- Thao taùc treân que tính, tìm keát quaû vaø ghi vaøo baøi hoïc. Noái tieáp nhau thoâng baùo keát quaû cuûa töøng pheùp tính. - Hoïc thuoäc loøng baûng coâng thöùc 12 tröø ñi moät soá. [r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 11 (Từ ngày 17 đến 21/11/2008)
2 Tập đọc Bà cháu (tiết 1)
3 Tập đọc Bà cháu (tiết 2)
4 Toán Luyện tập
5 Đạo đức Thực hành kỹ năng giửa học kì I
BA
18/11/2008
1 Chính tả Tập chép: Bà cháu
2 Mĩ thuật Vẽ tiếp họa tiết vào đường diềm …
3 Toán 12 trừ đi một số: 12 - 8
4 Kể chuyện Bà cháu5
SÁU
21/11/2008
1 Chính tả Nghe viết: Cây xoài của ông em
2 Toán Luyện tập
3 Âm nhạc
4 Thủ công Gấp thuyền phẳng đáy có mui (tiết 2)
5 SH L
Trang 2Thứ hai, ngày 17 tháng 11 năm 2008
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
-Tiết 2&3: Tập đọc
Bài: BÀ CHÁU
I Mục tiêu
1.Kiến thức: Đọc: HS đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: vất vả, giàu sang, sung sướng, nảy mầm, màu nhiệm, …
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Nhấn giọng ở các từ ngữ: vất vả, lúc nào cũng đầm ấm, nảy mầm, ra lá, đơmhoa, kết bao nhiêu lá, không thay được, buồn bã, móm mém, hiền từ, hiếuthảo
- Phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật
+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi
+ Giọng bà tiên: trầm ấm, hiền từ + Giọng hai anh em: cảm động, tha thiết
2.Kỹ năng: Hiểu các từ ngữ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm
- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắc giữabà và cháu Qua đó, cho ta thấy tình cảm quý giá hơn vàng bạc
3.Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
1 Kiểm tra bài cũ
- Bé Việt đã làm gì để giúp và
an ủi ông?
- Tìm những câu thơ cho thấy
nhờ bé Việt mà ông hết đau
- Chân ông đau như thế nào?
- Qua bài tập đọc con học tập
được từ bạn Việt đức tính gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới
Giới thiệu:
Treo bức tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
- 2 HS mỗi HS đọc 2 khổ thơ vàtrả lời các câu hỏi
- 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơvà trả lời câu hỏi
Quan sát và trả lời câu hỏi
- Làng quê
Trang 3- Trong bức tranh nét mặt của
các nhân vật ntn?
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng
to, rõ ràng, thong thả và phân biệt
giọng của các nhân vật
- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ
dễ lẫn
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc
lên bảng
- Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu
cần luyện ngắt giọng và nhấn giọng
- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá
nhân, cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS đọc từng câu
c) Đọc cả đoạn
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
- Chia nhóm HS luyện đọc
trong nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
- Hỏi: Gia đình em bé có những
ai?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc
sống của ba bà cháu ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không
khí trong gia đình như thế
nào?
- Rất sung sướng và hạnh phúc
- HS theo dõi SGK, đọc thầmtheo, sau đó HS đọc phần chúgiải
- Đọc, HS theo dõi
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọcđồng thanh các từ ngữ: vất vả,giàu sang, sung sướng, nảymầm, màu nhiệm
- Luyện đọc các câu:
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôinhau, / tuy vất vả / nhưng cảnhnhà / lúc nào cũng đầm ấm / + Hạt đào vừa reo xuống đãnảy mầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kếtbao nhiêu là trái vàng, tráibạc./
- Nối tiếp nhau đọc từng câu,đọc từ đầu cho đến hết bài
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2
- Nhận xét bạn đọc
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng
HS đọc, các em còn lại nghe bổsung, chỉnh sửa cho nhau
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổcực, rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
Trang 4- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều
gì?
- Những chi tiết nào cho thấy
cây đào phát triển rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy
sẽ mang đến điều gì? Cuộc
sống của hai anh em ra sao?
Chúng ta cùng học tiếp
c) Đọc cả đoạn trước lớp
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và
luyện đọc câu khó ngắt giọng
- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn
trước lớp
d) Đọc cả đoạn trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
f) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
- Hỏi: Sau khi bà mất cuộc sống
của hai anh em ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào
khi đã trở nên giàu có?
- Vì sao sống trong giàu sang
sung sướng mà hai anh em lại
không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không
cần gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lênmộ bà, các cháu sẽ được giàusang sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảymầm, ra lá, đơm hoa, kết baonhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
- Theo dõi, đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc từng câu.Chú ý luyện đọc các từ: màunhiệm, ruộng vườn
- Luyện đọc câu:
Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiềntừ,/ dang tay ôm hai đứa cháuhiếu thảo vào lòng,/
- 3 đến 5 HS đọc
- HS đọc
- Thi đua đọc
- Trở nên giàu có vì có nhiềuvàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bãhơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc khôngthay được tình cảm ấm áp củabà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cầnvàng bạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, mómmém, dang rộng hai tay ôm các
Trang 5- Giáo dục tình bà cháu.
3 Củng cố – Dặn do ø
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Nhận xét
- Qua câu chuyện này, em rút ra
được điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về
nhà học bài
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
cháu, còn ruộng vườn, lâu đài,nhà của thì biến mất
- 3 HS tham gia đóng các vai côtiên, hai anh em, người dẫnchuyện
- Tình cảm là thứ của cải quýnhất./ Vàng bạc không qúybằng tình cảm con người
Tiết 4: Toán
Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Các phép trừ có nhớ dạng 11- 5; 31 – 5; 51 – 15
- Tìm số hạng trong một tổng
2Kỹ năng: Giải bài toán có lời văn (toán đơn 1 phép tính trừ).
- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước
3Thái độ: Tính toán nhanh, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
1 Ki ểm tra bài cũ
- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị
trừ và số trừ lần lượt là:
81 và 44 51 và 25 91 và
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS làm bài sau đó nối tiếpnhau (theo bài hoặc theo tổ) đọc
Trang 6quả
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài,
mỗi HS làm 2 con tính Cả lớp làm
bài vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính
và thực hiện các phép tính sau: 41
-25; 51 – 35; 71 – 9; 38 + 47
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về
tìm số hạng trong 1 tổng rồi cho các
em làm bài
v Hoạt động 2: Giải toán có lời văn.
Bài 4:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1
HS lên bảng tóm tắt
- 1 HS trình bày bài giải, lớp ghi
vào vở
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 5: Giảm tải
3 Củng cố, dặn dò:
- Nếu còn thời gian GV tổ chức
cho HS chơi trò chơi: Kiến tha mồi
- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc
giấy hình hạt gạo có ghi các phép
tính chưa có kết quả hoặc các số có 2
chữ số Chẳng hạn:
- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi
Mỗi đội có 5 chú kiến Các đội chọn
kết quả từng phép tính
- Đặt tính rồi tính
- Phải chú ý sao cho đơn vị viếtthẳng cột với đơn vị, chục thẳngcột với chục
- Làm bài cá nhân Sau đó nhậnxét bài bạn trên bảng về đặttính, thực hiện tính
- 4 HS lần lượt trả lời Lớp nhậnxét
- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổngtrừ đi số hạng kia
- 3 HS làm bài
Tóm tắt Có : 51 kg Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?
Bài giảiSố kilôgam táo còn lại là:
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
Trang 7tên cho đội mình (Kiến vàng/ Kiến
đen ) Khi vào cuộc chơi, GV hô to
một số là kết quả của 1 trong các
phép tính được ghi trong các hạt gạo,
chẳng hạn “sáu mươi sáu” (hoặc hô
1 phép tính có kết quả là số có kết
quả là số ghi trên hạt gạo, chẳng hạn
“31 trừ 7”) Sau khi GV dứt tiếng hô,
mỗi đội cử 1 bạn kiến lên tìm mồi,
nếu tìm đúng thì được tha mồi về tổ
Kết thúc cuộc chơi, đội nào tha được
nhiều mồi hơn là đội thắng cuộc
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
- Bảng cài ở bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III Các hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng
- GV đọc các từ khó cho HS
viết HS dưới lớp viết vào
bảng con
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
- HS viết theo lời đọc của GV
Trang 8a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS
đọc đoạn cần chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu
chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em
trong đoạn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được
viết với dấu câu nào?
- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có
dâu chấm Chữ cái đầu câu phải viết
hoa
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ
lẫn, khó và viết bảng các từ này
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh sửa lỗi chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc mẫu
- Dán bảng gài và phát thẻ từ
- “Chúng cháu chỉ cần bà sốnglại”
- 2 HS viết bảng lớp HS dướilớp viết bảng con
- Tìm những tiếng có nghĩa đểđiền vào các ô trống trong bảngdưới đây
- ghé, gò
- 3 HS lên bảng ghép từ:
ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe /ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ;
ga / gà / gá / gả / gã / gạ; gu / gù/ gụ; gô / gò / gộ; gò / gõ
- Nhận xét Đúng / Sai
Trang 9- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Trước những chữ cái nào em
chỉ viết gh mà không viết g?
- Ghi bảng : gh + e, i, ê
- Trước những chữ cái nào em
chỉ viết g mà không viết gh?
- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u,
ư
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên
bảng làm Dưới lớp làm vào vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV cho điểm
3 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy
tắc chính tả g/gh
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă,
â, o, ô, ơ, u, ư
- Điền vào chỗ trống s hay x,ươn hay ương
a) nước sôi; ăn xôi; cây xoan;
- HS biết cách trang trí vào đường diềm có sẵn
- Vẽ tiếp được họa tiết và vẽ màu vào đường diềm
- Thấy được vẽ đẹp của đường diềm
II/ Chuẩn bị
Giáo viên:
- Một vài đồ vật có trang trí đường diềm: cái đỉa; cái quạt; giấy khen; …
- Một số hình minh họa hướng dẫn cách trang trí đường diềm
- Phấn màu
Học sinh:
- Vở tập vẽ
- Thước, bút chì hoặc sáp màu
III/ Các hoạt động dạy và học
Trang 10Hoạt động 1: Quan sát nhận
xét
- GV cho HS xem một số
đường diềm có trang trí ở đồ
vật như: áo, đĩa, khăn, vở,…
để HS nhận biết
Hoạt động2: Cách vẽ họa
tiết vào đường diềm và vẽ
+ Vẽ màu đều và cùng màu
ở các họa tiết giống nhau
hoặc vẽ xen kẻ giửa các họa
tiết
- Hướng dẫn cách vẽ màu:
+ vẽ màu đều không ra
ngoài họa tiết
+ Nên vẽ thêm màu nền
Hoạt động 3: Thực hành
Tổ chức cho HS thực hành
Hoạt động 4: Nhận xét đánh
+ Cách vẽ màu (màu họa
tiết, màu nền)
Dặn dò
- Tiếp tục làm bài ở nhà nếu
- Trang trí đường diềm làm cho đồ vật thêm đẹp
- Các họa tiết giống nhau thường vẽ bằng nhau và vẽ cùng màu
- HS quan sát hình 1 và hình 2 ở Vở tập vẽ và nêu:
+ Hình 1: vẽ tiếp hình để có đường diềm(vẽ theo nét chấm)
+ Hình 2: nhìn hình mẫu để vẽ tiếp vào các ô trống còn lại (vẽ cánh hoa đều)
- Hoạt động lớp
- HS nhận xét tìm ra bài vẽ đẹp theo ý thích
Trang 111Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 1 trừ đi một số
2Kỹ năng: Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 12 – 8 để giải các bài toán có liên quan
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích học môn Toán
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính
- HS: Vở, bảng con, que tính
III Các hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8
Bước 1 : Nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que
tính ta làm thế nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để
tìm kết quả và thông báo lại
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại
mấy que tính?
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
- Thao tác trên que tính Trả lời:
12 que tính, bớt 8 que tính, cònlại 4 que tính
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đótháo bỏ que tính và bớt đi 6 quenữa (vì 2 + 6 = 8) Vậy còn lại 4que tính
- Còn lại 4 que tính
Trang 12- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép
tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính
và thực hiện phép tính
Hoạt động 2: Bảng công thức: 12
trừ đi một số
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết
quả các phép tính trong phần bài
học Yêu cầu HS thông báo kết quả
và ghi lên bảng
- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi
một số cho HS học thuộc
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực
hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết
quả phần a (Giảm 2 cột cuối)
- Gọi HS đọc chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết
quả 3+9 và 9+3 bằng nhau
- Yêu cầu giải thích vì sao khi
biết 9 + 3 = 12 có thể ghi ngay kết
quả của 12 – 3 và 12 – 9 mà không
cần tính
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
(Giảm cột cuối)
- Yêu cầu giải thích vì sao 12–2–
7 có kết quả bằng 12 – 9
- Nhận xét và cho điểm HS
- 12 trừ 8 bằng 4 _ 12
8 4
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dướithẳng cột với 2 Viết dấu – vàkẻ vạch ngang 12 trừ 8 bằng 4viết 4 thẳng cột đơn vị
- Thao tác trên que tính, tìm kếtquả và ghi vào bài học Nối tiếpnhau thông báo kết quả của từngphép tính
- Học thuộc lòng bảng công thức
12 trừ đi một số
- Làm bài vào Vở bài tập
- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểmtra bài mình
- Vì khi đổi chỗ các số hạngtrong tổng thì tổng không đổi
- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạngnày sẽ được số hạng kia 9 và 3là các số hạng, 12 là tổng trongphép cộng 9+3=12
- Cả lớp làm bài sau đó 1 HSđọc chữa bài cho cả lớp kiểmtra
- Vì 12 = 12 và 9 = 2 + 7
Trang 13Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm
hiệu khi đã biết số bị trừ rồi làm bài
Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính
và thực hiện các phép tính trong bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và
giải, cả lớp làm bài vào vở
3 Củng cố – Dặn do ø
- Yêu cầu HS đọc lại bảng các
công thức 12 trừ đi một số
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc
bảng công thức trong bài
- Chuẩn bị: 32 -8
- HS làm bài, 2 em ngồi cạnhnhau đổi vở kiểm tra bài chonhau
- HS làm bài, sửa bài
Bài giảiSố quyển vở có bìa xanh là:
12 – 6 = 6 (quyển) Đáp số: 6 quyển
- HS đọc
Tiết 4: Kể chuyện
Bài: BÀ CHÁU
- Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II Đồ dùng dạy - Học
- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK
- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý
Trang 14III Các hoạt động
Trang 15Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Hỗ trợ
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện Sáng kiến của bé Hà
- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện
theo vai: người dẫn chuyện, bé Hà,
bố bé Hà, ông, bà
- Nhận xét, cho điểm từng HS
Trong giờ kể chuyện hôm nay
chúng ta cùng kể lại nội dung câu
chuyện Bà cháu
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể
a) Kể lại từng đoạn chuyện theo
gợi ý
- Tiến hành theo các bước đã
hướng dẫn ở tuần 1
- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi
gợi ý nếu HS lúng túng
- Ai đưa cho hai anh em hột đào?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
Tranh 2
- Hai anh em đang làm gì?
- Mỗi em kể một đoạn
- Thảo luận nhóm, đại diệnnhóm nêu nội dung bức tranh
- Ba bà cháu và cô tiên
- Ngôi nhà rách nát
- Rất khổ cực, rau cháo nuôinhau nhưng căn nhà rất ấmcúng
- Cô tiên
- Khi bà mất nhớ gieo hạt đàolên mộ, các cháu sẽ được giàusang, sung sướng
Trang 16- Bên cạnh mộ có gì lạ?
- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?
Tranh 3
- Cuộc sống của hai anh em ra
sao sau khi bà mất?
- Vì sao vậy?
Tranh 4
- Hai anh em lại xin cô tiên điều
gì?
- Điều kì lạ gì đã đến?
v Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội
dung truyện
Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu
chuyện
- Cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Khi kể chuyện ta phải chú ý
điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ
hoặc người thân nghe
- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa
- Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kếttoàn trái vàng, trái bạc
- Tuy sống trong giàu sangnhưng càng ngày càng buồn bã
- Vì thương nhớ bà
- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửađể bà sống lại
- Bà sống lại như xưa và mọithứ của cải đều biến mất
- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1đoạn
- Nhận xét bạn theo các tiêu chíđã chỉ dẫn
- 1 đến 2 HS kể
- Kể bằng lời của mình Khi kểphải thay đổi nét mặt, cử chỉ,điệu bộ
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2008
Tiết 1: Tập đọc
Bài: Cây xoài của ông em
I/ Mục tiêu
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giửa các cụm từ dài
- Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Nắm được nghĩa các từ mới: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy,…
Trang 17- Hiểu nội dung bài: Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ, biết ơn củahai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất.
II/ Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài đọc trong SGK; ảnh về cây, quả xoài
III/ Các hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ
- 2 HS đọc bài : Bà cháu và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
Cho HS xem tranh minh họa – dẫn
dắt vào bài – Ghi tên bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a) GV đọc mẫu toàn bài
b) Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp và
đọc đúng các câu dài
c) Đọc từng đoạn trước lớp
d) Thi đọc giửa các nhóm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
Hướng dẫn HS đọc thành tiếng,
đọc thầm từng đoạn rồi trả lời câu
hỏi
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nối tiếp đọc từng câu
- Phát âm một số từ khó: cây xoài,lẫm chẫm, lúc lỉu, chín vàng, chíntrảy…
- HS đọc nối tiếp từng câu chođến hết bài
- Đọc đúng các câu dài:
+ Mùa xoài nào,/ mẹ em củng
chọn những quả chín vàng và to nhất/ bày lên bàn thờ ông.//
+ Aên quả xoài các chín/ trảy từ cây của ông em trồng,/ kèm với sôi nếp hương/ thì đối với em/
không thứ quà gì ngon bằng.//
- HS đọc từng đoạn và trả lời câuhỏi: 1, 2, 3, 4