- Có tiểu phế quản tận cùng và động mạch phổi trung tâm song hành - Mạch bạch huyết và tĩnh mạch chạy trong vách liên tiểu thùy.. Cách phân tích căn bản hình HRCT Vùng trung tâm tiểu t
Trang 1HRCT
Trang 2Cách phân tích căn bản hình HRCT
MỤC TIÊU HỌC TẬP
nốt, lưới ?
mật độ cao, thấp ?
trung tâm, ngoại biên, ngẫu nhiên ?
trên / dưới, trung tâm / ngoại biên ?
Trang 31/ Tiểu thùy phổi cấp 2 Secondary lobule
2/ Hình ảnh dạng lưới Reticular pattern
3/ Hình ảnh dạng nốt Nodular pattern
- Kieåu phaân boá Distribution
- Nụ trên cành Tree in bud
4/ Hình ảnh mật độ cao High attenuation pattern
- Hình ảnh kính mờ Ground-Glass Opacity (GGO)
- Beänh keùn phoåi Cystic lung diseases
- Toå ong Honeycombing
Trang 4Cách phân tích căn bản hình HRCT
6/ Phân bố tổn thương trong phổi
- Ưu thế vùng trên / vùng dưới
- Ưu thế trung tâm / ngoại biên
7/ Các dấu hiệu phụ
- Tràn dịch màng phổi
- Hạch trung thất , rốn phổi
8/ Chẩn đoán phân biệt bệnh lý khoảng kẽ phổi.
Trang 5I/ Tieåu thuøy phoåi caáp 2 Secondary lobule
- Đơn vị phổi nhỏ nhất được bao bọc bởi vách liên kết
- Có 5-15 chùm phế nang, có ĐK đáy # 1- 2 cm.
- Có tiểu phế quản tận cùng và động mạch phổi trung tâm song hành
- Mạch bạch huyết và tĩnh mạch chạy trong vách liên tiểu thùy
- Mạch bạch huyết: 2 mạng
Mạng trung tâm chạy dọc bó mạch máu-phế quản
Mạng ngoại biên trong vách liên tiểu thùy.
Trang 6Cách phân tích căn bản hình HRCT
Vùng trung tâm tiểu thùy: Vùng bệnh lý của các bệnh xâm nhập phổi theo đường phế quản
- Viêm phổi kẽ siêu mẫn cảm Hypersensitivity pneumonitis
- Viêm tiểu phế quản hơ hấp Respiratory bronchiolitis
- Khí thũng trung tâm tiểu thùy Centrilobular emphysema
Vùng bạch huyết ngoại biên: Bệnh lý mạng bạch mạch ngoại biên trong vách liên tiểu thùy nhưng đồng thời ở mạng trung tâm quanh
bĩ phế quản mạch máu : Sarcoidosis, Lymphangitic carcinomatosis, Pulmonary edema
- Vùng trung tâm: Xanh
- Vùng ngoại biên: vàng
Trang 7Phân tích theo 3 bước:
1/ Hình dạng HR chủ yếu:
- Lưới, Nốt, mật độ cao, mật độ thấp.
- Reticular, Nodular, High density, Low density.
2/ Phân bố tổn thương / tiểu thùy phổi:
- Trung tâm tiểu thùy, Bạch mạch ngoại biên , Ngẫu nhiên.
- Centrilobular, Perilymphatic, Random.
3/ Phân bố tổn thương / phổi.
Trang 8Cách phân tích căn bản hình HRCT
Khi khảo sát bệnh = HRCT:
Xem xét 1 nhĩm bệnh nhân cĩ chọn lọc.
D/h hình ảnh phải được kết hợp với bệnh sử, d/h LS quan trọng khác.
Đã loại trừ các bệnh thơng thường khác:
Viêm phổi, Thuyên tắc phổi, Phù phổi do tim, K phổi
Bệnh khơng thường gặp trở thành chẩn đốn thường gặp trong HRCT:
- Sarcoidosis
- Hypersensitivity pneumonitis (HP)
- Langerhan Cell Histiocytosis (LCH)
- Lymphangitic carcinomatosis
- Usual Interstitial Pneumonitis (UIP)
- Và những bệnh lý khác
Trang 9
Khi khảo sát bệnh = HRCT:
Typical Usual Interstitial Pneumonitis (UIP) with honeycombing and traction bronchiectasis in a patient with Idiopathic Pulmonary Fibrosis (IPF)
Trang 10Cách phân tích căn bản hình HRCT
II / Hình ảnh lưới Reticular pattern
Do dầy vách liên tiểu thùy hoặc do xơ phổi (as in honeycombing)
A/ Dầy vách liên tiểu thùy Septal thickening Dầy mô kẽ phổi bởi dịch, mô sợi hoặc thâm nhiễm tế bào
làm dầy các vách liên tiểu thùy tạo thành hình mờ dạng lưới
1/ Vách dầy nhẵn đều:
- Lymphangitic carcinoma or Lymphoma
- Interstitial pulmonary edema
- Alveolar proteinosis
2/ Vách dầy dạng hạt, không đều:
- Lymphangitic carcinoma or Lymphoma
- Sarcoidosis, Silicosis
Trang 11B/ Pulmonary Lymphangitic Carcinomatosis (PLC)
- 50% bn PLC có đường vách dầy khu trú or 1 bên
≠ Sarcoidosis, Cardiogenic pulmonary edema
- 50% có Lymphadenopathy, 100% có tiền căn carcinoma
- Dấu hiệụ tương tự còn gặp trong lymphoma và bệnh nhi nhiễm HIV
Focal septal thickening in LCAdditional findings:
- Mediastinal lymph nodes
- Nodular nodule / L.lung
Trang 12Cách phân tích căn bản hình HRCT
Pulmonary Lymphangitic Carcinomatosis
Beaded septum sign
Lymphangistic ca +++
Sarcoidosis +
Trang 13C/ Cardiogenic pulmonary edema
- Septal thickening + Ground glass opacity
- Hydrostatic edema / perihilar, gravitational distribution
- Thickening of the:
+ Peribronchovascular interstitium (peribronchial cuffing)
+ Pleural fissure
- Enlarged heart, pleural fluid
Septal thickening and ground -glass opacity with a gravitational distribution in a patient with cardiogenic pulmonary edema
Trang 14Septal line, septal thickening
Septal line, septal thickening:
Pulmonary edema
Lymphangistis ca
Cardiogenic pulmonary edema:
thickening of interlobular septa
GGO, poor defined centrilobular nodules
Trang 15D/ Alveolar proteinosis
Tích tụ sản phẩm từ chất bề mặt (surfactant) trong phế nang và mô kẽ
Patient with both septal thickening and ground glass opacity in a patchy distribution Some lobules are affected and others are not.This combination of findings is called 'crazy paving'.
pneumocystis carinii pneumonia, bronchoalveolar carcinoma, sarcoidosis, nonspecific interstitial pneumonia (NSIP), organizing pneumonia (COP), adult respiratory distress syndrome and
pulmonary hemorrhage
Trang 16Alveolar proteinosis
Alveolar proteinosis
Trang 17E/ Honeycombing
Các khoảng khí dạng nang được lót bởi thượng bì tiểu phế quản
với các vách nang dầy cấu tạo bởi mô sợi dầy đặc
Honeycombing: tính chất điển hình của usual interstitial pneumonitis
Trang 18Cách phân tích căn bản trong HRCT
III/ Nodular pattern
3 kiểu phân bố:
1/ Perilymphatic distribution:
Liên quan đến màng phổi,
rãnh liên thùy,vách liên tiểu
Ngẫu nhiên, không vị trí chuyên
biệt / tiểu thùy phổi, có thể ở
màng phổi, rãnh liên thùy
Trang 19Cách tìm phân bố các nốt:
1- Tìm các nốt màng phổi (pleural nodules), nếu không có hoặc chỉ có vài nốt phân bố kiểu centrilobular
2- Nếu nhìn thấy các nốt màng phổi Random (miliary)
hoặc Perilymphatic distribution.
3- Nếu có pleural nodules, nodules dọc bó PQ-MM trung tâm và theo vách liên tiểu thùy Perilymphatic distribution
4- Nếu các nốt phân bố lan tỏa, đồng nhất
Random distribution
Trang 20Cách phân tích căn bản trong HRCT
Multiple nodules
pleural nodules no pleural nodules
subpleural, septal diffuse
peribronchovascular no predominance
perilymphatic random centrilobular
distribution distribution distribution
sarcoidosis miliary infection: hypersensitivity P.
silicosis TB, fungal respiratory bronchiolitis
lymphangitic C metastasis bronchoalveolar C.
infectious diseases
Trang 21
SARCOIDOSIS: Always look carefully for these nodules in the
subpleural region and along the fissures, because this finding
is very specific for sarcoidosis
Typically in sarcoidosis is an upper lobe and perihilar predominance
and in this case we see the majority of nodules located along the
bronchovascular bundle (yellow arrow)
Trang 22Cách phân tích căn bản trong HRCT
Perilymphatic distribution
Nodular thickening of the interlobular septa
Trang 23In addition to the perilymphatic nodules,
there are multiple enlarged lymph nodes ,
which is also typical for sarcoidosis.
In end stage sarcoidosis we will see fibrosis ,
which is also predominantly located in the
upper lobes and p erihilar
sarcoidosis
Trang 24Cách phân tích căn bản trong HRCT
Centrilobular distribution
Các nốt trung tâm tiểu thùy gặp trong:
- Hypersensitivity pneumonitis
- Respiratory bronchiolitis in smokers
- Infectious airway diseases ( endobronchial
spread of TB bronchopneumonia)
- Uncommon: bronchoalveolar carcinoma,
pulmonary edema,vasculitis
- Trong nhiều trường hợp, các nốt trung tâm tiểu thùy
có mật độ kính mờ, bờ giới hạn kém gọi là acinar nodules
Trang 25Centrilobular distribution
Ill defined centrilobular nodules
of ground glass density in a patient
with hypersensitivity pneumonitis
Subacute hypersensitivity pneumonitis
Trang 26Cách phân tích căn bản trong HRCT
Centrilobular distribution
Nụ trên cành Tree-in-bud
- Biểu hiện các phế quản trung tâm tiểu thùy bị dãn và ứ đọng
(mucus, pus filled)
- Hàm ý:
Bệnh nhiễm theo đường phế quản: TB, bronchopneumonia
Bệnh lý phế quản bội nhiễm: cystis fibrosis, bronchiectasis
- ABPA : Allergic Bronchopulmonary Aspergillosis, hiếm gặp,
do ứ đọng mucus
Trang 27 Mucoid impaction
Bronchiolitis
Endobronchial spread TB
Nhận diện được “tree in bud”
trong các nốt trung tâm tiểu thùy giúp thu hẹp chẩn đoán
phân nhánh dạng nốt, không đều, ngoại biên
Typical Tree-in-bud appearance
in a patient with active TB
Trang 28Phân bố ngẫu nhiên Random distribution
Kiểu phân bố ngẫu nhiên là hậu quả của nhiễm trùng
lan theo đường máu, gặp trong:
- Hematogenous metastases
- Miliary tuberculosis
- Miliary fungal infection
- Sarcoidosis when very extensive
- Langerhans cell histiocytosis (early nodular stage)
+ Sarcoidosis thường phân bố perilymphatic, nhưng
khi bệnh lan rộng, các nốt lan dọc theo bó pq-mm
ra ngoại biên phổi có thể đến vùng trung tâm
Trang 29
Phân bố ngẫu nhiên các nốt trong lao phổi dạng kê
Trang 30Phân bố ngẫu nhiên Random distributionLCH là bệnh không thường gặp, đặïc tính bệnh hình ảnh nhiều nang ở bệnh
nhân lạm dụng nicotine.Trong giai đoạn rất sớm , bệnh chỉ biểu hiện nhiều
nốt, giai đoạn sau tạo hang và trở thành các nang
LCH early stage
End-stage lung in advanced LCH
Trang 311/ Hình ảnh kính mờ Ground Glass Opacity (GGO)
Phổi tăng độ mờ nhưng không xóa hình các mạch máu nền
2/ Đông đặc Consolidation:
Phổi tăng độ mờ và xóa các mạch máu nền
Phổi bị mờ trong hình kính mờ và đông đặc ở phổi là
do khí trong các phế nang bị thay thế bán phần hoặc
toàn phần bởi dịch, tế bào , sợi
Trang 32
KIỂU TĂNG MẬT ĐỘ HIGH ATTENUATION PATTERN
- Khí trong các phế quản xuất hiện tối hơn khí trong các
phế nang / hình kính mờ phổi = Dark bronchus sign
- Trong đông đặc phổi chỉ có khí còn lại trong các phế
quản = Air bronchogram
Trang 33Air bronchogram Dark bronchus sign
Black bronchus sign
Trang 34HÌNH KÍNH MỜ GROUND GLASS OPACITY
- Hình kính mờ biểu hiện cho:
1/ Phế nang được làm đầy bán phần bởi: mủ, dịch phù, xuất huyết, viêm, tế bào u
2/ Dầy mô kẽ phổi hoặc thành phế nang trong bệnh xơ phổi
- Vị trí của bất thường trong hình ảnh kính mờ giúp:
1/ Ưu thế vùng phổi trên: Respiratory bronchiolitis, PCP
2/ Ưu thế vùng phổi dưới: UIP, NSIP, DIP
3/ Phân bố kiểu trung tâm tiểu thùy:
Hypersensitivity pneumonitis (HP), respiratory bronchiolitis
Trang 35HÌNH KÍNH MỜ GROUND GLASS OPACITY
ĐK mạch máu trong vùng mờ lớn
hơn vùng sáng gợi ý nguyên nhân
mạch máu của hình khảm
Dark/black bronchus sign
Trang 36HÌNH KÍNH MỜ GROUND GLASS OPACITY
ACUTE CHRONIC
Pulmonary edema Hypersensitivity pneumonitis
+ Heart failure Organizing pneumonia
+ ARDS + BOOP, COP
Pulmonary hemorrhage Chronic eosinophilic pneumonia
Pneumonia Alveolar proteinosis
+ Viral Lung fibrosis
+ Mycoplasma + UIP
+ PCP + NSIP
Acute eosinophilic pneumonia Bronchoalveolar carcinoma
Trang 37Hình ảnh kính mờ rất không chuyên biệt, có sự trùng lắp về
biểu hiện vừa hình kính mờ và đông đặc
BAC : Hình kính mờ và đông đặc
Trang 38HÌNH KÍNH MỜ GROUND GLASS OPACITY
Hình ảnh đông đặc phổi và kính mờ ở 1 bệnh nhân có bất thường ở phổi
kéo dài, sụt cân và không dấu hiệu nhiễm trùng:
Gợi ý bệnh mạn tính
Không có hình ảnh tổ ong, dãn phế quản co kéo, loại trừ xơ phổi
Sụt cân gợi ý bệnh ác tính
Mô học : BAC
Trang 391/ Nốt, khối đơn độc ( 40%)
2/ Đông đặc khu trú hoặc lan tỏa (30%)
3/ Các nốt trung tâm tiểu thùy bờ giới hạn kém (30%)
do lây lan đường nội phế quản
Hình sáng trong tổn thương có thể:
phổi bình thường, phế quản bt, dãn khí thũng khu trú , tạo hang
Trang 40HÌNH KÍNH MỜ:Ø ĐIỀU TRỊ HAY KHÔNG ĐIỀU TRỊ
- Hình ảnh kính mờ không đặc hiệu gặp trong bệnh lý phế nang và khoảng kẽ
- 60 – 80% bệnh nhân có GGO / HRCT đang mắc bệnh và có thể điều trị
- 20 – 40% bệnh nhân có GGO không điều trị được do bị xơ phổi
hình ảnh HRCT của xơ phổi : dãn phế quản co kéo, hình tổ ong
Trang 41
H.trái: không có xơ phổi, H.phải: dãn phế quản co kéo,
khuynh hướng điều trị được không điều trị được (NSIP)
Trang 42
VIÊM PHỔI KẼ KHÔNG CHUYÊN BIỆT Nonspecific Interstitial Pneumonia (NSIP)
- NSIP: Bệnh lý viêm mô kẽ tương đối đồng nhất về mô học
kết hợp với xơ phổi ở mức độ khác nhau
- Tương tự như viêm phổi kẽ thông thường ( UIP, Usual Interstitial
Pneumonia), thường bị ở vùng thấp của các thùy dưới nhưng NSIP
không bị xơ phổi nặng với dạng tổ ong.
- NSIP thường là bệnh vô căn hoặc kết hợp với bệnh lý mạch
máu tạo keo (Collagen vascular) hoặc do phơi nhiễm với
thuốc, hóa chất
Trang 43- NSIP có dự hậu tương đối tốt và đa số trường hợp
đáp ứng tốt với điều trị corticoids
- Hậu quả khá khác biệt với UIP có dự hậu khá xấu.
NSIP bệnh ưu thế ở thùy dưới
Trang 44VIÊM PHỔI KẼ THÔNG THƯỜNGUsual Interstitial Pneumonia (UIP)
UIP / Idiopathic pul fibrosis
Honeycombing w a basal,subpleural distribution as pathognomonic / IPF, UIP
Trang 45 HÌNH KHẢM (MOSAIC ATTENUATION): Từ KHẢM để chỉ sự khác nhau về mật độ giữa vùng
phổi bệnh lý và bình thường.
Hình ảnh: rải rác những vùng phổi “trắng” , phổi “đen”
BS.CĐHA xác định vùng phổi nào bệnh lý: “trắng” hay “đen”
MOSAIC ATTENUATION
1/ Asthma - Hen
2/ Bronchiolitis Obliterans (BO) - Viêm tiểu PQ tắc nghẽn
3/ Hypersensitivity Pneumonitis (HP) - Viêm phổi kẽ siêu
nhạy cảm
4/ Pulmonary Embolism (PE) - Thuyên tắc phổi
Trang 46HÌNH KHẢM MOSAIC ATTENUATION
Mosaic Lung Attenuation
Infiltrative process Airway process Vessel uniform Vessel small in low density areas
High density is abnormal Low density is abnormal
Alveolitis, Infection BO, Obstructive airway dx
Hemorrhage, BAC
Vascular processVessel small in low density areasVessel may be increasd in denser areas
Pulm Hypertension, Vasculitis
Trang 47Mosaic Lung Attenuation
Infiltrative process Airway process
No air trapping Air trapping
Obstructive airway dx
Emphysema, Bronchiolitis Obliterans (BO)
Vascular process
No air trapping
Trang 48
CT expiration Air trapping
Constrictive Bronchiolitis Bronchiolitis Obliterans
Trang 493 nguyên nhân khác nhau của GGO
Viêm tiểu phế quản Thuyên tắc phổi Xuất huyết phổi tắc nghẽn mạn tính