GIUN XOẮN Trichinella spiralis... Trình bày những đặc điểm sinh học của giun xoắn: sự tương phản giữa tính ký sinh ngắn ngày của giun trưởng thành với tính ký sinh dài và toàn thân của ấ
Trang 1CHƯƠNG GIUN
Trang 2GIUN XOẮN
(Trichinella spiralis)
Trang 31 Trình bày những đặc điểm sinh học của giun xoắn: sự tương phản giữa tính ký sinh ngắn ngày của giun trưởng thành với tính ký sinh dài và toàn thân của ấu trùng.
2 Nêu vai trò của chuột và heo trong việc phát tán ký sinh trùng.
3 Mô tả triệu chứng bệnh tương ứng với các giai đoạn phát triển của bệnh.
4 Nêu những cách chẩn đoán trực tiếp và gián tiếp.
5 Nêu tính khó điều trị của bệnh và những biện pháp phòng bệnh.
GIUN XOẮN (Trichinella
spiralis)
Trang 4Hình thể giun xoắn trưởng
thành và ấu trùng
Trang 5 Hình thể giun xoắn trưởng thành
Ấu trùng giun xoắn trong cơ
Trang 6 AÁu truøng giun xoaén trong cô
Trang 7Mieáng thòt heo bò nhieãm aáu truøng
giun xoaén
Trang 8Chu trình phát triển của giun xoắn (Trichinella
spiralis)
Trang 9TRIỆU CHỨNG BỆNH
❧ Giai đoạn viêm ruột: tiêu chảy, đau bụng, nôn, nhức đầu, sốt 40-41 0 C liên tục nhiều tuần.
❧ Giai đoạn toàn phát: sốt, phù ở mặt, chi Dị ứng ở da.
❧ Giai đoạn ấu trùng biến thành kén: sốt giảm,
dị ứng giảm, đau cơ, đau khớp xương, khó thở Trường hợp nặng đưa đến liệt hô hấp.
Trang 10CHẨN ĐOÁN
*Giai đoạn khởi phát:
❧ Xét nghiệm phân tìm ấu trùng, giun trưởng thành.
*Giai đoạn toàn phát:
❧ Xét nghiệm máu tìm ấu trùng, BCTT 30-50%.
❧ Phương pháp kháng nguyên kháng thể.
*Giai đoạn kén trong cơ thể:
❧ Sinh thiết cơ.
Trang 11ĐIỀU TRỊ
Liều: 25 mg/ kg/ ngày x 1 tuần.
Liều: 900 mg/ngày x 3 ngày (chia 3 lần/ngày)
Sau đó 1500 mg/ngày x 10 ngày (chia 3 lần/ngày).
Liều: 800 mg/ ngày x 14 ngày (chia 2 lần/ngày).
❧ Dùng thêm Corticoid khi cần.