Trả lời: từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau4. VD: Kiến bò (1) đĩa thịt bò (2).[r]
Trang 1Tiết 44: Tổng kết về từ vựng
(Tiếp theo)
I.Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: củng cố lại kiến thức đã học về từ đồng âm, đồng nghĩa,từ trái nghĩa, cấp độ khái quát nghĩa của từ và trường
từ vựng.
- Phân biệt một số hiện tượng về nghĩa của từ.
2 Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết làm bài tập.
II Chuẩn bị
GV: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, bảng phụ.
HS: ôn tập trước phần từ đồng âm, đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp
độ khái quát nghĩa của từ và trường từ vựng.
III Tiến trình tiết dạy
1 Ổn địn tổ chức lớp 9A1:…….
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Phân biệt từ đơn, từ phức? cho VD?
Trả lời: + Từ đơn là từ chỉ có một âm tiết VD: nhà, cây, trời… + Từ phức là từ gồm 2 âm tiết trở lên và được chia làm
2 loại: Từ láy và từ ghép.VD: xanh xanh, xôn xao, quần áo….
3 Lời vào bài mới.
Ở các lớp trước các em đã được học về từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng…Để các em nắm chắc kiến thức đã học Hôm nay cô và các em sẽ học bài tiếp theo
về tổng kết từ vựng.
4 Tiến trình bài mới.
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: gọi HS nhắc lại khái niệm về từ đồng âm?
Trả lời: từ đồng âm là những từ giống nhau về
âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên
quan gì với nhau
VD: Kiến bò(1) đĩa thịt bò(2)
Bò 1: là động từ chỉ hoạt động của động vật
Bò 2: là danh từ chỉ một loài động vật
Nghĩa của 2 từ này khác xa nhau nhưng có vỏ
âm thanh giống nhau Đây là từ đồng âm
GV: gọi một HS nhắc lại khái niệm từ nhiều
nghĩa?
Trả lời: là một từ có nhiều nét nghĩa khác nhau,
có nghĩa gốc và nghĩa chuyển
VD Chân người: chỉ bộ phận trên cơ thể
Chân Chân bàn: chỉ bộ phận của đồ dùng
Chân núi: chỉ phần thấp nhất của ngọn
núi tiếp giáp với đất
1 từ “chân” mà có nhiều nét nghĩa khác nhau
đây chính là hiện tượng từ nhiều nghĩa
GV: gọi HS đọc bài tập 2 trang 124
Hỏi: trường hợp nào trong bài tập là hiện tượng
từ đồng âm và hiện tượng từ nhiều nghĩa? Vì
sao?
Trả lời: a, hiện tượng từ nhiều nghĩa
“lá phổi” là hiện tượng chuyển nghĩa của từ “lá”
trong “ lá xa cành” Đây là hiện tượng từ nhiều
nghĩa
b, hiện tượng từ đồng âm
Đường 1: chỉ con đường đi
Đường 2: chỉ tính chất của vị giác
Hai từ này có ý nghĩa khác nhau nhưng có vỏ âm
thanh giống nhau Đây là hiện tượng từ đồng âm
GV: gọi HS nhắc lại khái niệm thế nào là từ đồng
nghĩa? Cho VD?
Trả lời: từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau
Hỏi: từ đồng nghĩa có mấy loại?
Trả lời: 2 loại
V.Từ đồng âm
1 Khái Niệm: ( Sgk 7,tập 1- Trang 135)
VD: Kiến bò đĩa thịt bò
Kn từ nhiều nghĩa (Sgk6 tập 1- trang 56)
2.Bài tập
- Bài tập 2(T124)
a, hiện tượng từ nhiều nghĩa
b, hiện tượng từ đồng âm
VI Từ đồng nghĩa
1 khái niệm (Sgk7, tập 1- trang 114)
VD: mẹ, má, bầm, bủ
Trang 3+ Tương đối: không thể thay thế nhau trong mọi
văn cảnh VD: Chết, hi sinh, bỏ mạng, tỏi
+ Tuyệt đối: có thể thay thế cho nhau trong mọi
văn cảnh VD: Tàu hoả, xe lửa
GV: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2 – T125
GV: Theo em thì cách hiểu nào là cách hiểu
đúng?
GV: Lí giải vì sao
a, Không đúng vì hiện tượng từ đồng nghĩa là
hiện tượng chung của các ngôn ngữ trên thế
giới
b, Không đúng Đồng nghĩa có thể quan hệ giữa
hai hoặc ba từ VD: ba, tía, bố, thầy, cha
c, không đúng các từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
d, Đúng vì các từ đồng nghĩa có thể không thay
thế được cho nhau trong mọi văn cảnh VD: chết,
mất, hi sinh, bỏ mạng
GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3 trang 125
Hỏi: theo em cơ sở nào từ “ xuân” có thể thay thế
cho từ “tuổi” ? tác dụng?
Trả lời : Xuân ứng với một mùa trong năm, một
năm lại tương ứng với 1 tuổi Tác giả dùng phép
hoán dụ lấy cái bộ phận để chỉ toàn thể tác dụng
nói lên tinh thần lạc quan của Bác
GV: Gọi HS nhắc lại khái niệm thế nào là từ trái
nghĩa?
Trả lời: từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái
ngược nhau
VD: cao - thấp, ngắn – dài, già - trẻ, đen - trắng
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ
trái nghĩa khác nhau
VD: tính lành – tính dữ
Lành bát lành – bát vỡ
áo lành – áo rách
- Từ trái nghĩa sử dụng cho thể đối tạo các
hình ảnh tương phản gây ấn tượng mạnh
VD:
“ Bây giờ chồng thấp vợ cao
Như đôi đũa lệch so sao cho vừa”
3 Bài tập -Bài tập 2( T125)
d, đúng
- Bài tập 3(T125)
VII Từ trái nghĩa
1 Khái niệm(sgk7 tập
1 trang 128)
VD: già trẻ, cao -thấp, ngắn – dài
2 Bài tập
Trang 4GV: gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
GV: vậy trong các cặp từ đó cặp từ nào có quan
hệ trái nghĩa?
GV: nhận xét câu trả lời và nói mở rộng trong
văn cảnh cụ thể thì các từ như voi- chuột,
chó-mèo cũng có thể là các cặp từ trái nghĩa
+ Đầu voi đuôi chuột
+ Cắn nhau như chó với mèo
Đây là các cặp từ trái nghĩa lâm thời trong văn
cảnh khác thì sẽ không trái nghĩa
+ Trong công viên có một con voi và 2 con chuột
+ Nhà tôi nuôi 1 con chó và 1 con mèo
GV: gọi HS đọc đề bài
GV: hướng dẫn cách làm và yêu cầu các em về
nhà làm bài
Các em phải đọc kĩ đề bài, hiểu rõ ý nghĩa của
từng từ
+ Cùng nhóm với sống - chết: chiến tranh – hoà
bình, đực – cái, chẵn - lẻ
Đây là những cặp từ trái nghĩa tuyệt đối có tính
chất phủ định lẫn nhau không thể vừa A vừa B
+ Cùng nhóm với già - trẻ: cao - thấp, yêu – ghét,
nông – sâu
Đây là những cặp từ trái nghĩa tương đối có thể
vừa A vừa B
GV: gọi HS nhắc lại khái niệm?
Trả lời: nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hơn hoặc
hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
+ Một từ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi
nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một
số từ khác
VD: Động vật
Thú Chim Cá
Hổ Báo Sẻ Sáo Trắm Mè
- Một số từ được coi là hẹp khi phạm vi nghĩa
của từ ngữ đó được bao hàm phạm vi nghĩa của
một từ khác
VD: từ “ Hổ” có nghĩa hẹp hơn “động vật”
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ này có thể
đồng thời có nghiã hẹp với một từ khác
- Bài tập 2.(T125) + Cặp từ trái nghĩa: xấu - đẹp, xa - gần, rộng - hẹp
- Bài tập 3.(T125)
VIII Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
1 Khái niệm (Sgk 8, tập 1,trang 10)
Trang 5VD: “ Cá” có nghĩa rộng hơn “ Cá Mè” nhưng có
nghĩa hẹp hơn với từ “động vật”
GV: gọi HS đọc yêu cầu đề bài
GV: gọi HS lên làm bài tập
Từ
Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
Đẳng lập Chính phụ L bộ phận L hoàn toàn
Láy âm Láy vần
GV: giải thích
- Từ đơn là từ có 1 âm tiết: Nhà, Biển
- Từ phức là từ gồm có 2 âm tiết trở lên
- Từ phức có quan hệ với nhau về nghĩa là từ
ghép, trong từ ghép có ghép chính phụ và ghép
đẳng lập
- Từ phức có quan hệ với nhau về ngữ âm là từ
láy, trong từ láy có láy bộ phận và láy hoàn toàn
Hỏi: thế nào là trường từ vựng?
Trả lời: trường từ vựng là tập hợp những từ có ít
nhất 1 nét chung về nghĩa
Hỏi: hãy lấy VD về trường từ vựng đồ dùng học
tập?
GV: gọi HS đọc đề bài
GV: hãy tìm ngững từ có cùng trường từ vựng
trong đoạn trích?
Trả lời: “ Tắm - bể” cả 2 từ đều trong 1 trường từ
vựng nói về nước
- Tác giả đã dùng 2 từ này khiến cho câu văn có
hình ảnh, sinh động và làm tăng giá trị tố cáo
2.Bài tập
( trang 126)
IX Trường từ vựng
1 Khái niệm
(Sgk 8, tập 1, trang 21)
VD: thước kẻ, êke, bút, sách, vở
Bài tập 2
(Sgk trang 126)
IV Củng cố.
- GV hệ thống lại kiến thức toàn bài
V Dặn dò.
- Yêu cầu các em thuộc hết các khái niệm, chưa thuộc thì phải đọc sách lớp 7, lớp 8 để ôn lại kiến thức.
- Về nhà làm bài tập 3 phần từ trái nghĩa trang 125
Trang 6- Về nhà soạn bài Đồng Chí
VI Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
………
………
………
Nhận xét của giáo viên: