1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ngµy so¹n 10022009 trçn v¨n §ång – tr­êng thcs th¹ch kim ngµy so¹n 27 – 9 2009 a môc tiªu cñng cè vµ n©ng cao kiõn thøc vò phðp nh©n ®a thøc – h»ng ®¼ng thøc tiõp tôc rìn luyön kü n¨ng gi¶i c¸c

25 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 557,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai hình ( ñoaïn thaúng, goùc, ..) ñoái xöùng nhau qua moät ñöôøng thaúng thì baèng nhau c) Moät hình H goïi laø coù truïc ñoái xöùng neáu ñieåm ñoái xöùng vôùi moät ñieåm thuoäc H cuûng[r]

Trang 1

Equation Chapter 1 Section 1Buổi 1 : hằng đẳng thức

Ngày soạn: 27 – 9 - 2009

a mục tiêu:

* Củng cố và nâng cao kiến thức về phép nhân đa thức – hằng đẳng thức

* Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải các bài toán về phép nhân đa thức – hằng đẳng thức

* Tạo hứng thú cho HS trong quá trình học nâng cao môn toán

b hoạt động dạy học:

I nhắc lại nội dung bài học:

1 Nhân đa thức với đa thức:

II Bài tập áp dụng:

Biến đổi, rút gọn vế trái của câu a

áp dụng các H.đẳng thức nào để giải

HS ghi đề, thực hiện theo nhóm

HS cùng GV thực hiện lời giảia) (x + 1) (x2 + 2x + 4) =x3 + 2x2 + 4x + x2 +2x + 4 = x3 + 3x2 + 6x + 4

b) (x2 + x + 1)(x2 – x4 + x2 – x + 1) = …= x= x7 + x2 + 1

c) (3x + 1)2 – 2(3x + 1)(3x + 5) + (3x + 5)2

= [(3x + 1) – (3x + 5)]2 = (3x + 1 – 3x – 5)2

= (- 4)2 = 16

HS ghi đề bàigiải theo nhóm ít phút

áp dụng Hđt (2), (5), (7) để giải câu aa) (x – 3)3- (x – 3)(x2 + 3x + 9) + 9(x+1)2

=15

 x3 – 9x2 + 27x – 27 – ( x3 - 27) + 9( x2

- 2x + 1) = 15  …= x. 9x = 6  x =

2 3

áp dụng các H.đẳng thức (1), (2), (3)b) 3(x + 2)2 + (2x – 1)2 – 7(x + 3)(x - 3) =172

 3(x2 + 4x + 4) + 4x2 – 4x + 1 – 7(x2 – 9) = 172  …= x. 8x = 96  x = 12

a) x3 - y3 – 3xy = (x – y)(x2 + y2 + xy) – 3xy

= 1.(x2 + y2 - 2 xy) = (x – y)2 = 1b) x3 + y3 = (x + y)(x2 + y2 – xy) =

Trang 2

x3 + y3 = 2.[10 – (- 3)] = 26c) Ta cã x2 + y2 = (x + y)2 – 2xy = a2 – 2b

a2 + 2ab + b2 = 2a2 + 2b2  a2 - 2ab + b2 = 0

 (a – b)2 = 0  a – b = 0  a = b (®pcm)

c) Tõ : x + y + z = 0  (x + y + z)2 = 0

 x2 + y2 + z2 + 2(xy + yz + zx) = 0

 x2 + y2 + z2 = 0 ( v× xy + yz + zx = 0)

 x = y = zd) Tõ a + b + c = 0  (a + b + c )2 = 0

b) V× 4 =

2

3 1 2

Trang 3

- Tiếp tục rèn luyện kỷ năng chứng minh hình học cho HS

- tạo niềm tin và hứng thú cho HS trong khi học nâng cao

b hoạt động dạy học:

I Nhắc lại một số kiến thức bài học:

1 Hình thang: Tứ giác ABCD là hình thang  AB // CD (hoặc AD // BC )

2 Hình thang cân:

Tứ giác ABCD là hình thang cân 

ABCD là hình thang (AB // CD) có AC = BDABCD là hình thang (AB // CD) có

Trang 4

* Trong hình thang cân: hai cạnh bên bằng nhau, hai đờng chéo bằng nhau

3 Đờng trung bình của tam giác

* Đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác

gọi là đờng trung bình của tam giác

trung bình của ABC

- Nếu E là trung điểm AB và EF // BC thì F là trung

4 Đờng trung bình của hình thang:

thang gọi là đờng trung bình của hình thang

của hình thang ABCD

Cho ABC đều cạnh a Gọi M, N theo thứ

tự là trung điểm của AB và AC

a) Tứ giác BCMN là hình gì? vì sao?

b) Tính chu vi của tứ giác BCNM theo a

Cho HS tìm lời giải ít phút

Dự đoán dạng của tứ giác BCNM?

Vậy: chu vi hình thang cân BCNM tinh

theo a là bao nhiêu?

Bài 2:

Cho ABC có ba góc đều nhọn; AB > AC

HS ghi đề bàiViết GT, KL, vẽ hình

HS suy nghĩ, tìm lời giải

HS dự đoánc/m: MN // BC và B = C 

Từ GT  MN là đờng trung bình của ABC

B A

Trang 5

Gọi M, N, P lần lợt là trung điểm của AB,

AC, BC Vẽ đờng cao AH

Hoàn thành lời giải?

Khi MH  PN thì MH  AB? Vì sao?

AMH là tam giác gì? vì sao?

ABH là tam giác gì? vì sao?

Từ đó suy ra điều gì?

Bài 3:

Cho ABC Gọi I là giao điểm của các tia

phân giác trong kẻ IM  AB; IN  BC và

IK  AC Qua A vẽ đờng thẳng a // MN;

NH cùng bằngmột đoạn nào đó

MP là đờng Tbcủa ABC nên

AMH 90  và có MI vừa là trung tuyến vừa là

đờng cao  MAH = AHM 45   0

ABH có AHB 90  0 mà AHM 45  0 nên

HBM 45   ABH vuông cân tại H Suy ra BH = AH

Mà BH = BP + PH = MN + PHVậy: MN + PH = AH

HS ghi đề, Vẽ hình,

H

I M

B

A

I

H P

N M

C B

A

Trang 6

Bài 4:

Cho ABC có AB = c, BC = a, AC = b

Qua A vẽ đờng thẳng song song với BC

cắt các tia phân giác của góc B và góc C

tại D và E Từ A vẽ AP BD; AQ CE

PQ lần lợt cắt BE, CD tại M và N

Tính MN, PQ theo a, b, c

Dự đoán xem MN có tính chất gì?

Hãy C/m BCDE là hình thang

Dự đoán và c/m dạng của BAD

2 1

D E

C B

kẻ CH AB, Gọi giao điểm của AC và DH là E, giao điểm của BD và CH là F

a)Tứ giác ADCH là hình gì?

b) C/m AC  BC

Trang 7

Chứng minh rằng: Đoạn thẳng nối trung điểm hai đờng chéo của hình thang thì song song

với hai đáy và bằng nửa hiệu hai đáy

Buổi 3 phân tích đa thức thành nhân tử (buổi 1)

Ngày soạn: 20 – 10 - 2009

a mục tiêu:

* Củng cố, khắc sâu và nâng cao kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử

* HS sử dụng thành thạo các phơng pháp để phân tích đa thức thành nhân tử

* Vận dụng việc phân tích đa thức thành nhân tử vào các bài toán chứng minh, tìm giá trị của biểu thức, của biến

b hoạt động dạy học:

I Nhắc lại kiến thức bài học:

Các phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử:

* Phơng pháp đặt nhân tử chung: AB + AC + AD = A(B + C + D)

* Phơng pháp dùng hằng đẳng thức: Sử dụng hằng đẳng thức để viết đa thức thành tích

* Phơng pháp nhóm các hạng tử: Nhóm các hạng tử nào đó với nhau để làm xuất hiện nhân

tử chung hoặc xuất hiện hằng đẳng thức

* Phơng pháp tách hạng tử :

Với đa thức dạng: a x2 + bx + c ta làm nh sau:

Viết tích ac = b1b2 = b3b4 = …= xsau đó chọn ra 2 thừa số có tổng bằng b

* Phối hợp nhiều phơng pháp: sử dụng đồng thời nhiều phơng pháp để phân tích

II Bài tập vận dụng:

Trang 8

Có thể tách nh thế nào khác nữa để xuất

hiện hằng đẳng thức rồi tiếp tục phân tích

= (x2 + 2)(x2 – 2) + 2x(x2 – 2) = (x2 – 2)(x2 + 2x + 2)

b) x3 +2x2y – x – 2y = x2 (x + 2y) – (x + 2y)

= (x + 2y)(x2 – 1) = (x + 2y)(x – 1)(x + 1)c) ac2x – adx – bc2x + cdx + bdx – c3x

Vì 1.8 = 2.4 = (-4)(-2); -6 = (-2) + (-4) nên ta có: x2 – 6x + 8 = (x2 - 2x) – (4x – 8) = x(x – 2) – 4(x – 2) = (x – 2)(x - 4)cách 2:

x2 – 6x + 8 = (x2 – 6x + 9) – 1 = …= x?cách 3:

x2 – 6x + 8 = (x2 – 4) – 6x + 12 =…= x?Cách 4:

x2 – 6x + 8 = (x2 – 16) – 6x + 24 =…= x?cách 5:

x2 – 6x + 8 = (x2 – 4x + 4) – 2x + 4 =…= x?

HS về nhà tìm thêm cách khácb) a4 + a2 + 1 = (a4 + 2a2 + 1 ) – a2

= (a2 + 1)2 – a2 = (a2 – a + 1)(a2 + a + 1)c) x3 – 19x – 30 = (x3 – 9x) – (10x + 30) = x(x2 – 9) – 10 (x + 3)

= (x + 3)[x(x – 3) – 10] = (x + 3)(x2 – 3x – 10)

= (x5 – x4 + x3) – (x3 – x2 + x) – (x2 – x +1)

= x3 (x2 – x + 1) – x (x2 – x + 1) - (x2 – x + 1)

= (x2 – x + 1)(x3 – x – 1)a) (x2 + x )2 + 4x2 + 4x - 12

= (x2 + x )2 + 4(x2 + x ) – 12 (*)

Trang 9

 a4 + b4 + c4 + 2( a2b2 + b2c2 + c2a2) = 4(a2b2 + b2c2 + c2a2) V× a + b + c = 0

 a4 + b4 + c4 = 2( a2b2 + b2c2 + c2a2)b) Tõ (a2 + b2)(x2 + y2) = (ax + by)2

Trang 10

* Tiếp tục nâng cao và rèn luyện kỹ năng giải bài toán dựng hình, Kỹ năng chứng minh hình học cho HS

* Tạo hứng thú cho HS trong quá trình học tập môn Toán

B HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I Nhắc lại một số kiến thức bài học

1 Bài toán dựng hình đã biết:

2 Đối xứng trục:

a) Hai điểm A và B gọi là đối xứng nhau qua một đường

thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng AB Khi A

thuộc d thì B  A

b) Hai hình H và H gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d

nếu mỗi điểm thuộc H có một điểm đối xứng với nó qua dù thuộc H và ngược lạiHai hình ( đoạn thẳng, góc, ) đối xứng nhau qua một đường thẳng thì bằng nhauc) Một hình H gọi là có trục đối xứng nếu điểm đối xứng với một điểm thuộc H củngthuộc H (Tam giác cân, tam giác đều, Hình thang cân, )

d) Một số định lí:

+ Một góc có trục đối xứng là đường phân giác của nó

+ Đoạn thẳng có trục đối xứng là đường trung trực của nó

+ Tam giác cân có trục đối xứng là đường trung trực của cạnh đáy

+ Hình thang cân có trục đối xứng là đường thẳng đi qua trung điểm của hai cạnh đáy

II Bài tập vận dụng, Nâng cao

Bài 1:

Dựng hình thang cân ABCD biết đáy

CD = a, AB = b (a > b), góc nhọn kề

với đáy lớn băng 

HS tiếp cận đề bài

HS vẽ phác hình để phân tích từ đó tìmcách dựng

b) Dựng góc bằng góc cho trước

c) Dựng đường trung trực của đoạn

thẳng cho trước, trung điểm của đoạn

thẳng

d) Dựng tia phân giác của moat góc cho

trước

e) Qua một điểm cho trước, dựng đường

thẳng vuông góc với đ/ thẳng cho trước

f) Qua một điểm name ngoài mộtđường thẳngcho trước, dựng đườngthẳng song song với đường thẳng ấyg) Dựng một tam giác biết ba yếu tố:Hai cạnh và một góc xen giữa, mộtcạnh và hai góc kề với nó, biết ba cạnhh) Dựng tam giác vuông biết cạnhhuyền và một góc nhọn, cạnh huyềnvà một cạnh góc vuông

Trang 11

Hãy vẽ phác

Cho xOy = 54 0 Hãy chia góc đó thành

ba phần bằng nhau

Hãy vẽ phác hình để phân tích và tìm

cách dựng hình để chia góc xOy = 54 0

thành ba phần bằng nhau

O

C

Bài 3:

Cho ABC có ba góc nhọn, đường

cao AH Gọi D và E là các điểm đối

xứng của H qua AB và AC, DE cắt

AB và AC lần lượt tại F và G

Chứng minh: FC // DH, GB // EH

* Cách dựng:

- Dựng ADE biết DE = a – b, D = E =   

- Trên tia DE dựng điểm C sao cho DC = a

- Dựng Az // DC, Cy // AE cắt nhau tại B

Ta có hình thang cân ABCD cần dựng

HS trình bày bước chứng minhBài toán có một nghiệm hình

HS tiếp cận đề bài

HS vẽ phác hình, phân tích để tìm cáchdựng

* Cách dựng:

- Dựng tia OC Ox ta được COy = 36 0

- Dựng tia OD sao cho COy = DOy = 36  0

Ta được DOx = 18  0

- Dựng tia phân giác OE của DOy = 36 0

Ta được DOE = 18  0Vậy xOy = 54 0 được chia thành ba góc

xOE = DOE = DOx = 18

HS ghi đề bàiVẽ hình và tiến hành giải ít phútXét FHG:

D, H đối xứng nhau qua AB nên ta có AB làđường phân giác của góc ngoài tại F

E, H đối xứng nhau qua AC nên ta có AC làđường phân giác của góc ngoài tại G

Suy ra HA là tia phân giác của FHG

AHBC nên AC và BC là hai tia phân giáccủa góc ngoài tại G và H nên FC là tia phângiác của HFG

AB và FC là hai tia phân giác của hai góckề bù tại đỉnh F nên ABFC mà DH ABnên FC // DH

D A

Trang 12

D, H đối xứng nhau qua AB nên ta có

điều gì ?

Tương tự E, H đối xứng nhau qua AC

nên ta có Kl gì ?

Từ đó suy ra điều gì ?

AHBC nên AC và BC là hai tia

phân giác của góc ngoài tại đỉnh nào

AB và FC thì sao ? ta suy ra điều gì ?

Tương tự hãy chứng minh BG // EH

Nếu gọi giao điểm của BG và FC là

O thi O có tính chất gì ?

Bài 4:

Tính góc tạo bởi hai gương phẳng biết

rằng: một tia sáng bất kỳ sau bốn lần

chiếu vào cả hai gương thì đi theo

hướng ngược lại hướng ban đầu

Để vẽ hình của bài toán ta phải vận

dụng kiến thức nào?

Vẽ tia Ox’đối xứng với Ox qua Oy, D’

đối xứng với D qua Oy Ba điểm B, C,

D’ như thế nào? Vì sao?

D’ đối xứng với D qua Oy nên CO có

Gọi giao điểm của BG và FC là O thi O làtrực tâm của ABC và là điểm cách đều bacạnh của DHF

HS ghi đề Vẽ hình

y '

x

y

F E

Vì D’ đối xứng với D qua Oy nên CO là tia phân giác của DCD Phap tuyến tại C của tia tới BC là tia phân giác của BCD vuông góc với CO nên DCD và BCD là hai góc kềbù, Suy ra : ba điểm B, C, D’ thẳng hàngTương tự: Ba điểm D’, E, F thẳng hàng

xOy = 900 suy ra xOy 45  0

HS ghi đề và vẽ hình

Trang 13

Từ D BE + ABD =180     0 ta suy ra điều

gì ?

xOy =? Từ đó ta có xOy

Bài 5:

Cho ABC Vẽ các tia Ax, Ay nằm

trong góc A sao cho BAx = CAy  , Vẽ

các tia Bz, Bt trong B sao cho

 

ABz = CBt Gọi E = Ax Bz, F = Ay

 Bt

Chứng minh rằng ACE = BCF  

Để chứng minh ACE = BCF   ta gấp đôi

các góc trên Bằng cách nào ?

Ta cần C/m hai góc nào bằng nhau ?

Tức là C/m hai tam giác nào bằng

nhau?

Hai tam giác này đã có các cạnh nào

bằng nhau? Cần C/m yếu tố nào bằng

nhau ? bằng cách nào?

I

B

F E

H A

Vẽ H đối xứng với E qua AC, K đối xứng với F qua BC

Ta cần C/m HCE = ECK   bằng cách C/m

HCF = ECK Vì đã có HC = EC, CF = CK

Nên ta cần c/m HF = EKVẽ I đối xứng với E qua AB ta C/m

FAH = FAI (c.g.c)  FH = FI,

FBI = KBE(c.g.c)  FI = EK

III Bài tập về nhà:

Bài 1:

Cho ABC vuông tại A, đường cao AH, D và E theo thứ tự đối xứng với H qua AB,

AC Chứng minh rằng

a) D, A, E thẳng hàng c) DHE 90   0

b) Tứ giác BCED là hình thang vuông d) DE = 2 AH

Bài 2:

Cho ba đường thẳng a, b, c cắt nhau tại O và điểm A thuộc a

Dựng tam giác ABC nhận a, b, c làm đường phân giác trong

Trang 14

BUOÅI 5 - phân tích đa thức thành nhân tử (buổi 2)

Ngày soạn:

A MUẽC TIEÂU:

* Củng cố, khắc sâu và nâng cao kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử

* HS sử dụng thành thạo các phơng pháp để phân tích đa thức thành nhân tử

* Vận dụng việc phân tích đa thức thành nhân tử vào các bài toán chứng minh, tìm giá trị của biểu thức, của biến

b hoạt động dạy học:

I Boồ sung moọt soỏ phửụng phaựp phaõn tớch ủa thửực thaứnh nhaõn tửỷ:

1) Phửụng phaựp tỡm nghieọm cuỷa ủa thửực:

x = a laứ nghieọm cuỷa f(x) neỏu f(a) = 0 neỏu f(x) chửựa nhaõn tửỷ x – a thỡ a laứ nghieọm cuỷa

ủa thửực f(x) Taựch f(x) thaứnh tửứng nhoựm coự nhaõn tửỷ laứ x – a ủeồ phaõn tớch:

Khi ủoự f(x) = (x – a) g(x)

ẹa thửực coự toồng caực heọ soỏ baống 0 thỡ coự nghieọm baống 1( nhaõn tửỷ laứ x - 1)

Toồng caực heọ soỏ cuỷa haùng tửỷ baọc chaỹn baống toồng caực heọ soỏ cuỷa haùng tửỷ baọc leỷ thỡ coự nghieọm laứ -1 (nhaõn tửỷ laứ x + 1)

Nghieọm hửựu tổ (neỏu coự) cuỷa moọt ủa thửực phaỷi coự daùng

II Baứi taọp vaọn duùng taùi lụựp:

Baứi 1: Phaõn tớch thaứnh nhaõn tửỷ

a) x4 + 5x3 – x2 – 4x + 1

Sửỷ duùng phửụng phaựp naứo ? Vỡ sao

Taựch, nhoựm caực haùng tửỷ naứo vụựi nhau

ủeồ laứm xuaỏt hieọn nhaõn tửỷ chung

b) 2x3 - 5x2 + 6x - 3

Dửù ủoaựn nghieọm cuỷa ủa thửực

x = 1 coự laứ nghieọm cuỷa ủa thửực

khoõng? Vỡ sao?

ẹa thửực coự nhaõn tửỷ laứ x – 1

Haừy taựch caực haùng tửỷ ủeồ coự nhaõn tửỷ

chung laứ x – 1

Ta coự theồ phaõn tớch ủa thửực naứy baống

HS ghi ủeà

HS phaựt bieồua) (x4 + x3 ) + (4x3 + 4x2)– (5x2 + 5x) + (x + 1) = x3(x + 1) + 4x2(x + 1) – 5x(x + 1) +(x + 1) = (x + 1)(x3 + 4x2 – 5x + 1)

HS ghi ủeà baứiDửù ủoaựn nghieọm

HS traỷ lụứi b) 2x3 - 5x2 + x – 3

= 2x3 – 2x2 – 3x2 +3x + 3x – 3

= x2(x – 1) – 3x(x – 1) + 3(x – 1)

= (x – 1)(x2 – 3x + 3)

Trang 15

phương pháp hệ số bất định Các em

về nhà tự giải tương tự như ví dụ sau

c) x4 +2x3 + 3x2 +2x + 1

Ta viết đa thức cần phân tích thành

tích của hai đa thức nào? Vì sao?

Hãy thực hiện các phép biến đổi để

phân tích

Bài 2: Phân tích thành nhân tử

a) bc(b + c) + ac(c – a) – ab(a + b)

Tách c – a = c + b – b – a ta có đa

thức cân phân tích trở thành đa thức

Tìm số tự nhiên n để giá trị của biểu

thức A = n3 – 4n2 + 4n – 1 là một số

nguyên tố

Hãy phân tích biểu thức A thành

HS ghi nhớ để về nhà tự giải

HS ghi đềc) x4 +2x3 + 3x2 +2x + 1

HS ghi đề bàia) bc(b + c) + ac(c – a) – ab(a + b)

= bc(b + c) + ac(c +b – b - a) – ab(a + b)

= bc(b + c) + ac(b +c) - ac(a + b) – b(a + b)

= (b + c)(ac + bc) – (a + b)(ac + ab)

= c(b + c)(a + b) – a(a + b)(b + c)

= (b + c)(a + b)(c – a)Ghi đề

Trang 16

nhân tử

Lần lượt cho n = 0; 1; 2; 3 tính giá

trị của A xem gí trị nào là ssố nguyên

tố

Với n 4 thì A ? Các giá trị này là

số nguyên tố hay hợp số ?

Bài 4:

Tìm số nguyên a sao cho đa thức

(x + a)(x - 5) + 2 phân tích được

thành (x + b)(x + c) với b, c là số

nguyên

Đa thức (x + a)(x - 5) + 2 phân tích

được thành (x + b)(x + c) có nghĩa là

gì?

Với x = 5 ta có biểu thức nào?

Số 2 phân tích thành tích nào?

Giả sử b  c ta xét các trường hợp

Vậy chỉ có n = 3 thì A = 2 là số nguyên tố

HS ghi đề bàiTìm cách giải

Đa thức (x + a)(x - 5) + 2 phân tích được thành (x + b)(x + c) có nghĩa là :

(x + a)(x - 5) + 2 = (x + b)(x + c) (1) với xVới x = 5 thì : 2 = (5 + b)(5 + c)

2 = 1.2 = (-1).(-2)Giả sử b  c ta xét các trường hợp :a)

5 1

5 2

b c

b c

(x – 2)(x – 5) = (x – 4)(x – 3)b)

b c

b c

(x – 8)(x – 5) = (x – 7)(x – 6)

Bài tập về nhà:

Bài 1: Phân tích thành nhân tử

a) x4 + 16 b) x3 + 8x2 + 17x + 10

c) x4 + 3x3 + 2x2 + x + 1 d) a2(b – c) + b2(c – a) + c2(a – b)

Bài 2: Tìm số tự nhiên a để giá trị của biểu thức B = a3 – 6a2 + 9a – 2 là số nguyên tố

Bài 3( Đội toán): Tìm số nguyên m sao cho đa thức (x + m)(x + 5) + 3 phân tích được

thành (x + a)(x + b) với a, b là số nguyên

Ngày đăng: 14/04/2021, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w