Mục tiêu bài giảng:1- Sinh viên phải năïm được cấu trúc giải phẫu của xương, so sánh với hình ảnh cơ bản của xương trên phim X quang thường quy.. 2- Sinh viên phải trình bày được các h
Trang 1HÌNH ẢNH XQUANG CƠ BẢN XƯƠNG VÀ KHỚP
Trang 2Mục tiêu bài giảng:
1- Sinh viên phải năïm được cấu trúc giải phẫu của xương, so sánh với
hình ảnh cơ bản của xương trên phim
X quang thường quy.
2- Sinh viên phải trình bày được các hình ảnh bệnh học xương.@
Trang 3I Cấu trúc giải phẫu xương và
khớp
1 Mô xương:
Là mô liên kết gồm có các tế bào
xương (cốt bào), chất gian bào (vôi
hóa), những sợi keo và một số chất vô định hiình giàu Mucopolysaccharis
Mô xương là một mô sống luôn luôn thay đổi dưới sự ảnh hưởng của các
tế bào tạo xương (osteoblast) và các tế bào hủy xương (osteoclast) @
Trang 4-Thân xương (diaphyse) có hình ống dài, gồm
mô xương đặc và ống tủy
- Sụn liên hợp thấy ở tuổi thanh thiếu niên
vă cốt hóa hoàn toàn ở người trường thành 2.2 Xương ngắn và xương dẹp: tạo bởi xương xốp có vỏ xương đặc bao bọc bên ngoài
Màng xương là màng liên kết bao quanh
xương.@
Trang 52.4 Hình ảnh X quang
- Màng xương và sụn không cản quang
-Thân xương hình ống, xương
đặc rất cản quang.
-Đầu xương và điểm cốt hóa
(epiphyse) mô xốp cản quang thấp hơn mô xương đặc
Trang 6HÌNH AÓNH CƠ BẢN CỦA TỔN THƯƠNG XƯƠNG TRÊN PHIM X QUANG
Mục tiêu học tập:
1 Phân tích được các hình ảnh bất
thường của xương trên phim X quang thường quy.
2 Trình bày được các bệnh học
xương được thể hiện trên hình ảnh X quang @
Trang 7 Tổn của xương được chia làm 3 loại:
Trang 8.Tăng độ cản
quang @
Trang 91 Giảm độ cản quang của
xương:
Thấy được trên phim X quang quy
nhất là 30%
Biểu hiện bằng hình ảnh sáng (đen
Gọi là loãng xuơng
Gặp quá trình này xãy ra:
-Cho tất cả các xương, trong một
Trang 102.Tăng độ cản quang của
xương:
Khi tỉ lệ muối Calci gia tăng
Biểu hiện bằng hình ảnh mờ (trắng hơn) , gọi là đặc xương, đặc xương trong các dang sau đây:
Lan tỏa trong bệnh máu, di căn xương,
rối loạn tuyến giáp, nhiễm độc
các kim loaüi nặng, giang mai xương, các bệnh xương bẩm sinh.
Khu trú: là một phản ứng của xương
đối với một tổn thương, hoặc là bệnh lý có tân tạo xương.
3 Độ cản quang hỗn hợp:
Vừa tăng vừa giảm đậm độ
Gặp trong các quá trình viêm mạn, u,
bệnh máu @
Trang 11 Tuỳ theo mức độ phá huỷ ta có:
+ Loãng xương hay thưa xương.
+ Huỷ xương.
+ Tiêu xương.
+ Hoại tử xương, có mảnh xương chết.@
Trang 121.1 - Đặc điểm vị trí:
nghĩ đến di căn ung thư, khối u co
nguồn gốc từ máu, nhiễm khuẩn.
và sụn khớp tạo nên hàng rào ngăn
u lành và u ác tính không qua được, trái lại một số quá trình nhiễm
khuẩn lại vượt qua được các sụn.
2 tư thế thẳng góc với nhau.@
Trang 131.2 - Đặc điểm hình thâi:
dục, hình tròn, hình cung hoặc nhiều vòng Kích thước cho biết sự tiến
triển của tổn thương.
tốc độ phát triển và quyết định
tình trạng của xương kế bên.
chậm (nhiễm khuẩn mạn, u lành).
không có phản ứng chung quanh tổn
thương thể hiện quá trình tiến triển chậm : bệnh Kahler, bệnh hệ võng (reticulose).@
Trang 14 Bờ viền thành quầng hoặc không liên tục: nói lên tổn thương tiến triển rất nhanh (ung thư nguyên phát hoặc thứ
phát, nhiễm khuẩn cấp tính) Đôi khi
giới hạn trở nên rất mờ, khó thấy vì có nhiều ổ khuyết nhỏ (microgéodes), đây là những tổn thương tiến triển
rất nhanh của u ác tính nguyên phát.
ngăn (thường là u hủy cốt bào, hoặc tổn thương đóng kén) Lấm tấm các hạt vôi hóa nhỏ, gợi ý nguồn gốc từ sụn Xuất hiện đám mờ ở tâm thường là nhiễm khuẩn mạn, có ổ xương
chết, hoại tử vô khuẩn.@
Trang 152 Quá trình tạo xương
Quá trình tạo xương: là hiện tượng tạo xương bắt đầu từ các bè xương Làm
xương dày lên và biến dạng bao gồm:
Đặc xương: thớ xương dày lên, tăng cản quang.
Xơ xương: thớ xương dày lên, ít cản quang.
Phản ứng màng xương: laÌ phản ứng tạo xương mới từ mặt trong của màng
xương Hiện tượng này tạo nên hình
bồi đắp.
Màng xương bị phá hủy: bị chèn đẩy bởi quá trình tạo xương thẳng góc với trục xương tạo nên hình gai, cỏ cháy là ác
tính, tiến triển nhanh, xâm lấn phần
mềm ( thấy rõ trên chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ ) @
Trang 163 Quá trình hỗn hợp:
Cả 2 quá trình trên thường thấy
ở một số bệnh trên lâm sàng như viêm, u xương.
Tính chất đơn độc hoặc nhiều
ổ tổn thương là một yếu tố có giá trị cho chẩn đoán bệnh lý tại chỗ hay toàn thân.@
Trang 174 Quá trình nhuyễn xương
không vôi hoá, làm xương bị mềm đi,
phối hợp giảm khoáng hoá các thành phần tạo xương
khuyết các men chuyÍên hoá hoặc
kháng vitamin D dẫn
cấu trúc dạng xương, không được cốt hoá bình thường, hay gây ra biến dạng đầu xương hình mái chùa, kèn
Trompette; biến dạng xương chữ O,
chữ X hoặc cây gậy đánh bóng chày.@
Trang 18III BẤT THƯỜNG VỀ HÌNH DÁNG :
1 Nguyên nhân : Ngoài những biến dạng
thứ phát sau gãy xương, viêm xương ,
tổn thương của xương dài làm cho xương đó có thể phình to ra, hình xương biến đổi hoặc ảnh hưởng tới sự phát triển của
xương Sự biến dạng như vậy kéo dài
trong nhiều tháng, nhiều năm, cho hình ảnh đặc hiệu của tổn thương.
2 Hình dạng : - cây gỗ mục: viêm xương tủy xương.
- bao kiếm: đặc toàn bộ
giang mai xương.
- gậy đánh Golf: bệnh xương hóađá.@
Trang 19bệnh xương hoá đa
ù Osteopetrosis
(bone within bone)
Trang 20Loạn sản xương
(Osteody sp-lasia)
[do
bệnh lý
thận cường giáp, nhuyễn xương]
Trang 21XIN CẠM ÅN