Trước bối cảnh tình hình nói trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài luận án là: “Chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam”, với mong muốn nghiên cứu đề xu
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
********
TÔ HOÀNG
CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2020
Trang 2HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
********
TÔ HOÀNG
CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng
Người hướng dẫn khoa học
1 PGS, TS Vương Thị Thu Hiền
2 PGS, TS Bạch Thị Minh Huyền
HÀ NỘI, 2020
Trang 3Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, tư liệu sử dụng trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Tô Hoàng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận án này là kết quả nghiên cứu nghiêm túc với sự cố gắng và nỗ lực của tácgiả Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả đã nhận được rất nhiều sự động viên,khích lệ từ gia đình, Thầy Cô giáo và các bạn đồng nghiệp, đồng môn
Trước hết, tác giả gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình,đặc biệt là người bạn đời yêu quý đã âm thầm hy sinh nhiều thời gian, công sức, niềmvui cá nhân giúp tác giả có được những điều kiện thuận lợi nhất trong sinh hoạt hàngngày để thực hiện luận án
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới hai Cô giáo hướng dẫn là PGS,TS.Vương Thị Thu Hiền và PGS, TS Bạch Thị Minh Huyền đã tận tình hướng dẫn,quan tâm, chia sẻ và động viên tác giả vượt qua những lúc gian khó trong cuộc sống.Tác giả tâm niệm, sự quan tâm này không chỉ là chuyên môn mà còn là tình cảm chânthành của những người Thầy đối với học trò, như người mẹ, người chị đi trước chia
sẻ, dìu dắt cho lớp đàn em đi sau
Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Thầy Cô trong Hội đồngbảo vệ luận án cấp cơ sở, các phản biện độc lập đã có những nhận xét xác đáng,khách quan và công tâm giúp tác giả hoàn tiện hơn các nội dung của luận án
Nhân dịp này, cho phép tác gỉa được cảm ơn sự động viên chân thành, chia sẻkinh nghiệm nghiên cứu của các Thầy Cô giáo Khoa Thuế và Hải quan; cảm ơn Thầy
Cô giáo và các cán bộ Khoa Sau Đại học của Học viện Tài chính đã tạo điều kiệnthuận lợi cho các nghiên cứu sinh trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thànhluận án; cảm ơn các đồng nghiệp, các bạn đồng môn đã nhiệt tình giúp đỡ tác giảnhững lúc khó khăn, cần thiết./
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Tô Hoàng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 8
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỀN GIÁ VÀ CHỐNG CHUYỂN GIÁ 8
1.1 Những công trình nghiên cứu về hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá 8
1.1.1 Nghiên cứu của nước ngoài 8
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 13
1.2 Những công trình nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 20
1.2.1 Nghiên cứu của nước ngoài 21
1.2.2 Nghiên cứu ở trong nước 22
1.3 Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu có liên quan 25
1.3.1 Những kết quả đạt được ở các nghiên cứu trên 25
1.3.2 Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu 26
1.4 Câu hỏi nghiên cứu và nội dung nghiên cứu 27
CHƯƠNG 2 29
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHUYỂN GIÁ VÀ CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 29
2.1 Lý luận về chuyển giá 29
2.1.1 Khái niệm về chuyển giá 29
2.1.2 Đặc điểm của chuyển giá 33
2.1.3 Nguyên nhân của chuyển giá 34
2.1.4 Các hình thức chuyển giá tại các doanh nghiệp có quan hệ liên kết 36
2.1.5 Tác động của chuyển giá 43
2.2 Chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 46
2.2.1 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 46
2.2.2 Chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 48
2.3 Kinh nghiệm chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới 61
2.3.1 Phải có hành lang pháp lý đầy đủ làm căn cứ để kiểm soát và chống các hoạt động chuyển giá 61
2.3.2 Phải lựa chọn phương pháp xác định giá chuyển giao phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong nước và đẩy mạnh ký kết các Hiệp định về thuế với các nước 66
2.3.3 Cần có chế tài xử phạt nặng, được quy định rõ ràng và thực hiện nghiêm minh 67
Trang 62.3.4 Tổ chức lực lượng chống chuyển giá trong cơ quan thuế đủ mạnh cả về số
lượng và chất lượng 68
2.3.5 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và liên thông dữ liệu để cơ quan quản lý thuế có thể tham chiếu, so sánh khi có nghi vấn về chuyển giá 70
2.3.6 Hạn chế những yếu tố tạo ra môi trường kích thích hoạt động chuyển giá trong thu hút đầu tư 72
CHƯƠNG 3 75
THỰC TRẠNG CHUYỂN GIÁ VÀ CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 75
3.1 Thực trạng thu hút vốn đầu tư ở Việt Nam thời gian qua 75
3.1.1 Những kết quả đạt được 75
3.1.2 Những tồn tại 79
3.2 Thực trạng chuyển giá giữa các doanh nghiệp có quan hệ liên kết ở Việt Nam .83 3.2.1 Chuyển giá thông qua việc chi trả lãi vay 83
3.2.2 Chuyển giá thông qua hình thức nâng cao giá trị tài sản khi thành lập hoặc góp vốn đầu tư 86
3.2.3 Chuyển giá bằng cách nâng khống giá trị tài sản cố định đầu tư ban đầu.87 3.2.4 Chuyển giá qua tính phí bản quyền thương mại 88
3.2.5 Chuyển giá qua nguyên vật liệu đầu vào 89
3.2.6 Chuyển giá qua kê khai chi phí bán hàng lớn 91
3.2.7 Chuyển giá qua kê khai quá nhiều chi phí trung gian đầu vào 91
3.2.8 Chuyển giá từ doanh nghiệp hết ưu đãi thuế, sang doanh nghiệp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 92
3.2.9 Chuyển giá từ doanh nghiệp sản xuất, khai thác sang doanh nghiệp tiêu thụ lưu thông có quan hệ liên kết 93
3.2.10 Chuyển giá của các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản có quan hệ liên kết giữa doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp nội địa .94
3.3 Thực trạng chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam 96
3.3.1 Những kết quả đạt được 96
3.3.2 Đánh giá hiệu quả chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp qua thanh tra thuế 106
3.3.3 Hạn chế 120
3.3.4 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế 126
CHƯƠNG 4 138
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI 138
4.1 Bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam trong thời gian tới và những vấn đề đặt ra đối với công tác chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 138 4.1.1 Bối cảnh kinh tế quốc tế, Việt Nam trong giai đoạn 2020-2025 138
4.1.2 Những vấn đề đặt ra đối với hoạt động chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 141
Trang 74.2 Phương hướng, quan điểm về chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp 147
4.3 Một số giải pháp tăng cường chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam thời gian tới 149
4.3.1 Hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến vấn đề chuyển giá 149
4.3.2 Nâng cao hiệu quả cuộc thanh tra chống chuyển giá 154
4.3.3 Tăng cường hợp tác, thanh tra kiểm tra thuế đồng thời 166
4.3.4 Coi trọng đầu tư nguồn lực, đặc biệt là phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động chống chuyển giá 167
4.3.5 Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, về giá, về giao dịch 169
4.3.6 Tăng cường ký kết các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, các hiệp ước quốc tế với các quốc gia, các tổ chức thương mại quốc tế 171
KẾT LUẬN 174
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
APA Thỏa thuận xác định giá trước
BEPS Dự án chống chuyển lợi nhuận và xói mòn cơ sở tính thuế BOT Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao
BT Xây dựng chuyền giao
BTO Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh
CPTPP Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương
CPM Phương pháp giá vốn cộng lãi
CUP Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu
ÂuFDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA Hiệp định thương mại tự do
GAAR Quy tắc chống lạm dụng chung
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GTAP Mô hình dự án phân tích toàn cầu
GTGT Giá trị gia tăng
G20 Nhóm các nền kinh tế lớn
IMF Quỹ tiền tệ Quốc tế
OECD Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế
MNC Công ty đa quốc gia
RPM Phương pháp giá bán lại
PSM Phương pháp tách lợi nhuận
SPSS Ứng dụng phân tích điều tra xã hội học
TNCN Thu nhập cá nhân
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNMM Phương pháp so sánh lợi nhuận
XNK Xuất, nhập khẩu
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
3.2 Một số trường hợp khai tăng giá trị tài sản vốn góp 86
3.4 Tổng hợp ý kiến khảo sát nâng cao hiệu quả chống chuyển
giá trong quản lý thuế TNDN
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, tích cực và chủđộng hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệ quốc tế của Việt Nam với các nước trênthế giới ngày càng được mở rộng, nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tếtrong nước dần dần được khơi thông, đưa vào đầu tư cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, tạo động lực vững chắc cho nền kinh tế phát triển
Mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới đã góp phần quan trọng thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nhiều ngành dịch vụ chất lượng cao, thúcđẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở một số địa phương, thúcđẩy và mở rộng thị trường xuất khẩu, từng bước đưa Việt Nam tham gia vàomạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu Bên cạnh những thành quả do hội nhậpkinh tế quốc tế mang lại, những tác động từ mặt trái của nền kinh tế thị trường
đã dần dần thâm nhập vào Việt Nam và tiếp tục phát triển phức tạp như: cácdoanh nghiệp có công nghệ cũ, lạc hậu, hoạt động gây ô nhiễm môi trường đã vàvẫn còn phát triển ở Việt Nam khá nhiều; kỳ vọng thu hút phát triển nhữngngành nghề có công nghệ cao, tạo giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế chưa đạtđược như mong muốn; hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam có giá trị giatăng thấp, chủ yếu là hoạt động gia công, lắp ráp, sử dụng sức lao động là chính.Đặc biệt, hiện tượng doanh nghiệp chuyển giá, trốn thuế đã phát triển và ngàycàng trở lên tinh vi hơn, phức tạp, gây thất thu cho ngân sách Nhà nước và tạomôi trường không bình đẳng trong kinh doanh
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, sự phát triển mạnh
mẽ của các tập đoàn kinh tế lớn, các công ty đa quốc gia càng ngày càng có xuhướng gia tăng Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin thì phạm vihoạt động, mức độ phức tạp trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpngày càng lớn, hiện tượng chuyển giá giữa các doanh nghiệp có giao dịch liên
Trang 11kết cũng ngày càng trở nên phổ biến và khó kiểm soát Đây là bài toán cần lờigiải không chỉ của một quốc gia nào mà là vấn đề được quan tâm của các nướctrong bối cảnh hội nhập.
Hoạt động chuyển giá trong các doanh nghiệp ở nước ta diễn ra một cáchliên tục, ở mọi nơi, mọi lúc, đã làm thất thu lớn cho ngân sách Nhà nước và đểlại nhiều hệ lụy cho nền kinh tế Mặc dù các cơ quan Nhà nước đã và đang nỗlực để hoàn thiện thể chế, tổ chức phối hợp trong thanh tra, kiểm tra chốngchuyển giá, nhưng kết quả đạt được còn rất thấp Các hoạt động chuyển giá vẫnchưa được ngăn chặn, đẩy lùi, đang gây nhiều bức xúc trong xã hội đối với việctiếp tục thực hiện chủ trương đẩy mạnh thu hút đầu tư trong thời gian tới
Trước bối cảnh tình hình nói trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài luận án
là: “Chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt
Nam”, với mong muốn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có luận cứ khoa
học thiết thực và phù hợp với thực tiễn Việt Nam, góp phần tăng cường chốngchuyển giá trong quản lý thuế TNDN ở nước ta trong thời gian tới Với ý nghĩa
đó, việc nghiên cứu đề tài luận án là hết sức cần thiết và có tính thời sự cao
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp cóluận cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn Việt Nam, nhằm tăng cường chốngchuyển giá trong công tác quản lý thuế TNDN ở Việt Nam trong thời gian tới.Theo mục tiêu tổng quát nói trên, trong nghiên cứu đề tài, có các nhiệm vụ
cụ thể sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn một số vấn đề cơ bản có tính lý luận về hoạtđộng chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN, làm luận cứcho việc phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường chốngchuyển giá trong quản lý thuế TNDN ở Việt Nam trong giai đoạn tới
Trang 12- Tham khảo kinh nghiệm chống chuyển giá của một số quốc gia trên thếgiới để vận dụng vào công tác chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhậpdoanh nghiệp ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về chuyển giá và chống chuyển giá trongquản lý thuế TNDN ở Việt Nam
- Đề xuất một số giải pháp có luận cứ khoa học và phù hợp với tình hìnhthực tế của Việt Nam, nhằm tăng cường chống chuyển giá trong quản lý thuếTNDN ở nước ta trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động chuyển giá và chống chuyển
giá trong quản lý thuế TNDN
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Chuyển giá và chống chuyển giá có nội dung rất rộng vàphức tạp Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động chuyển giá và hoạtđộng chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động chuyển giá vàchống chuyển giá từ năm 2010 đến năm 2019, sau khi việc xác định giá thịtrường trong giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết tại Việt Nam được thựchiện theo hướng dẫn tại Thông tư 66/2010/TT-BTC Đề xuất một số giải pháp ápdụng cho giai đoạn 2020 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình chuyển giá và chốngchuyển giá của cơ quan thuế ở một số thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP
Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc, Bình Dương là những địa bàn tập trung và có nhiềumẫu điển hình cho cả nước về hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá trongquản lý thuế TNDN
Trang 13- Về loại hình doanh nghiệp và giao dịch liên kết: Đề tài nghiên cứu hoạtđộng chuyển giá ở các doanh nghiệp có quan hệ liên kết vốn đầu tư nước ngoài
và các doanh nghiệp trong nước Các giao dịch liên kết trong nghiên cứu khôngchỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp ở Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài mà
đề tài cả giữa các doanh nghiệp ở Việt Nam
4 Số liệu và phương pháp nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu: Các số liệu trong luận án bao gồm các số liệu vĩ mô vềnền kinh tế Việt Nam, các số liệu vi mô của doanh nghiệp điều tra hàng năm củaTổng cục thống kê, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, của Tổng cục Thuế
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp ghiên cứu khoa học, lấy phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm nền tảng phương pháp luận Đồngthời, sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêunghiên cứu Cụ thể:
Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử: được sử dụng để làm rõ
hơn các vấn đề về chuyển giá và chống chuyển giá Phương pháp này cũng được
sử dụng trong đánh giá tình hình chuyển giá ở Việt Nam trong thời gian qua vàcác biện pháp chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN đã được thực hiện
Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: được sử dụng để thu thập các tài
liệu sơ cấp và thứ cấp Đó là các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có quan
hệ giao dịch liên kết, các báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra chuyên đề vềchuyển giá của Tổng cục Thuế và Cục Thuế một số địa phương; một số kết luậnthanh tra các vi phạm về nghĩa vụ thuế nói chung, nghi vấn chuyển giá nói riêngcủa Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước; các văn bản quy phạm pháp luật, cácbáo cáo, đề án, chương trình có liên quan của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, Tổng cục Thuế, Tổng cục Thống kê và các cơ quan thuế một số tỉnh,thành phố Cùng đó là các đề án, công trình nghiên cứu khoa học, bài báo ởtrong và ngoài nước có liên quan đến chuyển giá và chống chuyển giá
Trang 14Phương pháp thống kê (bảng biểu, đồ thị ): được sử dụng để tổng hợp, tổ
chức số liệu thu thập được nhằm phản ánh trực quan hơn thực trạng của các vấn
đề nghiên cứu
Phương pháp phân tích định tính: được sử dụng trên cơ sở nhận thức về
các lý thuyết, các kết quả phân tích, đánh giá thực trạng, các tồn tại hạn chế,nguyên nhân để luận giải và kiến nghị, đề xuất một số giải pháp cho vấn đềnghiên cứu
Phương pháp chuyên gia: được sử dụng trong tham khảo những nhận định,
quan điểm của các chuyên gia là các nhà khoa học, các cán bộ quản lý thuế cókinh nghiệm, có kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực thanh tra chống chuyểngiá; gián tiếp trích dẫn luận điểm của các chuyên gia được đăng tải trên các đềtài nghiên cứu, các bài báo có liên quan
Phương pháp định lượng: luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định
lượng nhằm đánh giá tác động của thanh tra chống chuyển giá trong quản lýthuế TNDN tới hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp
Trên cơ sở vận dụng mô hình Servperf, trong quý 1/2020 tác giả đã xâydựng bảng câu hỏi, tham khảo ý kiến đánh giá được 230 công chức thuế Dưới
sự hỗ trợ của ứng dụng SPSS phiên bản 20 (Statistical Package for the SocialSiences), là ứng dụng máy tính được sử dụng khá phổ biến trong phân tích thống
kê xã hội học, dữ liệu sơ cấp qua khảo sát được định lượng, thể hiện rõ nét cácnhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động thanh tra chống chuyển giá từ cáccông chức thuế Từ kết quả thực nghiệm đưa ra hàm ý cho việc đề xuất giải pháptăng cường hiệu quả công tác thanh tra chống chuyển giá
5 Đóng góp mới của luận án
5.1 Những đóng góp về mặt lý luận
Luận án nghiên cứu có tính hệ thống lý luận cơ bản về chuyển giá và chốngchuyển giá trong quản lý thuế TNDN Qua đi sâu vào phân tích, đánh giá một
Trang 15cách toàn diện, khách quan thực trạng về chuyển giá và chống chuyển giá trongquản lý thuế TNDN ở Việt Nam giai đoạn 2010 đến 2019, luận án chỉ ra các kếtquả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về chống chuyển giá trongquản lý thuế TNDN ở Việt Nam Từ đó, đưa ra một số giải pháp có luận cứ khoahọc, phù hợp với thực tiễn bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội của Việt Namnhằm đẩy mạnh hoạt động chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN ở ViệtNam trong thời gian tới
5.2 Phát hiện mới và giải pháp đề xuất
Thông qua khảo sát, phân tích về những nhân tố ảnh hưởng đến công tácthanh tra chống chuyển giá, luận án đã định lượng được mức độ ảnh hưởng củanhững nhân tố gồm: Công tác tổ chức thực hiện; Thông tin dữ liệu; Hệ thốngvăn bản pháp luật; Nhân lực công chức thanh tra Trong số đó, nhân tố công tác
tổ chức thực hiện cuộc thanh tra có ảnh hưởng lớn nhất tới kết quả cuộc thanhtra chống chuyển giá Từ đó, luận án tập trung cho giải pháp về kỹ năng phântích, tổ chức triển khai cuộc thanh tra chống chuyển giá trong quản lý thuếTNDN linh hoạt với những hình thức chuyển giá khác nhau để có thể phát hiện,xác định và ngăn chặn hành vi chuyển giá của các doanh nghiệp
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa khoa học: Luận án nghiên cứu có tính hệ thống những nội dung có
tính lý luận về chuyển giá và chống chuyển giá, giúp cho việc đánh giá, đi sâunghiên cứu các kết quả đạt được, phân tích các hạn chế, và nguyên nhân của cáchạn chế nhằm đề xuất các giải pháp để chống chuyển giá trong quản lý thuếTNDN trong giai đoạn 2020 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng thực trạng về chống
chuyển giá trong quản lý thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay, luận án đề xuất một
số giải pháp sát thực về chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN trong thờigian tới, trực tiếp góp phần hạn chế thất thu ngân sách Nhà nước
Trang 167 Kết cấu của đề tài luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, phần nội dung của luận ángồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về chuyển giá và chống chuyển giá Chương 2: Lý luận cơ bản về chuyển giá và chống chuyển giá trong quản
lý thuế thu nhập doanh nghiệp Chương 3: Thực trạng chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế
thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam Chương 4: Một số giải pháp tăng cường chống chuyển giá trong quản lý
thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam thời gian tới
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỀN GIÁ VÀ
CHỐNG CHUYỂN GIÁ 1.1 Những công trình nghiên cứu về hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá
1.1.1 Nghiên cứu của nước ngoài
* Sách chuyên khảo, tài liệu nghiên cứu, luận án, luận văn: Đã có nhiều
công trình nghiên cứu là sách chuyên khảo, tài liệu nghiên cứu, luận án, luậnvăn của các tác giả nước ngoài nghiên cứu về hoạt động chuyển giá và chốngchuyển giá Trong đó, tiêu biểu là một số công trình mà tác giả đã sưu tầm đượcnhư:
(1) Nhóm tác giả Martin Feldstein, James R Hines Jr., R Glenn Hubbard(1995), The Effects Of Taxation On Multinational Corporations, University ofChicago Press Công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề tác động của chínhsách thuế, cách đánh thuế của các quốc gia tới các công ty đa quốc gia và một sốcách mà các công ty đa quốc gia sử dụng để né thuế, tránh thuế Nghiên cứucũng chỉ ra rằng bên cạnh một số mục đích chiếm lĩnh thị trường, nâng cao hiệusuất đầu tư thì mục tiêu giảm thiểu tổng số thuế phải nộp dựa trên sự khác biệt
về thuế suất thuế TNDN giữa các quốc gia là một trong những mục tiêu chínhcủa hoạt động chuyển giá giữa các doanh nghiệp có quan hệ liên kết, công ty đaquốc gia [84]
(2) Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) (2017), The OECD
Transfer Pricing Guidelines for Multinational Enterprises and Tax Administrations, tài liệu nghiên cứu được Hội đồng OECD thông qua năm sửa
đổi bổ sung và phê duyệt năm 1979, bổ sung nhiều vấn đề đã được Hội đồngthông qua ngày 10 tháng 7 năm 2017 Đây là tài liệu giới thiệu khá chi tiết vềvấn đề giá chuyển nhượng và chuyển giá giữa các công ty đa quốc gia trong bốicảnh phát triển kinh tế toàn cầu, đánh giá những tác động tốt, xấu do chuyển giágây ra đối với các công ty, các nền kinh tế, các quốc gia Tài liệu Báo cáo đánh
Trang 18giá: Giá chuyển nhượng có ý nghĩa quan trọng đối với cả người nộp thuế và cơquan thuế vì cả hai đều phải phân chia doanh thu, chi phí, lợi nhuận của cácdoanh nghiệp liên kết tại các quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau Vấn đề chuyểngiá có khởi nguồn phát sinh từ các giao dịch giữa các doanh nghiệp liên kết hoạtđộng trong cùng một quốc gia, vùng lãnh thổ Tuy nhiên, tài liệu không xem xétcác nội dung chuyển giá trong nội địa mà tập trung vào lĩnh vực chuyển giáquốc tế Vấn đề chuyển giá quốc tế khó giải quyết hơn vì có liên quan đến nhiều
cơ quan thuế và do vậy bất kỳ sự điều chỉnh nào về giá chuyển nhượng tại mộtquốc gia cũng kéo theo sự thay đổi tương ứng tại quốc gia khác cho phù hợp.Tuy nhiên, nếu quốc gia khác không đồng ý điều chỉnh tương ứng thì doanhnghiệp đa quốc gia sẽ bị đánh thuế hai lần đối với phần lợi nhuận này Để giảmthiểu rủi ro đánh thuế hai lần cần có sự đồng thuận quốc tế về cách xác định giáchuyển nhượng trong các giao dịch xuyên quốc gia phục vụ cho mục đích tínhthuế [89]
(3) John Smullen (2010), Transfer Pricing for Financial Institutions Cuốn
sách như một cuốn sổ tay giới thiệu kỹ lưỡng về giá chuyển nhượng và việc sửdụng nó trong các tổ chức tài chính cũng như phân tích rõ ràng về tất cả các vấn
đề liên quan Tác giả khẳng định giá chuyển nhượng là một vấn đề quá phức tạp
và luôn biến động nên không thể có kế hoạch chi tiết để đối phó thành công Tuynhiên, trong cuốn sách này, John Smullen đã đưa ra lý luận và làm rõ thêm vềnội dung liên quan đến giá chuyển nhượng Tác giả đã đưa ra các vấn đề: Giáchuyển nhượng là gì và tại sao nó được sử dụng Vì sao giá chuyển nhượng lạiđược các tổ chức tài chính nghiên cứu, vận dụng một cách triệt để Tại sao mỗi
tổ chức lại cần tiếp cận giới thiệu về giá chuyển nhượng một cách khác; Giáchuyển nhượng hoạt động như thế nào trong các tổ chức thương mại; Các loạigiá chuyển nhượng khác nhau; Phân tích cụ thể về giá chuyển nhượng của cácquỹ, vốn; Làm thế nào để đánh giá các biện pháp thực hiện điều chỉnh rủi ro; Sựphức tạp của ước tính chi phí biên và doanh thu; Động cơ của các cổ đông, cácnhà quản lý để tối ưu hóa lợi nhuận; Giá chuyển nhượng hoạt động như thế nào
Trang 19trong chiến lược thông tin quản lý; Công trình nghiên cứu đã đưa ra một số kỹthuật khác nhau được sử dụng trong định giá chuyển nhượng; Thiết lập giáchuyển nhượng phù hợp với chiến lược và mục tiêu của doanh nghiệp; Thựchiện các quyết định đúng đắn, giảm thiểu rủi ro và đạt kết quả tốt hơn Đây làcuốn sách dành cho những nhà đầu tư tham gia vào việc huy động và cho vayvốn trên thị trường toàn cầu hiện nay, những người muốn nghiên cứu vấn đềliên quan đến giá chuyển nhượng và các kỹ thuật cần thiết [79].
(4) Đồng tác giả Robert Feinschreiber và Margaret Kent (2012), Pacific Transfer Pricing Handbook, Nxb Wiley Đây là tài liệu nghiên cứuchuyên sâu về vấn đề chuyển giá tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương baogồm các quốc gia các nước ASEAN, Ấn Độ, New Zealand, Nhật Bản và HànQuốc Tài liệu chỉ ra rằng, Châu Á – Thái Bình Dương là khu vực tăng trưởngmạnh mẽ nhất trên thế giới, tập trung nhiều công ty đa quốc gia đầu tư, các hoạtđộng chuyển giá diễn ra cũng rất phức tạp với nhiều hình thức khác nhau Tàiliệu chỉ ra một số cách thức chuyển giá phổ biến mà các công ty đa quốc giađang thực hiện tại khu vực này, đồng thời đưa ra một số giải pháp mà Chính phủcác quốc gia khu vực này đang thực hiện để chống chuyển giá Tài liệu cũng chỉ
Asia-ra một vấn đề còn tồn tại chung ở các quốc gia này là còn thiếu các quy định rõràng hướng dẫn về chống chuyển giá cũng như còn thiếu các quy định có tínhpháp lý trong luật về kiểm soát hay chống chuyển giá [93]
(5) Đồng tác giả Eduardo Baistrocchi và Ian Roxan (2012), ResolvingTransfer Pricing Disputes: Global Analysis, Nxb Cambridge University Press.Tài liệu đã nghiên cứu và phân tích 180 trường hợp chuyển giá ở 20 quốc gia đạidiện cho 20 khu vực, nêu các tranh chấp trong chuyển giá, giải thích pháp luật
về chuyển giá như thế nào trong thực tế và xem xét tranh chấp giữa doanhnghiệp và cơ quan thuế Tài liệu đưa dẫn chứng các trường hợp chuyển giá ở cácnước có hệ thống định giá chuyển nhượng ổn định như Đức, Nhật, Anh, Mỹcũng như những nước mới phát triển như Baxin, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc Tàiliệu tập trung vào các vấn đề về giá chuyển nhượng nhưng không đề cập đến
Trang 20giải quyết các tranh chấp về giá chuyển nhượng cụ thể Tất cả các trường hợpchuyển giá nêu trong cuốn sách đều được phù hợp với những nội dung cơ bảntrong tài liệu Hướng dẫn Định giá Chuyển đổi của OECD Do đó, tài liệu đượccoi như là một phần bổ sung hết sức cần thiết cho tài liệu Hướng dẫn Định giáChuyển đổi của OECD đối với các doanh nghiệp đa quốc gia và các Cơ quanquản lý thuế [77].
(6) Gary Stone, chủ biên (2012), “International Transfer Pricing 2012”,
Nxb PCW - Nghiên cứu gồm có 2 phần Phần thứ nhất giới thiệu về các hìnhthức chuyển giá trên thế giới Phần thứ 2 đề cập đến các hình thức kiểm soátchuyển giá được nghiên cứu ở một số quốc gia Nghiên cứu đề cập nguyên tắcđịnh giá chuyển giao của các công ty đa quốc gia được coi là hợp pháp, không bị
cơ quan thuế quy kết về hành vi trốn thuế Tài liệu cũng cho thấy có những công
ty về luật, kiểm toán sẵn sàng cung cấp dịch vụ cũng như tư vấn cho các công ty
đa quốc gia về chuyền giá [78]
* Bài báo khoa học: Đã có nhiều bài báo của các tác giả nước ngoài
nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề chuyển giá và chống chuyển giá, tiêu biểunhư:
(1) Tài liệu nghiên cứu của nhóm tác giả Mills, Lillian; Erickson, MerleM.; Maydew, Edward L (1998), Investments in Tax Planning, tạp chí Journal ofthe American Taxation Association Tài liệu phân tích, chỉ ra những dấu hiệu bấtthường ở một số nhóm các doanh nghiệp có quy mô hoạt động sản xuất, kinhdoanh lớn nhưng lại có chi phí về thuế thấp hơn nhóm các doanh nghiệp có quy
mô nhỏ Chuyển giá xuất hiện khi các doanh nghiệp tính toán đến chi phí vềthuế trong các kế hoạch đầu tư vào các doanh nghiệp liên kết ở các địa phương
có thuế suất thuế TNDN khác nhau để đạt được mức lợi nhuận cao nhất như lợithế về nguồn lực, sự ưu đãi miễn giảm về thuế thu nhập Các doanh nghiệp này
có sự điều tiết thu nhập trong nhóm để giảm tới mức thấp nhất tổng chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp phải nộp trong cả nhóm Tài liệu cũng chỉ ra rằng, cáctập đoàn lớn, các công ty đa quốc gia có nhiều cơ hội tham gia tích cực vào các
Trang 21thỏa thuận liên quan đến việc chuyển giá khi tham gia các dự án đầu tư để giảmchi phí về thuế thu nhập doanh nghiệp [85].
(2) Richard Sansing (1999), Relationship-specific investments and the
transfer pricing paradox Bài viết so sánh tác động của chuyển giá dựa trên phân
bổ lợi nhuận trong hệ thống các doanh nghiệp có quan hệ liên kết theo mô hìnhcông ty mẹ-con với doanh nghiệp độc lập có thể so sánh được Phân tích thôngqua mô hình cho thấy lợi nhuận của các công ty con đặt ở nước ngoài thườngđược phân bổ ít hơn so với lợi nhuận của các công ty con ở cùng quốc gia vớicông ty mẹ và lợi nhuận của công ty mẹ [91]
(3) Nghiên cứu của nhóm tác giả Bernard, Andrew B and Jensen, J.Bradford and Schott, Peter K (2006), Transfer Pricing by U.S.-BasedMultinational Firms, tạp chí Tuck School of Business Working Paper, Nhómnghiên cứu chỉ ra rằng, các công ty đa quốc gia có thể thực hiện chuyển giáthông qua việc sử dụng đòn bẩy tài chính, đòn bẩy kinh doanh để làm giảm thuếTNDN Nghiên cứu đưa ra dẫn chứng về việc các công ty có trụ sở ở Mỹ thànhlập các công ty con tại các quốc gia khác để hoạt động kinh doanh Ở một sốtrường hợp khi công ty con cần bổ sung vốn để phát triển sản xuất kinh doanh,các công đa quốc gia này đã điều chỉnh để các công ty con vay vốn của công ty
mẹ, công ty con được tính khoản lãi tiền vay vào chi phí, đã làm tăng chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh, giảm thuế TNDN phải nộp tại quốc gia nơi công
ty con đóng trụ sở để chuyển giá qua lãi vay Nghiên cứu cũng chỉ ra dấu hiệunhận biết hành vi chuyển giá của công ty con qua chi phí lãi vay là kết cấu vốnnghiêng về phía nợ vay nhiều hơn vốn chủ sở hữu [71]
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về nội dung chuyển giá và chốngchuyển giá của các tác giả nước ngoài rất đa dạng, phong phú Các công trình,tài liệu nghiên cứu của các tác giả, nhóm tác giả nước ngoài đã cung cấp, làm rõthêm những lý luận và thực tiễn về hành vi chuyển giá của các doanh nghiệp cóquan hệ liên kết để giảm thiểu số thuế phải nộp trong hệ thống Nhiều côngtrình, bài báo nghiên cứu dựa trên các tình huống cụ thể phát sinh ở chính quốc
Trang 22gia mình về chuyển giá ở các doanh nghiệp có quan hệ liên kết, các công ty đaquốc gia Các tài liệu cũng đưa ra những động thái, hành động của Chính phủcác quốc gia về phòng, chống chuyển giá Chính phủ các quốc gia này đều coihoạt động chuyển giá để giảm thiểu số thuế phải nộp ở địa phương đều là hoạtđộng không hợp pháp, đồng thời phân tích những biện pháp các quốc gia đang
áp dụng để hạn chế, ngăn chặn hoạt động chuyển giá, giành lại quyền đánh thuếhợp pháp của quốc gia Đây là những tài liệu hết sức có giá trị để tham khảo vềvấn đề chuyển giá và chống chuyển giá của các tác giả ở các nước có kinhnghiệm về chống chuyển giá trên thế giới Những giải pháp, đề xuất tại các côngtrình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đưa ra thường gắn với bối cảnh củahoạt động chuyển giá đang diễn ra cũng như môi trường quản lý, động thái củaChính phủ chính quốc của tác giả Tuy nhiên, đây cũng là những kinh nghiệm đểluận án có thêm những bài học để đề xuất những giải pháp chống chuyển giátrong quản lý thuế TNDN phù hợp với thực tiễn, với bối cảnh ở Việt Nam
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước
Bàn về vấn đề chuyển giá và chống chuyển giá cũng đã có một số giáotrình, sách chuyên khảo của Việt Nam đã đề cập trực tiếp hoặc gián tiếp đến cácvấn đề trong đề tài luận án, tiêu biểu ở một số tài liệu:
* Giáo trình, sách chuyên khảo về chuyển giá và chống chuyền giá:
(1) CK&M (2010), Hướng dẫn xác định giá thị trường trong giao dịch
liên kết, Nxb Tài chính Tác giả cuốn sách đã giúp kết nối lý thuyết về xác định
giá giao dịch liên kết với thực hành phù hợp với quy định pháp lý hiện hành củaViệt Nam trên cơ sở tham khảo, so sánh đối chiếu với thông lệ quốc tế, đặc biệt
là Hướng dẫn của OECD Cuốn sách giúp người đọc thấy được tính tương đồng
về lý thuyết và thực tiễn trong nguyên tắc thị trường khách quan áp dụng tại ViệtNam và tại các nước khác trong thế giới toàn cầu hóa hiện nay Cuốn sách củaOECD góp phần phổ biến kiến thức xác định giá thị trường trong giao dịch liênkết bằng ngôn ngữ Việt hóa, giúp giảm thiểu những hạn chế của hàng rào ngôn
Trang 23ngữ trong việc tiếp cận những kiến thức kỹ thuật trong việc xác định giá thịtrường trong giao dịch liên kết [10].
(2) Ban cải cách và hiện đại hóa của Tổng Cục thuế “Đánh giá thực trạng
quản lý thuế và chuyển giá tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010 và định hướng nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động này trong thời gian tới” Tài
liệu được chia làm 4 phần Phần thứ nhất đề cập những vấn đề lý luận cơ bản vềchuyển giá và kiểm soát chuyển giá; Phần thứ hai nêu kinh nghiệm của một sốnước trong hoạt động kiểm soát chuyển giá và bài học kinh nghiệm cho ViệtNam Phần thứ ba đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với hoạt động chuyền giá
ở Việt Nam giai đoạn 2006-2010; Phần thứ tư nêu một số giải pháp nâng caohiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá ở Việt Nam Đây là tài liệu
bổ ích về hoạt động chuyển giá tại Việt Nam, tài liệu lý giải một phần nguyênnhân dẫn tới các hoạt động chuyển giá ngày càng tăng ở Việt Nam [60]
Ngoài ra, có một số sách chuyên khảo, giáo trình tiêu biểu nghiên cứu vềchuyển giá và chống chuyển giá: Nguyễn Ngọc Thanh và Nguyễn Hoàng Dũng
(đồng chủ biên) (2001), Định giá chuyển giao và thủ thuật chuyển giá tại các
công ty đa quốc gia ở Việt Nam, Nxb Tài chính [43]; Nguyễn Ngọc Thanh (Chủ
biên) (2002), Định giá chuyển giao và chuyển giá tại các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài ở TP Hồ Chí Minh, Nxb Tài chính [42]; Nguyễn Văn Tiến
(Chủ biên) (2007), Giáo trình Tài chính quốc tế, Nxb Tài chính [45]; Đinh Trọng Thịnh (Chủ biên) (2011), Giáo trình quản trị tài chính công ty đa quốc
gia, Nxb Tài chính[58]; Các tác giả của các cuốn sách đã tổng hợp, lý giải, phân
tích và đưa ra một số lý luận và thực tiễn về giá cả, phương pháp xác định giá
cả, định giá chuyển giao, các thủ thuật về chuyển giá ở các công ty đa quốc gia
và ở Việt Nam
* Luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học: Một số luận án, luận
văn tiêu biểu nghiên cứu đến vấn đề chuyển giá và chống chuyển giá như:
(1) Nguyễn Thị Lan (2009), Các giải pháp hạn chế việc trốn thuế và tránh
thuế của các công ty đa quốc gia hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, Luận án tiến
Trang 24sỹ, Học viện Tài chính Luận án nghiên cứu, lý luận về những hình thức, động
cơ trốn thuế của các công ty đa quốc gia Thực trạng trốn, tránh thuế của cáccông ty đa quốc gia hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam Luận án đề xuất một số
hệ thống giải pháp nhằm hạn chế các hành vi trốn thuế và tránh thuế của cáccông ty đa quốc gia trên lãnh thổ Việt Nam [33]
(2) Nguyễn Trọng Thoan (2011), “Kinh nghiệm chống chuyển giá trong
các doanh nghiệp FDI của Cục thuế Lâm Đồng” Tài liệu của tác giả đưa ra
những kinh nghiệm quý báo của Cục thuế tỉnh Lâm Đồng trong việc phát hiện,đấu tranh với các hành vi gian lận về giá khi đấu tranh với hiện tượng chuyểngiá của các doanh nghiệp sản xuất trà ô long tại địa phương [61]
(3) Tài liệu Hội thảo chuyên đề quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá;
Kỷ yếu hội thảo khoa học (2012), Hoạt động chuyển giá – Những vấn đề lý
luận, thực tiễn và biện pháp hạn chế, NXB Tài chính – Hà Nội, tháng 8/2012.
Các bài viết trong Hội thảo đều đề cập đến đấu tranh chống thất thu thuế qua thủthuật chuyển giá của các doanh nghiệp, nghiêm túc xem xét, đánh giá đúng tínhchất của vấn đề để từ đó đề ra các giải pháp thích hợp, với quan điểm và lộ trìnhphù hợp, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất khả năng gây ảnh hưởng tiêu cực đếnthu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như môi trường đầu tư nói chung tại ViệtNam [32]
(4) Ngô Thế Chi (2012), “Giải pháp hạn chế các thủ thuật chuyển giá
trong điều kiện hiện nay của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam” – Đề tài
Khoa học cấp Bộ Đề tài hệ thống các vấn đề lý luận về kiểm soát Nhà nước vềhoạt động chuyển giá đối với các công ty đa quốc gia Đề tài là tài liệu thamkhảo có giá trị về mặt lý luận về hoạt động chuyển giá của các công ty đa quốcgia tại Việt Nam [11]
(5) Nitin Jain (2013), “Chuyển giá trong ngành may Việt Nam” Tài liệu
nghiên cứu của một chuyên gia của Ernst & Yong Việt Nam phụ trách lĩnh vựcthuế quốc tế và chuyển giá Tác giả phân tích sâu về khả năng chuyển giá diễn ranhư thế nào tại các công ty FDI ngày may có hoạt động liên kết Đồng thời tác
Trang 25giả cũng đề xuất các kiến nghị cụ thể mang tính chuyên sâu vể kiểm soátchuyển giá trong các doanh nghiệp FDI ngành may đang hoạt động tại Việt Nam[97].
(6) Nguyễn Đại Thắng (2016), Kiểm soát hoạt động chuyển giá của các
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc,
Luận án Tiến sĩ – Học viện Tài chính Luận án đã tập trung phân tích khá rõ tìnhhình chuyển giá của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tình Vĩnh Phúc tronggiai đoạn từ năm 2006 đến năm 2014 trong bối cảnh, đặc điểm kinh tế - xã hội
và tình hình các doanh nghiệp FDI của tỉnh Vĩnh Phúc Hoạt động kiểm soátchuyển giá của cơ quan quản lý thuế tỉnh Vĩnh Phúc đối với các doanh nghiệpFDI trên địa bàn tỉnh, từ công tác tổ chức nhân sự, tuyên truyền hỗ trợ, quản lý
kê khai, kiểm tra xác định giao dịch liên kết, triển khai cơ chế thỏa thuận trước
về phương pháp xác định giá Luận án cũng chỉ ra 5 ưu điểm, 4 nhược điểm, 6nguyên nhân chủ quan và 8 nguyên nhân khách quan trong triểm soát hoạt độngchuyển giá của cơ quan quản lý thuế tỉnh Vĩnh Phúc đối với các doanh nghiệpFDI trên địa bàn Luận án cũng đưa ra một số giải pháp mang tính thực tiễn cao
để tăng cường hoạt động kiểm soát hoạt động chuyển giá đối với các doanhnghiệp FDI trên địa bàn như tăng cường đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ về kiểm soát hoạt động chuyển giá; tăng cường trao đổi chuyên môn nghiệp
vụ giữa các bộ phận chức năng; tăng cường công tác kiểm tra nội bộ; tăng cường
sự hỗ trợ của Tổng cục Thuế tới các Cục thuế địa phương; sự chỉ đạo, phối kếthợp của chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng trong tỉnh cùng chungtay chống chuyển giá Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho công tácnghiên cứu về chống chuyển giá ở cơ quan thuế địa phương Luận án giúp tácgiả nắm bắt thêm được những khó khăn, hạn chế của cơ quan quản lý thuế ở địaphương trong đấu tranh chống chuyển giá, từ đó đưa ra những giải pháp thiếtthực cho đấu tranh chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN [64]
(7) Lê Thanh Hà (2018), Kiểm soát hoạt động chuyển giá trong các chi
nhánh công ty đa quốc gia, Luận án Tiến sỹ- Học viện Tài chính Luận án đã hệ
Trang 26thống hóa các kết quả nghiên cứu về chuyển giá và kiểm soát hoạt động chuyểngiá trong các chi nhánh công ty đa quốc gia ở Việt Nam Luận án đánh giá thựctrạng chuyển giá và kiểm soát hoạt động chuyển giá ở Việt Nam trong giai đoạn
từ năm 2006 đến năm 2016, chỉ ra những nguyên nhân, hạn chế trong kiểm soáthoạt động chuyển giá đối với chi nhánh công ty đa quốc gia ở Việt Nam tronggiai đoạn trước năm 2016 Luận án cũng đề xuất 8 giải pháp tổng quát nhằmnâng cao hiệu quả kiểm soát hoạt động chuyển giá ở Việt Nam, trong đó có 6giải pháp kiểm soát các hình thức chuyển giá ở các chi nhánh công ty đa quốcgia ở Việt Nam và 2 giải pháp điều kiện Một số đề xuất cụ thể được luận án đưa
ra như: hoàn thiện hành lang pháp lý về kiểm soát hoạt động chuyển giá, xâydựng số liệu tỷ suất lợi nhuận bình quân ngành, xây dựng cơ chế bảo mật thôngtin, xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn áp dụng thỏa thuậntrước về phương pháp xác định giá có giá trị tham khảo cao Luận án là tàiliệu tham khảo hết sức có giá trị cho đề tài nghiên cứu của tác giả, những biệnpháp, chế tài kiểm soát hoạt động chuyển giá tại các công ty đa quốc gia đượcđưa ra khá phù hợp với chính sách, môi trường tại Việt Nam tại thời kỳ nghiêncứu [28]
Ngoài ra còn có nhiều luận văn thạc sỹ nghiên cứu về chuyển giá và chống
chuyển giá như: Phan Hiển Minh (2002), Hoàn thiện phương pháp định giá
chuyển giao trong chính sách thuế của Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học
viện Tài chính [35]; Nguyễn Trí Thành (2004), Các giải pháp kiểm soát hoạt
động chuyển giá tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập, Trường Đại học TP Hồ
Chí Minh [44]; Ngô Trần Kim Ngân (2005), Một số giải pháp kiểm soát hoạt
động chuyển giá tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Luận văn thạc
sỹ, Trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh [36]; Huỳnh Thiên Phú (2009),
Chuyển giá của các công ty đa quốc gia trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc
tế, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh [24];
Nguyễn Thị Quỳnh Giang (2010), Chuyển giá trong các công ty đa quốc gia tại
Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh
Trang 27[22]; Các luận văn đã nghiên cứu về hiện tượng chuyển giá ở các công ty đaquốc gia tại Việt Nam, những tác hại do chuyển giá gây ra đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước và đối với ngân sách Nhànước, từ đó đưa ra một số giải pháp để ngăn ngừa.
* Bài báo nghiên cứu: Ngoàinhững luận án, luận văn nghiên cứu đến vấn
đề chuyển giá và chống chuyển giá, những năm gần đây cũng có nhiều bài báocủa các tác giả trong nước bàn luận về nội dung chuyển giá và chống chuyển giá
có thể kể đến như:
(1) Nguyễn Ngọc Thanh (2001), “Thủ thuật chuyển giá của các công ty đa
quốc gia: trường hợp của Việt Nam”, Bài báo đăng trên Tạp chí Phát triển kinh
tế số 131 năm 2001 Bài báo trình bầy một số cách thức, thủ thuật chuyển giácủa các công ty đa quốc gia tại Việt Nam, đó là chuyển giá qua định giá chuyểngiao; chuyển giá thông qua định giá tài sản góp vốn ban đầu; chuyển giá quanâng giá vật liệu, máy móc, dây chuyền thiết bị; chuyển giá thông qua vấn đềbản quyền Bài báo chỉ ra một số điểm nhận diện về chuyển giá mang tính chấtđiển hình tại Việt Nam Bài báo có giá trị tham khảo nhất định cho nghiên cứu
đề tài về chống chuyển giá ở Việt Nam [41]
(2) Trương Thị Hương Giang (2013), “Nội dung lồng ghép hoạt động kiểm
toán hoạt động chuyển giá trong lĩnh vực kiểm toán thu ngân sách”, Bài báo
đăng trên Tạp chí Kiểm toán tháng 5/2013 Bài báo chỉ ra rằng, kiểm toán thungân sách cần có nội dung lồng ghép hoạt động kiểm toán chuyển giá, từ đóxây dựng kiểm toán thành một công cụ mạnh trong đấu tranh với các hành vigian lận thuế, đặc biệt là hoạt động chuyển giá [23]
(3) Lê Thanh Nhàn, Nguyễn Thị Tuyết (2015), Bàn về hoạt động chuyển
giá nội địa ở Việt Nam hiện nay, Kỷ yếu công trình khoa học 2015, Đại học
Thăng Long Bài viết chỉ ra hiện tượng chuyển giá hiện nay không chỉ dừng lại
ở các công ty đa quốc gia mà đã xuất hiện ở một số doanh nghiệp trong nước.Bài báo cũng chỉ ra nguyên nhân chính dẫn đến chuyển giá nội địa là do chínhsách ưu đã thuế TNDN theo địa bàn, ngành nghề đã tạo sự chênh lệch về thuế
Trang 28suất thuế TNDN Đã có những doanh nghiệp có các công ty con, công ty thànhviên ở địa bàn, lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế TNDN thực hiện chuyển giásang doanh nghiệp được hưởng ưu đai về thuế TNDN để lách thuế [38].
(4) Phạm Thị Tường Vân (2019), “Chống chuyển giá của các công ty
xuyên quốc gia và giải pháp đối với Việt Nam”, Bài báo đăng trên trang website
của Tạp chí tài chính Bài báo đề cập đến một số hiện tượng chuyển giá, chuyểnlợi nhuận ngược (từ nước ngoài vào Việt Nam) và chuyển giá giữa những doanhnghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN ở Việt Nam với nhau) Hiện tượng này
đã xuất hiện ở một số doanh nghiệp FDI ở Việt Nam trong lĩnh vực điện tử, máytính, sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy [71]
Một số bài báo đề cập tới vấn đề chuyển giá đã được đăng tải trên các tạp
chí khoa học như: Nguyễn Thị Liên Hoa (1999), “Đề xuất một số phương pháp
chống chuyển giá trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”, Tạp chí Tài Chính số 421, tháng 11/1999 [25]; Phan Thị Thành Dương
(2006), “Chống chuyển giá ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học pháp luật (2), 33 [18]; Phan Đức Dũng (2008), “Chính sách chuyển giá và chiến lược bán phá
giá tại các Công ty có quan hệ liên kết”, Tạp chí Tài chính tháng 8/2008 [17];
Phạm Duy Khương (2012), “Đau đầu bài toán chuyển giá của FDI”, Tạp chí Tài Chính [31]; Nguyễn Văn Sơn (2013), “Đừng quá sợ hãi về chuyển giá”,
Tạp chí Doanh nhân Sài Gòn [40] Thông qua các bài báo, các tác giả đã phântích hiện tượng chuyển giá của các Công ty đa quốc gia, đề xuất một số phươngpháp chống chuyển giá trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở một
số khía cạnh khác nhau, ở những góc độ khác nhau
Hoạt động chuyển giá xuất hiện ở Việt Nam từ khi có mở cửa hội nhậpkinh tế với nền kinh tế thế giới và hoạt động này ngày càng phức tạp, tinh vihơn Thời gian đầu còn có ít công trình nghiên cứu của các tác giả trong nướcnghiên cứu về hoạt động chuyển giá nhưng gần đây, đã có nhiều công trìnhnghiên cứu về chuyển giá với nhiều góc độ khác nhau, cùng với mục đích tìm racác giải pháp đấu tranh với hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có quan
Trang 29hệ liên kết Các giáo trình hoặc sách chuyên khảo, sách tham khảo đã tập trungphân tích về khái niệm, động cơ của chuyển giá, những tác động của chuyển giá.Một số sách chuyên khảo tập trung nghiên cứu những văn bản quy phạm phápluật của chính phủ về vấn đề chuyển giá và chống chuyển giá để hướng dẫn cácdoanh nghiệp có quan hệ giao dịch liên kết tuân thủ theo đúng quy định củapháp luật Các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sỹ tập trung nghiên cứu về vấn đềchuyển giá của các doanh nghiệp có quan hệ liên kết, phân tích những kẽ hởtrong những văn bản pháp luật của chính phủ để đưa ra những giải pháp, nhữngkhuyến nghị với Chính phủ để nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống chuyểngiá Các bài báo khoa học thường nghiên cứu chuyển giá ở những khía cạnhkhác nhau, đưa ra những thông tin mang tính chất định lượng cụ thể liên quanđến vấn đề chuyển giá và kết quả đấu tranh, vào cuộc chống chuyển giá của cơquan quản lý thuế Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước lànhững tài liệu tham khảo có giá trị Tuy nhiên, nội dung nghiên cứu của cáccông trình còn lẻ tẻ ở từng khía cạnh, từng góc độ khác nhau, thiếu các côngtrình nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về khía cạnh chuyển giá trong quản lýthuế thu nhập doanh nghiệp Mặt khác, ở một số nội dung, khía cạnh nghiên cứu
về chuyển giá tại những thời điểm đã khá xa, trong khi hoạt động chuyển giá ởcác doạnh nghiệp có quan hệ liên kết ngày càng tinh vi, phức tạp và biến đổikhông ngừng Vì vậy, vẫn còn thiếu nội dung nghiên cứu chuyên sâu về nộidung chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN để giành quyền đánh thuế ởViệt Nam, chống thất thu thuế cho ngân sách Nhà nước trong bối cảnh tình hìnhmới
1.2 Những công trình nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản
lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Mục tiêu của Chính phủ các nước trong đấu tranh chống chuyển giá là đểdành lại quyền đánh thuế hợp pháp của quốc gia Thuế TNDN là sắc thuế chịutác động nhiều nhất do chuyển giá gây ra Biểu hiện trực tiếp của chuyển giá làgiá cả hàng hóa được mua bán, trao đổi không theo giá thị trường, thể hiện ở
Trang 30việc “mua đắt”, “bán rẻ” giữa các doanh nghiệp có quan hệ liên kết, tác động
của chuyển giá sẽ làm giảm thu nhập chịu thuế TNDN, giảm thuế TNDN phảinộp Vì vậy, chống chuyển giá có một phần quan trọng gắn với công tác quản lýthuế TNDN để giành quyền đánh thuế TNDN cho quốc gia Nghiên cứu tácđộng của chuyển giá đến thuế TNDN gắn liền với nghiên cứu tác động của
chuyển giá qua hình thức “mua đắt” ở công đoạn nào hay “bán rẻ” ở công đoạn
nào để làm giảm chi phí thuế TNDN Đã có nhiều công trình của các tác giảnước ngoài và trong nước nghiên cứu, bàn luận về thuế TNDN, các yếu tố cấuthành thuế TNDN, công tác quản lý thuế TNDN của cơ quan quản lý thuế Tiêubiểu là các công trình của các tác giả đã được nghiên cứu sau đây:
1.2.1 Nghiên cứu của nước ngoài
* Luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học của nước ngoài về thuế TNDN tiêu biểu:
(1) Đồng tác giả John Brondolo, Carlos Silvani, Eric Le Borgne and Frank
Bosch (2008), “Tax Administration Reform and Fiscal Adjustment: The case of
Indonesi” công bố bởi IMF Working Papers đã nghiên cứu cải cách thuế ở
Indonesia giai đoạn 2001 - 2008 Nghiên cứu đánh giá tầm quan trọng trong quytrình quản lý thuế và cải cách quy trình quản lý thuế nhằm cải thiện môi trườngkinh doanh, giảm chi phí hành chính cho người nộp thuế Cải cách quy trìnhquản lý thuế chuyển hướng mạnh từ quy trình quản lý theo các sắc thuế sangquy trình quản lý theo chức năng quản lý và đối tượng quản lý Bên cạnh đó,nghiên cứu cũng đề xuất quy trình quản lý rủi ro trong quản lý thuế Các đốitượng nộp thuế được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau để so sánh phânloại theo các mức độ rủi ro về thuế để quản lý Nhóm có mức độ rủi ro cao vềthuế cần tập trung nguồn lực nhiều hơn để kiểm tra, giám sát, hỗ trợ sẽ nâng caohiệu quả công tác quản lý thuế Cũng theo đó, nhóm đối tượng có rủi ro cao vềthuế TNDN sẽ được quan tâm phân tích, đánh giá, kiểm tra hoạt động chuyểngiá để đảm bảo quyền đánh thuế TNDN của quốc gia [87]
Trang 31(2) David A Nugent (2013),“Legislating Morality: The Effects of Tax Law
Complexity on Taxpayers’ Attitudes” đã đề cập đến những ảnh hưởng của sự
phức tạp trong quản lý thuế đối với NNT Trọng tâm đặc biệt là sự phức tạp củaluật thuế đối với nhận thức của NNT Sự phức tạp trong kỹ thuật tính thuế củaluật thuế có thể làm NNT không chấp hành các luật thuế dẫn đến vi phạm phápluật thuế chứ không phải là sự cố tình sai phạm để trốn thuế, gian lận thuế Vìvậy, để tăng tính tuân thủ của NNT, các luật thuế, văn bản hướng dẫn thực hiệncác luật thuế được thiết kế dễ hiểu, dễ thực hiện sẽ góp phần làm giảm thất thuthuế cho Chính phủ [77]
(3) European commission (2015), Tax Reforms in EU Member States: 2015
Report, báo cáo đề cập đến cải cách cơ cấu tổ chức của CQT được triển khai khi
áp dụng cơ chế mới “tự khai, tự nộp thuế” và phát sinh những chức năng quản lý
thuế mới Cụ thể, CQT Bulgaria đã thiết lập trong cơ quan thu thuế quốc gia mộttrung tâm giám đốc chuyên môn để phát hiện gian lận thuế Đan Mạch đã xem xéttổng thể cấu trúc hành chính quản lý thuế để củng cố bộ phận kiểm soát và thanhtra, kiểm tra thuế, CQT cộng hòa séc thiết lập một “điểm thu thuế duy nhất”, nơikết hợp việc thu thuế nội địa, thuế, phí hải quan và đóng góp an sinh xã hội.Croatia đã tổ chức lại cơ quan quản lý thuế, với mục tiêu nâng cao hiệu quả quản
lý thuế trong tình hình mới [82]
1.2.2 Nghiên cứu ở trong nước
Trong nước cũng đã có nhiều luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu về thuếTNDN và quản lý thuế TNDN tiêu biểu như:
(1) Nguyễn Thị Mai Phương (2003), “Đổi mới hoàn thiện hệ thống quản lý
thu thuế ở Việt Nam”, đề tài cấp viện của Viện Khoa học Tài chính Đóng góp
chủ yếu của đề tài là đã khái quát thực trạng công tác quản lý bộ máy thu thuế vàcông tác hành thu, đề xuất các giải pháp khá phù hợp với Việt Nam Tuy nhiên
đề tài chưa đề cập đến một số vấn đề lý thuyết cơ bản như khái niệm quản lýthuế, nội dung và phương thức quản lý thuế, đặc biệt tác giả chưa đi sâu vào sắcthuế TNDN một cách cụ thể Các giải pháp chưa có tính đột phá để cải thiện về
Trang 32cơ bản công tác quản lý thuế ở Việt Nam hiện nay nói chung và công tác quản lýthuế TNDN nói riêng [39].
(2) Nguyễn Thị Liên (chủ biên), (2011), Giáo trình thuế thu nhập, Nhà xuất
bản Tài chính Giáo trình giới thiệu những nội dung cơ bản về thuế thu nhậpdoanh nghiệp ở Việt Nam và công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp Giáotrình là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt lý luận liên quan đến thuế TNDN vàquản lý thuế TNDN [34]
(3) Lê Duy Thành (2007): Đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội nhập
kinh tế ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính Luận án đã đề
cập và phân tích những nội dung lý luận về quản lý thuế và tác động của hộinhập kinh tế đến quản lý thuế Tác giả coi giải pháp cơ bản để thực hiện hiệuquả quản lý thuế là việc thực hiện công tác quản lý thu thuế chính xác, đầy đủ,kịp thời, chống thất thu thuế, hạn chế đến mức thấp nhất các hiện tượng khôngtuân thủ, gian lận, trốn thuế của NNT [62]
(4) Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), Hoàn thiện quản lý thuế của Nhà nước
nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của DN (Nghiên cứu tình huống của Hà Nội),
Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Luận án chỉ ranhững tiến bộ cơ bản đã thay đổi phương pháp quản lý thuế ở Việt Nam đó là sựthay đổi quan điểm của các cơ quan quản lý Nhà nước coi doanh nghiệp là đốitượng quản lý trở thành trung tâm của hệ thống thuế, đã xuất hiện quan điểm cơquan quản lý Nhà nước, cơ quan quản lý thuế đảm bảo quyền lợi cho doanhnghiệp Luận án cũng chỉ ra những hạn chế, những tồn tại trong công tác quản lýthuế còn ảnh hưởng tới sự hài lòng của người nộp thuế như thái độ phục vụ củacán bộ hỗ trợ của cơ quan thuế; sự phức tạp về thủ tục kê khai, hoàn thuế; hạn chế
về tính chính xác của nội dung thanh tra và kết luận thanh tra [63]
(5) Hoàng Thị Thúy Ngọc (2010), Quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Luận án
nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khu vực
Trang 33kinh tế tư nhân Luận án chỉ rõ vấn đề nổi cộm hiện nay là vấn đề hóa đơn, từ đólàm nảy sinh các vấn đề khác như trốn thuế, gian lận thuế, vấn đề nợ thuế và thủtục hành chính thuế Luận án đề xuất các mục tiêu hướng tới: Mục tiêu kinh tế,pháp lý, đạo lý của công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khu vực kinh
tế tư nhân [37]
(6) Nguyễn Thị Thùy Dương (2011), Quản lý thuế ở Việt Nam trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế
quốc dân, Luận án đã chỉ rõ, trong điều kiện hội nhập, các tiêu chí để đánh giámột hệ thống thuế tốt phải xét đến mối quan hệ giữa CQT và NNT, quan hệ vớicác nhân viên quản lý thuế, những tiêu chí về lập pháp, những đặc điểm về quản
lý, đảm bảo tính linh hoạt trong điều hành Bước tiến đáng kể của luận án là sửdụng công cụ phân tích định lượng bằng mô hình GTAP và qua điều tra khảo sátđối với thực trạng quản lý thuế ở Việt nam trong điều kiện hội quản lý thuế [20]
(7) Lưu Ngọc Thơ (2013), Quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở Việt
Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính Luận án cũng đã
phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệplớn ở Việt Nam giai đoạn 2007 - 2012 Trên cơ sở đó, Luận án đã đề xuất 2nhóm giải pháp gồm nhóm giải pháp về hoàn thiện tổ chức bộ máy và sửa đổiLuật Quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn, nhóm giải pháp về tổ chức quản lýthu thuế đối với các doanh nghiệp lớn [66]
(8) Nguyễn Đình Chiến và các thành viên (2014), Nâng cao hiệu quả quản
lý thuế ở Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Học viện, Học viện Tài
chính Theo đó, nghiên cứu cho rằng hiệu quả quản lý thuế là kết quả so sánhgiữa sự thay đổi thực tế đạt được của quan hệ quản lý thuế do sự tác động củapháp luật quản lý thuế mang lại phù hợp với mục đích, yêu cầu định hướng đạtđược với mức chi phí để đạt được sự thay đổi thực tế đó Những tồn tại của thựctrạng quản lý thuế đã được nêu ra như có sự hạn chế tiềm tàng của quản lý thuếảnh hưởng đến thu NSNN thể hiện qua xem xét mối tương quân giữa thu NSNN
từ thuế nội địa với sự ổn định của tổng thu nội địa trên GDP đã được chứng
Trang 34minh trong thời kỳ nghiên cứu Một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quảquản lý thuế được đề xuất theo hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thuếcác cấp của CQT [14].
(9) VEPR, Oxfarm (2020), Trốn và tránh thuế ở Việt Nam – Trường hợp
thuế Thu nhập doanh nghiệp, Nhóm nghiên cứu Báo cáo kết quả nghiên cứu đã
hệ thống hóa được một số vấn đề mang tính lý luận về trốn thuế và tránh thuế.Trên cơ sở phân tích thực trạng các hình thức trốn và tránh thuế ở Việt Nam,trường hợp thuế Thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn 2013- 2017, báo cáo kếtquả nghiên cứu đã chỉ ra các hình thức trốn thuế, tránh thuế TNDN của cácdoanh nghiệp tại Việt Nam, và nguyên nhân Một số đề xuất mang tính gợi mở
về chính sách để hạn chế tình trạng trốn và tránh thuế TNDN ở Việt Nam trongthời gian tới có giá trị khoa học và giá trị tham khảo tốt với đề tài nghiên cứucủa luận án
Các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài cũng như trong nước
đã đưa ra những lý luận sắc bén về thuế TNDN, phân tích kỹ lưỡng về các nhân
tố ảnh hưởng đến thuế TNDN và công tác quản lý thuế TNDN, đề xuất các giảipháp cụ thể về công tác quản lý thuế TNDN để tránh thất thu thuế cho ngân sáchNhà nước Trong thời gian gần đây, hoạt động chuyển giá đã xuất hiện ở ViệtNam và ngày càng trở nên phức tạp, vì vậy cần thiết phải có thêm những côngtrình nghiên cứu chuyên sâu về vấn để chuyển giá trong quản lý thuế TNDN ởViệt Nam
1.3 Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu có liên quan
1.3.1 Những kết quả đạt được ở các nghiên cứu trên
Về mặt lý luận, các công trình nghiên cứu của nước ngoài và các công trìnhnghiên cứu ở trong nước đã tổng hợp những nội dung mang tính lý luận cơ bản
về chuyển giá và chống chuyển giá như khái niệm chuyển giá; các hình thứcchuyển giá và dấu hiệu chuyển giá; một số giải pháp ngăn ngừa hành vi chuyểngiá; tác động của chuyển giá trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Các côngtrình nghiên cứu là tài liệu quan trọng để tác giả củng cố, kế thừa những vấn đề
Trang 35về chuyển giá, tác động của chuyển giá, từ đó có những định hướng, giải phápnâng cao hiệu quả chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ởViệt Nam.
Về mặt định hướng, vấn đề chống chuyển giá đã và đang được Đảng vàNhà nước ta quan tâm chỉ đạo Chính phủ đã đặt ra mục tiêu ngăn chặn và từngbước đẩy lùi hành vi trốn thuế từ hoạt động chuyển giá phù hợp với định hướngphát triển đất nước trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, tạo môitrường “công bằng” cho kinh doanh Đây cũng là cơ sở định hướng cho tác giảnghiên cứu về chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ởnước ta hiện nay
1.3.2 Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Mặc dù các nghiên cứu của nước ngoài cũng như trong nước đã nghiên cứukhá kỹ về vấn đề chuyển giá Tuy nhiên, vẫn còn một số khoảng trống như:
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu về vấn đề chuyển giá tập trung nghiên
cứu đến hiện tượng chuyển giá diễn ra tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài Hiện tượng chuyển giá đối với các doanh nghiệp nội địa chưađược tập trung nghiên cứu
Thứ hai, vẫn còn thiếu nội dung nghiên cứu về tác động của chuyển giá
đối với thuế TNDN và vấn đề chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN ởViệt Nam trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng và sự phát triển củanền kinh tế số như giai đoạn hiện nay
Thứ ba, chưa có công trình nào xây dựng mô hình kinh tế định lượng để
đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả của công tác thanh trachống chuyển giá
Thứ tư, các công trình nghiên cứu được thực hiện ở những giai đoạn và
môi trường kinh tế, văn hóa, chính trị và thể chế cụ thể mà các công trình nghiêncứu thực hiện Từ nhận thức không thể có sự đồng nhất về môi trường và hoàncảnh lịch sử ở những quốc gia khác nhau, ở những thời kỳ lịch sử khác nhau
Trang 36Bên cạnh đó tồn tại sự khác nhau về nền tảng chính trị, văn hóa, kinh tế, trình độgiáo dục nên tác giả cho rằng nghiên cứu về thuế TNDN ở một quốc gia cụ thể,trong một giai đoạn cụ thể là cần thiết để phục vụ hoàn thiện chính sách thuếTNDN cũng như việc quản lý thuế TNDN phù hợp với đặc trưng của từng quốc giatrong từng thời kỳ Những vấn đề lý luận về thuế TNDN cần được phát triển bổsung và hoàn thiện cho phù hợp với thực tiễn Do vậy, đòi hỏi phải tiếp tục nghiêncứu và đề xuất các giải pháp cụ thể và có kết quả thiết thực hơn.
Trên cơ sở tiếp tục kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu đã đượccông bố ở nước ngoài và trong nước về chuyển giá và chống chuyển giá Luận
án sẽ tập trung làm rõ một số vấn đề chưa được giải quyết ở những nghiên cứutrước đó, cụ thể:
- Về mặt lý luận: (1) Luận án tiếp tục kế thừa có hệ thống những vấn đề lýluận về chuyển giá và chống chuyển giá để củng cố và làm rõ thêm cho vấn đề
về chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN (2) Luận án hệthống cơ sở lý thuyết, đánh giá tác động các nhân tố, xây dựng các mô hình kinh
tế lượng để phân tích tác động của kết quả thanh tra chống chuyển giá trongquản lý thuế TNDN
- Về mặt thực tiễn: (1) Luận án thực hiện hệ thống hóa các kinh nghiệmquốc tế của một số quốc gia về chống chuyển giá để làm cơ sở tham chiếu choViệt Nam (2) Luận án phân tích, đánh giá thực trạng chuyển giá và chốngchuyển giá trong quản lý thuế TNDN ở Việt Nam qua các số liệu sơ cấp và thứcấp (3) Luận án đề xuất một số giải pháp tăng cường chống chuyển giá trongquản lý thuế TNDN ở Việt Nam trong thời gian tới, phù hợp với bối cảnh kinh tếquốc tế và Việt Nam
1.4 Câu hỏi nghiên cứu và nội dung nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận án cần giải đápđược các câu hỏi sau:
Trang 37- Chuyển giá có ảnh hưởng thế nào trong quản lý thuế thu nhập doanhnghiệp tại Việt Nam?
- Kinh nghiệm của các nước chống chuyển giá?
- Thực trạng hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuếthu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay thời gian qua?
- Cần có những giải pháp gì để hạn chế các doanh nghiệp chuyển giá gâythất thu thuế TNDN ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay? Cần phải triển khaicuộc thanh tra chống chuyển giá như thế nào để có tính thuyết phục và răn đecác doanh nghiệp chuyển giá để chiếm đoạt thuế TNDN ở Việt Nam
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nghiên cứu tổng quan các công trình đã công bố liên quan đến chuyển giá
và chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là vấn đề hết sứcquan trọng Qua nghiên cứu cho thấy, đến nay đã có nhiều công trình đề cập đếnchống chuyển giá đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ởnhiều khía cạnh khác nhau Sau một thời gian hội nhập kinh tế quốc tế, hiệntượng chuyển giá đã xuất hiện giữa các doanh nghiệp có quan hệ liên kết trongnước với nhau, vì vậy cần thiết phải có thêm công trình nghiên cứu chuyên sâu
về chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN ở Việt Nam không chỉ riêng đốivới doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Cũng qua nghiên cứu cho thấy, đã
có nhiều đề tài nghiên cứu về quản lý thuế TNDN, tuy nhiên chưa thấy có đề tàinghiên cứu về quản lý thuế TNDN đề cập đến vấn đề chuyển giá, vì vậy cũngcần thiết phải có thêm công trình nghiên cứu riêng về chống chuyển giá trongquản lý thuế TNDN ở Việt Nam Trên cơ sở kế thừa có hệ thống, chọn lọc nhữngvấn đề lý luận của các công trình nghiên cứu trước về chống chuyển giá, luận ánkhai thác về vấn đề còn chưa được nghiên cứu về chống chuyển giá trong quản
lý thuế TNDN giữa các doanh nghiệp có quan hệ liên kết ở Việt Nam, đồng thời
sẽ đi theo hướng riêng, hướng mới với những phân tích, biện giải chặt chẽ mangtính biện chứng cao để luận giải vấn đề cần được nghiên cứu một cách khoa học,
có tính kế thừa, liên kết và đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án
Trang 39CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHUYỂN GIÁ VÀ CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
2.1 Lý luận về chuyển giá
2.1.1 Khái niệm về chuyển giá
Để tiến hành một quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mộtdoanh nghiệp thông thường phải qua nhiều công đoạn, nhiều bộ phận, nhiềuphân xưởng Việc ở công đoạn, bộ phận, phân xưởng này chuyển giao sản phẩm,hàng hóa sang công đoạn, bộ phận, phân xưởng kia là hiện tượng bình thườngtrong quy trình sản xuất kinh doanh, chẳng hạn như phân xưởng sợi chuyển sangphân xưởng dệt, phân xưởng nhuộm, phân xưởng may… Trong nội bộ mộtdoanh nghiệp, sự vận động của sản phẩm hàng hóa không mang hình thức giaodịch thị trường Sản phẩm hàng hóa vẫn có thể được định giá, để phục vụ chocông tác quản lý ở từng công đoạn, từng phân xưởng trong nội bộ doanh nghiệp.Song mức giá này thường và không nhất thiết phải được xác định giá theo giá thị
trường theo quy luật cung – cầu Giá đó được coi là giá chuyển giao trong nội
bộ một doanh nghiệp, được thiết lập nhằm phục vụ nhu cầu hạch toán nội bộ củadoanh nghiệp
Khi doanh nghiệp được tổ chức với một quy mô lớn hơn, tồn tại dưới hìnhthức như một tập đoàn kinh tế Các bộ phận, công đoạn trong tập đoàn được tổchức hoàn thiện với đầy đủ tư cách pháp nhân độc lập hơn như trong một tậpđoàn dệt may được tổ chức thành công ty sản xuất sợi, công ty dệt, công tynhuộm, công ty may, công ty thương mại tiêu thụ sản phẩm… giá chuyển giaovẫn có thể được sử dụng trong các giao dịch nội bộ giữa các công ty thành viêntrong cùng hệ thống của tập đoàn để đảm bảo cho việc quản lý, điều hành, điềuphối hoạt động sản xuất kinh doanh chung của tập đoàn được thuận lợi, công ty
mẹ kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của cả hệ thống được tốt hơn Mốiquan hệ giao dịch kinh tế giữa các công ty thành viên trong cùng hệ thống được
gọi là mối quan hệ liên kết
Trang 40Theo tài liệu nghiên cứu của các nước có các tập đoàn kinh tế lớn, các công
ty đa quốc gia, các công ty có mối quan hệ liên kết thường tồn tại ở bốn dạng:quan hệ phụ thuộc về mặt pháp lý như công ty mẹ, công ty con; quan hệ phụthuộc về mặt kinh tế như là bạn hàng duy nhất hoặc đối tác duy nhất của bênkia; quan hệ gia đình như các công ty là các thành viên trong gia đình; quan hệphụ thuộc về quản lý
Trong điều kiện bình thường, giữa các công ty thành viên có quan hệ liênkết phát sinh giao dịch mua bán, trao đổi hàng hóa theo giá thị trường, theonguyên tắc giao dịch thuận mua, vừa bán theo quy luật cung – cầu thì giá giao
dịch đó gọi là giá giao dịch độc lập Trường hợp giữa các công ty thành viên có
quan hệ liên kết phát sinh giao dịch mua bán, trao đổi hàng hóa theo một mứcgiá riêng chỉ được áp dụng giữa các doanh nghiệp trong hệ thống các doanhnghiệp có quan hệ liên kết với nhau để thực hiện mục tiêu kinh doanh nào đó
của cả hệ thống thì giá giao dịch đó gọi là giá giao dịch liên kết Hoạt động trao
đổi hàng hóa giữa các bên liên kết theo giá giao dịch liên kết là hoạt động
chuyển giá.
Các doanh nghiệp có quan hệ liên kết thực hiện chuyển giá cho nhau bằngnhiều hình thức khác nhau để phục vụ nhiều mục đích khác nhau Có doanhnghiệp thực hiện chuyển giá với mục đích phục vụ quản trị doanh nghiệp, códoanh nghiệp chuyển giá để thâm nhập, mở rộng thị phần, chiếm lĩnh thịtrường Tuy nhiên, trong khuôn khổ đề tài luận án đi sâu vào nghiên cứu vềtrường hợp các doanh nghiệp có quan hệ liên kết thực hiện chuyển giá với mụcđích nhằm tối thiểu hóa số tiền thuế TNDN phải nộp
Chuyển giá là vấn đề tương đối phức tạp, đã có nhiều tài liệu nghiên cứu vàđưa ra nhiều khái niệm khác nhau về chuyển giá Cụ thể như sau:
Nhóm quan điểm thứ nhất: Nghiên cứu hiện tượng chuyển giá xảy ra ở các
thành viên thuộc nhiều quốc gia với nhau: