Kiến thức chung cần nắm chắc đối với các kiểu văn bản thơ, truyện, VB nhật dụng - HS cần nắm được tác giả, hoàn cảnh sáng tác cho từng văn bản - Giải thích nhan đề của một số văn bản t
Trang 1Hướng dẫn ôn tập
và rèn kĩ năng
làm bài thi vào lớp
10
Trang 3A Tìm hiểu cấu trúc đề thi
Câu hỏi nhận biết;
thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao
- Đề thi có 2 phần: + Đọc hiểu văn bản
Trang 41 Định hướng kiến thức
a Kiến thức chung cần nắm chắc đối với các kiểu văn bản (thơ, truyện,
VB nhật dụng)
- HS cần nắm được tác giả, hoàn cảnh sáng tác cho từng văn bản
- Giải thích nhan đề của một số văn bản (thơ, truyện).
- Xác định được thể thơ, thể loại truyện và ý nghĩa của việc sử dụng thể loại truyện đó.
- Xác định được đề tài và phương thức biểu đạt của văn bản.
- Nêu được chủ đề (nội dung chính) của văn bản.
- Xác định và phân tích, đánh giá được tác dụng của việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh, chi tiết, các biện pháp tu từ trong văn bản.
- So sánh được nghệ thuật hoặc nội dung của văn bản này với văn bản khác cùng đề tài hoặc thể loại.
- Rút ra được thông điệp có ý nghĩa từ văn bản.
Trang 51 Văn bản thơ 2 Văn bản truyện 3.VB nhật dụng
- Học thuộc các bài thơ - Tóm tắt được truyện hoặc
đoạn trích truyện.
- Diễn đạt và mô tả lại được thông tin trong văn bản
- Xác định được mạch cảm
xúc của bài thơ
- Xác định được người kể chuyện và ngôi kể.
- Xác định được thông tin
- Phân loại được thông tin.
b Kiến thức cần nắm vững đối với đặc trưng riêng của ba kiểu văn bản
Trang 6* Lưu ý
HS cần vận dụng những hiểu biết về tác giả, tác phẩm để giải quyết những vấn đề thực tiễn trong học tập và đời sống Đồng thời các em sử dụng kiến thức đã học làm tư liệu viết các đoạn văn nghị luận văn học hoặc nghị luận xã hội được rút ra
- Từ văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” em hãy suy nghĩ về trách nhiệm của
thế hệ trẻ đối với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kì hội nhập và phát triển.
Trang 72 Kĩ năng trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- HS đọc câu hỏi trước sau đó đọc ngữ liệu trích dẫn để nắm được vấn đề mà đề bài yêu cầu đồng thời định hướng cho việc đọc văn bản.
- Khi đọc ngữ liệu thơ, truyện, các em cần tập trung vào những vấn đề mà câu hỏi đặt ra để tìm thông tin và trả lời câu hỏi.
- Khi trả lời câu hỏi tự luận, học sinh cần viết ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ thông tin
mà câu hỏi yêu cầu, không viết quá dài.
* Với câu hỏi nhận biết, học sinh cần tìm thông tin trong văn bản để trả lời
Ví dụ: ( Tác giả, hoàn cảnh sáng tác, ngôi kể )
* Với câu hỏi ở mức độ thông hiểu, học sinh tìm và kết nối thông tin trong văn bản, kết hợp suy luận để trả lời.
Ví dụ: Giải nghĩa của từ, giải thích nhan đề, chỉ ra, phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ, tìm những đoạn văn bản liên quan có cùng đề tài, hình ảnh hoặc biện pháp tu từ…
* Câu hỏi ở mức độ vận dụng, vận dụng cao, học sinh học sinh tìm và kết nối thông tin trong văn bản, kết hợp suy luận, nhận xét, đánh giá và huy động tổng hợp những hiểu biết của mình về văn bản, kết hợp với những kiến thức, kĩ năng khác ngoài văn bản để trả lời.
VD: - Phân tích đoạn thơ cuối bài “ Sang thu” để thấy được cảm nhận của nhà
thơ về thiên nhiên khi sang thu bằng tâm tưởng suy tư
- Suy nghĩ về một vấn đề liên quan tới văn bản đã học ( lòng độ lượng bao
dung trong “ Ánh trăng”, thái độ sống ân nghĩa thủy chung trong “ Bếp lửa”…
Trang 8II Kiến thức và kĩ năng phần tiếng Việt
Trang 10b Kiến thức và kĩ năng nhận diện, sử dụng thành phần câu
- Câu phủ định
c Kiến thức và kĩ năng nhận diện, sử dụng câu
Trang 11d Kiến thức và kĩ năng nhận diện, sử dụng các phép liên kết câu
- Phép lặp từ ngữ
- Phép nối
- Phép thế
- Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng
3 Kiến thức, kĩ năng nhận diện và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ
Các biện pháp tu từ từ vựng Các biện pháp tu từ cú pháp
- Chơi chữ
Trang 124 Kĩ năng nhận diện và sử dụng một số kiến thức khác
- Nghĩa tường minh và hàm ý
1 Kĩ năng xây dựng đoạn văn nghị luận văn học
a Yêu cầu đối với đoạn văn
- Đoạn văn là tập hợp các câu văn được liên kết chặt chẽ cả về hình thức
Trang 13b Cách trình bày đoạn văn
* Trình bày đoạn văn theo phương pháp quy nạp
- Trình bày ý đi từ cụ thể đến khái quát
- Câu chủ đề nằm cuối đoạn văn
Trang 14Vẻ đẹp của Thúy Vân dịu dàng, hài hòa cùng tự nhiên: " Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da" như hứa hẹn một cuộc sống êm đềm, bình lặng Trong khi
đó, vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành của một Thúy Kiều sắc sảo, mặn mà lại khiến cho tạo hóa phải hờn ghen, gợi liên tưởng về một số phận nhiều sóng gió
Dưới ngòi bút của Nguyễn Du, ngoại hình đã trở thành một phương tiện để bộc lộ tính cách, thậm chí
có thể dự báo số phận của từng nhân vật.
Trang 15* Trình bày đoạn văn theo phương pháp diễn dịch.
- Trình bày ý đi từ khái quát đến cụ thể.
- Câu chủ đề được đặt ở vị trí mở đầu đoạn văn.
Trang 16Chỉ bằng bốn câu thơ ngắn, Nguyễn Duy đã dựng lại cả thời niên thiếu cho đến lúc trưởng thành của mình Người đọc như thấy thấp thoáng một cậu bé hồn nhiên, lí lắc lớn lên theo tháng ngày nơi đồng ruộng, sông bể Rồi cũng như thấy được cậu bé năm xưa thành chiến sĩ Và đặc biệt trăng cũng như đồng, sông bể - những người bạn thuở ấu thơ - nay đã trở thành tri kỉ Khổ thơ nhẹ nhàng đưa người đọc lần về quá khứ, hai
chữ "hồi" ở câu một và câu ba làm cho khổ thơ như có chỗ
dừng chân Cái dừng chân giữa ranh giới của tuổi ấu thơ
và lúc trưởng thành! Và người dẫn đường chỉ lối cho dòng suy nghĩ ấy chính là ánh trăng
( Tư liệu ngữ văn 9)
Trang 17* Trình bày đoạn văn (Tổng - phân - hợp)
- Trình bày ý đi từ khái quát đến cụ thể sau đó tổng hợp ( kết hợp hai cách
- Sơ đồ cấu
trúc:
Trang 18Ngay từ khổ đầu, Hữu Thỉnh đã mang đến cho người đọc những tín hiệu riêng của mùa thu Không phải là những rừng phong sắc đỏ, giậu cúa vàng, lá ngô đồng rơi hay ao sen tàn lạnh như trong thơ cổ.Cũng không phải là màu trời xanh ngắt hay làn nước biếc như trong thơ thu nguyễn Khuyến Tín hiệu của mùa thu này
là hương ổi "phả vào trong gió se" Phải có "gió se" thì mới
có hương thơm nồng đậm thế Làn gió heo may trong mát với thoáng chớm lạnh đầu mùa như biết thanh lọc, chắt chiu để có được mùi hương ấy Gió đưa làn hương đi khắp nẻo, như để "thông báo" với đất trời, với hồn người một tin vui; mùa thu đang tới! Chỉ bằng vài nét vẽ, nhà thơ đã nắm bắt, tái hiện được vẻ đẹp mơ hồ, tinh tế của khoảnh khắc giao mùa
Trang 19c Cách viết đoạn văn
* Xác định chủ đề
- Đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu của đề.
- Xác định nội dung cần bàn luận trong đoạn văn Nội dung đó sẽ được gói trong câu chủ đề (Câu chủ đề cần giới thiệu khái quát được tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận).
* Triển khai ý
- Vận dụng kiến thức đọc hiểu văn bản liên quan đã cho trong đề bài
để triển khai ý, phát triển câu chủ đề ( khai thác tác dụng của các tín hiệu nghệ thuật trong đoạn văn hoặc thơ mà đề đã cho).
* Xác định kiểu diễn đạt và vị trí của câu chủ đề
- Đoạn văn diễn dịch: câu chủ đề nằm đầu đoạn văn.
- Đoạn văn quy nạp: câu chủ đề nằm cuối đoạn văn.
- Đoạn văn (Tổng - phân - hợp): câu chủ đề bậc 1 nằm đầu đoạn văn
và câu chủ đề bậc 2( câu chốt ) nằm cuối đoạn văn.
( Lưu ý: Học sinh cần biết khái quát, nâng cao, mở rộng để tránh trùng lặp của hai câu chủ đề mở đoạn và kết đoạn trong đoạn văn
Tổng - phân - hợp ).
Trang 202 Kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội (có liên quan với văn bản thơ, truyện, văn bản nhật dụng).
* Cấu trúc đoạn văn nghị luận xã hội về tư tưởng đạo lí
- Dẫn vào vấn đề nghị luận…
- Giải thích – định nghĩa vấn đề nghị luận…
- Biểu hiện của vấn đề nghị luận ( đưa ra dẫn chứng trong văn học và thực tế đời sống đồng thời có bàn luận xác đáng)
- Ý nghĩa của vấn đề nghị luận…
- Lập luận phản đề - Mặt trái của vấn đề nghị luận…
- Liên hệ:
+ Đối với HS, thanh niên nói chung…
+ Liên hệ bản thân em…
Trang 21C Tìm hiểu đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2018 – 1019 – SGD Hà Nội Phần I (6 điểm)
“ Đoàn thuyền đánh cá” là một khúc tráng ca về lao động và thiên nhiên, đất nước.
1 Cho biết tên tác giả và năm sáng tác của bài thơ ấy.
2 Xác định các từ thuộc trường từ vựng chỉ thiên nhiên ở những câu thơ sau:
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng”.
- Biện pháp tu từ nói quá cùng hình ảnh giàu sức liên tưởng được sử dụng trong hai
câu này có tác dụng gì?
3 Ghi lại chính xác câu thơ trong một bài thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh mà em đã được học ở chương trình Ngữ Văn Trung học cơ sở cũng có hình ảnh con thuyền
trong đêm trăng.
4 Viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận diễn dịch làm rõ hình ảnh người lao động ở khổ thơ dưới đây, trong đó có sử dụng phép lặp để liên kết và câu
có thành phần phụ chú (gạch chân từ ngữ dùng làm phép lặp và thành phần phụ chú
“Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng, Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông, Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng”.
( Trích Ngữ văn 9 tập 1)
Trang 22Phần II: (4 điểm)
Sau đây là một phần của cuộc trò chuyện giữa nhân vật Phan Lang và Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ):
“Phan nói:
- Nhà cửa tiên nhân của nương tử, cây cối thành rừng, phần mộ tiên
nhân của nương tử cỏ gai rợp mắt Nương tử dù không nghĩ đến, nhưng tiên còn mong đợi nương tử thì sao?”
Nghe đến đấy, Vũ Nương ứa nước mắt khóc, rồi quả quyết đổi giọng mà rằng:
- Có lẽ không thể gửi hình ẩn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng xấu
xa Và chăng ngựa Hồ gầm gió bấc, chim Việt đậu cành nam Cảm vì nỗi
ấy, tôi tất phải tìm về có ngày”.
(Trích Ngữ văn 9 tập 1)
1 Phan Lang trò chuyện với Vũ Nương trong hoàn cảnh nào? Từ “tiên
nhân” được nhắc tới trong lời của Phan Lang để chỉ những ai?
2 Vì sao khi nghe Phan Lang nói, Vũ Nương “ứa nước mắt khóc” và quả quyết “tôi tất phải tìm về có ngày”.
3 Em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng 2/3 trang giấy thi) về vai trò của gia đình trong cuộc sống của mỗi chúng ta?
Trang 23Đáp án Phần I (6 điểm)
1 “ Đoàn thuyền đánh cá” là một khúc tráng ca về lao
động và thiên nhiên, đất nước.
Cho biết tên tác giả và năm sáng tác của bài thơ ấy.
* Câu hỏi nhận biết:
- HS vận dụng kiến thức tìm hiểu chung về tác giả và
Trang 242 Xác định các từ thuộc trường từ vựng chỉ thiên nhiên ở những câu thơ sau:
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng”.
- Biện pháp tu từ nói quá cùng hình ảnh giàu sức liên tưởng được sử dụng trong
hai câu này có tác dụng gì?
* 1,5 đ Câu hỏi thông hiểu:
- HS vận dụng kiến thức tổng hợp giữa văn bản và tiếng Việt cùng suy luận để
xác định đúng các từ thuộc trường từ vựng chỉ thiên nhiên trong hai câu thơ: gió,
trăng, mây, biển (0,5đ)
- Biện pháp tu từ nói quá cùng những hình ảnh giàu sức liên tưởng trong hai câu thơ:
+ Nhấn mạnh tầm vóc và vị thế lớn lao, tâm hồn lãng mạn, sự hòa hợp với thiên
nhiên…của người lao động.(0,75 điểm)
+ Thể hiện tình cảm của tác giả với người lao động, với thiên nhiên và cuộc
sống mới.(0,25đ)
Trang 253 Ghi lại chính xác câu thơ trong một bài thơ của Chủ tịch Hồ
Chí Minh mà em đã được học ở chương trình Ngữ văn Trung học cơ sở cũng có hình ảnh con thuyền trong đêm trăng
* (0,5 đ) (Câu hỏi thông hiểu):
- HS ghi chính xác câu thơ trong bài thơ “Rằm tháng giêng”
(Nguyên tiêu) của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
“Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền (Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền”)
Trang 264 Viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận diễn dịch làm rõ hình ảnh người lao động ở khổ thơ dưới đây, trong đó có sử dụng phép lặp để liên kết và câu có thành phần phụ chú (gạch chân từ ngữ dùng làm phép lặp và thành phần phụ chú
“Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng, Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông, Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng”.
( Trích Ngữ văn 9
Trang 27+ Tâm trạng hồ hởi và tinh thần lạc quan trước thành quả lao động
và sự giàu đẹp của thiên nhiên (0,5 đ)
+ Thái độ trân trọng, ngợi ca của tác giả (0,25 điểm)
Trang 28Phần II.
1 Phan Lang trò chuyện với Vũ Nương trong hoàn cảnh nào? Từ
“tiên nhân” được nhắc tới trong lời của Phan Lang để chỉ những ai?
* (1,0đ) Câu hỏi nhận biết
HS xác định đúng:
- Phan Lang trò chuyện với Vũ Nương trong hoàn cảnh: sau bữa
tiệc ở thủy cung (0,5 đ)
- Từ “tiên nhân” ở câu trước được nhắc tới trong lời của Phan Lang
để người đời trước (tổ tiên, cha ông) và “tiên nhân” ở câu sau chỉ
Trương Sinh .(0,5 đ)
2. Vì sao khi nghe Phan Lang nói, Vũ Nương “ứa nước mắt khóc”
và quả quyết “tôi tất phải tìm về có ngày”.
* (1,0 điểm)( Câu hỏi thông hiểu)- Hs giải thích được lí do:
- Lời Phan Lang nói đã chạm đến những nỗi niềm sâu kín của Vũ
Nương.(0,5 đ)
- Vũ Nương còn nặng lòng với trần gian và có khát khao được phục
hồi danh dự.(0,5đ)
Trang 293 Em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng 2/3 trang giấy thi) về vai trò của gia đình trong cuộc sống của mỗi chúng ta?
*( 2,0 đ) Câu hỏi ở mức độ vận dụng cao
- Nội dung
+ Xác định được vấn đề nghị luận: Vai trò của gia đình trong cuộc sống của mỗi chúng ta
+ Giải thích khái niệm về gia đình.(0,25 đ)
+ Bàn luận xác đáng về vai trò của gia đình trong cuộc sống của mỗi người (là chiếc nôi nuôi dưỡng và hình thành nhân cách; là điểm
tựa, bến đỗ bình yên, nơi chắp cách ước mơ…) (0,75 điểm)
+ Phê phán thái độ sống không coi trọng gia đình, sống ích kỉ cá nhân…
+ Có những liên hệ cần thiết và rút ra bài học.(0,5 điểm)
văn hoặc bài văn) có sự kết hợp các phương thức biểu đạt, có trình
tự mạch lạc, diễn đạt rõ ý (0,5 đ)
Trang 30D Luyện tập Phần I.(6 điểm)
Cho câu thơ sau:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân
1 Đoạn thơ được trích từ bài thơ nào? Tác giả là ai? Ra đời trong hoàn cảnh nào?
( Ngữ văn 9, tập hai)
2 Hãy phân tích ý nghĩa hình ảnh ẩn dụ “mặt trời trong lăng” ở đoạn thơ trên.
3 Chép hai câu thơ có hình ảnh ẩn dụ mặt trời trong một bài thơ mà em đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9 ( ghi rõ tên bài và tác giả bài thơ).
4 Hình ảnh nào được Viễn Phương mượn ở thực tại để viết nên hai câu thơ sau
và cho biết tác giả muốn gửi gắm tình cảm gì qua hai câu thơ ấy?:
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân
5 Viết đoạn văn theo cách lập luận diễn dịch (khoảng 12 câu), cảm nhận đoạn thơ trên, trong đó có dùng phép thế và thành phần biệt lập cảm thán( gạch dưới những
từ ngữ được dùng làm phép thế và thành phần biệt lập cảm thán).
Trang 31Phần II (4 điểm): Cho đoạn trích sau:
… Đối với cháu, thật là đột ngột, không ngờ lại là như thế Chú lái máy bay có nhắc đến bố cháu, ôm cháu mà lắc “Thế là
một - hòa nhé!” Chưa hòa đâu bác ạ Nhưng từ hôm ấy cháu sống thật hạnh phúc Ơ, bác vẽ cháu đấy ư? Không, không, đừng vẽ
cháu! Để cháu giới thiệu với bác những người khác đáng cho bác
vẽ hơn.
(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục)
Câu 1: Đoạn trích trên là lời của nhân vật nào, nói với ai, nói trong hoàn cảnh nào? Nêu ý nghĩa nhan đề của tác phẩm đó?
Câu 2: Những từ in đậm trong câu: “Ơ, bác vẽ ch áu đấ y ư?”
thuộc những từ loại nào? Nêu công dụng của những từ loại ấy
trong câu văn trên.
Câu 3: Từ đức tính khiêm tốn của nhân vật anh thanh niên trong
tác phẩm “ Lặng lẽ Sa Pa” và những hiểu biết xã hội, hãy nêu suy nghĩ của em ( khoảng 2/3 trang giấy thi) về đức tính khiêm tốn của con người trong cuộc sống hôm nay