lĩnh vực GTĐB không chỉ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của bản thân NLĐ, mà còn gây tai nạn cho những người tham gia giao thông khác Vì thế, bảo đảm ATVSLĐ trong các DN GTĐB không những c n thiết cho NLĐ, cho DN, mà còn cho xã hội
Thực tế những năm qua cho thấy, việc đảm bảo ATVSLĐ trong các
DN GTĐB Việt Nam còn quá nhiều bất ổn dẫn đến nhiều vụ tai nạn thương tâm Theo báo cáo về tình hình TNLĐ hàng năm của Bộ LĐTBXH, các vụ tai nạn giao thông thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các vụ TNLĐ gây thương vong và chết người Một ph n nguyên nhân của những tai nạn đó là
do Nhà nước còn thiếu các quy định cũng như chưa giám sát chặt chẽ việc đảm bảo ATVSLĐ trong các DN GTĐB Mặc dù Chính phủ, Bộ LĐTBXH,
Bộ GTVT, Bộ Y tế đã có nhiều văn bản chỉ đạo cũng như đề ra các quy định pháp lý nhằm giảm thiểu tình trạng tai nạn trong lĩnh vực GTĐB, nhưng cho đến nay, tình trạng tai nạn GTĐB ở Việt Nam vẫn còn tr m trọng
Để giảm tai nạn GTĐB, trong đó có yêu c u bảo đảm ATVSLĐ cho NLĐ trong các DN GTĐB, c n tăng cường trách nhiệm quản lý của cả cơ quan nhà nước lẫn giới quản trị DN, trước hết là tăng cường quản lý của các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đó là lý do c n nghiên cứu đề tài "Quản lý
nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam" Ngoài ra, ở Việt Nam cho đến nay, chưa có công trình
khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống về chủ đề này
Trang 142 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
2.1 Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài là làm rõ cơ sở lý thuyết, cơ sở thực tiễn
QLNN về ATVSLĐ trong DN GTĐB Việt Nam và đề xuất phương hướng, giải pháp tăng cường QLNN trong lĩnh vực này nhằm không những giúp DN thực hiện tốt ATVSLĐ cho NLĐ, mà còn góp ph n giảm TNLĐ trong cả nước
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, quá trình nghiên cứu đề tài
đã hoàn thành các nhiệm vụ:
Một là, xây dựng khung lý thuyết của QLNN về ATVSLĐ trong DN GTĐB Hai là, tổng hợp có phân tích, so sánh kinh nghiệm QLNN của nước
ngoài về ATVSLĐ trong DN GTĐB và rút ra bài học cho Việt Nam
Ba là, phân tích thực trạng QLNN về ATVSLĐ trong DN GTĐB ở
Việt Nam giai đoạn 2010-2019
Bốn là, đề xuất phương hướng, giải pháp tăng cường QLNN nhằm giảm
TNLĐ và BNN trong DN GTĐB Việt Nam cho giai đoạn đến năm 2030
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong luận án là QLNN về ATVSLĐ trong DN GTĐB Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Nội dung QLNN về ATVSLĐ trong DN GTĐB
được tiếp cận theo chức năng quản lý của cơ quan nhà nước trong lĩnh vực ATVSLĐ bao gồm: Ban hành khung khổ pháp lý về ATVSLĐ trong DN GTĐB; tổ chức triển khai thực hiện các quy định pháp lý về ATVSLĐ trong
DN GTĐB; kiểm tra, giám sát quá trình tuân thủ các quy định pháp lý về ATVSLĐ trong DN GTĐB
Phạm vi về chủ thể quản lý: Chủ thể QLNN về ATVSLĐ trong DN
GTĐB giới hạn ở các cơ quan trung ương và chính quyền cấp tỉnh Đối tượng
QLNN giới hạn ở các DN kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ và các DN xây dựng các công trình đường bộ
Trang 15Phạm vi về thời gian: Thực trạng QLNN về ATVSLĐ đối với DN
GTĐB Việt Nam được khảo sát trong giai đoạn từ năm 2010-2019 Các đề xuất cho giai đoạn từ nay đến 2030
4 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
và ngoài nước về hệ thống ATVSLĐ và QLNN về ATVSLĐ
Phương pháp tiếp cận QLNN về ATVSLĐ được thực hiện theo chức năng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm: ban hành các văn bản pháp lý về ATVSLĐ trong DN GTĐB; Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản pháp lý đã ban hành; kiểm tra, giám sát quá trình tuân thủ các quy định pháp lý về ATVSLĐ của các DN GTĐB
Ngoài ra, quá trình triển khai nghiên cứu đề tài còn sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, logich, lịch sử, liên ngành kinh tế - xã hội - chính trị
để xây dựng cơ sở lý thuyết, thực hiện đánh giá thực trạng, đề xuất kiến nghị hoàn thiện QLNN về ATVSLĐ trong DN GTĐB Việt Nam
4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong quá trình triển khai nghiên cứu đề tài đã sử dụng các phương pháp sau: phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa các kết quả nghiên cứu lý thuyết và dữ liệu thứ cấp đã có để hình thành khung phân tích lý thuyết và căn cứ để phân tích thực trạng QLNN về ATVSLĐ trong DN GTĐB Việt Nam Tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với cán bộ quản lý và NLĐ làm việc trong các DN GTĐB Chi tiết thực hiện phương pháp điều tra như sau:
* Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phân t ng Tiêu chuẩn phân
Trang 16t ng là 3 khu vực: Bắc, Trung, Nam Trong mỗi khu vực lựa chọn ngẫu nhiên một số DN có thể tiếp cận để điều tra
Tại khu vực Miền Bắc: Chọn các DN trên các địa bàn có đông DN đại
diện cho các tiểu vùng là Hà Nội, Quảng Ninh, Lào Cai, Thái Nguyên, Hòa Bình, Lạng Sơn
Tại khu vực Miền Trung: Chọn các DN tại địa bàn đại diện cho tiểu vùng là Nghệ An, Quảng Trị, Đắc Nông
Tại khu vực Miền Nam: Chọn các DN tại địa bàn đại diện cho hai vùng
là thành phố Hồ Chí Minh và C n Thơ
Thời gian điều tra khảo sát được tiến hành trong nửa đ u năm 2020
* Đối tượng tham gia điều tra: Mỗi DN chọn ngẫu nhiên một số cán bộ
quản lý và NLĐ theo tỷ lệ NLĐ nhiều hơn cán bộ quản lý
* Quy mô mẫu điều tra (N=200) theo nguyên tắc quy mô mẫu phải lớn hơn hoặc bằng số câu hỏi x 5 Bảng hỏi có 22 câu hỏi nên quy mô mẫu phải lớn hơn 22x5 = 110 Quy mô mâu 200 đáp ứng yêu c u này.
Trang 17* Nội dung điều tra: Nhận thức của người tham gia điều tra đối với các
quy định pháp lý về ATVSLĐ trong DN; hình thức và chất lượng hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp lý về ATVSLĐ; hoạt động bảo đảm ATVSLĐ trong DN; hoạt động huấn luyện ATVSLĐ; hoạt động điều tra, khai báo, thống kê về TNLĐ, BNN; khía cạnh tài chính của thực hiện ATVSLĐ; hoạt động thanh tra, kiểm tra ATVSLĐ
* Phương pháp điều tra: Nghiên cứu sinh trực tiếp thực hiện điều tra
cùng với sự giúp đỡ của cán bộ của các tổ chức công đoàn trong DN sau khi
đã được nghiên cứu sinh hướng dẫn về nội dung và cách thức điều tra
* Phương pháp xử lý dữ liệu: Số liệu thu thập được xử lý bằng chương
trình Epi Info7, thông qua một bảng được thiết kế và mã hóa dựa trên nội dung bảng hỏi
5 Điểm mới của luận án
5.1 Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
- Tổng thuật các thành quả nghiên cứu lý thuyết của các học giả trong nước và quốc tế để đi đến một số luận điểm có thể kế thừa là: ATVSLĐ có lợi cho NLĐ, DN và xã hội; hệ thống quản lý ATVSLĐ quốc gia phải có sự tham gia của nhà nước, NSDLĐ, NLĐ và tổ chức xã hội của NLĐ; coi trọng các biện pháp phòng ngừa và liên tục cải tiến; cấu thành hệ thống quản lý ATVSLĐ gồm: Hoạch định; Thực hiện; Điều chỉnh
- Xây dựng cơ sở lý thuyết về QLNN về ATVSLĐ trong các DN bao gồm nội dung QLNN về ATVSLĐ trong DN (xây dựng khung khổ pháp lý và chính sách về ATVSLĐ; tổ chức thực hiện các quy định pháp lý và chính sách ATVSLĐ; kiểm tra, giám sát, chế tài trong lĩnh vực ATVSLĐ); mục tiêu QLNN về ATVSLĐ trong DN GTVT (thiết lập đ y đủ các quy định pháp lý
về ATVSLĐ trong DN; nâng cao tinh th n tự giác thực hiện các quy định và tiêu chuẩn về ATVSLĐ của NSDLĐ và NLĐ; đảm bảo các DN tuân thủ nghiêm minh các các quy định, tiêu chuẩn về ATVSLĐ trong DN; thúc đẩy
Trang 18tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực bảo đảm ATVSLĐ trong DN); các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về ATVSLĐ trong DN (đặc điểm của doanh nghiệp; trình
độ phát triển của khoa học công nghệ theo ngành nghề; các quy định, tiêu chuẩn quốc tế mà nhà nước cam kết thực hiện; nhận thức và sự ủng hộ của xã hội; tác động của các tổ chức chính trị, xã hội nghề nghiệp; nhận thức và quyết tâm của nhà nước trong quản lý lĩnh vực ATVSLĐ; tiềm lực tài chính của chính phủ; thẩm quyền và cơ cấu bộ máy QLNN về ATVSLĐ; trình độ, năng lực, đạo đức của đội ngũ cán bộ QLNN về ATVSLĐ
5.2 Những điểm mới rút ra từ các kết quả nghiên cứu, khảo sát
- Tập hợp có phân tích kinh nghiệm QLNN về ATVSLĐ của một số nước trên thế giới và rút ra bốn bài học cho Việt Nam là: xây dựng khung pháp lý thống nhất, hợp lý, toàn diện về ATVSLD; kế thừa các mô hình quản
lý ATVSLĐ của các nước thành công; thiết lập và kiện toàn các cơ quan QLNN về ATVSLĐ; nâng cao nhận thức của bản thân NLĐ
- Mô tả rõ nét thực trạng QLNN về ATVSLĐ trong DN GTĐB Việt Nam, rút ra được 04 thành công (hệ thống văn bản pháp lý về ATVSLĐ có tính hệ thống, toàn diện; tổ chức thực hiện khung khổ pháp lý và chính sách
về ATVSLĐ đã được cải thiện; hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực ATVSLĐ đã được tăng cường; các dịch vụ hỗ trợ trong lĩnh vực ATVSLĐ đã được Nhà nước triển khai); 04 hạn chế (khung khổ pháp lý
về ATVSLĐ chưa thực sự đồng bộ với các quy định pháp lý chuyên ngành; phối hợp giữa các cơ quan nhà nước chưa tốt; tác động của thanh tra còn thấp
so với yêu c u; các hoạt động dịch vụ hỗ trợ còn nghèo nàn); 07 nguyên nhân của hạn chế (ý thức của người sử dụng lao động và người lao động về ATVSLĐ chưa cao; tiềm lực của DN GTVT và cơ sở huấn luyện ATVSLĐ còn yếu; hệ thống GTĐB còn nhiều bất cập; công đoàn cơ sở chưa phát huy tốt vai trò của mình; cơ quan và lãnh đạo chính quyền chưa thật sự quan tâm
và đ u tư thích đáng cho công tác đảm bảo ATVSLĐ; tiến độ hoàn thiện pháp
Trang 19luật, tổ chức nghiên cứu, xây dựng hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về ATVSLĐ còn khá chậm; Việc xử lý các vụ TNLĐ nghiêm trọng và chế tài
xử phạt chưa đủ sức răn đe)
- Đề xuất 03 phương hướng (Coi việc bảo đảm ATVSLĐ trong các DNGTĐB; ứng dụng nhanh thành tựu của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào lĩnh vực QLNN về ATVSLĐ; hoàn thiện QLNN về ATVSLĐ trong DN GTĐB hướng tới các mục tiêu, nhiệm vụ của giai đoạn mới) và 0 giải pháp (bổ sung, hoàn thiện khung khổ pháp lý về an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong trong giao thông đường bộ Việt Nam; đổi mới phương thức và nâng cao chất lượng hoạt động tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam; tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát và thanh tra về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam; một số giải pháp hỗ trợ)
6 Kết cấu của luận án
Ngoài ph n mở đ u, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận án được trình bày trong 4 chương, 11 tiết
Trang 20Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về bản chất và vai trò của bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp
Trong giai đoạn đ u phát triển của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu thế kỷ XVIII-XIX, giới quản trị DN chưa coi trọng vấn đề bảo đảm ATVSLĐ cho NLĐ tại nơi làm việc Ngược lại, h u hết cán bộ quản trị DN chỉ coi NLĐ như là một bộ phận của chi phí sản xuất c n tiết giảm càng nhiều càng tốt Để tăng tỷ suất lợi nhuận, giới quản trị DN gia sức tiết kiệm chi phí c n thiết cho người lao động Họ không chỉ giảm tiền lương của công nhân đến mức tối thiểu, kéo dài thời gian lao động trong ngày, mà còn bớt xén các phương tiện đảm bảo an toàn,
vệ sinh lao động của họ Biện hộ cho các hành vi đó của giới quản trị DN, một
số nhà kinh tế t m thường như Johl Stuatmin đã đưa ra quy luật sắt về tiền lương cho rằng, nếu trả mức lương cao hơn nhu c u thiết yếu thì công nhân sẽ lười biếng Các nhà khoa học theo trào lưu xã hội chủ nghĩa đã không đồng tình với quan điểm đó Họ tố cáo nhà tư bản bóc lột NLĐ, buộc NLĐ làm việc trong Ph.Ănghen đã miêu tả điều kiện làm việc tồi tệ của NLĐ lúc bấy giờ trong tác phẩm nổi tiếng "Tình cảnh giai cấp công nhân Anh"
Trước sự phản kháng của xã hội về chế độ bóc lột công nhân tàn tệ của nhà tư bản, nhất là để đối phó với trào lưu tư tưởng xã hội chủ nghĩa, cả giới quản trị DN tư bản và nhà nước tư sản đã d n thay đổi chính sách của họ đối với NLĐ Nhà tư bản nhượng bộ nhỏ giọt các yêu sách của công đoàn trong cải cách tiền lương và cải thiện ĐKLĐ cho công nhân Nhà nước tư sản từng bước đề ra các quy định pháp luật chế định thời gian, điều kiện làm việc và mức lương tối thiểu của công nhân Thanh tra lao động cũng được thành lập
Trang 21và duy trì ở nhiều nước tư bản, trước hết là ở Anh, để giám sát sự tuân thủ pháp luật lao động của giới chủ Trong bộ "Tư bản" C Mác đã nhiều l n đề cập đến các viên thanh tra lao động của Nhà nước Anh và trích dẫn các báo cáo của họ để mô tả tình trạng bị bóc lột tàn tệ của giai cấp công nhân Anh
Đến những thập kỷ 50-60 của thế kỷ XX, nhất là sau khi xuất hiện Tổ chức lao động thế giới (ILO), những yêu c u tối thiểu về phòng tránh TNLĐ
và BNN tại nơi làm việc mới được nhà nước tư sản và giới quản trị DN quan tâm nhiều hơn Một mặt là do phong trào công đoàn lên cao cũng như xuất hiện nhiều nhà nước quốc gia tiến bộ thông qua những quy định buộc DN phải xây dựng và vận hành hệ thống ATVSLĐ; mặt khác, do giới quản trị DN
đã nhận thức được rằng, hệ thống ATVSLĐ không phải chỉ có lợi cho NLĐ, ngược lại, còn rất có lợi cho NSDLĐ vì nó giúp giảm TNLĐ trong DN, đồng thời bảo vệ sức khỏe cho NLĐ, qua đó vừa giảm chi phí xử lý sự cố tai nạn, chi phí nghỉ việc vì BNN của NLĐ, đồng thời giúp nâng cao hiệu suất hoạt động của DN Nhà nước tư sản, nhất là các nhà nước tư sản theo đường lối dân chủ, cũng can thiệp ngày càng nhiều hơn vào lĩnh vực ATVSLĐ bằng cách soạn thảo và ban hành luật ATVSLĐ Nói cách khác, giới quản trị DN, các chính khách và các nhà nghiên cứu khoa học đã d n thay đổi quan điểm,
từ chỗ không coi trọng vấn đề ATVSLĐ trong DN đến chỗ đối phó với nó một cách bị động và chuyển sang xây dựng các chính sách bảo đảm ATVSLĐ trong DN một cách chủ động hơn
Đặc biệt, các tổ chức chuyên môn, các nhà nghiên cứu và hoạt động chính trị của ILO đã tích cực tuyên truyền, vận động để thay đổi quan điểm của các chính phủ, các tổ chức xã hội, giới quản trị DN và NLĐ về t m quan trọng của bảo đảm ATVSLĐ trong DN Tổng kết kết quả các cuộc thảo luận, nghiên cứu, hội thảo thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, quản lý trên
thế giới, năm 200 , ILO đã xuất bản cuốn "Guidelines on Occupational Safety and Health Management Systems - ILO-OSH 2001" (Hướng dẫn về hệ
thống quản lý ATVSLĐ) [42] nhằm tạo một công cụ hỗ trợ thiết thực cho các tổ chức, các cơ quan có thẩm quyền quản lý, giám sát thực hiện ATVSLĐ ở các
Trang 22quốc gia trên thế giới cũng như khuyến nghị các biện pháp nâng cao chất lượng thực hiện ATVSLĐ ở các quốc gia Do tính chất hợp lý của nó, các khuyến nghị
về ATVSLĐ của ILO ngày càng được nhiều quốc gia áp dụng Trong tài liệu
này, ILO cho rằng, mục đích của "Hệ thống quản lý ATVSLĐ" là góp phần bảo
vệ người lao động khỏi các nguy cơ rủi ro, dần tiến tới loại trừ mọi TNLĐ, BNN, giảm tỷ lệ tử vong liên quan đến quá trình lao động đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với quá trình hợp lý hóa sản xuất và tăng năng suất lao động
Tháng năm 2003, Hội nghị Lao động Quốc tế đã thông qua Chiến lược toàn c u về ATVSLĐ, trong đó ILO đưa ra quan điểm "Văn hóa an toàn lao động", coi việc được đảm bảo ATVSLĐ là một trong những quyền cơ bản của con người ILO nhấn mạnh các biện pháp bảo vệ NLĐ mang tính phòng ngừa
và kiến nghị phương pháp tiếp cận hệ thống ATVSLĐ với ba chủ thể tham gia chính là NSDLĐ, cơ quan nhà nước quản lý ATVSLĐ, NLĐ và bốn khía cạnh của các giải pháp thực hiện là: chính trị, kỹ thuật, văn hóa và quản lý
Năm 2006 ILO thông qua Công ước số 87 bao gồm những hướng dẫn khung về bảo đảm ATVSLĐ tại nơi làm việc, trong đó chỉ rõ mỗi nước thành viên gia nhập Công ước này phải không ngừng thúc đẩy xây dựng và vận hành
hệ thống ATVSLĐ nhằm ngăn chặn TNLĐ, BNN thông qua việc xây dựng Chương trình quốc gia về ATVSLĐ với sự tham gia của các tổ chức đại diện cho NLĐ và NSDLĐ, định k xem xét cải tiến các biện pháp đảm bảo ATVSLĐ trong DN ILO nhấn mạnh rằng, chính phủ các nước tham gia công ước, tùy theo điều kiện cụ thể, phải tăng cường vận dụng các nguyên tắc ILO khuyến nghị như đánh giá rủi ro, nguy cơ gây BNN; ngăn chặn rủi ro và nguy cơ TNLĐ; ảnh hưởng của điều kiện làm việc tới sức khỏe NLĐ; xây dựng văn hóa an toàn, sức khỏe mang tính phòng ngừa bao gồm thông tin, tư vấn và huấn luyện
Từ Hội nghị Lao động Quốc tế bàn về ATVSLĐ năm 2003 đến nay, ILO đã tổ chức nhiều diễn đàn bàn luận và đưa ra nhiều khuyến nghị chuyên sâu
về bảo đảm ATVSLĐ trong DN Những quan điểm đáng chú ý được đưa ra trong Hội nghị l n thứ 8 của ILO năm 2008 về ATVSLĐ thể hiện trong "Tuyên bố Seoulvề an toàn và sức khỏe trong lao động" Tuyên bố này đề cập đến những yêu
Trang 23c u và nội dung cơ bản, thách thức và cơ hội mới cũng như nhiệm vụ, phương hướng mới trong lĩnh vực ATVSLĐ, đề cao trách nhiệm của toàn xã hội trong bảo đảm ATVSLĐ gắn với bối cảnh toàn c u hoá Cũng trong Tuyên bố này, quan điểm về bảo đảm ATVSLĐ đã có bước phát triển mới cả về nhận thức về t m quan trọng của ATVSLĐ trong phát triển KT-XH lẫn đưa ra cách tiếp cận toàn diện, hệ thống đối với các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ trong DN
1.1.2 C c công trình nghiên cứu về hệ thống quốc gia về an toàn,
vệ sinh lao động
Với sự hỗ trợ, khuyến khích và tài trợ của ILO, nhiều công trình
nghiên cứu đã được hoàn thành Trong cuốn "Guidelines on Occupational Safety and Health Management Systems - ILO-OSH 2001" [42], các chuyên
gia cho rằng, hệ thống quốc gia về ATVSLĐ phải bao gồm: Pháp luật, các thỏa ước tập thể nếu phù hợp và các văn kiện có đề cập đến công tác ATVSLĐ Phải có một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm về các hoạt động ATVSLĐ đã được qui định trong Luật và phù hợp với điều kiện của quốc gia Phải có các cơ chế, bao gồm cả xây dựng hệ thống thanh tra, nhằm đảm bảo việc thực thi pháp luật về ATVSLĐ Chính phủ phải có các biện pháp thúc đẩy sự hợp tác giữa những nhà quản lý, những người công nhân và đại diện của họ ở cấp cơ sở, đồng thời phải coi đây là nhân tố cơ bản trong các biện pháp phòng ngừa liên quan đến nơi làm việc Tùy theo điều kiện cụ thể, Hệ thống quốc gia về ATVSLĐ phải có: một hoặc nhiều Hội đồng tư vấn 3 bên ở cấp quốc gia về công tác ATVSLĐ; có các dịch vụ thông tin, tư vấn và huấn luyện về ATVSLĐ; Cơ quan nghiên cứu về ATVSLĐ; có
cơ chế thu thập, phân tích dữ liệu TNLĐ và BNN; có sự hợp tác với hệ thống
an sinh hoặc bảo hiểm xã hội có liên quan về TNLĐ và BNN; cung cấp cơ chế để không ngừng cải thiện công tác an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại các DN siêu nhỏ, DN vừa và nhỏ, khu vực kinh tế không chính thức
Hệ thống quốc gia về ATVSLĐ phải được thực thi thông qua các Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ Các chương trình này c n: thúc đẩy phát triển văn hóa an toàn và vệ sinh mang tính phòng ngừa; loại bỏ hoặc giảm
Trang 24thiểu các nguy cơ và rủi ro có liên quan đến BNN; phòng ngừa và có chính sách đối với các nạn nhân của TNLĐ, BNN Các Chương trình ATVSLĐ quốc gia phải được xây dựng và đánh giá dựa trên phân tích thực trạng hoạt động bảo đảm ATVSLĐ của quốc gia hướng đến các mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và các chỉ số đánh giá sự tiến bộ phối hợp với các chương trình và
kế hoạch quốc gia khác
IlO cũng đưa ra Khuyến nghị số 97 về Khung thúc đẩy hoạt động ATVSLĐ, trong đó chỉ rõ việc thông qua Chính sách quốc gia về ATVSLĐ
c n được xem xét gắn với nội dung ph n II của Công ước số 55 về ATVSLĐ Hệ thống quốc gia về ATVSLĐ nên được xây dựng theo hướng dẫn của ILO có trong tài liệu: "Hệ thống quản lý ATVSLĐ" (ILO -OSH MS 2001) Khuyến nghị 97 còn đề cập đến việc xây dựng Hồ sơ quốc gia về ATVSLĐ nhằm thường xuyên cập nhật thông tin về hoạt động bảo đảm ATVSLĐ ở cấp quốc gia
Hệ thống quản lý ATVSLĐ trong các tổ chức sản xuất do ILO khuyến cáo được xây dựng trên cơ sở chu trình (Deming) gồm các khâu như: Hoạch định, triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát và hành động (Plan, Do, Check, Act) (xem hình 1.1) Các chuyên gia nhấn mạnh: việc áp dụng hệ thống này vào thực tế phải được cải tiến liên tục cho phù hợp với từng đơn vị sản xuất cụ thể
Hình 1.1: Mô hình hệ thống ILO-OSH 2001
Nguồn: ILO (2001), Guidelines on occupational health and safety
management system ILO - OHS 2001
Chính sách Tổ chức
Lập kế hoạch và triển khai thực hiện Đánh giá
Hành động
để cải thiện
Kiểm toán Liên tục cải
thiện
Trang 251.1.3 C c công trình nghiên cứu về tr ch nhiệm quản lý của nhà
nước trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động
Để đảm bảo tính khả thi cho các khuyến cáo, ILO đã kiến nghị áp dụng nguyên tắc đồng thuận và nhấn mạnh vai trò của tổ chức 3 bên: Tổ chức đại
diện cho Chính phủ - Tổ chức đại diện cho giới chủ (NSDLĐ) - Tổ chức đại
diện cho NLĐ, trong đó vai trò của Chính phủ là người đề ra khuôn khổ pháp luật đồng thời là người giám sát, hỗ trợ, khuyến khích NSDLĐ và NLĐ tích cực, tự giác thực hiện những biện pháp đảm bảo ATVSLĐ
Quan điểm của ILO về hệ thống quản lý ATVSLĐ là: Chính phủ đề ra các yêu c u về ATVSLĐ trong luật cũng như ban hành các qui định về ATVSLD; NSDLĐ có trách nhiệm tuân thủ các yêu c u của quy định đó và tạo điều kiện để thiết lập hệ thống quản lý ATVSLĐ tại đơn vị; NLĐ có quyền tham gia hệ thống quản lý ATVSLĐ thông qua tổ chức công đoàn
Khuyến nghị 97 chỉ rõ QLNN về ATVSLĐ bao gồm những yếu tố cơ bản là: Xây dựng chính sách quốc gia về ATVSLĐ và các hướng dẫn của nhà nước về triển khai thực hiện ATVSLĐ đối với NSDLĐ và NLĐ ILO cũng khuyến nghị: Nhà nước phải đặt ra các quy định ràng buộc trách nhiệm của NSDLĐ trong thực thi các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ theo hệ thống quản
lý, gồm 5 khâu sau đây:
- Chính sách ATVSLĐ: ILO cho rằng, NSDLĐ phải đứng ra chỉ đạo và
cam kết với nhà nước về thực hiện chính sách ATVSLĐ tại DN Chính sách này phải đảm bảo an toàn và sức khỏe đối với mọi thành viên của DN thông qua các biện pháp phòng chống tai nạn, ốm đau, bệnh tật và các sự cố có liên quan đến công việc NSDLĐ phải đảm bảo nhận được tư vấn, thông tin và huấn luyện về ATVSLĐ, bố trí thời gian và dành các nguồn lực c n thiết cho
hệ thống quản lý ATVSLĐ trong DN
- Tổ chức: DN c n lập ra bộ phận quản lý ATVSLĐ phù hợp với DN
và hoạt động sao cho có hiệu quả Hệ thống quản lý ATVSLĐ phải phù hợp
và lồng ghép vào trong các hệ thống quản lý khác của DN NSDLĐ phải phân công rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của những người có liên quan trong việc triển khai, thực hiện và áp dụng các biện pháp đảm bảo ATVSLĐ
Trang 26theo nguyên tắc: tất cả các cấp đều có trách nhiệm tham gia quản lý ATVSLĐ với sự tham gia của NLĐ và tổ chức đại diện của họ; hợp tác và trao đổi thông tin giữa các bộ phận trong DN, giữa NLĐ và mạng lưới an toàn, vệ sinh viên để thực hiện các nội dung ATVSLĐ; tổ chức kiểm tra phát hiện, loại trừ
và kiểm soát các nguy cơ, rủi ro liên quan đến công việc tại nơi làm việc; xây dựng các hoạt động phòng chống tai nạn, bệnh tật và tăng cường sức khoẻ cho NLĐ; NSDLĐ phải tổ chức bộ máy có đủ năng lực để xác định, loại trừ và kiểm soát các nguy cơ, rủi ro có liên quan tới công việc, đồng thời tổ chức huấn luyện thực hành ATVSLĐ trong giờ làm việc với chi phí DN chịu; lập
và lưu giữ các tài liệu về hệ thống quản lý ATVSLĐ
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện: NSDLĐ phải lập kế hoạch, triển
khai và tổ chức thực hiện một cách có hệ thống các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ Nội dung kế hoạch bao gồm: xác định nội dung ưu tiên; xác định
rõ trách nhiệm và các tiêu chuẩn phấn đấu, phân công cho cá nhân, bộ phận; lựa chọn các tiêu chuẩn đánh giá Xác định rõ các nguồn lực và cam kết cung cấp Kế hoạch c n bao quát nội dung của quản lý ATVSLĐ và được xây dựng thành tài liệu để phổ biến tới các bộ phận chức năng, các cấp liên quan tại DN
Tổ chức thực hiện phải tuân thủ kế hoạch đã đề ra NSDLĐ chủ động chuẩn bị mọi nguồn lực, tuân thủ quy trình, chu trình tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác quản lý ATVSLĐ có hệ thống, đồng thời kiểm tra, giám sát, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với yêu c u thực tế nhằm đảm bảo ATVSLĐ trong DN
- Đánh giá: DN phải xây dựng các thủ tục giám sát, đánh giá và lập hồ
sơ công tác ATVSLĐ và định k xem xét lại Phải xác định rõ nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn giám sát ATVSLĐ ở các cấp khác nhau trong bộ máy tổ chức của DN Việc giám sát và đánh giá phải tương ứng với các nguy cơ, bao gồm cả giám sát ban đ u và giám sát tiếp theo; kết quả giám sát, đánh giá được lập thành hồ sơ
- Hành động để cải thiện: DN c n xây dựng các kế hoạch phòng ngừa
và chấn chỉnh dựa trên kết quả kiểm tra, giám sát cũng như thay đổi hệ thống quản lý ATVSLĐ khi c n thiết DN cam kết duy trì các hoạt động liên tục hoàn thiện từng nội dung cơ bản cũng như cả hệ thống quản lý ATVSLĐ
Trang 27ILO cũng chỉ rõ, bảo đảm ATVSLĐ không chỉ giúp cho NLĐ phòng ngừa, phòng tránh, giảm nguy cơ, rủi ro, TNLĐ, bệnh tật, thương tật và BNN, tăng cường sức lao động, mà còn giúp cho DN, Chính phủ giảm chi phí, tăng hiệu quả quản lý, sản xuất kinh doanh, tăng cường nguồn lực Chính vì lẽ đó, mọi cấp quản lý và NLĐ c n nâng cao nhận thức về bảo đảm ATVSLĐ
Trên cơ sở những thành quả nghiên cứu trong nước kết hợp với thành quả nghiên cứu của các tổ chức quốc tế, cơ quan phụ trách về ATVSLĐ của một số nước đã xây dựng mô hình mẫu về hệ thống ATVSLĐ áp dụng cho nước họ Một số mô hình có giá trị tham khảo là mô hình của Anh, Mỹ, Canada và cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)
Chính phủ Anh đi đ u trong lĩnh vực quản lý ATVSLĐ Năm 1991, Ủy
ban sức khỏe và an toàn ở nước Anh đã đưa ra "Hướng dẫn về quản lý sức khỏe và an toàn", - gọi tắt là HSG 65 HSG 65 được xây dựng dựa trên các
yêu c u cơ bản về quản lý sức khỏe và an toàn thông qua các biện pháp phòng ngừa tích cực [48] Cấu trúc của hệ thống HSG 65 gồm 5 bước (sơ đồ 1.2.):
Hình 1.2: Hệ thống quản lý ATVSLĐ BS 8800: 2004 của nước Anh
Nguồn: [48]
- Bước 1: Xây dựng chính sách
- Bước 2: Tổ chức nhân sự (gồm 4 yếu tố):
Xem xét ban đ u Xem xét theo chu k
Trang 28+ Năng lực: Tuyển dụng, đào tạo và hỗ trợ cán bộ quản lý ATVSLĐ khi c n
+ Kiểm soát: Phân bổ trách nhiệm, đảm bảo tính cam kết, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện các biện pháp ATVSLĐ
+ Hợp tác: Hợp tác giữa các cá nhân và giữa các nhóm với nhau nhằm đảm bảo ATVSLĐ
+ Trao đổi: Nói, viết và gặp gỡ trực tiếp nhằm phối hợp thông tin về bảo đảm ATVSLĐ
- Bước 3: Lập kế hoạch và thiết lập chỉ số đo hiệu quả các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ
- Bước 4: Đo lường hiệu quả bảo đảm ATVSLĐ
- Bước 5: Học từ trải nghiệm, đánh giá, xem xét bảo đảm ATVSLĐ Xuất phát từ nhu c u phát triển mạnh mẽ về tiêu chuẩn quản lý sức khỏe và an toàn, Viện Tiêu chuẩn Anh đã phát hành phiên bản thứ hai - tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 Phiên bản này không phải là tiêu chuẩn riêng của Viện Tiêu chuẩn Anh mà được hình thành từ công sức của 10 tổ chức chứng nhận hàng đ u trên thế giới
Hình 1.3: Mô hình hệ thống an toàn, vệ sinh lao động của OHSAS
18001:2007
Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2007), Sổ tay An toàn, vệ sinh
lao động trong xây dựng, Nxb Lao động, Hà Nội
Tiếp tục cải thiện
Chính sách ATVSLĐ
Kế hoạch Thực hiện và hoạt động
Kiểm tra và Hành động khắc phục Đánh giá sự quản lý
Trang 29Cấu trúc của hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp bao gồm:
- Thiết lập chính sách ATVSLĐ
- Lập kế hoạch triển khai thực hiện ATVSLĐ
- Thực hiện và hoạt động bảo đảm ATVSLĐ
- Kiểm tra và hành động khắc phục những sai sót xảy ra
- Đánh giá hệ thống quản lý ATVSLĐ
Chính phủ Hoa k cũng là một trong những tổ chức tích cực thực hiện
QLNN về ATVSLĐ Năm 2005 Chính phủ Hoa K đã ban hành A new American management Systems Standard in Occupational Safety and Health - ANSI Z10 (Hệ thống quản lý mới của Hoa k về tiêu chuẩn ATVSLĐ) ANSI
Z10 bao gồm 4 thành ph n chính là: hoạch định; thực hiện và vận hành; đánh giá và hành động khắc phục; xem xét của lãnh đạo Chính phủ Hoa K luôn nhấn mạnh c n có sự cam kết của NSDLĐ và sự tham gia của NLĐ trong hệ thống quản lý ATVSLĐ
Hình 1.4: Hệ thống quản lý ATVSLĐ ANSI Z10 của Hoa K
Nguồn: [47]
Năm 2006, Canadian Standards Association đưa ra tiêu chuẩn CSA
Z1000-6 (Occupational Health and Safety Management) về hệ thống quản lý
ATVSLĐ (xem hình 1.5) [39] CSA Z1000-6 có 5 thành ph n chính: sự cam
- CP đền bù
- CP nghỉ việc
Cải tiến liên tục Chính sách, sự quản lý của lãnh đạo, sự tham gia của người lao động
Trang 30kết, lãnh đạo và tham gia (Commitment, Leadership and Participation); hoạch định (Planning); thực hiện (Implementation); đánh giá và hành động khắc phục (Evaluation and Corrective Action); xem xét của lãnh đạo và cải tiến liên tục (Management Review and Continual Improvement)
Hình 1.5: Hệ thống quản lý ATVSLĐ CSA-Z1000-06 của Canada
Nguồn: [39]
Năm 2007, Uỷ ban liên nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng của Cộng đồng các quốc gia độc lập ( Н ) đã thống nhất bộ tiêu chuẩn về ATVSLĐ (междугосударственный стандарт гост 2.0.230-2007) để thực hiện trong các nước này [44]
Hình 1.6: Hệ thống quản lý ATVSLĐ ГОСТ 12.0.230 - 2007 của Cộng
Nhận diện mối nguy hại và đánh giá rủi ro
Mục tiêu ATVSLĐ
Thực hiện
Biện pháp khắc phục và phòng ngừa
Ngăn ngừa sự cố, sẵn sàng và ứng phó với sự cố
Trao đổi thông tin và nhận thức Mua sắm và thuê mướn nhà th u Quản lý sự thay đổi
Kiểm tra
Giám sát và đo lường
Điều tra và phân tích sự cố, tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp Kiểm toán nội bộ Hành động khắc phục và phòng ngừa
Hành động
Xem xét của lãnh đạo
Cải tiến liên tục
Chính sách
Chính sách
Tổ chức
Hoạch định và thực hiện Đánh giá
Hành động nhằm hoàn thiện
Trang 31Hệ thống quản lý ATVSLĐ của Cộng đồng các quốc gia độc lập có cấu trúc giống như cấu trúc của mô hình quản lý ATVSLĐ ILO-OSH 2001, bao gồm 5 thành ph n chính sau đây: chính sách (Политика); tổ chức ( рганизация); hoạch định và thực hiện (Планирование и применение); đánh giá ( ценка); hành động nhằm hoàn thiện (Действие по совершенствованию)
Bảng 1.1: C c thành phần của hệ thống quản lý ATVSLĐ ILO- OSH
2001 được p dụng trong c c mô hình quản lý ATVSLĐ ở khu vực châu Á -
Tiêu chu n OHS-MS (Trung Quốc)
PER0.
5/ME N/
1996 (Indo- nesia)
Hướng dẫn OSH-
MS (Nhật Bản)
Tiêu chu n KOSHA
2000 (Hàn Quốc)
OHSA
S
18001 (Malay -sia)
SS 506:
2009 (Singa -pore)
*
Tiêu chu n TIS
18000 (Th i Lan)
Trang 321.1.4 C c công trình nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến
hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động
Có nhiều ý kiến khác nhau về các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống quản lý ATVSLĐ Theo Simonds và Shafai Sahara, các yếu tố ảnh hưởng tới
hệ thống quản lý ATVSLĐ bao gồm: thái độ của lãnh đạo cao cấp của DN đối với quản lý ATVSLĐ đi đôi với coi trọng việc thực hiện kiểm toán kiểm tra chỗ làm việc; đưa việc đánh giá hệ thống quản lý và xem xét các vấn đề ATVSLĐ vào trong chương trình nghị sự của các cuộc họp toàn thể của DN;
áp dụng tỷ lệ công nhân người giám sát thấp nhằm tăng cường công tác giám sát; áp dụng phân tích chi phí tai nạn lao động; thực hiện chương trình giải trí phục hồi sức khoẻ cho công nhân; tạo dựng môi trường lao động, chỗ làm việc tốt hơn; quan tâm đến đặc điểm của nguồn nhân lực như: tăng tuổi nghề của người lao động, tăng tỷ lệ người lao động có gia đình và tăng thời gian cống hiến của người lao động
Theo Smithetal thì các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả của hệ thống quản lý ATVSLĐ bao gồm: tăng cường hoạt động của lãnh đạo cấp cao; kiểm tra chỗ làm việc và thúc đẩy các hoạt động khác, đưa hoạt động ATVSLĐ vào trong chương trình nghị sự của cuộc họp lãnh đạo; chú trọng đội ngũ cán bộ y
tế và an toàn; có cách tiếp cận "nhân đạo" hơn đối với người lao động như: cởi mở hơn, lãnh đạo trao đổi thông tin với người lao động; người giám sát tiếp xúc thường xuyên hơn với người lao động về các vấn đề ATVSLĐ tại chỗ làm việc; đối với người vi phạm qui tắc an toàn, phải g n gũi hướng dẫn
họ chứ không đơn thu n là đuổi việc; tạo dựng môi trường lao động tốt hơn; người lao động được tiếp cận với các cơ sở vật chất vui chơi giải trí ngoài giờ làm việc; lôi cuốn các gia đình tham gia vào cuộc vận động an toàn; người lao động được lựa chọn công việc và được thăng tiến theo năng lực của họ; quan tâm đến đặc điểm nguồn nhân lực: tuổi nghề cao, có gia đình, thời gian cống hiến lâu, ít nghỉ việc
Trang 33Theo Cohen & Cleveland, các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về ATVSLĐ gồm: lãnh đạo cam kết và tham gia ở mức cao nhất: đưa ra chính sách, qui định trách nhiệm đối với từng vị trí, cá nhân; chú trọng tới các hoạt động phòng ngừa; lôi cuốn người lao động tham gia ở mức cao; tích hợp quản
lý ATVSLĐ vào các hoạt động chung của DN, có cơ chế về trách nhiệm quản lý; có cơ chế giám sát và kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
Theo Vineretal thì các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về ATVSLĐ gồm: lãnh đạo cao cấp cam kết về ATVSLĐ, thể hiện thông qua qui định đối với bổn phận, trách nhiệm và quyền hạn của họ về ATVSLĐ Trao đổi thông tin thẳng thắn và cởi mở; tham vấn người lao động; đào tạo kiến thức về ATVSLĐ và cung cấp trang bị kỹ thuật đảm bảo ATVSLĐ; thực hiện các biện pháp phòng ngừa: nhận diện mối nguy hại, đánh giá rủi ro và kiểm soát rủi ro theo thứ tự ưu tiên; thực hiện quá trình kiểm soát và giám sát
Theo Shannonetal thì các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về ATVSLĐ gồm: lãnh đạo quan tâm tới vấn đề an toàn và sức khoẻ của người lao động và thể hiện bằng hành động cụ thể; trao quyền lực cho người lao động về ATVSLĐ; ủy ban ATVSLĐ có đủ năng lực giải quyết các vấn đề liên quan đến ATVSLĐ; có văn bản qui định trách nhiệm của lãnh đạo cấp cao của DN; lãnh đạo cấp cao của DN trực tiếp đánh giá kết quả hoạt động ATVSLĐ; lãnh đạo cấp cao của DN trực tiếp tham dự các cuộc họp về ATVSLĐ
Theo Gallagher, các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về ATVSLĐ bao gồm: lãnh đạo cấp cao của DN cam kết về ATVSLĐ ở mức cao; trách nhiệm đối với ATVSLĐ được qui định bằng văn bản và thông báo tới tất cả người lao động
để biết; người giám sát được khuyến khích tham gia hoạt động ATVSLĐ; đại diện ATVSLĐ (của người lao động) với vai trò lớn, tham gia vào hoạt động ATVSLĐ; ủy ban ATVSLĐ làm việc hiệu quả; nhấn mạnh tới việc nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro; có phương pháp tiếp cận toàn diện đối với công tác điều tra, thanh tra Nhìn chung, các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả của hệ thống quản lý ATVSLĐ được các nhà nghiên cứu kể đến, bao gồm:
Trang 34(i) Sự cam kết và tham gia trực tiếp của lãnh đạo cấp cao của DN vào quá trình quản lý ATVSLĐ;
(ii) Sự tham gia trực tiếp của người lao động và đại diện người lao động (Hội đồng ATVSLĐ, đại diện ATVSLĐ) vào hoạt động quản lý ATVSLĐ;
(iii) Đặc biệt chú trọng tới các biện pháp phòng ngừa Nhận diện các mối nguy hại, đánh giá rủi ro do các mối nguy hại gây ra Kiểm soát các mối
nguy hại theo thứ tự ưu tiên từ rủi ro cao xuống rủi ro thấp ;
(iv) Tích hợp quản lý ATVSLĐ vào hệ thống quản lý chung của DN, như quản lý chất lượng, quản lý môi trường;
(v) Có cơ chế kiểm tra, kiểm toán, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động ATVSLĐ
Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu nêu trên còn có một số hạn chế nhất định, đó là:
Thứ nhất, h u hết các công trình nghiên cứu này tìm cách tách biệt các
kết quả hoạt động ATVSLĐ ra khỏi các đặc điểm riêng biệt của các DN được nghiên cứu Tác giả các công trình nghiên cứu đã tìm ra một loạt yếu tố liên quan tới sự thành công của hệ thống quản lý ATVSLĐ, nhưng lại không kiểm chứng được hiệu quả hoạt động của các hệ thống quản lý ATVSLĐ nói chung hay của một số kiểu hệ thống quản lý ATVSLĐ cụ thể
Thứ hai, h u hết các nghiên cứu được thực hiện ở Mỹ, Anh và các nước vùng Scandinavia Sự khác biệt lớn về yếu tố văn hoá hành vi của người quản lý và của người lao động ở những nước này so với các nước khác sẽ
khó có thể áp dụng kết quả nghiên cứu đối với các nước khác
Thứ ba, h u hết các nghiên cứu được thực hiện ở quy mô nhỏ, nên
không thể khái quát thành quy luật chung được Chỉ có một số ít điều tra được thực hiện ở quy mô lớn là có đủ độ tin cậy về mặt thống kê
"Công trình nghiên cứu của Gallangher và cộng sự" đã kết hợp kết quả
nghiên cứu thực tế với tham khảo ý kiến của các chuyên gia Công trình nghiên cứu này đã ph n nào khắc phục được hạn chế của các nghiên cứu trên,
Trang 35như đã gắn hiệu quả hoạt động của hệ thống với một số đặc trưng riêng biệt của hệ thống như kiểu hệ thống quản lý, các thành ph n của hệ thống, bản chất DN Kết quả là một loạt các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống quản lý ATVSLĐ đã được xác định, bao gồm: Kiểu hệ thống quản lý; các yếu tố bên trong của DN; cam kết của lãnh đạo; sự tích hợp quản lý ATVSLĐ trong quản lý chung của tổ chức; sự tham gia của người lao động; đặc điểm nguồn nhân lực; bản chất của DN; mối quan hệ giữa các nhà th u; kiểm toán và các công cụ kiểm toán
Công trình "Kiểm soát an toàn và sức khỏe trong lĩnh vực xây dựng" của
Helen lingard và Stephen M Rowlinson, đi sâu phân tích nội dung làm thế nào
để tăng cường các biện pháp pháp lý để thực hiện ATLĐ; để NLĐ được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh; tăng cường hiệu lực quản lý của chủ DN và của chính phủ Đồng thời, cuốn sách cũng dành thời lượng đáng kể cho nghiên cứu các biện pháp phòng chống TNLĐ và BNN trong lĩnh vực xây dựng, bao gồm
cách thức đảm bảo an toàn đối với những rủi ro từ thiên tai
Công trình "Những yếu tố cơ bản về vệ sinh trong công nghiệp" của
Barbaga A Plog, nghiên cứu các yếu tố gây nguy hại cho NLĐ trong môi trường sản xuất công nghiệp và cách thức phát hiện các yêu tố nguy hại đến sức khỏe, tính mạng của người tham gia lao động và môi trường nhằm đưa ra các biện pháp kiểm soát giảm thiểu thiệt hại về sức khỏe và tính mạng của NLĐ và bảo vệ môi trường Cuốn sách đề xuất các biện pháp của Chính phủ đảm bảo ATVSLĐ trong lĩnh vực công nghiệp và hiệu lực của chính sách đối
Trang 36cứu những nhân tố cơ bản đảm bảo ATLĐ; điều kiện c n thiết đảm bảo ATLĐ về khía cạnh pháp lý; cách nhận biết các mối nguy hại, yếu tố, điều kiện cơ bản đảm bảo tính mạng, sức khỏe người lao động; các chỉ dẫn về kỹ thuật để bảo đảm các biện pháp ATLĐ có tính khả thi
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 C c công trình nghiên cứu về bản chất và vai trò của bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp
Ở Việt Nam, trước khi có Luật An toàn, vệ sinh lao động, vấn đề ATVSLĐ được đề cập trong chủ đề chung là BHLĐ (bao gồm cả nội dung phòng chống cháy nổ) Chính vì thế, trong nhiều công trình nghiên cứu khoa học, các tác giả gộp chung vấn đề bản chất và vai trò của ATVSLĐ trong bản chất và vai trò của BHLĐ Một số thành tựu nghiên cứu trong lĩnh vực này là:
Công trình "Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng" do nhóm tác giả Nguyễn Bá Dũng, Nguyễn Đình Thám, Lê Văn Tin biên soạn, NXB Khoa học và kỹ thuật, H 200 cho rằng, "Mục đích của công tác BHLĐ
là thông qua các biện pháp khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để hạn chế, loại trừ các yếu tố nguy hiểm, độc hại, tạo điều kiện lao động thuận lợi cho NLĐ, để ngăn ngừa TNLĐ, bảo vệ sức khỏe, góp ph n bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động" [8, tr 8] Nhóm tác giả này cũng đề cao ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội, nhân đạo sâu sắc của công tác BHLĐ khi cho rằng, "BHLĐ tốt là góp ph n vào việc củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa" [8, tr 9]
Phó giáo sư, tiến sĩ Nguyễn An Lương trong công trình " Bảo hộ lao động" xuất bản năm 20 2 đã nhấn mạnh rằng, "Bảo hiểm lao động (hay An toàn và Vệ sinh lao động) là các hoạt động đồng bộ trên các mặt pháp luật, tổ chức, quản lý, KT-XH, khoa học, công nghệ nhằm cải thiện ĐKLĐ, bảo đảm ATVSLĐ, phòng chống TNLĐ và BNN, bảo vệ tính mạng và sức khỏa cho con người trong lao động”[22, tr 12] Quan điểm của nhà nghiên cứu nổi tiếng ở Việt
Trang 37Nam này về ATVSLĐ cũng thống nhất với quan điểm của ILO khi cho rằng, để giải quyết vấn đề ATVSLĐ nhất thiết c n sự tham gia của 4 bên là nhà nước, NSDLĐ, các tổ chức xã hội và NLĐ Các giải pháp bảo đảm ATVSLĐ c n phối hợp đồng bộ trên bốn khía cạnh: pháp luật, kỹ thuật, tổ chức quản lý và KT-XH
Tác giả Nguyễn An Lương cũng cho rằng, bảo đảm ATVSLĐ không chỉ có ý nghĩa đối với NLĐ ở phương diện họ được làm việc trong điều kiện loại trừ các yếu tố có hại đối với sức khỏe và tính mạng của NLĐ, mà còn mang lại lợi ích cho DN (ở phương diện giảm chi phí bồi thường TNLĐ và chi phí tuyển dụng người mới khi NLĐ bị mắc BNN, qua đó nâng cao hiệu suất hoạt động của DN) và có ích cho xã hội (về phương diện bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất quan trọng nhất của đất nước) Đồng thời, ông cũng nhấn mạnh, "Nhờ công tác BHLĐ mà tính mạng, sức khỏe của NLĐ được bảo
vệ, bảo đảm cho họ có việc làm, thu nhập, mang lại hạnh phúc cho bản thân
và gia đình họ nên công tác BHLĐ có một hệ quả xã hội và nhân đạo rất sâu sắc, phù hợp với chiến lược về con người của Đảng ta" [22, tr 24]
1.2.2 Các công trình nghiên cứu về hệ thống quốc gia về an toàn,
vệ sinh lao động
Công trình Nghiên cứu cơ sở khoa học để xây dựng hệ thống tiêu chuẩn
và hệ thống quản lý ATVSLĐ phù hợp với sự phát triển KT-XH, góp phần bảo
vệ sức khỏe NLĐ trong quá trình hội nhập của Nguyễn An Lương, Lê Vân
Trình và Phạm Quốc Quân (2004) [22] đã bày tỏ quan điểm nhất trí với hệ thống ATVSLĐ gồm 5 yếu tố do ILO khuyến nghị Theo các tác giả này, để triển khai hệ thống ATVSLĐ vào các DN Việt Nam c n hoàn thiện hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật về ATVSLĐ, các tiêu chuẩn qui phạm dưới luật được ban hành hàng năm và 5 năm Đặc biệt, các tác giả đã đề xuất phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống để hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn BNN ở Việt Nam
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã phối hợp với ILO xuất bản
cuốn Sổ tay hướng dẫn hệ thống quản lý AT, VSLĐ (2011) Tài liệu này đã
Trang 38tổng hợp các thành quả nghiên cứu khoa học của ILO, của các chuyên gia đ u ngành về ATVSLĐ LĐ để đưa ra các khuyến nghị liên quan đến hệ thống ATVSLĐ cho Việt Nam bao gồm các yếu tố chính sau: Chính sách, tổ chức, hoạch định và thực hiện, đánh giá, hành động để cải tiến hoàn thiện quá trình quản lý ATVSLĐ (Sơ đồ 7)
Hình 1.7: Hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động ILO-OSH 2001
Nguồn: [3]
Sổ tay hướng dẫn hệ thống quản lý ATVSLĐ cũng đưa ra khuyến nghị:
cơ quan nhà nước và DN phải quan tâm đ u tư xây dựng hệ thống ATVSLD, đưa ra yêu c u thiết lập các biện pháp bảo vệ an toàn và phòng tránh BNN cho NLĐ ngay trong quy trình sản xuất, trong đó cơ quan nhà nước là người
đề ra khung khổ pháp luật, chính sách và các dịch vụ hỗ trợ cụ thể NSDLĐ
có trách nhiệm triển khai các hoạt động tổ chức quản lý nhằm đảm bảo ATVSLĐ thu hút sự tham gia rộng rãi của NLĐ và chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo ATVSLĐ cho NLĐ [3]
Ngoài ra còn có một số bài viết đề cập đến các khía cạnh đặc thù của Việt Nam trong khi thiết lập hệ thống ATVSLĐ như bài viết của Lê Bạch Hồng về "Tăng cường công tác ATVSLĐ trong các cơ sở ngoài quốc doanh"
Trang 39[17] trong đó nêu rõ tính cấp thiết của việc xây dựng các quy định pháp lý bắt buộc các cơ sở sản xuất ngoài nhà nước phải thiết lập hệ thống ATVSLĐ theo khuyến nghị của ILO
1.2.3 C c công trình nghiên cứu về tr ch nhiệm quản lý của nhà
nước trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động
Công trình "Bảo hộ lao động" do PGS.TS Nguyễn An Lương chủ biên
đã nêu ra 8 nhiệm vụ mà nhà nước phải đảm trách trong lĩnh vực ATVSLĐ,
đó là: ban hành văn bản pháp luật để quản lý và điều hành thống nhất hoạt động bảo hộ lao động; xây dựng chiến lược, chương trình quốc gia, kế hoạch thực hiện ATVSLĐ; huy động nguồn lực thực hiện ATVSLĐ; tổ chức bộ máy
và bố trí cán bộ QLNN về ATVSLĐ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về ATVSLĐ; kiểm tra, thanh tra ATVSLĐ; tạo điều kiện để các tổ chức qu n chúng tham gia phong trào ATVSLĐ; hợp tác quốc tế về ATVSLĐ [ 22]
Công trình "Đổi mới công tác An toàn - vệ sinh lao động để hội nhập
và phát triển bền vững" của tác giả Hà Tất Thắng [29] đã kiến nghị: để tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về ATVSLĐ, c n chú trọng: Hoàn thiện hệ thống pháp luật ATVSLĐ; hoàn thiện hệ thống tổ chức và tăng cường hoạt động của hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về ATVSLĐ; các cơ quan chức năng thuộc các bộ, ngành, địa phương tiếp tục tổ chức triển khai phổ biến, hướng dẫn đ y đủ và nghiêm túc các quy định pháp luật về ATVSLĐ, phòng cháy chữa cháy phù hợp với trình độ phát triển của kỹ thuật mới, công nghệ mới; thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện lao động trong các DN; buộc các chủ DN, cơ sở sản xuất kinh doanh phải coi trọng việc xây dựng phương án bảo đảm ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc; củng cố và hoàn thiện các cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động cho người lao động sau chu k làm việc để phòng ngừa và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp, bồi dưỡng và tăng cường sức khỏe cho người lao động; tăng cường pháp chế về ATVSLĐ, thông qua việc thực hiện nghiêm chỉnh việc xử phạt các hành vi vi phạm các quy định về ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ; phát huy
Trang 40mạng lưới thông tin hỗ trợ công tác chỉ đạo của các cơ quan QLNN thông qua việc mở rộng mạng lưới thông tin quốc gia về ATVSLĐ xuống tận DN
Công trình Quản lý nhà nước về ATVSLĐ trong các DN khai thác đá xây dựng ở Việt Nam của Hà Tất Thắng [27] Trên cơ sở trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn QLNN về ATVSLĐ trong các DN khai thác đá xây dựng và đánh giá thực trạng QLNN về ATVSLĐ trong các DN khai thác đá xây dựng
ở Việt Nam, tác giả trình bày phương hướng và giải pháp chủ yếu hoàn thiện QLNN về ATVSLĐ trong các DN khai thác đá xây dựng ở Việt Nam Các nhóm giải pháp được tác giả đề xuất bao gồm: đổi mới và hoàn thiện mô hình, hoàn thiện tổ chức, bộ máy quản lý ATVSLĐ; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển DN khai thác đá xây dựng gắn chặt chẽ hiệu quả với ATVSLĐ của các DN; bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về ATVSLĐ; đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền, huấn luyện; nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành về sự c n thiết phải tăng cường QLNN về ATVSLĐ trong các DN khai thác đá xây dựng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về ATVSLĐ; đổi mới công nghệ, thiết
bị, phương pháp quản lý, khai thác, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, áp dụng quy trình đánh giá rủi ro trong mô hình quản lý ATVSLĐ trong các DN khai thác đá xây dựng, phát triển văn hóa an toàn tại các DN thông qua các quy định và chính sách của nhà nước, khen thưởng, kỷ luật về ATVSLĐ, tăng cường hợp tác quốc tế
Nguyễn Thu Hằng (20 7), Quản lý nhà nước bằng pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong các DN nhỏ và vừa ở Việt Nam, luận án tiến sĩ,
chuyên ngành quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia [12] Trong công trình này tác giả đã tổng thuật thành quả nghiên cứu về ATVSLĐ của một số tác giả trong và ngoài nước, phân tích thực trạng QLNN theo Luật An toàn,
vệ sinh lao động trong các DN của Việt Nam, tìm ra một số hạn chế và kiến nghị một số giải pháp đáng quan tâm như: Xây dựng và điều chỉnh các văn bản pháp luật về ATVSLĐ cho phù hợp với điều kiện Việt Nam; Cải tiến