-Giaùo vieân nhaän xeùt, cuûng coá laïi noäi dung ñoaïn 2: Ñaây laø noäi dung chính cuûa böùc thö hay coøn goïi laø phaàn chính cuûa laù thö –Ñöùc ñaõ hoûi thaêm söùc khoeû cuûa baø, ke[r]
Trang 1Kể chuyệnTốnĐạo đức
Giọng quê hương
Thực hành đo độ dàiChia sẻ vui buồn cùng bạn (T 2)
Ba
3/11
Tập đọcTốnChính tảThủ cơngTNXH
Thư gửi bà Thực hành đo độ dài (tt)(Nghe viết) Quê hương ruột thịt
Ơn tập chương I: Phối hợp gấp cắt dán hình Các thế trong một gia đình
Tư
4/11
TDTốnLTVC
Mĩ thuậtATGT
Giáo viên chuyênLuyện tập chung
So sánh : Dấu chấm TTMT: Xem tranh tĩnh vật Con đường an toàn đến trường (T2)
Năm
5/11
Tập viếtTốnChính tả
Âm nhạcTNXH
Giáo viên chuyênBài tốn giải bằng hai phép tính Tập viết thư và phong bì thưSinh hoạt cuối tuần
Trang 2
Thứ hai ngày 02 tháng 11 năm 2009
Tập đọc – Kể chuyện
GIỌNG QUÊ HƯƠNG I/ Mục tiêu:
- HS khá , giỏi trả lời CH5
- Giáo dục HS yêu quê hương của mình
B Kể Chuyện.
- Kể lại được từng đoạn câu truyện dựa theo tranh minh hoạ
- HS khá giỏi kể lại được cả câu chuyện
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra giữa học kì
- GV nhận xét bài kiểm tra của các em
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc
GV đọc mẫu bài văn
- Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng Chú ý diễn tả rõ
những câu nói lịch sự, nhã nhặn của các nhân vật
- GV cho HS xem tranh minh họa
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- GV mời HS đọc từng câu
-GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
-GV mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
-Chú ý cách đọc các câu:
Học sinh đọc thầm theo GV
HS xem tranh minh họa
HS đọc từng câu
HS đọc từng đoạn trước lớp
3 HS đọc 3 đoạn trong bài
Trang 3Xin lỗi // Tôi quả thật chưa nhớ ra/ anh là
……// (hơi kéo dài từ là).
Dạ không! Bây giờ tôi mới biết là anh Tôi
muốn làm quen ( nhấn mạnh ở từ in đậm).
Mẹ tôi là người miền Trung ……// Bà qua đời /
đã hơm tám năm rồi.// (giọng trầm, xúc động)
- GV mời HS giải thích từ mới: đôn hậu, thành
thực, bùi ngùi.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 3 đoạn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV đưa ra câu hỏi:
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời:
+ Vì sao anh thanh niêm cảm ơn Khuyên và Đồng?
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết
của các nhân vật đối với quê hương?
=> Người trẻ tuổi: lẳng lặng cuối đầu, đôi môi
mín chặt lộ vẻ đau thương Thuyên và Đồng: yên
lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ
+ Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng quê hương.
- GV chốt lại: Giọng quê hương rất gần gũi và
thân thiết Giọng quê hương gợi nhớ những kĩ
niệm sâu sắc Giọng quê hương gắn bó với những
người cùng quê hương
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm 3
HS HS sẽ phân vai (người dẫn truyện, anh thanh
niên, Thuyên )
HS đọc lại các câu này
HS giải thích và đặt câu với từ
HS đọc từng đoạn trong nhóm.Cả lớp đọc đồng thanh 3 đọan
Cả lớp đọc thầm
Cùng ăn với 3 người thanh niên.
HS đọc thầm đoạn 2
Lúc Thuyên đang lúng túng vì quên tiền thì một trong 3 người thanh niên đến gần xin được trả giúp tiền ăn.
HS đọc thầm đoạn 3:
Vì Khuyên và Đồng gợi cho anh thanh niêm nhớ đến người mẹ thân thương quê ở miền trung.
HS thảo luận nhóm đôi
Đại diện các nhóm đứng lêntrình bày kết quả thảo luận
HS nhận xét
HS thi đọc toàn truyện theo
Trang 4- GV cho HS thi đọc truyện đoạn 2 và đoạn 3.
- GV nhận xét, bình chọn nhóm nào đọc hay nhất
* Hoạt động 4: Kể chuyện
- GV cho HS quan sát tranh minh họa câu chuyện
- GV mời 1 HS nêu nhanh sự việc được kể trong
từng tranh, ứng với từng đoạn
+ Tranh 1: Thuyên và Đồng bước vào quán ăn
Trong quán đã có 3 thanh niên đang ăn
+ Tranh 2: Một trong ba thanh niên đang ăn ( anh
áo xanh) xin được trả tiền bữa ăn cho Thuyên và
Đồng và muốn làm quen
+ Tranh 3: Ba người trò chuyện Anh thanh niêm
xúc động giải thích lí do vì sao muốm làm quen
với Thuyên và Đồng
- Từng cặp HS nhìn tranh kể từng đoạn của câu
chuyện
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau kể trước lớp 3 tranh
- Một HS kể toàn bộ lại câu chuyện
- GV nhận xét, công bố bạn nào kể hay
5 Tổng kềt – dặn dò
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài:Thư gửi bà
- Nhận xét bài học
TOÁN THỰC HÀNH ĐO DỘ DÀI I/Yêu cầu:
- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút , chiều dài mép bàn , chiều cao bàn học
- Biết dùng mắt ước lượng độ dài (tương đối chính xác)
- HS làm bài 1,2,3(a,b)
II/Chuẩn bị:
- GV Thước mét
- HS: 1 học sinh 1 thước thẳng có độ dài khoảng 30cm
III/ Lên lớp:
1.Ổn định:
Trang 5-Nêu yêu cầu bài toán
(H)Bài toán yêu cầu ta điều gì?
-Giáo viên hướng dẫn: Chấm 1 đầu
đoạn thẳng 1 chấm, ta đặt điểm 0
trùng với chỗ chấm, đo đúng số đo
ta chấm thêm chấm nữa Sau đó nối
đoạn thẳng lại và viết tên hai đầu
đoạn thẳng
-Nhận xét theo dõi Nhận xét
chung
Bài 2: Đọc yêu cầu:
Hỏi :Bài tập 2 yêu cầu chúng ta gì?
-Giáo viên đưa ra chiếc bút chì ước
lượng, sau đó thực hành đo
-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ
Bài 3: Cho HS tự thực hành.
4 Củng cố - Dặn dò:
-Nêu lại trình tự tiến hành đo độ dài
của 1 vật
-Chuẩn bị bài mới Thực hiện các
bài tập còn lại Về nhà đo chiều dài
1 số vật dụng trong gia đình
-Nhận xét chung tiết học
-Học sinh nhắc tựa
-1 HS nêu
-Vẽ 3 đoạn thẳng tương ứng: AB: 7cm, CD:
12 cm, EG: 1dm3cm
-Lớp thực hiện vẽ vào vt
-T/c kiểm tra chéo
-Ước lượng và đo thực tế bút chì, mép bànhọc
-Học sinh quan sát và làm theo hướng dẫncủa giáo viên
-Xung phong cá nhân
ĐẠO ĐỨC CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (Tiết 2) I/Yêu cầu:
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui ,buồn
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui ,buồn cùng bạn
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày
- Hiểu được ý nghía của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn
II/Chuẩn bị:
Trang 6Truyện “ Niềm vui trong nắng thu vàng” ;4 phiếu học tập
III/ Lên lớp:
1 Ổn định
2 Kiểm tra:
-Kiểm tra bài học ở tiết 1
Nhận xét chung
3 Bài mới
GTB- Ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến:
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ và bày
tỏ ý kiến của mình theo các tình
huống sau Sau đó giáo viên đưa ra
đán án đúng và kết hợp giáo dục
TH1: Bà nội An mất, nhớ nội An
thỉnh thỏang mắt rớm lệ, thấy thế
Toàn trêu: “ Đồ mít ướt”
-Tòan làm thế đúng hay sai
TH2: Bạn Thuận bị liệt, nên ngày
nào Lan cũng nán lại ở lại lớp 1 tí
để giúp Thuận đưa xe đẩy dựng ở
góc lớp ra cổng
TH3: Các bạn trong lớp chúc mừng
bạn Thơ được đi dự “ Cháu ngoan
Bác Hồ toàn thành”
TH4: Tuấn và Hải bắt chước dáng
đi khập khiểng và trêu Linh về
dáng đi đó của Linh
TH5: Mai giúp Thu chép bài để
Thu có thời gian chăm mẹ ốm
-Chố lại Phải luôn luôn có ý thức
giúp bạn khó khăn và chúc
mừngbạn khi có niềm vui lớn
* Hoạt động 2: “ Liên hệ bản
thân”
-Giáo viên đưa ra tình huống, cả
lớp theo dõi, sau đó cho học sinh
suy nghĩ và ghi lại những việc bản
thân đã biết chia sẻ vui buồn cùng
-3 học sinh lên bảng -Học sinh nhắc tựa
- Học sinh bày tỏ ý kiến theo nhóm đôi, Học sinh nhận xét
-Sai: Toàn không biết an ủi bạn khi bạn gặp chuyện buồn mà còn trêu bạn
-Đúng: bạn Lan đã biết cách giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn
-Chúng ta nên làm như thế khi bạn có chuyện vui
-Không nên mà ngược lại ta càng phải giúpbạn …
-Mai làm vậy là đúng Sau khi giúp nhau chắc chắn tình bạn của 2 người sẽ tốt đẹp hơn, thắm thiết hơn
-Học sinh ghi ra giấy, -5 học sinh nêu trước lớp-Nhận xét, tuyên dương các công việc của các bạn
Trang 7bạn
-Yêu cầu học sinh nêu Nx theo
dõi, tuyên dương, khen những học
sinh biết chia sẻ vui buồn cùng
bạn
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi
“xếp thành câu văn hay để thấy
được sự biết chia sẻ vui buồn cùng
bạn ”
-Giáo viên đưa nội dung học sinh
thảo luận và cử đại diện lên dán
bảng
-Giáo viên tổ chức nhận xét, sửa
sai, tuyên dương
-Giáo viên chốt lại nội dung bài
học
4 Củng cố:
-Chia sẻ vui buồn cùng bạn sẽ có
lợi gì?
GDTT: Chăm ngoan, học giỏi,
luôn có ý thức giúp bạn vượt khó,
giữ gìn tình bạn trong sáng
5 Dặn dò – Nhận xét:
-Giáo viên nhận xét chung tiết
học
-Học sinh theo dõi nêu câu hỏi nhận xét -Mỗi nhóm sẽ thảo luận để dưa ra 1 đáp ánđúng, sau đó cử 1 bạn lên bảng thực hiện yêu cầu của giáo viên
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Học sinh theo dõi
-Giúp ta tiến bộ làm cho tình bạn càng thânthiết
-Xem lại nội dung bài học Chuẩn bị bài: “
Tích cực tham gia việc trường, việc lớp”
Thứ ba ngày 03 tháng 11 năm 2009.
TẬP ĐỌC THƯ GỬI BÀ I/Yêu cầu:
- Bước đầu bộc lộ tình cảm thân mật qua giọng đọc thích hợp với từng kiểu câu
- Nắm được những thông tin chính của bức thư thăm hỏi Hiểu ý nghĩa : Tình cảmgắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quí bà của người cháu (trả lời được các
CH trong SGK)
- Hiểu được ý nghĩa: Tình cảm gắn bó với quê hương, quí mến bà của người cháu
II/ Chuẩn bị:
GV:Tranh SGK phóng lớn
1 phong bì có ghi đầy đủ nội dung
Bảng phụ ghi câu văn cần rèn đọc
III/Lên lớp:
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
-Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng
kiểm tra bài đọc và TLCH bài: “
Giọng quê hương”.
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
GTB- Ghi bảng.
Luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 – tóm nội
dung bức thư: Tình cảm sâu sắêc của
Đức dành cho bà qua các dòng thư
đầy chân thành
-Yêu cầu học sinh đọc câu nối tiếp
(3 lượt)
-Giáo viên kết hợp sửa sai theo
phương ngữ
-Nhận xét chung phần đọc tiếng
-Luyện đọc câu dài, câu thể hiện
cảm xúc:
-Giáo viên phân đoạn cho học sinh.
Yêu cầu học sinh đọc đoạn –kết hợp
rút từ giảng nghĩa:
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đoạn – kết hợp giải nghĩa từ:
-Hải Phòng: Tên chỉ một địa danh
nước ta, đó là một thành phố lớn ở
miền Bắc
-Đọc theo nhóm đôi.
-Đọc đoạn theo nhóm.
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương
-Giáo viên nhận xét chung phần
luyện đọc;
* Tìm hiểu bài:
- Để xem bức thư bạn Đức đã viết gì
gửi bà chúng ta cùng tìm hiểu bài
nội dung bài:
-3 học sinh lên bảng
-Học sinh nhắc tựa bài
-Học sinh lắng nghe -Học sinh đọc nối tiếp câu
-3 học sinh đọc
-3 học sinh đọc
-Học sinh tham gia ngắt nhịp-nhận xét, bổsung, sửa sai 3 học sinh đọc
-Học sinh thực hiện theo yêu cầu – cùnggiải nghĩa
-Học sinh đọc
-3 học sinh cả lớp cùng thực hiện
-Mỗi nhóm hội ý nhanh để cử ra 3 bạn đọclại bức thư - Tổ chức theo dõi nhận xét-Cả lớp đọc thầm 3 học sinh trả lời – nhậnxét
-Đức viết thư cho bà?
-Dòng đầu thư bạn ghi “ Hải Phòng, ngày 6tháng 11 năm 2003 ”
Trang 9-Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1.
-Đức viết thư cho ai? Đầu dòng bức
thư bạn
ghi thế nào?
Nhận xét chốt lại câu trả lời đúng
-Giáo viên: Phần đầu lá thư cần
ghi rõ nơi gưi thư, ngày tháng năm
gửi thư và lời xưng hô với người
nhận thư
-Chuyển ý -Tìm hiểu nội dung đoạn
2:
-Yêu cầu học sinh đọc thầm
-Đức hỏi thăm bà điều gì?
-Đức kể cho bà nghe những gì?
-Giáo viên nhận xét, củng cố lại nội
dung đoạn 2: Đây là nội dung chính
của bức thư hay còn gọi là phần
chính của lá thư –Đức đã hỏi thăm
sức khoẻ của bà, kể cho bà nghe về
tình hình gia đình và bản thân
Đức, Đức còn kể cả những kỉ niệm
đáng nhớ khi về thăm bà vào dịp hè
năm ngoái
-Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3
-Đức ghi gì ở đoạn cuối bức thư?
Dòng cuối thư bạn Đức viết gì?
-Đoạn cuối bức thư cho thấy tình
cảm của Đức đối với bà như thế nào
?
-Giáo viên nhận xét, củng cố lại nội
dung đoạn cuối thư: Hứa hẹn, chúc
sức khoẻ, ghi chữ kí và tên
-Qua nội dung thư em thấy tình cảm
của Đức đối với bà như thế nào?
Tổng kết: Qua bức thư ngắn ngủi,
đầy tình cảm cho ta thấy được tâm
tình của người cháu đối với bà thật
sâu đậm
-Chuyển ý:
* Luyện đọc lại:
-Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
-Dạo này bà có khỏe không ạ?
-Gia đình cháu… Từ đầu năm học đếnnay… dưới ánh trăng
-Học sinh lắng nghe
-Thực hiện theo yêu cầu -Cháu kính chúc bà… thăm bà… Trần HoàiĐức
-Tha thiết, sâu sắc (học sinh trả lời theosuy nghĩ)
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh trả lời tự do
-Học sinh cả lớp lắng nghe
-1 học sinh đọc
-Mồi nhóm cử 1 đại diện đọc thi đua -Cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 10-Giáo viên đọc mẫu lần 2.
-Yêu cầu 1 học sinh khá, giỏi đọc –
-Dòng đầu thư ghi gì?
-Nội dung chính (phần chính) bức
thư hỏi và kể những gì?
-Phần cuối thư ghi như thế nào?
-Chuyển ý yêu cầu học sinh sưu tầm
bài thơ viết về tình cảm của bà và
cháu
-GDTT: Mỗi bản thân chúng ta cần
biết kính trọng, yêu quí và quan tâm
đến ông bà Đó chính là món quà
tinh thần giúp ông, bà sống vui,
sống khỏe
5 Dặn dò – Nhận xét:
-Đọc bài nhiều lần Luyện thêm về
diễn cảm TLCH SGK
-Xem trước bài: “Đất quí đất yêu”
-Hứa hẹn, chúc sức khỏe, tên và chữ kíngười viết
-2 học sinh xung phong
- Biết cách đo ,cách ghi và đọc những kết quả đo độ dài
- Biết so sánh các độï dài
- HS làm bài 1,2
II/ Chuẩn bị : Thước có vạch chia cm.
III/ Lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
Trang 11-Kiểm tra dụng cụ đo
-Nhận xét chung
3.Bài mới:
- GTB – Ghi bảng
b Hướng dẫn thực hành:
Bài 1:
-GV đọc mẫu dòng đầu, sau đó cho
HS tự đọc các dòng sau
-YC HS đọc cho bạn bên cạnh
nghe
-Nêu chiều cao của bạn Minh, bạn
Nam?
-Muốn biết bạn nào cao nhất ta
phải làm thế nào?
-Có thể SS như thế nào?
-Các nhóm báo cáo kết quả Giáo
viên nhận xét, tuyên dương những
nhóm thực hành tốt, giữ trật tự
Bài 2:
-Chia lớp thành các nhóm
-Hướng dẫn các bước làm:
-Ước lượng chiều cao của từng bạn
trong nhóm và xếp thứ tự từ cao
đến thấp
-GV nhờ một số thành viên kiển tra
lại và ghi vào bảng tổng kết
-Các nhóm báo cáo kết quả Giáo
viên nhận xét, tuyên dương những
nhóm thực hành tốt, giữ trật tự
4 Củng cố - dặn dị
- Yêu cầu học sinh về nhà luyên
tập thêm nhiều về cách đo độ dài
-Giáo dục tư tưởng cho HS
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Học sinh nhắc tựa
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc trước lớp
-HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên -Bạn Minh cao 1m25cm
-Bạn Nam cao 1m15cm-Ta phải SS số đo của các bạn với nhau
-Đổi tất cả các đơn vị ra xăng-ti-mét rối sosánh
-Các nhóm báo cáo kết quả: Bạn Hươngcao nhất, bạn Nam thấp nhất
-Nhóm nhận xét
-Chia nhóm và thực hành theo YC của GV
-Báo cáo kết quả qua thảo luận
-Lắng nghe và ghi nhận
CHÍNH TẢ: (Nghe- viết)
QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT
I/ Yêu cầu:
- Nghe viết đúng bài CT ; trình bàu đúng hình thức bài văn xuôi
Trang 12- Tìm và viết được những tiếng có vần oai/oay (BT2).
- Làm được BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Cẩn thận ,nắn nót khi viết bài
II/Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 và bài viết mẫu
III/ Lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
-2 học sinh lên bảng viết – học sinh
lớp viết bcon
-N1: tuôn trào, buồng cau
-N2: buôn bán, luống rau
-Nhận xét chung
3 øBài mới:
GTB – Ghi bảng
b Hướng dẫn viết chính tả:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
?Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương
mình?
*Hướng dẫn cách trình bày bài
viết:
-Bài văn có mấy câu?
-Bài văn có những chữ nào viết
hoa? Vì sao?
-Trong bài văn những dấu câu nào
được sử dụng?
*Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
đôi tìm các từ khó dễ lẫn theo
phương ngữ Yêu cầu học sinh
phân biệt chỗ dễ sai và viết vào
bảng con, học sinh lên bảng viết từ
khó
-Đọc các từ khó, học sinh viết bảng
con
-ruột thịt, biết bao, trái sai
-hát ru, đầu tiên, ruột thịt
-Yêu cầu: Học sinh đọc lại các từ
-2 học sinh lên bảng
-Học sinh nhận xét, sửa sai
-Nhắc tựa bài
-1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm
-Nơi chị sinh ra và lớn lên, nơi có bài hát rucủa mẹ chị và chị lại hát ru con bài hátngày xưa
-3 câu
-Sứ (tên riêng), Chỉ, Chính, Chị, Và (chữcái đầu câu)
-Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm
-Học sinh viết b/con theo y/ c của giáoviên
-2 học sinh lên bảng
- 3 - 4 học sinh -Mở vở, trình bày bài và viết
Trang 13ngữ trên
* Viết chính tả: Giáo viên hướng
dẫn trình bày bài viết và ghi bài
vào vở
-Giáo viên đọc học sinh chép bài
* Soát lỗi:
-Giáo viên treo bảng phụ, đọc lại
từng câu: chậm, học sinh dò lỗi
-Thống kê lỗi:
-Thu bài chấm
c Luyện tập:
Bài 2:
-Đọc yêu cầu bài tập
-Giáo viên nhận xét, hướng dẫn
học sinh thực hiện tương tự
Bài 3: Giáo viên tổ chức cho học
sinh làm bài tập vào vở BT
4 Củng cố- Dặn dò: 3’
-Chấm thêm 1 số VT nhận xét
chung bài làm của học sinh
-GDTT: Luôn luôn rèn chữ viết
đúng, đẹp, nhanh…
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Đổi chéo vở, dò lỗi
-Cùng thống kê lỗi
-1 học sinh đọc y/c
-1 học sinh nêu miệng tìm 1 từ chứa tiếngcó vần oai/oay Nhận xét
-Học sinh làm VT- nêu bài làm – nhận xét,bổ sung
-Cả lớp cùng nhận xét, bổ sung
HS làm bảng lớp
-Xem lại bài Xem trước bài “ Nhớ lại buổi đầu đi học”Làm BT3
THỦ CÔNG ÔN TẬP KIỂM TRA GẤP, CẮT, DÁN HÌNH I/ Yêu cầu:
- Đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh qua sản phẩm gấp hình hoặc phối hợp cắt dán một trong những hình đã học
II/ Chuẩn bị :
-Mẫu của các bài 1, 2, 3, 4
III/ Lên lớp:
1/ Ổ n định :
2/ KTBC:
-Kiểm tra đồ dùng
-Giáo viên nhận xét
3/ Bài mới:
-GV giới thiệu – ghi tựa:
*Tiết kiểm tra:
Trang 14-Giáo viên ghi đề lên bảng: Em hãy
gấp, hoặc phối hợp cắt, gấp, 1 trong
những hình đã học ở chương I
- Giáo viên hướng dẫn
-Chọn hình rồi thực hiện các thao tác
theo tưng hướng dẫn để hoàn thành đề
yêu cầu
-Giáo viên cho học sinh xem lại các
bài mẫu vàquan sát lại các bước tiến
hành
Thực hành:
-Giáo viên theo dõi nhận xét, giúp đỡ
học sinh yếu
4/
Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên thu sản phẩm -Nhận xét
chung giờ kiểm tra
Nêu tên các sản phẩm đã thực hành gấp ở tiết 1, 2, 3, 4
-Tàu thủy-con ếch
- Ngôi sao 5 cánh
- Những bông hoa
-Học sinh tự chọn mẫu bài thực hành -Học sinh thực hành gấp theo nhóm, bà,cá nhân
-Chuẩn bị bài sau “Cắt, dán chữ I, T”
TNXH:
CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH I/Yêu cầu:
- Nêu được các thế hệ trong gia đình
- Phân biệt các thế hệ trong gia đình
- Biết giới thiệu về các thế hệ trong gia đình của mình
II/Chuẩn bị:
GV: Tranh vẽ SGK phóng to.
HS: 1 tấm ảnh chụp về gia đình
III/ Lên lớp:
Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về gia đình:
* Nói về các thành viên trong gia
đình mình cho các bạn nghe và cho
biết gia đình có mấy người và ai là
-Học sinh nhắc tựa
-Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáoviên (nhóm đôi)
Trang 15người lớn tuổi nhất, ai là người nhỏ
tuổi nhất
-Cho học sinh nói theo nhóm đôi
-Giáo viên: Trong một gia đình
thường có nhiều người sống chung
với nhau, ở những lứa tuổi khác
nhau người ta gọi là các thế hệ
trong gia đình
Hoạt động 2: Các thế hệ trong
gia đình
-Giáo viên treo tranh
-Yêu cầu học sinh đọc
-Giáo viên giao việc cho học sinh
D1: Câu1 (tranh trang 38) - D1:
Câu 2 (trang 39) hoạt động theo
nhóm bàn
-Giáo viên chốt lại nội dung tranh
gia đình bạn Minh
(H) Gia đình bạn Minh là gia đình
có mấy thế hệ ?
(H)Tại sao em biết ông bà bạn
Minh là thế hệ thứ nhất?
-Giáo viên tiếp tục khai thác tranh
trang 39 về gia đình bạn Lan
(tương tự gia đình Minh)
(H) Gia đình có thể có mấy thế hệ?
-Giáo viên minh họa gia đình có 4
thế hệ và gia đình có 1 thế hệ
-Giáo viên: Một gia đình có thể có
nhiều thế hệ cùng chung sống.
Lớp người lớn tuổi nhất trong gia
đình là thế hệ thứ nhất
-Hoạt động 3: Kể về gia đình em.
-Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị
ảnh, tranh vẽ về gia đình của học
sinh
- Nhận xét chung
-Yêu cầu: Chỉ tranh nói về gia
đình mình
-Nhận xét
-Học sinh nêu ý kiến theo nhóm-nhận xét,bổ sung
-2 học sinh nhắc lại
-1 học sinh đọc yêu cầu
-Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên theonhóm- Nêu nội dung thảo luận, các nhómkhác nhận xét, bổ sung Nêu nội dung thảoluận tại chỗ, 1 số nhóm nêu trước lớp -3 thế hệ
-Lớp người lớn tuổi nhất
-1, 2, 3, 4 thế hệ
-Quan sát nêu ý kiến - Nhận xét bổ sung -3 học sinh
-Đưa phần chuẩn bị lên bàn
-Đứng tại chỗ giới thiệu về gia đình - 1 họcsinh
-Nhận xét
-5-6 học sinh lên bảng
-3 học sinh