+ Trong hôïp chaát coäng hoaù trò, hoaù trò cuûa moät nguyeân toá baèng soá lieân keát cuûa nguyeân töû nguyeân toá trong phaân töû vaø goïi laø coäng hoaù trò cuûa nguyeân toá ñoù. +[r]
Trang 1LUYỆN TẬP
A-Mục tiêu dạy học
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị trong đơn chất, hợp chất
- Khái niệm về liên kết cộng hoá trị
- Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị
2 Kỹ năng: HS vận dụng:
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối:
* Liên kết cộng hoá trị không cực
** Liên kết cộng hoá trị có cưc
*** Liên kết ion
-Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập có liên quan
B-Phương tiện dạy học
1 Giáo viên: giáo án, SGK, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hệ thống bài tập tự chọn
2 Học sinh: SGK, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
C-Hoạt động dạy học
1- ổn định lớp
2- Nội dung tự chọn
Tên HĐ-TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bổ sung
Hệ thống
bài tập về
liên kết hóa
học
GV: gợi ý cho học sinh giải bài tập thông qua kiến thức đã học:
HS: lên bảng làm bài tập:
Bài 1: Viết cấu hình electron của ion Cl- HS: 1s22s22p63s23p6
Bài 2: Viết cấu hình electron của ion K+
HS: 1s22s22p63s23p6
Bài 3: Anion X- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 Viết cấu hình electron của nguyên tử X
HS: 1s22s22p63s23p5
Bài 4: Nguyên tử M có cấu hình electron 1s22s22p63s23p1 Viết cấu hình electron của ion
M3+
HS: 1s22s22p6
Bài 5: Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5 Viết cấu hình electron của ion
X
-HS: 1s22s22p63s23p6
Bài 6: Nguyên tử R có số hiệu nguyên tử là 12 Ion R2+ tạo ra từ R Viết cấu hình electron
HS: 1s22s22p6
Bài 7: Nguyên tố X có số hiệu HS: X2-: 1s22s22p63s23p6
Trang 2Bài 9: Các ion được tạo ra từ
nguyên tử các nguyên tố M (Z
= 11) , R (Z = 19) và X (Z = 3)
HS:M+, R+, X+
Bài 10: Trong số các chất sau,
những chất nào chỉ gồm các
liên kết cộng hoá trị không
phân cực?
A: NH3, H2, Cl2, N2
B: NH3, H2, Cl2, N2
C: F2, H2, Cl2, N2
D: NH3, H2, Cl2, HCl
C: F2, H2, Cl2, N2
Bài 11: Trong các hợp chất
H2S và H2O, các nguyên tố
oxi và lưu huỳnh đều có cộng
hoá trị bằng:
A: - 2 B: 2 -
HS:C: 2
Bài 12: Các chất trong phân tử
đều có liên kết ion là:
A: NaHS, K2S, Na2SO3,
H2SO4, SO3
B: Na2SO3, K2S, Na2SO4
C: Na2SO3, K2S, H2S, NaHS D:
H2S, K2S, NaHS, Na2SO3
HS:B: Na2SO3, K2S, Na2SO4
3 Củng cố từng phần
4 Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 3LUYỆN TẬP
A-Mục tiêu dạy học
1/ Về kiến thức:Củng cố các khái niệm về liên kết hoá học, qua đó HS có thể so sánh, đối chiếu để rút ra sự giống nhau và khác nhau về nguyên nhân hình thành liên kết ion, liên kết cộng hoá trị và bản chất của mỗi loại liên kết
2/ Về kỉ năng:
+Rèn luyện kỉ năng viết công thức electron, công thức cấu tạo thông qua t những chất hay gặp như:
H2, O2, N2, H2O, HCl, CO2, NH3, CH4, C2H6…
+ Vận dụng hiệu độ âm điện để xác định một cách tương đối về loại liên kết
B-Phương tiện dạy học
1 Giáo viên: giáo án, SGK, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hệ thống bài tập tự chọn
2 Học sinh: SGK, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
C-Hoạt động dạy học
1- ổn định lớp
2- Nội dung tự chọn
Tên
HĐ-TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bổ sung Hoạt
động 1:
GV hệ thống hoá kiến thức cơ bản:
+ Sự hình thành ion, ion đơn nguyên
tử, ion đa nguyên tử ?
+ Liên kết ion ? Liên kết cộng hoá
trị ?
+ Công thức electron và công thức cấu
tạo:
- Những electron có khả năng tham gia vào việc tạo thành liên kết hoá học gọi là electron hoá trị
- Công thức electron là công thức dùng các dấu chấm biểu diễn các electron xung quanh nguyên tử tham gia liên kết
+ Hiệu độ âm điện: ()
- 00, 4: LKCHT không cực
- 0, 4 1,7: LKCHT có cực
- 1,7: LK ion
+ HS biểu diễn quá trình hình thành ion dương , ion âm
HS so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa liên kết ion và liên kết cộng hoá trị
HS vận dụng viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau:
Cl2, O2, H2O, CH4, CH3Cl, NH3
Lưu ý: Hiệu độ âm điện giữa kim loại và phi kim mà lớn hơn 1,7 thì chắc chắn liên kết có bản chất ion
Nhưng điều đó không đúng với liên kết giữa phi kim với phi kim
VD: HF có hiệu độ âm điện 3,98-2,2=1,78 nhưng bản chất là liên kết cộng hoá trị có cực
Hoạt
động 2
: GV nêu bài tập bổ sung
Bài 1:Dùng bảng độ âm điện, hãy sắp
Yêu cầu trả lời:
CaO, MgO, NaBr, AlCl3, CH4
Trang 4Bài 3:Viết công thức electron và công
thức cấu tạo của các phân tử sau:
Cl2 ; O2 ; H2O ; NH3 ; CH4 ; CO2 ; H2S ;
PH3 ; CH3Cl ; C2H4
27 3
13Al 13 10 14
32 2
16S 16 18 16
24 2
12Mg 12 10 12 35
17Cl 17 18 18 + Gọi 2 HS lên bảng thực hiện + GV sữa sai
3 Củng cố từng phần
4 Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 5LUYỆN TẬP
A-Mục tiêu dạy học
1/ Về kiến thức:Củng cố kiến thức về hoá trị và cách xác định số oxi hoá của nguyên tử các nguyên tố
2/ Về kỉ năng:Rèn luyện kỉ năng xác định số oxi hoá của các nguyên tố
B-Phương tiện dạy học
1 Giáo viên: giáo án, SGK, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hệ thống bài tập tự chọn
2 Học sinh: SGK, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
C-Hoạt động dạy học
1- ổn định lớp
2- Nội dung tự chọn
Tên HĐ-TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bổ sung
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS nêu cách xác định hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất ion và trong hợp chất cộng hoá trị ?
Hoạt động 2:Xác định cộng hoá trị của của các nguyên tố trong các hợp chất sau đây: H2O, CH4, HCl,
NH3, Cl2, H2S, SiH4, P2O5, Cl2O7,
SO3 Hoạt động 3: GV yêu cầu HS nêu các qui tắc xác định số oxi hoá ? Aùp dụng:
Xác định số oxi hoá của N, Cl , S , Mntrong các hợp chất sau
a/ HNO3 ,NO2 ,N2O5 ,NH3 , NO ,
NH4NO3 b/ HCl,HClO, HClO2, HClO3, HClO4 c/ S , H2S , H2SO4 , SO2 , SO3
d/ MnCl2, MnO2, KMnO4, H2MnO4 Hoạt động 4: GV nêu đề bài tập:
Đốt cháy chất X bằng lượng O2 vừa đủ thu được hổn hợp gồm khí CO2 và khí SO2 có tỉ lệ mol là 1: 2 Biết
tỉ khối hơi của X so với không khí nhỏ hơn 3 Xác định công thức phân tử, viết công thức electron và công thức cấu tạo của X ?
+ Trong hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó
+ Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố trong phân tử và gọi là cộng hoá trị của nguyên tố đó
+ Gọi HS lên bảng thực hiện + GV sữa sai
+ Gọi 4 HS lên bảng thực hiện + GV sữa sai
Giải:
Như vậy công thức đơn giản nhất của X phải là
CS2 và công thức tổng quát là ( CS2)n
Ta có: ( 12 + 32 2) < 29 3 = 87
n chỉ có thể bằng 1 và phân tử không thể có oxi vì :
Trang 64 Rút kinh nghiệm tiết dạy