Loãng xương và hủy xương sau đó là đặc xương.. Đầu tiên loãng xương không đều và lan toả ở đầu xương dài.. THỂ KHÔNG ĐIỂN HÌNH: Chín mé: viêm xương ở đầu ngón tay.. Abces Brodie:
Trang 1CÁC BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP
- VIÊM XƯƠNG TUỶ XƯƠNG
- VIÊM XƯƠNG KHỚP LAO
- U XƯƠNG
Trang 2 Mục tiêu học tập:
1 Chẩn đoán được các bệnh lý viêm xương, u xương.
2 Phân biệt được:
+ U lành tính và u ác tính,
+Viêm xương tuỷ xương và viêm xương khớp
do lao@
Trang 3I VIÊM XƯƠNG TUỶ XƯƠNG :
Trường hợp dễ: Triệu chứng lâm
sàng rõ rệt
Hình ảnh xquang điển hình
Chẩn đoán sớm và dễ dàng
Điều trị sớm và hiệu quả
Trường hợp khó, không điển hình: Về lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh
Chụp cắt lớp vi tính
Chụp cộng hưởng từ @
Trang 4ĐẶC ĐIỂM VIÊM XƯƠNG TUỶ
XƯƠNG.
Nguyên nhân
Vị trí tổn thương
Đặc điểm thương tổn trên phim
xquang thường quy
Tiến triển
Các thể không điển hình.@
Trang 51 VỊ TRÍ THƯƠNG TỔN:
Tiêu điểm thường ở đầu xương dài
Theo quy luật gần khớp gối, xa khớp khuỷu
Trang 63 ĐẶC ĐIỂM VIÊM XƯƠNG TRÊN
PHIM XQUANG THƯỜNG QUY.
Loãng xương và hủy xương sau đó là đặc xương
Hoại tử khu trú mô xương tạo thành
ổ abces và mảnh xương chết
Bệnh thường xảy ra ở người trẻ, tỷ lệ cao nhất là khoảng 15 tuổi, nam nhiều hơn nữ.@
Trang 74 HÌNH ẢNH TIẾN TRIỂN :
Tổn thương xuất hiện ít nhất là 3
tuần sau khi nhiễm khuẩn.
Đầu tiên loãng xương không đều và lan toả ở đầu xương dài.
Gặm mòn ở bờ gần sụn tiếp hợp.
Phản ứng màng xương làm bờ xương
Sau giai đoạn phá huỷ là đặc xương.
Biến dạng thân xương hình cây gỗ mục.@
Trang 8CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN:
Giai đoạn cấp: Phá huỷ là chủ yếu.
Giai đoạn mạn tính: Bắt đầu có hiện
tượng ( xây dựng ) đặc xương.
Ổ abces thường có bờ rõ.
Mảnh xương chết.
Hình cây gỗ mục @
Trang 95 THỂ KHÔNG ĐIỂN HÌNH:
Chín mé: viêm xương ở đầu ngón tay.
Abces Brodie: abces ở trung tâm của đầu xương, viêm xương khu trú, thương ở gốc chi, thân xương chày, hình ảnh tương tự u xương dạng xương.
Cốt tuỷ viêm dạng xơ xương kiểu Garré
Cốt tuỷ viêm đầu xương.
Cốt tuỷ viêm xương dẹp và xương ngắn.
Cốt tuỷ viêm giả u.
Viêm xương do giang mai: giai đoạn 3, xương chày, hình bao kiếm.
Siêu âm (đầu dò 7-10 Mhz) đánh giá
phần mềm quanh ổ viêm, dây chằng và bao hoạt dịch ổ khớp.@
Trang 106 VÀI NÉT VỀ GPB VÀ CƠ CHẾ
Phù nề phát triển trong tổ chức xương.
Chức năng huỷ cốt bào, tạo cốt bào
bị đảo lộn.
Do viêm tắc gây hoại tử tổ chức
xương.
Thay đổi qúa trình phá huỷ và bù
đắp làm biến đổi cấu trúc giải phẩu.
Thương tổn khớp tuỳ theo lứa tuổi.@
Trang 117 HÌNH ẢNH BỆNH LÝ VÀ ĐIỀU
TRỊ:
Đáp ứng rất tốt với kháng sinh
Nếu điều trị sớm và đúng:
Hạn chế ổ viêm
Hình ảnh loãng xương, huỷ xương
được thay thế bởi đặc xương
Không để lại di chứng
Trường hợp không đáp ứng với điều trị nội khoa cần phối hợp ngoại khoa và luôn luôn phải cảnh giác u
xương thể giả viêm.@
Trang 12 VIEÂM XƯƠNG
Trang 13
XIN CÁM ƠN
Trang 14II VIÊM XƯƠNG KHỚP DO LAO
lao.@
•
Trang 15 Khớp háng,gối, cổ chân
Khớp vai, khuỷu, cổ tay
Viêm khớp lao thường xảy ra một khớp.@
Trang 162 ĐẶC ĐIỂM :
Tiêu xương là chính.
Ít có hiện tượng đặc xương.
Hiếm có ổ abces và mảnh xương chết.
Tỷ lệ mắc không liên quan tuổi và
Trang 173 HÌNH ẢNH XQUANG VÀ TIẾN TRIỂN.
mờ, bờ diện khớp không rõ, loãng xương dưới sụn.
khớp, bờ khớp không đều, hình khuyết
quanh sụn Phá huỷ xương dưới sụn ( Nếu
điều trị trước khi có phá huỷ sụnthì bệnh sẽ khỏi và không để lại di chứng )
tới phá huỷ cấu trúc khớp và sau đó là cứng khớp.
phim đã chụp, CLVT, MRI, siêu âm phối hợp các xét nghiệm sinh hoá chẩn đoán ( nuôi cấy dịch khớp, sinh thiết bao hoạt dịch, test ứng chuỗi ADN ).@
Trang 184 CÁC THỂ LÂM SÀNG:
4.1 Lao khớp háng: Đầu tiên mất chất vôi,
khuyết xương gần chổ bám của dây
chằng tròn, phần trên của đáy ổ cối,
phần trước và sau cổ xương đùi, có thể thấy được ổ abces ở phần mềm Về sau
thương tổn rõ hơn.
4.2 Lao khớp gối: Đầu tiên tràn dịch khớp
(mờ hình quả lê sau gân cơ tứ đầu đùi ) Về sauhình khuyết quanh sụn ở chu vi mâm chày, ở lồi cầu.
4.3 Lao khớp cùng chậu: Thường ở người trẻ,
nam, khớp 2 bên (viêm cột sống dính khớp xảy ra 1 bên) Mở rộng khe khớp kèm
tăng đậm độ vùng rìa Ổ abces có thể lan xa.@
Trang 194.4 Lao khớp vai: loãng xương, mất
chất vôi, đặc hiệu là khuyết gần
sụn ở phần trên chỏm xương cánh tay (hình cái rìu)
4.5 Lao khớp cổ tay: Loãng xương, mất chất vôi Về sau hẹp khe khớp (tổn thương sụn chêm), có thể bán trật khớp
4.6 Lao xương khớp trẻ em: liên quan
mạch máu ảnh hưởng sụn chêm và nhân cốt hoá.@
Trang 205 LAO CỘT SỐNG ( BỆNH POTT )
sống, dấu hiệu thần kinh chỉ điểm.
lạnh),mặt khớp đốt sống bị gặm mòn,
khuyết xương mất chất vôi, có khi hình
khuyết đối xứng Khoang liên đốt bị hẹp lại.
Muộn hơn thân đốt dính vào nhau thành
một khối.
Hiệu quả điều trị: đặc xương quanh ổ tiêu xương, quá trình tái tạo diễn ra nhưng vẫn
để lại di chứng @
Trang 215.2 CÁC THỂ KHÔNG ĐIỂN HÌNH
nhờ dấu hiệu thần kinh
muộn do lâm sàng kín đáo có thể biểu hiện đau lưng ít có ý nghĩa
nhiều đốt sống, gđ sớm đĩa đệm bình thường (CLVT để phát hiện hình khuyết ở thân)
sống bị thương tổn.@
Trang 22ABCES DO LAO CỘT SỐNG CỔ
Trang 23 Guø do lao CSTL
Trang 246 BIẾN CHỨNG CỦA VIÊM
XƯƠNG KHỚP DO LAO
Abces dò ra phần mềm (phát hiện bằng SÂ, CHT )
Lao cột sống biến chứng theo định khu thần kinh
Biến chứng lao thứ phát: phổi,
thận, màng não… @
Trang 25LAO CỘT SỐNG
PHÁT SAU
Trang 26XIN CÁM ƠN