- Image Button : lựa chọn này cho phép chúng ta dùng các hình ảnh nút nhấn ñể thay ñổi hình dạng chữ nhật mặc ñịnh của nút trong LectureMaker (hình 15).. Nếu chúng ta nhấn v[r]
Trang 1THAO TÁC VỚI NÚT NHẤN TRONG PHẦN
MỀM TẠO BÀI GIẢNG ðIỆN TỬ
LECTUREMAKER
- CENTEA -
Bài hướng dẫn cung cấp các giải thích và chức năng của ñối tượng nút nhấn trong chương trình LectureMaker, cách thao tác, chỉnh sửa màu, gán các lệnh cho nút Sau khi ñọc bài hướng dẫn, Thầy Cô và các bạn có thể hiểu rõ cách thức thực hiện các nút nhấn
ñể tạo ra các tương tác và di chuyển giữa các frame trong chương trình tạo bài giảng ñiện
tử LectureMaker
Trang 2Lưu ý ban ñầu: Kể từ phiên bản 2 có ký hiệu (4.9.2009.3060), chương trình LectureMaker
ñã thay thế chữ “Frame” thành chữ “Slide” Do ñó, khi ñề cập ñến “Slide”, chúng ta hiểu
ñó là các khung trình din, tương tự “Slide” bên chương trình PowerPoint Trong bài viết này và trở về sau, CENTEA sẽ sử dụng chữ Slide thay cho chữ Frame, theo ñúng như phiên bản mới của LectureMaker
ðể kiểm tra phiên bản mình ñang sử dụng, Thầy Cô vào mục Information / About LectureMAKER (hình 1)
Hình 1: Kiểm tra phiên bản LectureMaker
I Phân loại các nút
Khi mở chương trình LectureMaker và chọn mục menu Insert / Button, chúng ta sẽ thấy
có 2 loại nút sau: (hình 2)
o General Button: dùng tạo một nút nhấn có chức năng bất kỳ
o Navigation Button: dùng tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các slide, chạy, ngừng hoặc thoát khỏi bài giảng
Hình 2: Chọn menu Insert / Button
Trang 3II Làm việc với các nút di chuyển (Navigation Button)
ðể tạo ra các nút này, chúng ta chọn menu Insert / Button / Navigation Button (hình 3)
Hình 3: Tạo các nút di chuyển ðây là các nút có tạo sẵn các chức năng di chuyển, chạy, ngừng, thoát khỏi bài giảng Khi chọn xong, chung ta sẽ thấy xuất hiện 1 hộp ñiều khiển như hình 4 bên dưới:
Khu vực 1 (phần Navigation Button) dùng ñể lựa chọn các nút nào sẽ xuất hiện
Nút Home: có chức năng quay về slide ñầu tiên
Nút Previous: quay về slide trước ñó Nút Repeat: trình bày lặp lại slide này Nút End: ñi tới slide cuối cùng
Nút Next: ñi tới silde kế tiếp
Nút Exit: thoát khỏi bài giảng
Nếu chúng ta muốn có tất cả các nút trên, thì chọn nút Select All
Khu vực 2 (phần Button Shape) cho phép quý Thầy Cô và các bạn lựa chọn các hình dáng và màu sắc từ 20 mẫu có sẵn của chương trình
Khu vực 3: dùng ñể quyết ñịnh sự xuất hiện của các nút trên các slide Apply to all slides: áp dụng các nút ở phần trên vào tất cả các slide của bài giảng
Apply to new slide: chỉ áp dụng lựa chọn bên trên cho slide ñang hiện hữu
và các slide sẽ tạo ra sau slide này
Hình 4: Các lựa chọn cho nút di chuyển
Trang 4Khi ñã lựa chọn xong và nhấn nút OK, chúng ta sẽ thấy có một dãy nút xuất hiện ở bên dưới của slide (hình 5)
Hình 5: Dãy nút di chuyển vừa ñược tạo ra, nằm ở góc dưới- bên phải
Lưu ý: Các nút di chuyển này ñược tạo thành từ các hình gif có kích thước cố ñịnh, nên chúng ta không nên rê chuột thay ñổi kích thước của hình, sẽ làm “vỡ hình”
III Làm việc với các nút có chức năng khác (General Button)
ðể tạo ra các nút này, chúng ta chọn menu Insert / Button / General Button (hình 6)
Hình 6: Tạo các nút có chức năng khác nhau
Các nút này cung cấp cho chúng ta một sự linh hoạt ñể thực hiện nhiều công việc khác nhau như: di chuyển (giống nút di chuyển ở phần II), mở file exe, mở trang web, tải file, hiện các ñối tượng bị ẩn, ñóng trình duyệt web, kiểm tra câu trả lời ñúng, …
III.1 Tạo nút và tùy biến giao diện của nút
Sau khi ñã chọn mục General Button, chúng ta rê chuột trên slide ñể vẽ một nút (hình 7)
Hình 7: Nút mới tạo ra
Theo mặc ñịnh, khi mới ñược tạo ra, nút có giao diện màu trắng xám và dòng text hơi nhỏ, chúng ta có thể thay ñổi những ñiều này như sau
- Nhấp chuột trái lên nút, lúc này sẽ có 8 hình chữ nhật xuất hiện bao quanh nút,
Trang 5
- Ở menu Home, mục Font, ta chọn font chữ, kích thước và màu của chữ (hình 8)
Hình 8: Thay ñổi font chữ, kích thước và màu của chữ
Lưu ý: Thầy Cô và các bạn chỉ nên sử dụng các font chữ của bảng mã Unicode (Arial, Times New Roman, Tahoma, …) ñể thể hiện văn bản tiếng Việt có dấu trên nút
CENTEA thử chọn font chữ Arial, kích thước 16, màu ñỏ ñể làm ví dụ (hình 9)
Hình 9: Một số thuộc tính văn bản của nút nhấn
- Tiếp theo, chúng ta sẽ thay ñổi dòng chữ “Button” mặc ñịnh thành một dòng chữ tùy ý, ñồng thời chúng ta cũng thay ñổi màu cho nút ðể làm ñiều này, chúng ta nhấp chuột phải vào nút, và chọn mục Object property nằm ở phía cuối của menu xổ ra (hình 10)
Trang 6Hình 10: Chọn mục Object property ñể thay ñổi các thuộc tính của nút
Chúng ta sẽ thấy xuất hiện hộp thoại Object Property như hình 11 bên dưới
Mục Button Name: chúng ta gõ chữ muốn thay cho chữ “Button” mặc ñịnh
Ví dụ: Ta thay chữ “Button” thành “Nút
số 1” (hình 12)
Hình 11: Hộp thoại Object Property
Hình 12: Nút ñã ñược ñổi tên
Trang 7Trong phần Button Shape phía dưới mục Button Name, ta sẽ có 4 lựa chọn Trong các nút di chuyển ñược tạo sẵn, phần Button Shape chứa các mẫu nút nhấn có sẵn, còn trong phần nút này, chúng ta sẽ tự do tùy biến các hình dạng và màu sắc nút theo ý chúng ta
4 lựa chọn lần lượt là:
- Default Button: nút mặc ñịnh, sẽ có giao diện màu trắng xám
- Color Button: nút màu sắc, có các màu thay ñổi theo trạng thái của nút: khi chưa ñưa chuột vào (màu 1), khi ñưa chuột vào (màu 2), khi click chuột trên nút (màu 3) (hình 13)
Hình 13: Tạo các nút có màu sắc thay ñổi theo trạng thái của nút
- Region Button: lựa chọn này sẽ làm cho nút mất ñường viền, màu tô và trở nên trong
suốt, chỉ còn lại tên của nút (hình 14) Nếu chúng ta không ñặt tên của nút trong mục Button Name, thì với lựa chọn Region Button, nút của chúng ta sẽ trở nên “vô hình” trên slide Và chỉ có người tạo ra bài giảng mới biết vị trị nào trên slide có nút nhấn
Hình 14: Lựa chọn Region Button, khiến nút trong suốt
Trang 8Với lựa chọn này, chúng ta có thể tạo các trò chơi, ẩn các nút ñể không gây mất tập trung, tạo ra một bất ngờ cho người xem, …
- Image Button: lựa chọn này cho phép chúng ta dùng các hình ảnh nút nhấn ñể thay ñổi hình dạng chữ nhật mặc ñịnh của nút trong LectureMaker (hình 15) Khi chọn mục này, chúng ta sẽ lựa chọn các hình ảnh tương ứng với các trạng thái của nút: khi chưa ñưa chuột vào (1), khi ñưa chuột vào ( 2), khi click chuột trên nút ( 3)
Hình 15: Lựa chọn Image Button cho phép chúng ta tùy biến hình ảnh của nút theo ý
muốn
Ngoài ra, nếu chú ý kỹ, ta sẽ thấy dưới dòng chữ Image Button, có một số tùy biến nhỏ
- Con số 100%: khi mới chọn các hình ñưa vào LectureMaker làm nút nhấn, các hình này
sẽ co giãn ñể có kích thước giống với kích thước của nút mà chúng ta vẽ trong LectureMaker Nếu chúng ta nhấn vào con số 100% bên trên, thì nút sẽ lấy kích thước của hình ảnh mà chúng ta ñưa vào
Trang 9Hình dạng và kích thước của nút màu tím
khi chưa nhấn con số 100%
Hình dạng và kích thước của nút màu tím khi ñã nhấn con số 100% ðây là hình dạng
và kích thước thật của hình ảnh nút nhấn
mà ta sử dụng
ði kèm với bài hướng dẫn này, chúng tôi cũng ñể sẵn một số hình ảnh trong folder files /image button ñể quý Thầy Cô và các bạn thực tập
Ngoài ra, chúng ta có thể tìm kiếm thêm các hình ảnh nút nhấn bằng cách vào Google tìm kiếm với cụm từ khóa: download free image button
- Lựa chọn Transparent Color: giúp ta loại bỏ hình nền của hình ảnh nút nhấn Khi chọn mục này, và chọn màu ở ô bên phải, thì màu ñó sẽ ñược làm cho biến mất, khiến khu vực
có màu này trở nên trong suốt Lựa chọn này giúp chúng ta có các hình ảnh ñẹp hơn và chuyên nghiệp hơn trong bài giảng Xin so sánh kết quả trong hình 16 bên dưới
Hình 16: Nút bên trái chưa ñược loại bỏ màu nền, nút bên phải ñã ñược loại bỏ màu nền
ðể chọn màu làm cho trong suốt một cách chính xác, chúng ta hãy sử dụng công cụ “ống hút màu” (hình 17, 18) ở mục More Colors…
Hình 17: Chọn mục More Colors…
Trang 10Hình 18: Chọn công cụ hút màu
Sau khi chọn xong công cụ hút màu, chúng ta nhấp chuột vào vùng hình nền màu trắng bao quanh nút, sau ñó nhấn OK
Như vậy ta ñã kết thúc phần tùy biến giao diện, màu sắc, hình ảnh của nút Xin mời Thầy
Cô và các bạn qua phần cuối cùng: Tạo tương tác cho nút
III.2 Tạo tương tác cho nút
Nhấp chuột phải vào nút nhấn, ta chọn lại mục Object property Trong phần When button is clicked, ta sẽ có các lựa chọn khác nhau cho hành ñộng khi nút ñược nhấn (hình 19)
Hình 19: Khu vực When button is clicked quy ñịnh các hành ñộng khi nút ñược nhấn Các hành ñộng này bao gồm:
- Show hidden object: Hiện một ñối tượng bị ẩn
- Call Group: gọi một nhóm các ñối tượng
- Go to the previous slide: di chuyển ñến slide liền trước slide hiện tại
Công cụ ống hút màu
Trang 11- Go to the next slide: di chuyển ñến slide liền sau slide hiện tại
- Go to the first slide: di chuyển ñến slide ñầu tiên trong bài giảng
- Go to the last slide: di chuyển ñến slide cuối cùng
- Go to the specified slide: di chuyển ñến 1 slide bất
kỳ
- Go to the current slide: lặp lại slide hiện tại
- Go to the last viewed slide: quay lại slide vừa xem trước ñó
- Chain and run other lecture file: thay thế file bài giảng hiện tại bằng một file bài giảng LectureMaker khác
- Another file (.exe,.html,…): chạy một chương trình khác (có ñịnh dạng exe), một trang web hay một file
có ñịnh dạng bất kỳ
- URL Link(_new): mở một trang web trong một cửa
sổ mới
- Exit the program: thoát khỏi bài giảng
- Download file in web browser: tải file từ trình duyệt web
- Download file directly: tải file trực tiếp
- URL Link(_self): mở một trang web trong cùng cửa sổ
- Close Web Browser Window: ñóng cửa sổ trình duyệt web
- Check the correct answer: kiểm tra câu trả lời ñúng
- Pause/Play the program: Tạm ngừng/Hoạt ñộng chương trình
Chúng ta thấy trong các chức năng trên, có nhiều chức năng tương tự như các chức năng của nút di chuyển (Navigation Button) mà chúng ta ñã khảo sát trong phần II của bài hướng dẫn này
CENTEA xin hướng dẫn một vài hành ñộng quan trọng của nút
Show hidden object: Hiện các ñối tượng ñã ẩn Với chức năng này, chúng ta có thể thực hiện các trò chơi, ô chữ, ñố em, …Cách thực hiện như sau:
- Trên slide, tạo một ñối tượng hay textbox Nhấp chuột phải vào ñối tượng và chọn Hide Object (hình 20)
- Hộp thoại Hide Object xuất hiện, chúng ta ñặt tên cho ñối tượng hình chữ nhật sẽ bị
ẩn trong mục Hide Name (hình 21) Việc ñặt tên này giúp cho chúng ta dễ quản lý
và thao tác với các ñối tượng
- Sau khi ñối tượng ñược ñặt thuộc tính ẩn, khi trình chiếu slide, chúng ta sẽ không thấy ñối tượng
- ðể làm ñối tượng xuất hiện lại khi ñang trình chiếu, chúng ta dùng chức năng Show hidden object của nút nhấn
Trang 12Hình 20: Chọn Hide Object ñể ẩn ñối tượng Hình 21: ðặt tên cho ñối tượng ẩn
- Chọn nút nhấn, nhấp chuột phải chọn Object Property, ở mục When button is clicked, chúng ta chọn Show hidden object Một hộp thoại sẽ xuất hiện, chọn tên ñối tượng (ñã bị gán thuộc tính ẩn) Chúng ta chọn hinhchunhat, vì ñây là tên chúng
ta ñã ñặt cho hình chữ nhật trước ñây (hình 22) Nhấn OK
Hình 22: Chọn tên ñối tượng muốn hiển thị
Lúc này khi trình diễn slide, lúc ñầu hình chữ nhật không xuất hiện, khi ta nhấn vào nút nhấn, hình chữ nhật sẽ xuất hiện
Với chức năng này, Thầy Cô và các bạn có thể tạo ra các trò chơi, ô chữ, …
Call Group: Chức năng này gọi một nhóm các ñối tượng xuất hiện hoặc thể hiện hiệu ứng Cách thực hiện tương tự như Show hidden object:
Trang 13- Nhóm các ñối tượng (mục Group khi nhấp chuột phải lên các ñối tượng)
Hình 23: Nhóm (group) các ñối tượng
- Chọn chức năng Call Group trong mục When button is clicked của nút nhấn
URL Link(_new): chức năng này cho phép ta mở một trang web khi nhấn vào nút Khi chọn chức năng trên, chúng ta sẽ thấy xuất hiện một hộp thoại Open Gõ tên trang web muốn mở vào ô URL, và nhấn nút Open URL (hình 24)
Hình 24: Gõ tên trang web vào ô URL
Check the correct answer: chức năng này làm cho nút nhấn của chúng ta thay thế nút nhấn mặc ñịnh trong các phần Quiz (trắc nghiệm) trong LectureMaker Cách làm như sau:
- Tạo một textbox và gõ vào câu hỏi muốn trắc nghiệm
Ví dụ: Tên viết tắt của Trung tâm hỗ trợ giáo viên là gì?
Trang 14- Thiết lập một câu trả lời trắc nghiệm ngắn bằng cách chọn mục Short Answer Quiz (từ menu Insert / mục Quiz) (hình 25)
Hình 25: Tạo một câu trắc nghiệm ngắn
- Hộp thoại Object Property của Quiz hiện ra, chúng ta gõ chữ “centea” vào ô Correct Answer (hình 26) Thầy Cô và các bạn nhớ ñánh dấu chọn mục Use submit button
Hình 26: Thiết lập câu trả lời ñúng cho mục Quiz
- Lúc này trên slide, chúng ta có một câu hỏi làm bằng textbox, một khung ñể nhập câu trả lời, và một nút nhấn mặc ñịnh (màu trắng xám) (hình 27)
Hình 27: Câu trắc nghiệm ngắn
- Khi nhấp chuột phải vào nút mặc ñịnh (có màu trắng xám) phía trên và chọn Object Property của nút, chúng ta sẽ thấy chức năng Check the correct answer ñược chọn sẵn Nếu chúng ta ñã tạo sẵn một nút khác với các giao diện, ñồ họa và văn
Trang 15bản phù hợp với yêu cầu của mình, thì chúng ta có thể chọn nút mặc ñịnh của Quiz,
và xóa ñi (nhấn nút Delete trên bàn phím)
- Với nút tạo sẵn, chúng ta chỉ việc thiết lập chức năng Check the correct answer ở mục When button is clicked Giờ ñây, nút này ñóng vai trò thay thế chức năng nút mặc ñịnh ban ñầu của câu trắc nghiệm (hình 28)
Hình 28: Chọn mục Check the correct answer
- Kéo nút này vào vị trí của nút mặc ñịnh ñã bị xóa (hình 29)
Hình 29: Nút mới ñóng vai trò kiểm tra câu trả lời ñúng, thay thế nút mặc ñịnh ban ñầu
Bên cạnh các chức năng bên trên trong mục When button is clicked, Thầy Cô và các bạn
còn thấy những mục sau: (hình 30 bên cạnh)
Hình 30: Các thuộc tính còn lại của nút
- Sound File: lựa chọn một âm thanh khi nút ñược nhấn
- Button Help: dòng chữ sẽ xuất hiện bên cạnh chuột khi trỏ chuột vào trên nút Mục ñích của dòng chữ này nhằm giúp ta gợi nhớ hành ñộng sẽ xảy ra khi click chuột, hay chức năng của nút Ta
có thể ñặt các từ như: “Di chuyển
Trang 16ñến slide 3”, “Kiểm tra câu trả lời”, “Mở chương trình Word”…
- Maintenance Button: nếu chúng ta chọn tùy chọn này thì nút vẫn hiện ra khi ñã sang slide khác Mục ñích của tùy chọn này giúp cho nút xuất hiện trên nhiều slide
- No of Button: ñặt một số thứ tự cho nút ñể quản lý
CENTEA hy vọng bài viết ñã cung cấp ñủ các thông tin cần thiết ñể Thầy cô và các bạn thao tác với nút Với các nút nhấn, bài giảng của chúng ta sẽ có tính tương tác cao, ñáp ứng một số yêu cầu giảng dạy và gây nhiều hứng thú cho người học
Nếu quý Thầy Cô và các bạn cần hướng dẫn hoặc trao ñổi thêm về các vấn ñề trên, Bộ phận CENTEA Info (centea.info@gmail.com) ñang sẵn sàng ñể hỗ trợ và trả lời cho quý Thầy Cô và các bạn
Thực hiện: Hà An – www.giaovien.net
... trước- Chain and run other lecture file: thay file giảng file giảng LectureMaker khác
- Another file (.exe,.html,…): chạy chương trình khác (có ñịnh dạng exe), trang web hay file
có...
Trang 12Hình 20: Chọn Hide Object để ẩn đối tượng Hình 21: ðặt tên cho ñối tượng ẩn
-... nút, thấy chức Check the correct answer ñược chọn sẵn Nếu ñã tạo sẵn nút khác với giao diện, ñồ họa văn
Trang 15bản