1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hoạt động phân tích TCDN tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh huế

84 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau quá trình nghiên cứu, đề tài cơ bản đã đạt được các mục tiêu đề ra, cụ thể: - Hệ thống hóa được một số cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động phân tích TCDN làm tiền đề cho hoạt động phân

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –

CHI NHÁNH HUẾ

Sinh viên thực hiện: Đặng Phước May Giáo viên hướng dẫn:

Lớp: K43A Tài Chính Ngân Hàng ThS Nguyễn Việt Đức Niên khóa: 2009 - 2013

Huế, Tháng 05/2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của

cá nhân tôi, xuất phát từ quá trình làm việc nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo Th.S Nguyễn Việt Đức cùng các anh chị trong Phòng Khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế Các số liệu trong khóa luận này có nguồn gốc rõ ràng, các số liệu báo cáo được cung cấp từ Phòng Khách hàng và Phòng Tổng hợp của Vietcombank - Huế Số liệu về tình hình tài chính doanh nghiệp được cung cấp bởi cán bộ phân tích tại chi nhánh Các nhận xét, đánh giá, giải pháp đề ra xuất phát từ kết quả của quá trình phân tích và tình hình thực tế tại ngân hàng Kết quả của khóa luận là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Huế, ngày 15 tháng 05 năm 2013

Sinh viên

Đặng Phước May

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô giáo trong khoa Kế toán - Tài chính, trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và làm khóa luận Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy giáo ThS Nguyễn Việt Đức đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, giúp tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo, cán bộ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế, các anh chị phòng Khách hàng và đặc biệt là chị Trần Hồ Trâm Phương đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc cung cấp các số liệu, văn bản tài liệu, góp ý và giải đáp các thắc mắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành kỳ thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến giá đình và bạn bè đã luôn sát cánh, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Trong quá trình làm khóa luận, do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm của một sinh viên, đồng thời do mức độ phức tạp của đề tài nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn sinh viên quan tâm đến đề tài

Huế, ngày 15 tháng 05 năm 2013

Sinh viên thực hiện:

Đặng Phước May

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vii

Danh mục các biểu đồ viii

Danh mục chữ viết tắt ix

Tóm tắt đề tài nghiên cứu x

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 3

Phần II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG, PHÂN TÍCH TCDN VÀ VIỆC PHÂN TÍCH TCDN TRONG CÔNG TÁC PHỤC VỤ TÍN DỤNG 4

1.1 Tín dụng và hoạt động tín dụng của NHTM trong cơ chế thị trường 4

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng 4

1.1.1.1 Khái niệm 4

1.1.1.2 Đặc trưng 4

1.1.2 Vai trò của tín dụng 4

1.2 Phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của NHTM 5

1.2.1 Tổng quan 5

1.2.1.1 Khái niệm 5

1.2.1.2 Vai trò 5

1.2.2 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích TCDN 7

1.2.2.1 Báo cáo tài chính của DN 7

1.2.2.2 Thông tin thu thập qua các kênh trung gian 9

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.2.2.3 Thông tin thu thập từ phỏng vấn trực tiếp khách hàng 9

1.2.3 Phương pháp phân tích TCDN 9

1.2.3.1 Phương pháp so sánh 10

1.2.3.2 Phương pháp phân tích tỉ số 10

1.2.3.3 Phương pháp phân tích Dupont 11

1.2.4 Nội dung phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của NHTM 11

1.2.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của DN thông qua các BCTC 11

1.2.4.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong các báo cáo tài chính 12

1.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hoạt động phân tích TCDN 18

1.2.5.1.Chỉ tiêu đánh giá chất lượng của quá trình phân tích 18

1.2.5.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phân tích TCDN trong cho vay 20

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích TCDN 21

1.2.6.1 Nhân tố chủ quan 21

1.2.6.2 Nhân tố khách quan 22

1.2.7 Cơ sở thực nghiệm 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TCDN TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ 24

2.1 Khái quát về NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng, của chi nhánh 24

2.1.2 Tổng quan về tình hình hoạt động của Vietcombank - Huế 25

2.1.2.1 Tài sản, nguồn vốn 25

2.1.2.2 Kết quả huy động vốn 26

2.1.2.3 Hoạt động tín dụng 29

2.1.2.4 Cơ cấu dư nợ 30

2.1.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh 31

2.1.2.6 Tình hình nợ xấu 33

2.2 Thực trạng công tác phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng tại Vietcombank – Huế 34

2.2.1 Quy trình phân tích TCDN trong tín dụng tại Vietcombank - Huế 34

2.2.2 Thực trạng công tác phân tích TCDN của chi nhánh 35

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty CP Dược phẩm X 35

2.2.1.2 Đánh giá tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính 42

2.2.1.3 Phân tích nguồn và sử dụng nguồn 46

2.2.1.4 Đánh giá quan hệ tín dụng của DN với VCB - Huế và TCTD khác 49

2.2.1.5 Cán bộ phân tích tổng hợp và đưa ra nhận xét 49

2.3 Đánh giá hoạt động phân tích TCDN của Vietcombank – Huế 50

2.3.1 Đánh giá định tính chất lượng của quá trình phân tích 50

2.3.1.1 Trình độ chuyên môn của cán bộ phân tích, trình độ quản lý 50

2.3.1.2 Thời gian, quy trình và chi phí phân tích Cơ sở vật chất phục vụ công tác phân tích 51

2.3.1.3 Mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập 52

2.3.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu, phương pháp phân tích được lựa chọn có đầy đủ và phù hợp? 52

2.3.1.5 Mức độ chuyên nghiệp trong quá trình phân tích 54

2.3.1.6 Việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích TCDN với các chuẩn mực kế toán của DN hiện hành? 54

2.3.2 Đánh giá định lượng hiệu quả phân tích TCDN trong cho vay 55

2.3.2.1 Các chỉ tiêu về cho vay khách hàng 55

2.3.2.2 Chỉ tiêu lợi nhuận 56

2.3.2.3 Chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ xấu 56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TCDN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ 58

3.1 Xây dựng hoạt động phân tích TCDN hoàn thiện về nội dung, chặt chẽ và khoa học về quy trình phân tích 58

3.1.1 Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu và phương pháp phân tích cũng như thời gian, chi phí phân tích 58

3.1.2 Cần phát triển việc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong hồ sơ tài chính của khách hàng 59

3.1.3 Luôn luôn chú trọng việc thiết lập một quy trình tín dụng chặt chẽ, khoa học và hiệu quả, đặc biệt trong khâu phân tích TCDN 60

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

3.1.4 Tổ chức đánh giá công tác phân tích TCDN một cách định kỳ, thường

xuyên để khắc phục những tồn tại, ngày càng nâng cao hiệu quả 60

3.2 Giải pháp về công tác thu thập và xử lý thông tin đảm bảo chất lượng đáp ứng được yêu cầu của phân tích TCDN 61

3.2.1 Nâng cao khả năng đánh giá tính chính xác của thông tin cho cán bộ tín dụng 61

3.2.2 NH cần có một hệ thống cung cấp thông tin về KH, xây dựng hệ thống thu thập xử lý và lưu trữ dữ liệu riêng phục vụ cho công tác phân tích 61

3.2.3 NH nên yêu cầu các DN có nhu cầu tín dụng phải nộp đầy đủ các tài liệu liên quan 62

3.2.4 Tăng cường điều tra thông tin thực tế 62

PHẦN 3: KẾT LUẬN 64

1 Đánh giá những kết quả đạt được 64

2 Những hạn chế và thiếu sót của đề tài 64

3 Hướng phát triển đề tài trong tương lai 65

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 1

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Tình hình Tài sản, nguồn vốn của chi nhánh 25

Bảng 2.2: Kết quả nguồn vốn huy động từ KH giai đoạn 2008 – 2012 27

Bảng 2.3: Tình hình tín dụng giai đoạn 2008 – 2012 29

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ giai đoạn 2008 – 2012 30

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2012 31

Bảng 2.6: Tình hình nợ xấu giai đoạn 2008 – 2012 33

Bảng 2.7: Phân tích chi tiết bảng cân đối kế toán 36

Bảng 2.8: So sánh tài sản, nguồn vốn với các KH cùng ngành 38

Bảng 2.9: Phân tích bảng báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 39

Bảng 2.10: So sánh chỉ tiêu HĐSXKD với các khách hàng cùng ngành 39

Bảng 2.11: Phân tích chất lượng khoản phải thu cuối năm 2012 41

Bảng 2.12: Chỉ tiêu thanh toán của DN và ngành 42

Bảng 2.13: Chỉ tiêu thu nhập của DN và ngành 43

Bảng 2.14: Chỉ tiêu hoạt động của DN và ngành 44

Bảng 2.15: Chỉ tiêu cân nợ của DN và các DN trong ngành 45

Bảng 2.16: Phân tích biến động tài sản – nguồn vốn qua các năm 47

Bảng 2.17: Đánh giá các chỉ tiêu cho vay KH 55

Bảng 2.18: Đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận 56

Bảng 2.19: Đánh giá chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ xấu 56

PHỤ LỤC

Bảng 1: Tình hình tăng giảm Tài sản nguồn vốn qua các năm P1 Bảng 2: Tình hình tăng giảm các chỉ tiêu cho vay P2 Bảng 3: Tình hình tăng giảm các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh P2 Bảng 4: Tình hình tăng giảm các kết quả huy động vốn P3 Bảng 5: Tình hình tăng giảm nợ và nợ xấu P3 Bảng 6: Bảng cân đối kế toán trong 4 năm 2009 – 2012 P4 Bảng 7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm P6

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 2.1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2012 26 Biểu đồ 2.2 Tình hình huy động vốn từ KH 28 Biểu đồ 2.3 Tổng dư nợ kinh tế qua các năm tại chi nhánh giai đoạn 2008 – 2012 29 Biểu đồ 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2012 32

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

BCTC : Báo cáo tài chính

CĐKT : Cân đối kế toán

CIC : Credit Information Center - Trung tâm thông tin tín dụng CSH : Chủ sở hữu

DN : Doanh nghiệp

DTT : Doanh thu thuần

EBIT : Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

KH : Khách hàng

HĐSXKD : Hoạt động sản xuất kinh doanh

LCTT : Lưu chuyển tiền tệ

NH : Ngân hàng

NHNN : Ngân hàng Nhà nước

NHTM : Ngân hàng thương mại

TCDN : Tài chính doanh nghiệp

TSCĐ : Tài sản cố định

TS : Tài sản

VCB – Huế : Vietcombank – Huế

Vietcombank – Huế : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam –

Chi nhánh Huế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu về hoạt động phân tích TCDN tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế Mục tiêu nhất quán của đề tài phân tích thực trạng hoạt động phân tích TCDN tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế hiện nay Từ đó đánh giá chất lượng và hiệu quả của hoạt động phân tích TCDN, xác định những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế để xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động phân tích TCDN tại chi nhánh

Sau quá trình nghiên cứu, đề tài cơ bản đã đạt được các mục tiêu đề ra, cụ thể:

- Hệ thống hóa được một số cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động phân tích TCDN làm tiền đề cho hoạt động phân tích và đánh giá Cụ thể là các cơ sở lý luận về TCDN, các chỉ tiêu thường sử dụng trong phân tích TCDN cũng như các chỉ tiêu đánh giá hoạt động phân tích TCDN

- Chỉ rõ và phân tích thực trạng hoạt động phân tích TCDN tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế thông qua phân tích tình hình hoạt động của Chi nhánh trong giai đoạn 5 năm từ 2008 đến 2012 cũng như thực trạng hoạt động phân tích TCDN với việc phân tích công ty cổ phần Dược phẩm X

- Từ thực trạng đã đưa ra, đề tài đã đánh giá được chất lượng và hiệu quả của hoạt động phân tích TCDN của chi nhánh thông qua các chỉ tiêu đánh giá đã được xây dựng Đồng thời nêu lên được những mặt đạt được như về chất lượng đội ngũ cán bộ phân tích, mức độ chuyên nghiệp của quá trình phân tích, tính chính xác của thông tin thu thập, cũng như hạn chế như chưa có quy trình chung cho toàn bộ quá trình phân tích của chi nhánh, thời gian và chi phí phân tích chưa được phân bổ cụ thể

- Từ các đánh giá, đề tài tiếp tục đưa ra được một số giải pháp phát triển hoạt động phân tích TCDN Từ vấn đề cốt lõi là chi nhánh vẫn chưa có các quy định cụ thể

về công tác phân tích TCDN để toàn bộ nhân viên làm theo, do đó các giải pháp được đưa ra nhằm cải thiện tình trạng này, việc đề xuất và thực hiện các giải pháp là thực sự cần thiết

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Sau nhiều năm kinh tế Việt Nam hội nhập với kinh tế quốc tế, nền kinh tế nước

ta đã có nhiều bước phát triển đáng kể Góp phần quan trọng trong sự phát triển đó chính là sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống tổ tức tín dụng nói chung và hệ thống Ngân hàng thương mại nói riêng Song, sau những năm khủng hoảng trên toàn Thế giới, cùng với năm 2012 đầy biến động, hệ thống NHTM của Việt Nam đang cho thấy những bất cập: huy động vốn và cho vay khó khăn, nợ xấu gia tăng, lợi nhuận giảm sút, nhiều cán

bộ cấp cao làm ăn phi pháp, Điều cần thiết hiện nay và đang được thực hiện là cải tổ lại hệ thống NHTM, từ đó dần lấy lại tầm quan trọng vốn có, từ đó, từng bước nâng cao

sự ổn định và phát triển vững chắc cho hệ thống NHTM cũng như cả nền kinh tế

Đối với các Ngân hàng thương mại rủi ro tín dụng luôn thường trực, hơn nữa, nó còn diễn biến hết sức phức tạp và khó phòng tránh Để hạn chế, không có cách nào khác

là phải làm việc cẩn trọng và chuyên nghiệp trong từng khâu của quá trình tín dụng, trong đó, phân tích TCDN để cho vay là bước hết sức quan trọng, giúp ngân hàng ước lượng khả năng sinh lời cũng như mức độ rủi ro của khoản tín dụng từ đó cân nhắc quyết định có tài trợ cho KH hay không Đặc biệt, sự phát triển của các DN, của các ngân hàng và của thị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để phân tích tài chính chứng tỏ là

có ích và rất cần thiết Do vậy, phát triển hoạt động phân tích tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu cho các Ngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng và góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế

Trong tình hình kinh tế khó khăn trong năm 2011 và 2012, các khoản vay khi giải ngân có thể rất tốt nhưng do khó khăn chung, các DN rất dễ mất khả năng kiểm soát tài chính để rồi vỡ nợ Công tác phân tích tài chính DN càng đống vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng trả nợ của KH trong quá trình cho vay cũng như giám sát khoản vay NH không chỉ dựa vào các chỉ tiêu định lượng để đánh giá nợ xấu mà còn phải dựa vào các chỉ tiêu định tính, mà các chỉ tiêu này liên quan mật thiết với quá trình phân tích TCDN và xếp hạng tín dụng của NH

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Nằm trong hệ thống các ngân hàng, ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế cũng có những định hướng để phát triển hoạt động phân tích TCDN

Cũng xuất phát từ lý do đó, tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá hoạt động phân tích TCDN

tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế” để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu nhằm mục đích:

 Hệ thống hóa hoạt động phân tích TCDN của NHTM trong nền kinh tế thị trường

 Chỉ rõ, đánh giá hoạt động phân tích TCDN tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế

 Đưa ra được giải pháp nhằm phát triển hoạt động phân tích TCDN của Vietcombank - Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng:

 Hoạt động phân tích TCDN tại ngân hàng Vietcombank – Huế

b) Phạm vi: Công tác phân tích TCDN và hoạt động tín dụng của VCB – Huế trong giai đoạn 5 năm từ 2008 đến 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu: hỏi xin từ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế các số liệu thứ cấp cần thiết cho việc nghiên cứu, phân tích trong khoảng thời gian 5 năm (2008 – 2012)

 Phương pháp phân tích

i) Phương pháp nghiên cứu định tính: tìm hiểu các thông tin về hoạt động phân tích TCDN từ các giáo trình, internet, sách báo nghiệp vụ và các tài liệu liên quan khác tại cơ sở thực tập

ii) Phương pháp nghiên cứu định lượng:

- Phương pháp chuyên gia: là phương pháp hỏi trực tiếp các đối tượng cung cấp thông tin cho đề tài Phương pháp này sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin

và số liệu ban đầu cho đề tài

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Phương pháp thống kê và tổng hợp: Thống kê và tổng hợp là việc ghi chép lại đồng thời phân loại những thông tin thu thập được thành các gói dữ liệu phù hợp cho từng nghiên cứu, sau khi có số liệu thì sử dụng phương pháp này để lập bảng phân tích

- Phương pháp so sánh: Là phương pháp dựa trên các dữ liệu đã thu thập, tiến hành phân tích và so sánh đối chiếu (tương đối hay tuyệt đối) để phục vụ cho quá trình phân tích kinh doanh hay quá trình khác Có 2 cách so sánh:

i) So sánh giữa các năm để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó

ii) So sánh giữa đơn vị nghiên cứu với ngành để biết được vị thế của DN

- Phương pháp phân tích kinh doanh: Là phương pháp dựa trên các dữ liệu đã có

để tiến hành phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục

- Phương pháp mô tả: Dùng các sơ đồ, bảng biểu để miêu tả các chỉ tiêu đầu ra của việc phân tích

Các phương pháp trên được sử dụng kết hợp với nhau trong xuyên suốt quá trình nghiên cứu đề tài này

5 Kết cấu đề tài

Kết cấu đề tài đồng thời giải quyết 3 vấn đề sau:

Chương 1: Tổng quan về tín dụng, phân tích TCDN và việc phân tích TCDN trong công tác phục vụ tín dụng

Chương 2: Thực trạng hoạt động phân tích TCDN tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động phân tích TCDN tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Phần II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG, PHÂN TÍCH TCDN VÀ VIỆC PHÂN TÍCH TCDN TRONG CÔNG TÁC PHỤC VỤ TÍN DỤNG

1.1 Tín dụng và hoạt động tín dụng của NHTM trong cơ chế thị trường

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng

1.1.1.1 Khái niệm

Tín dụng là một giao dịch về TS giữa NH và bên đi vay, trong đó, NH sẽ chuyển giao TS cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho NH khi đến hạn thanh toán

1.1.1.2 Đặc trưng

Từ khái niệm về tín dụng, có thể thấy tín dụng có các đặc trưng sau:

- Tín dụng xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả

- Giá trị hoàn trả thường lớn hơn giá trị lúc cho vay

- Tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điền kiện

- Đối với nền kinh tế nói chung, tín dụng góp phần giải quyết mâu thuẫn về nhu cầu tiền tệ, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển Tín dụng giúp tăng cường cơ sở vật chất cho nền kinh tế, đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế lâu dài và bền vững Ngoài ra, tín dụng còn là điều kiện thúc đẩy cho kinh tế đối ngoại phát triển

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

1.2 Phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của NHTM

1.2.1 Tổng quan

1.2.1.1 Khái niệm

“Phân tích TCDN là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối ảnh hưởng qua lại của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính để có thể đánh giá tình hình TCDN thông qua việc so sánh với các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra hoặc so với các doanh nghiệp cùng ngành nghề, từ đó đưa ra quyết định và các giải pháp phù hợp” (Nguồn: sách Phân tích tài chính doanh nghiệp, ThS Ngô Kim Phượng chủ biên, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh, Đại học Ngân hàng)

Trong NH, khái niệm phân tích TCDN có thể hiểu là việc xác định những điểm mạnh, điểm yếu hiện tại của một DN vay vốn thông qua việc tính toán các tỷ số từ BCTC Từ đó, cán bộ tín dụng phân tích, tìm ra được các mối liên hệ giữa các dữ liệu đã tính toán để có thể đưa ra những kết luận chính xác về tình hình tài chính của KH

1.2.1.2 Vai trò

 Phân tích TCDN giúp NHTM đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn

Phân tích TCDN mà trọng tâm là phân tích các BCTC và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua hệ thống các phương pháp, công cụ và kĩ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin vừa đánh giá toàn diện, khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động TCDN để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định đầu tư phù hợp Đối với NHTM, trước khi ra quyết định tín dụng, cùng với việc thẩm định hồ sơ

KH, thẩm định phi tài chính thì phân tích TCDN là nội dung không thể thiếu trong quy trình tín dụng NHTM đóng vai trò là nhà tài trợ vốn hay chủ nợ của DN Vì vậy bên cạnh vấn đề thu nhập thì vấn đề mà NH quan tâm là vấn đề bảo toàn vốn của mình

 Phân tích TCDN là cơ sở cho khả năng thu hồi vốn và lãi của ngân hàng Trong quan hệ tích dụng, việc hoàn trả là rất quan trọng vì số tiền NH đem cho vay cũng có từ việc đi vay người khác Vì vậy khả năng trả nợ của KH luôn là mối quan tâm hàng đầu của NH Phân tích TCDN sẽ giúp xác định, dự đoán được khả năng thanh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

toán của DN vay vốn Việc xác định khả năng thanh toán của DN là quan trọng đối với NHTM trong phân tích các chỉ tiêu tài chính và được coi là chỉ tiêu được quan tâm hàng đầu cho vay ngắn hạn nói riêng và trong quản lý tín dụng nói chung của NH

Từ những chỉ tiêu phân tích TCDN, ngân hàng sẽ quyết định áp dụng phương thức hoàn trả tiền vay và thời hạn hoàn trả một cách hợp lý nhất cho doanh nghiệp

 Phân tích TCDN làm cơ sở cho việc đánh giá, xếp loại tín dụng giúp NH có biện pháp trích lập dự phòng thích hợp

Hoạt động tín dụng ngân hàng luôn tồn tại rủi ro, đi cùng với công tác giải ngân, ngân hàng luôn phải theo dõi, đánh giá, xếp loại các khoản vay để có biện pháp phòng ngừa hợp lý Thông thường NH thường trích lập dự phòng các quỹ dự phòng rủi ro, dự phòng cho các khoản nợ xấu và nợ có vấn đề

Trích lập dự phòng là một trong bốn nguyên nhân chính khiến nhiều NH giảm sút lợi nhuận trong năm 2012 (cùng với việc tín dụng tăng ít, lãi suất vay giảm, và chi phí hoạt đông tăng – Nguồn: Báo cáo về hoạt động NH Việt Nam của nhóm nghiên cứu Học viện Ngân hàng) Nhằm đảm bảo cho hoạt động của NH được vững chắc, vì lợi ích

và sự phát triển lâu dài NH cần phải trích lập dự phòng một cách hợp lý nhất sao cho vừa an toàn vừa ít tốn kém chi phí Phân tích TCDN sẽ cho NH biết được về mức độ rủi

ro của tín dụng, từ đó NH có cơ sở để xếp loại tín dụng và tiến hành trích lập hợp lý

 Phân tích TCDN giúp NH xác định rõ triển vọng mối quan hệ của NH và DN trong tương lai

Hoạt động tín dụng của các NHTM luôn gắn liền với rủi ro, vì vậy quan hệ tín dụng trước hết phải được xây dựng trên cơ sở lòng tin giữa NH và KH Các NH chỉ cấp tín dụng khi có sự tin tưởng vào sự sẵn sàng trả nợ đúng hạn ở KH Những DN lần đầu quan hệ với NH, niềm tin mà DN tạo cho NH ngoài các yếu tố phi tài chính, thì năng lực tài chính lành mạnh, thể hiện sự khả quan và hợp lý của các chỉ tiêu tài chính là một yếu tố quan trọng

Ngày nay, quan hệ tín dụng giữa NH và KH không dừng lại ở việc KH cần vốn tìm cách tiếp cận với NH để được cấp tín dụng, mà NH cũng phải tự xây dựng cho mình

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

một chiến lược kinh doanh, chiến lược Marketing phù hợp để có thể duy trì quan hệ lâu dài đối với KH, duy trì lòng trung thành của DN đối với NH Vì vậy, đối với một KH là

DN khi NH đã xác định là có triển vọng và tiềm năng thì chính sách áp dụng đối với

KH đó cũng có sự khác biệt, NH còn là nhà tư vấn tài chính cho DN, để tình hình tài chính của DN trở nên lành mạnh hơn, đây là điều có lợi cho cả NH và DN Như vậy, việc phân tích TCDN hiệu quả sẽ giúp NH và KH tạo dựng niềm tin và đặt mối quan hệ bền vững

1.2.2 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích TCDN

1.2.2.1 Báo cáo tài chính của DN

Báo cáo tài chính là sản phẩm của công tác kế toán tài chính, phản ánh tổng quát tình hình tài sản, tình hình nguồn vốn, tình hình và kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ của DN trong một kỳ kế toán nhất định vào một hệ thống biểu mẫu quy định thống nhất

o Hệ thống BCTC của doanh nghiệp bao gồm:

 Bảng cân đối kế toán

Bảng CĐKT là BCTC tổng hợp phản ánh một cách tổng quát toàn bộ TS hiện có

và nguồn hình thành TS đó của DN tại một thời điểm nhất định Bảng CĐKT là một trong những BCTC quan trọng nhất trong hệ thống các BCTC được sử dụng để đánh giá một cách tổng quát trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của DN Thông qua bảng CĐKT ta có thể biết được toàn bộ TS hiện có của DN, hình thái vật chất, cơ cấu TS, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn

Kết cấu bảng CĐKT bao gồm 2 phần:

- Phần TS: phản ánh toàn bộ giá trị TS hiện có của DN bao gồm TS ngắn hạn

và TS dài hạn Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu phản ánh số TS hiện có của DN ở thởi điểm xác lập báo cáo Về mặt pháp lý, nó phản ánh số vốn thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý lâu dài của DN TS của KH luôn là vật đảm bảo cho khoản vay, tạo khả năng thu hồi nợ khi khách hàng mất khả năng thanh toán

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành TS, bao gồm: nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc nguồn vốn phản ánh các nguồn hình thành nên TS có của DN Về phương diện pháp lý thì các chỉ tiêu này phản ánh trách nhiệm pháp lý của DN đối với các đối tượng đầu tư như nhà nước, NH, các cổ đông, cũng như với KH thông qua công nợ phải trả

 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo kết quả HĐSXKD là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả HĐSXKD trong một kỳ kế toán của DN chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh (bán hàng và cung cấp dịnh vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác)

Thông qua Báo cáo kết quả HĐSXKD, NH có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình kế hoạch dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác cũng như kết quả tương ứng của từng hoạt động Qua đó thấy được xu hướng phát triển của DN để có biện pháp kích thích tiểm năng của DN, cũng như hạn chế, khắc phục những tồn tại trong tương lai

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo LCTT là BCTC tổng hợp phản ánh sự hình thành và sử dụng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN Các khoản thu, chi tiền được phân loại theo 3 hoạt động chính:

- LCTT từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của DN

- LCTT từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động đầu tư của DN

- LCTT từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động tài chính của DN

 Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành BCTC của DN, dùng để mô tả, mang tính tường thuật, phân tích chi tiết các thông tin, số liệu đã được trình bày trong các BCTC cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.2.2.2 Thông tin thu thập qua các kênh trung gian

Mỗi NHTM hiện đại đều có trung tâm thông tin KH của riêng mình, trong đó lưu giữ tất cả các thông tin cần thiết, cơ bản của DN đã có mối quan hệ tín dụng với NH Thông tin đó cho phép đánh giá sơ bộ KH về các mặt như lịch sử hình thành, tình hình tài chính, tình hình công nợ, mức độ tín nhiệm tín dụng và uy tín thanh toán trên thị trường, Ngoài ra, ngân hàng có thể thu thập thông tin qua các kênh trung gian:

- Các thông tin từ các phương tiện thông tin như: báo chí, từ mạng internet, từ trung tâm thông tin tín dụng CIC

- Thông tin từ nhà cung cấp và về phía KH của DN như: nhu cầu, thị hiếu của

KH về chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng, về khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào cho việc sản xuất, kinh doanh,

1.2.2.3 Thông tin thu thập từ phỏng vấn trực tiếp khách hàng

Đối với NH, khi thu thập thông tin KH, ngoài hồ sơ tài chính mà KH cung cấp,

NH có thể tiến hành phỏng vấn một số người trực tiếp liên quan Người được phỏng vấn

có thể là kế toán viên, kế toán trưởng hay các cán bộ khác có liên quan Nội dung phỏng vấn có thể xảy ra những sai sót khó xác định đúng như khoản mục hàng tồn kho, khoản mục nợ phải thu, để nắm rõ tình hình hoạt động của DN trong quá khứ cũng như hiện tại Tuy nhiên, kết quả của việc phỏng vấn này hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ và kinh nghiệm của người phỏng vấn Ngân hàng cũng có thể phỏng vấn chủ nợ cũ của KH để tìm hiểu về tính cách và uy tín của KH trong quan hệ tín dụng với các chủ nợ nói chung

1.2.3 Phương pháp phân tích TCDN

Phương pháp phân tích TCDN bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính của DN qua chất lượng hoạt động và mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của DN

Một số phương pháp thường được sử dụng trong phân tích TCDN như: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ, phương pháp Dupont,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.2.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh

và thường được thực hiện ở bước đầu của quá trình phân tích Để có thể áp dụng phương pháp này thì các chỉ tiêu sử dụng để só sánh phải đảm bảo tính có thể so sánh được, tức là phải thống nhất về mặt thời gian, về nội dung, tính chính xác, hay về đơn vị tính

Với các BCTC dạng so sánh có hai phương pháp là so sánh ngang và so sánh dọc Việc sử dụng phương pháp so sánh giúp:

- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch mà DN đã đặt ra bằng cách so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kỳ thực tế với trị số chỉ tiêu kỳ kế hoạch

- Đánh giá tốc độ, xu hướng phát triển TCDN thông qua việc so sánh giữa kết quả của kỳ này với kết quả của các kỳ trước

- So sánh giữa số liệu của DN với số liệu của ngành để đánh giá tình hình tài chính của DN là tốt hay xấu so với các DN cùng ngành

1.2.3.2 Phương pháp phân tích tỉ số

Phân tích tỉ số là một công cụ có hiệu quả rất cao trong việc phát hiện sớm các vấn đề nếu nó được sử đụng đầy đủ Nhưng có thể hoàn toàn phản tác dụng khi suy đoán theo một tỷ số nhất định Tuy nhiên có thể khẳng định về sự đúng đắn của một nhận định từ tỉ số thông qua tìm hiểu nguyên nhân của sự thay đổi, xem xét các chỉ số khác, xem xét khuynh hướng, so sánh và kết hợp các hiểu biết chung về những vấn đề đang xảy ra trong DN, ngành và nền kinh tế nói chung Phương pháp này dựa trên cơ sở các chuẩn mực, các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các mối quan hệ tài chính Sự biến động của các tỷ lệ, cố nhiên là sự biến động của các đại lượng tài chính dựa trên việc nghiên cứu các báo cáo tài chính mà ta có thể hệ thống các nhóm tỷ số tài chính đặc trưng như:

- Nhóm tỷ số phản ánh khả năng thanh toán

- Nhóm tỷ số phản ánh khả năng sinh lời

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

1.2.3.3 Phương pháp phân tích Dupont

Phân tích Dupont là phương pháp lần đầu tiên được sử dụng tại công ty Dupont, phương pháp này thực hiện tách một tỷ số tổng hợp phản ánh khả năng sinh lời của DN như tỷ suất lợi nhuận trên tổng TS (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau, cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó tới tổng thể

1.2.4 Nội dung phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của NHTM

Phân tích TCDN bao gồm sự đánh giá khái quát về quản trị vốn và các hoạt động kinh doanh, phân tích hệ số tài chính, phân tích LCTT và phân tích các dự báo tài chính

Thông qua việc phân tích tài chính, NH sẽ xác định được các yếu tố về lượng, quy mô của nhu cầu vay hợp lý Nhu cầu vay được xác định tùy theo khả năng hoạt động của KH, theo quy mô vốn của phương án tài chính, mà trong đó có phần vốn vay tham gia

Bên cạnh đó, trong quá trình phân tích tài chính, NH cũng xác định được thời gian hợp lý cho khoản vay Thời gian cho vay được xác định trên cơ sở luân chuyển vốn của phương án sản xuất kinh doanh, phương án tài chính hoặc chu kỳ ngân quỹ của KH

Cùng với đó, NH cũng xác định được kỳ hạn trả nợ Một khoản nợ có thể quy định một kỳ hạn trả nợ duy nhất cũng có thể có nhiều kỳ hạn trả nợ NH sẽ tiến hành phân tích phương án lưu chuyển tiền tệ của KH để xác định kỳ hạn trả nợ hợp lý

Thông qua việc phân tích TCDN mà các NH có thể dự kiến được rủi ro có thể xảy ra đối với khoản tín dụng sẽ được cấp cho KH

1.2.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của DN thông qua các BCTC

Trước khi đi vào phân tích tài chính của DN dựa vào hệ thống các chỉ tiêu tài chính thì NH phải tiến hành chuẩn đoán chung về tình trạng của DN thông qua việc xem xét khái quát các báo cáo tài chính để biết xem DN có trong tình trạng tốt hay không Dựa vào việc đánh giá các chỉ tiêu sau đây:

- Hệ số tăng trưởng doanh thu

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Hệ số tăng trưởng lợi nhuận hoạt động kinh doanh

- Hệ số tăng trưởng lợi nhuận sau thuế

- Hệ số tăng trưởng TS

- Hệ số tăng trưởng vốn chủ sở hữu

Đi kèm với việc phân tích, cần phải tiến hành đánh giá và tìm hiểu nguyên nhân của sự biến động đồng thời đưa ra dự báo

1.2.4.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong các báo cáo tài chính

1.2.4.2.1 Phân tích các chỉ số tài chính

i) Nhóm các chỉ tiêu thanh toán

Đây là nhóm chỉ tiêu quản trọng, kiểm tra khả năng của DN có thể trả được các khoản nợ thương mại và hoàn trả vốn vay hay không, là một trong những cơ sở đánh giá

sự ổn định, vững vàng về tài chính của DN, thông qua các chỉ tiêu:

 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Khh):

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Kng):

Trang 24

Hệ số khả năng thanh toán nhanh càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao Tuy nhiên có trường hợp doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nhanh cao nhưng vẫn không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn Do các khoản phải thu chưa thu hồi được

 Hệ số khả năng thanh tức thời (Ktt):

Ktt =

Vốn bằng tiền, các khoản tương đương tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng tiền

và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt Chỉ số này cho biết khả năng huy động các nguồn vốn bằng tiền để trả nợ vay ngắn hạn trong tức thời

Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn càng tốt Ngược lại, hệ số này nhỏ hơn giới hạn cho phép cho thấy khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn thấp và trong trường hợp rủi ro bất ngờ, DN rất dễ lâm vào tình trạng phá sản

ii) Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi

Các hệ số trong nhóm này đo lường năng lực có lãi và mức sinh lợi của DN

 Hệ số biên lợi nhuận gộp

Rbg =

Lợi nhuận gộp Doanh thu thuần Chỉ số này cho biết một đồng DTT thu về tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số biên lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt

Trang 25

Chỉ tiêu cho biết một đơn vị TS bình quân đem lại mấy đơn vị lợi nhuận thuần sau thuế Sức sinh lời của tổng TS càng lớn thì hiệu quả sử dụng TS càng cao và ngược lại Để đánh giá chỉ tiêu này cần so sánh với chỉ tiêu chung của ngành, lĩnh vực kinh doanh

 Tỷ suất lợi nhuận hoạt động trên doanh thu (ROS)

ROS =

Lợi nhuận HĐSXKD Doanh thu

Chỉ tiêu cho biết một đồng doanh thu mà DN thực hiện được trong kỳ thì thu được mấy đồng lợi nhuận HĐSXKD Chỉ số này cho biết được năng lực kinh doanh, cạnh tranh của khách hàng trong việc tạo ra lợi nhuận, tỷ suất càng cao càng tốt

 Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE =

Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu Chỉ số này được tính để biết được lợi nhuận thực tế đạt được trên vốn chủ sở hữu của DN, đánh giá khả năng kinh doanh thực sự của khách hàng Chỉ số này càng cao càng tốt, ít nhất phải cao hơn lãi suất vay trong kỳ (cần lưu ý trường hợp khách hàng có vốn chủ sở hữu quá cao thì chỉ số này có thể bị nhỏ hơn nhưng tiềm ẩn rủi ro lớn) Chỉ tiêu ROE càng cao thì càng tốt, là mục tiêu thực hiện của tất cả các DN vì:

Trang 26

NHTM cũng không nên chỉ dựa vào chỉ số ROE để từ chối những DN có ROE nhỏ bởi vì có những DN có quy mô vốn chủ sở hữu lớn, trong những năm đầu mới thành lập và hoạt động sẽ chưa thể đạt được một chỉ số ROE cao được

 Hệ số khả năng trả lãi

Rlv =

EBIT Chi phí lãi vay

Hệ số khả năng trả lãi chú trọng khả năng doanh nghiệp tạo ra đủ thu nhập để trang trải lãi vay hay không Lãi vay là khoản chi phí doanh nghiệp buộc phải vượt qua nếu không muốn phá sản Chỉ số này liên quan trực tiếp tới khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp Hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp càng tốt

Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công

ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay

iii) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động

Nhóm chỉ tiêu này đo lường hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực của công

ty để kiếm được lợi nhuận

 Vòng quay vốn lưu động

Vlđ =

Doanh thu thuần Vốn lưu động bình quân Chỉ số này phản ánh số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tích, đồng thời cho biết một đồng đầu tư vào vốn lưu động sẽ cho bao nhiêu đồng DTT Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

 Số vòng quay của hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân

chuyển trong kỳ

V =

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ DN chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này quá cao lại có thể thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hoá cung ứng không kịp cung ứng cho khách hàng, gây mất uy tín DN

 Chỉ tiêu luân chuyển khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuần Các khoản phải thu

Số vòng quay khoản phải thu càng lớn thể hiện tốc độ luân chuyển khoản phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ càng nhanh Tỷ số vòng quay khoản phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của DN và trong nhiều trường hợp chưa có thể đưa ra kết luận chắc chắn, mà phải xem xét các mục tiêu chính sách cụ thể của DN như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của DN

 Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

TSCĐ bình quân Hiệu suất sử dụng TSCĐ nói lên cứ một đồng TSCĐ đưa vào sản xuất kinh doanh trong một kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần, phản ánh sức sản xuất của TSCĐ

iv) Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính (cân nợ)

 Hệ số nợ trên TS

Ntts =

Tổng nợ phải trả Tổng TS

Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm TS của DN là từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của DN Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này cho thấy doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính Ngược lại, tỷ số này

mà cao quá chứng tỏ doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng có nghĩa là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn

 Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu

Rcsh =

Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu

Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu cũng tương tự như tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu, tuy nhiên ở đây chúng ta chỉ quan tâm đến nợ dài hạn, là những khoản nợ chưa phải trả trong năm tới Mục đích của việc sử dụng tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu là để thấy được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên (qua đó thấy được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải chịu) qua việc loại bỏ các khoản nợ ngắn hạn (tín dụng thương mại phi lãi suất và những khoản phải trả ngắn hạn)

Tóm lại, NH có thể phân tích, đánh giá trên nhiều mặt, bằng nhiều chỉ tiêu,

nhưng chủ yếu là làm rõ các mặt sau đây:

+ Năng lực sản xuất kinh doanh (quy mô hoạt động, khả năng công nghệ, kỹ thuật sản xuất kinh doanh) của KH trên thương trường và các quan hệ bạn hàng của họ

+ Thực trạng tài chính của KH như công nợ, kết quả kinh doanh kỳ trước, mức tích lũy vốn, số thực có của vốn lưu động tự có của KH tham gia phương án sản xuất kinh doanh Số liệu kế hoạch thu chi tài chính, chỉ tiêu tổng doanh thu ghi trong phương án sản xuất kinh doanh của KH Qua những chỉ tiêu này, NH đưa ra kết luận về số tiền có thể cho vay hoặc hạn mức tín dụng, tiến độ giải ngân, thu nợ tiền vay sao cho phù hợp

1.2.4.2.2 Phân tích dòng tiền

Báo cáo dòng tiền cho thấy dòng tiền ra, vào công ty và nguyên nhân thiếu tiền hoặc thừa tiền Thông qua báo cáo LCTT, NH tiến hành phân tích, đánh giá sự hợp lý, hiệu quả đối với xu hướng lưu chuyển tiền tệ Có ba dòng tiền chính trong báo cáo LCTT:

- Dòng tiền ròng sau chi phí hoạt động: Nếu dòng tiền này dương cho thấy DN có thể tự trang trải các nhu cầu hoạt động Ngược lại, DN cần thêm nguồn tiền bên ngoài

để duy trì HĐSXKD bình thường Dòng tiền ròng âm cảnh báo tình hình kinh doanh gặp khó khăn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Thặng dư (thâm hụt) tài chính: thăng dư tài chính (chỉ tiêu này dương) cho thấy

DN đang thừa tiền không chỉ cho hoạt động kinh doanh mà cho cả hoạt động đầu tư, thâm hụt tài chính (chỉ tiêu này âm) cảnh báo tình hình kinh doanh của DN gặp khó khăn

- Vốn huy động từ bên ngoài: Dòng tiền này dương cho thấy DN thiếu tiền, đang huy động vốn từ bên ngoài như vay ngắn hạn, dài hạn hay phát hành cổ phiếu để bù đắp khoản thâm hụt từ hoạt động kinh doanh và đầu tư Dòng tiền này âm cho thấy DN thừa tiền đang tiến hành trả nợ các khoản vay

Con số thể hiện thay đổi tiền tại cuối dòng của báo cáo LCTT cho thấy lượng tiền ròng từ các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài trợ vốn Báo cáo LCTT là một công cụ tốt

để hiểu các dòng tiền và khả năng trả nợ của DN thông qua tỷ số thanh toán bằng tiền 1.2.4.2.3 So sánh với các khách hàng tương đương cùng ngành

DN hoạt động luôn nằm trong ngành nhất định và có đối thủ cạnh tranh Việc so sánh khách hàng với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành giúp ngân hàng thấy được sự khả quan trong phát triển của DN Khách hàng luôn được xem xét trên phương diện tương đương về quy mô vốn TS và/hoặc Vốn CSH

1.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hoạt động phân tích TCDN

1.2.5.1.Chỉ tiêu đánh giá chất lượng của quá trình phân tích

i) Trình độ chuyên môn của cán bộ phân tích, trình độ quản lý

Trong phân tích TCDN, trình độ chuyên môn của cán bộ phân tích chính là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến chất lượng của quá trình phân tích TCDN Các cán

bộ, nhân viên có năng lực, trình độ và kinh nghiệm thì quá trình phân tích càng có chất lượng và ngược lại Bên cạnh đó, trình độ quản lý của cấp trên cũng gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng phân tích thông qua việc bố trí cán bộ cũng như tạo động lực cho nhân viên phân tích

Cả hai chỉ tiêu này đều mang tính định tính Tuy không thể định lượng, song một phần trình độ chuyên môn, trình độ quản lý thể hiện trong trình độ học vấn, bề dày kinh nghiệm cũng như những kết quả đạt được trong kinh doanh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

ii) Thời gian, quy trình và chi phí phân tích Cơ sở vật chất phục vụ công tác phân tích Thời gian, quy trình và chi phí phân tích là những yếu tố liên quan trực tiếp đến quá trình phân tích Nó cho thấy rõ liệu việc phân tích có hiệu quả và chất lượng

- Thời gian phân tích eo hẹp sẽ là áp lực cho cán bộ phân tích, thời gian quá dài

sẽ làm lãng phí thời gian chung của việc cấp tín dụng

- Quy trình ngắn gọn có thể rút ngắn thời gian phân tích xong dễ xảy ra sai sót Quy trình dài có thể tốn nhiều thời gian và nguồn lực để phân tích những việc không cần thiết

- Chi phí phân tích là các khoản phí cho việc phân tích Chi phí phân tích quá lớn sẽ làm cho việc cho vay giảm bớt hiệu quả Chi phí quá thấp đồng nghĩa việc phân tích chưa đầy đủ làm tăng rủi ro cho khoản vay Việc tính và áp đặt chi phí phân tích có làm cán bộ phân tích bận tâm cũng là câu hỏi cho chất lượng phân tích

Ngoài 3 yếu tố trên thì cơ sở vật chất phục vụ hoạt động phân tích cũng ảnh hưởng đến chất lượng phân tích Với cơ sở vật chất hiện đại sẽ giảm bớt chi phí, công sức mà lại đạt được hiệu quả cao hơn, nâng cao tính chính xác của việc phân tích

iii) Mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập

Quá trình phân tích TCDN được tiến hành trên cơ sở những thông tin NH đã thu thập được trong bước đầu tiên của việc phân tích (thu thập thông tin KH) Muốn thông tin đầu ra có ý nghĩa, không cách nào khác, thông tin đầu vào phải chính xác Nhưng, không phải lúc nào thông tin cũng chính xác và dễ thu thập Đánh giá mức

độ chính xác của nguồn thông tin thu thập cũng là đánh giá chất lượng của hoạt động phân tích tài chính

iv) Hệ thống các chỉ tiêu, phương pháp phân tích có đầy đủ và phù hợp?

Trong phân tích TCDN có rất nhiều chỉ tiêu và phương pháp để phân tích, mỗi ngân hàng thường có hệ thống các chỉ tiêu riêng và phương pháp phân tích nhất định Một hệ thống chỉ tiêu đầy đủ và các phương pháp phân tích lợp lý sẽ làm chất lượng phân tích được nâng cao

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

v) Mức độ chuyên nghiệp trong quá trình phân tích

Một quá trình phân tích chuyên nghiệp sẽ giảm bớt chi phí, thời gian mà lại thu kết quả cao hơn Tính chuyên nghiệp ở đây thể hiện ở việc NH giao việc phân tích cho một số nhân viên mà không quan tâm đến sở trường của họ hay không? Liệu có chia nhân viên theo thế mạnh để phân tích theo từng nhóm khách hàng, mảng kinh doanh hay không? Nếu một nhân viên chỉ phân tích TCDN trong một mảng nhất định, họ sẽ có nhiều kinh nghiệm, thông tin phục vụ cho quá trình phân tích tốt hơn nhiều so với một nhân viên phải phục vụ nhiều mảng kinh doanh khác nhau

vi) Việc kết hợp chặt chẽ phân tích TCDN với các chuẩn mực kế toán DN hiện hành Phân tích TCDN chủ yếu tiến hành phân tích các tiêu chí phản ánh khả năng thanh toán, tình hình hoạt động, cơ cấu vốn, những thông tin này dựa trên BCTC của

DN Vì vậy, việc kết hợp chặt chẽ quá trình phân tích TCDN với các chuẩn mực kế toán

DN giúp cán bộ phân tích nhận ra những sai sót có thể và hiểu những thay đổi mới theo chuẩn mực mới (nếu có) Điều này sẽ làm tăng mức độ chính xác cho quá trình phân tích của NH

1.2.5.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phân tích TCDN trong cho vay

i) Chỉ tiêu doanh số cho vay

Doanh số cho vay cho thấy khả năng cho vay của NH Trong đánh giá hiệu quả của việc phân tích TCDN thì doanh số cho vay một phần cho thấy khả năng phân tích của NH Doanh số cho vay càng cao thông thường chứng tỏ hiệu quả phân tích của

NH càng tốt, bỡi lẽ, doanh số cho vay lớn thường phải đi kèm với doanh số thu nợ cao Nếu doanh số cho vay lớn mà doanh số thu nợ thấp sẽ làm NH thiếu vốn để tiếp tục cho vay, như vậy NH không thể duy trì mức cho vay cao được Ngoài ra, doanh số cho vay cao còn thể hiện được quá trình phân tích có thời gian ngắn

ii) Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng và phản ánh rõ hoạt động phân tích trong cho vay của NH Lợi nhuận từ cho vay càng cao chứng tỏ việc cho vay càng tốt Cho vay muốn tốt tất nhiên việc phân tích TCDN phải có chất lượng cao Ngược lại, nếu lợi nhuận thấp, một phần có thể nói là do quá trình phân tích không tốt dẫn đến việc cho vay không hiệu quả

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

iii) Chỉ tiêu nợ quá hạn

Nợ quá hạn chính là chỉ tiêu phản ánh rõ ràng nhất hiệu quả và chất lượng của việc cho vay nói chung và hoạt động phân tích TCDN nói riêng Trường hợp NH có quá nhiều nợ xấu, nợ quá hạn chứng tỏ việc phân tích trước khi cho vay NH đã làm không tốt từ đó dẫn đến nhiều rủi ro về sau cho ngân hàng Ngược lại, nợ xấu ít chứng tỏ việc phân tích tài chính trước khi cho vay đang được ngân hàng thực hiện rất hiệu quả

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích TCDN

1.2.6.1 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là những nhân tố xuất phát từ phía Ngân hàng, đó là cách thức Ngân hàng xử lý thông tin tài chính nhận được từ DN, là trình độ cán bộ tín dụng, là quy trình phân tích mà Ngân hàng đang áp dụng

 Phương pháp phân tích và các chỉ tiêu phân tích

Phương pháp phân tích là một yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất lượng phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn Với nguồn thông tin đã có được, vấn đề đặt ra với NH

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

là làm thế nào, lựa chọn phương pháp nào, chỉ tiêu nào để phân tích mang lại hiệu quả tốt nhất Việc sử dụng phương pháp nào, chỉ tiêu nào để phân tích lại phụ thuộc vào quyết định của mỗi NH Mỗi DN có một đặc trưng nhất định vì vậy việc lựa chọn các chỉ tiêu tài chính phù hợp với điều kiện của từng DN là rất quan trọng

mặt yếu của mỗi tác nhân

- Trang thiết bị công nghệ:

Hiện nay, công nghệ thông tin đã được ứng dụng vào trong ngành NH làm tăng khả năng thu thập, xử ký và lưu trữ thông tin một cách hiệu quả hơn Từ đó giúp việc phân tích TCDN một cách hiệu quả hơn Bên cạnh đó, có rất nhiều phần mềm chuyên dùng cho nghiệp

vụ NH nói chung và cho công tác phân tích TCDN nói riêng được thuận tiện hơn

mà bản thân DN cũng có ảnh hưởng đến chất lượng phân tích TCDN của NH

 Về phía cơ quan hữu quan

Cơ quan hữu quan, đó là những cơ quan quản lý NH hoặc những văn bản chính sách của các cơ quan này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của NH Khi các cơ quan này đưa ra những văn bản mới thì sự kịp thời, tính hợp lý của chúng có ảnh hưởng đến hoạt động của NH nói chung và hoạt động phân tích nói riêng Các văn bản này có

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

thể kể tới các văn bản hướng dẫn tính khấu hao, tính tiền thuế đất đai của nhà nước, tính giá trị của TS, hay những hướng dẫn về thuế

Như vậy, có thể nói, các yếu tố về phía NH, KH hay cơ quan hữu quan đều ảnh hưởng tới công tác phân tích TCDN vay vốn của NH, dù mức độ ảnh hưởng là khác nhau

1.2.7 Cơ sở thực nghiệm

Chủ đề phân tích TCDN không còn là mới mẻ, và với tầm quan trọng của nó trong hoạt động của NH, chủ đề này đã được nghiên cứu trước đây, cụ thể, có những đề tài đã được xem xét tham khảo như:

1) Vũ Thị Nguyệt Hằng – Học viện Ngân Hàng, Giải pháp nâng cao chất lượng công

tác phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

2) Đinh Thị Vân Nhung – Học viện Ngân Hàng, Nâng cao hiệu quả phân tích tài TCDN trong cho vay DN vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng Công Thương Ba Đình

3) Nguyễn Thị Hường – ĐH Kinh tế Quốc Dân, Hoàn thiện phân tích TCDN

trong cho vay ngắn hạn tại chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành

4) Trương Văn Định – Học viện Ngân Hàng, Giải pháp nâng cao chất lượng

phân tích TCDN phục vụ cho hoạt động tín dụng tại Sở Giao Dịch NHĐT & PTVN

Các đề tài này tuy hướng đi khác nhau và nghiên cứu ở không gian và thời gian khác nhau, song, đều đã đạt được một số thành công nhất định như: đưa ra được các cơ

sở lý luận cho các chỉ tiêu khi phân tích TCDN, làm rõ được thực trạng công tác phân tích TCDN tại NH nghiên cứu cũng như đưa ra được một số giải pháp để nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả của hoạt động phân tích TCDN tại NH đó

Bên cạnh đó, các đề tài nói trên vẫn còn một số hạn chế như: Chưa xây dựng được bộ chỉ tiêu đánh giá hoạt động phân tích TCDN của NH, điều này làm cho việc đánh giá những điều tích cực và hạn chế của hoạt động này bị thiếu cơ sở lý luận Việc phân tích còn khá sơ sài, hầu hết chỉ dừng lại ở phân tích các chỉ số tài chính, chưa thể hiện được hết tất cả hoạt động phân tích TCDN trên thực tế của NH Các giải pháp đưa

ra quá nhiều và không tập trung, chú trọng vào kết quả chính của việc nghiên cứu

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TCDN TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ

2.1 Khái quát về NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng, của chi nhánh

Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chính thức khai trương hoạt động ngày 01/04/1963 với tư cách là một NHTM nhà nước theo Quyết định số 115/CP trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc NH Trung ương (nay là NH Nhà Nước)

Trước thời điểm 1988, đây là NH chuyên doanh duy nhất của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại Ngoài ra, NH còn có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế

Ngày 26/12/2007, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam bằng việc bán đấu giá cổ phiếu lần đầu ra công chúng tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Ngày 02/06/2008, Vietcombank chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với số cổ phần của Nhà nước chiếm 90,72%

Đến nay, Vietcombank tự hào là một NH có nhiều đóng góp trong kháng chiến chống Mỹ, tiên phong trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đổi mới; xứng đáng là NH chủ lực, chủ đạo của Nhà nước trên lĩnh vực kinh

Từ năm 1993 đến nay, Vietcombank – Huế luôn là đơn vị nhiều năm liền hoạt động có hiệu quả và đạt mức tăng trưởng cao trong toàn bộ hệ thống Tổng số lao động của Vietcombank - Huế đã lên đến hơn 180 cán bộ, công nhân viên Cũng như nhiều

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

ngân hàng khác, Vietcombank - Huế cũng không tránh khỏi những khó khăn ban đầu trong việc tìm kiếm đối tác KH Tuy nhiên, với uy tín của đơn vị chủ quản là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, một trong những NH hàng đầu trong nước, Vietcombank - Huế đã nhận được sự hỗ trợ rất lớn từ uy tín này và ngày một phát triển vững vàng hơn

Trong bối cảnh thuận lợi khó khăn đan xen, Vietcombank - Huế đã nổ lực hoàn thành hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh, giữ được nhịp độ tăng trưởng ổn định và duy trì

vị trí ngân hàng TMCP hoạt động hiệu quả nhất Với phong cách phục vụ nhanh chóng, nhiệt tình, lịch sự, an toàn, với phương châm chung của toàn bộ hệ thống: “Luôn mang đến cho bạn sự thành đạt”, Vietcombank - Huế ngày càng xây dựng chỗ đứng vững chắc trong lòng KH

2.1.2 Tổng quan về tình hình hoạt động của Vietcombank - Huế

(Nguồn: Phòng Tổng hợp, Vietcombank – Huế)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Biểu đồ 2.1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2012

Theo biểu đồ 2.1 ta thấy, trong giai đoạn 2008 – 2012 đầy biến động thì nguồn vốn của chi nhánh luôn tăng qua các năm Chỉ có năm 2009 tăng rất ít so với năm trước

đó (chỉ 1% tương ứng là 17 tỷ đồng) vì khủng hoảng chung của nền kinh tế Các năm sau đó chi nhánh đã tăng đáng kể nguồn vốn, cũng như tài sản Cụ thể, năm 2010, nguồn vốn tăng thêm 566 tỷ đồng tương ứng tăng 27,9%, năm 2011 và năm 2012 có tăng đáng kể nhưng không bằng năm trước (352 tỷ đồng ở năm 2011 và 205 tỷ đồng ở năm 2012)

Chi tiết hơn, dựa vào bảng 2.1 ta có thể thấy: TS và nguồn vốn của chi nhánh chủ yếu là dựa vào tín dụng và nguồn vốn huy động KH, tiếp theo đó là các quan hệ tín dụng trong hệ thống, vốn và các quỹ Cũng từ bảng này có thể thấy nguyên nhân chủ yếu của việc năm 2010 nguồn vốn và TS tăng mạnh là nhờ vào huy động và tín dụng

KH (nguồn vốn tăng so với năm 2009 là 395 triệu đồng) Điều đáng chú ý là năm 2009, quan hệ trọng hệ thống ở TS lẫn nguồn vốn đều giảm, đặc biệt là nguồn vốn giảm mạnh, nguyên nhân chủ yếu là do khủng hoảng kinh tế năm trước ảnh hướng đến nguồn tiền cung ứng của các TCTD khác trong hệ thống

Trang 38

Bảng 2.2 Kết quả nguồn vốn huy động từ KH giai đoạn 2008 – 2012

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Theo loại tiền 1.360.159 100% 1.565.840 100% 1.961.176 100% 2.133.510 100% 2.327.203 100%

(Nguồn: Phòng Tổng hợp, Ngân hàng Vietcombank – Huế)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Biểu đồ 2.2 Tình hình huy động vốn từ KH

Từ biểu đồ 2.2 ta có thể thấy tình hình huy động vốn từ KH của Vietcombank – Huế trong thời gian từ năm 2008 đến 2012 có xu hướng tăng qua các năm, năm 2009 chỉ tăng 15,12%, tương ứng tăng 206 tỷ đồng, điều này là dễ hiểu khi năm 2009 còn chịu hệ lụy của cuộc khủng hoảng kinh tế năm trước đó Ngay sau năm 2009, nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng vọt thêm hơn 700 tỷ tương ứng tăng khoảng 25,25%, hai năm sau đó, tình hình huy động vốn của chi nhánh đi vào ổn định với việc tăng trưởng khoảng gần 200 tỷ mỗi năm và đạt gần 2.327 tỷ đồng vào cuối năm 2012

Cụ thể hơn, từ bảng 2.2 về hoạt động huy động vốn của NH có thể thấy:

- Đa số nguồn vốn huy động của chi nhánh là bằng đồng bản tệ VNĐ khi chiếm tới hơn 70% số tiền huy động của chi nhánh, đặc biệt năm 2012, VNĐ huy động chiếm đến 84% trên toàn tổng, mặt khác USD lại giảm so với các năm trước, điều này kết quả tất yếu của cuộc khủng hoảng nợ công và tài chính trên thế giới

- Tương tự, thì tiền gửi cư dân cũng chiếm đa số trong tổng số tiền gửi, so với tiền gửi của tổ chức thì nguồn tiền từ cư dân thường lớn hơn gấp 2 lần, bên cạnh đó, duy nhất tiền gửi của các tổ chức kinh tế năm 2009 là giảm xuống (khoảng 5,92%) so với năm trước, nguyên nhân chủ yếu là do khủng hoảng kinh tế năm 2008 dẫn tới khó khăn trong kinh doanh của nhiều đơn vị kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Cũng chính vì tiền gửi cư dân nên đa số tiền gửi có kỳ hạn ngắn, kỳ hạn dưới một năm luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu huy động vốn, điều đáng chú ý là năm

2008, chỉ 1% số tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng, điều này cũng dễ hiểu khi tâm lý người gửi tiền không muốn rủi ro do lãi suất tiền gửi ngày càng tăng bởi khủng hoảng kinh tế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

(Nguồn: Phòng Tổng hợp, Ngân hàng Vietcombank – Huế)

Biểu đồ 2.3 Tổng dư nợ kinh tế qua các năm tại chi nhánh giai đoạn 2008 – 2012

- Doanh số cho vay năm 2009 giảm mạnh so với năm 2008, tuy nhiên, con số này ở năm 2010 đã phục hồi nguyên trạng so với năm 2008, đạt 2 nghìn tỷ đồng rồi tiếp tục tăng ở hai năm sau đó và đạt mức cao nhất vào năm 2012 với doanh số là 2,8 nghìn tỷ đồng

- Doanh số thu nợ có xu hướng biến đổi cùng chiều với doanh số cho vay, riêng năm 2012, trong khi cho vay tăng nhẹ thì doanh số thu nợ lại giảm, tuy nhiên cũng ở mức nhỏ (87 tỷ đồng), điều này là do biến động kinh tế ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH

- Do doanh số thu nợ và doanh số cho vay biến đổi cùng chiều nhưng không cùng lượng nên tổng dư nợ tín dụng biến đổi theo xu hướng hoàn toàn khác, cụ thể, qua các

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 14/04/2021, 07:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Minh Kiề u (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiề u
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
8. Vũ Thị Nguyệt Hằng – Học viện Ngân Hàng, “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
9. Đinh Thị Vân Nhung – Học viện Ngân Hàng, “Nâng cao hiệu quả phân tích tài TCDN trong cho vay DN vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng Công Thương Ba Đình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả phân tích tài TCDN trong cho vay DN vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng Công Thương Ba Đình
10. Nguyễn Thị Hường – ĐH Kinh tế Quốc Dân, “Hoàn thiện phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn tại chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện phân tích TCDN trong cho vay ngắn hạn tại chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành
11. Trần Văn Định – Học viện Ngân Hàng, “Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích TCDN phục vụ cho hoạt động tín dụng tại Sở Giao Dịch NHĐT & PTVN”. Websites Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích TCDN phục vụ cho hoạt động tín dụng tại Sở Giao Dịch NHĐT & PTVN
2. PGS.TS. Lê Văn Tề (2007), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê, TPHCM Khác
3. TS. Bùi Hữu Phước (chủ biên), Tài chính doanh nghệp. Nhà xuất bản tài chính Khác
4. PGS TS.Trần Ngọc Thơ (chủ biên) (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại. Nhà xuất bản Thống kê Khác
5. TS. Nguyễn Thành Liêm (2007), Quản trị tài chính. Nhà xuất bản Thống kê Khác
6. ThS. Ngô Kim Phượng (chủ biên), Phân tích Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Khác
7. ThS. Nguyễn Hải Sơn (2007), Quản trị Tài chính Doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính.  Luận văn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w