Lµ mét gi¸o viªn Sinh häc, qua quan s¸t thùc tÕ nh÷ng giê d¹y häc Sinh häc vµ c¬ së vËt chÊt cña nhµ trêng, ®Æc biÖt qua nghiªn cøu ch¬ng tr×nh Sinh häc 9 vµ yªu cÇu thùc tiÔn khi d¹y hä[r]
Trang 1Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phần I Sơ yếu lý lịch
- Họ và tên: Chu Thị Kim Liên
- Sinh ngày: 03 - 08 - 1977
- Năm vào ngành: 1998
- Đơn vị công tác: Trờng THCS Phú Sơn, Ba Vì.
- Trình độ chuyên môn: CĐSP – Ngành: Sinh học
- Hệ đào tạo: Chính quy
- Bộ môn giảng dạy: Sinh học
- Khen thởng:
+ Có sáng kiến kinh nghiệm xếp loại A cấp cơ sở.
+ Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở
Phần II Nội dung đề tài
1.Tên đề tài:
Rèn luyện năng lực tự học cho học sinh
qua giảng dạy Sinh học 9
2 Lý do chọn đề tài :
Xã hội hiện nay là xã hội thông tin kinh tế, tri thức, toàn cầu hóa, lao động của con ngời hiện đại đòi hỏi phải thay đổi việc dạy và học
Trang 2Trong cuộc cách mạng về giáo dục, quan trọng hơn cả là sự đổi mới về phơng pháp Giáo dục đợc cải tiến theo xu hớng phát triển của phơng pháp dạy học hiện
đại: chuyển từ dạy học lấy giáo viên làm trung tâm sang dạy học lấy học sinh làm trung tâm, hợp lí hơn cả là đặt ngời học vào trung tâm của quá trìng dạy học Giáo dục phải chuyển mục đích từ cung cấp kiến thức sang mục đích luyện cách
tự mình tìm ra kiến thức: bằng con đờng tự học, tự nghiên cứu trau dồi nghề nghiệp Giáo viên từ ngời truyền thụ tri thức chuyển sang vị trí ngời tổ chức hớng dẫn, để ngời học tự tìm ra kiến thức, còn học trò từ vị trí thụ động tiếp thu tri thức phải trở thành ngời chủ động tìm ra tri thức
Hơn nữa, Sinh học ở trờng phổ thông là môn khoa học có vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục và đào tạo góp phần trang bị cho thế hệ trẻ những kiến thức Sinh học phổ thông, cơ bản, hiện đại Mặt khác, nớc ta nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa nên sinh vật rất đa dạng phong phú Vì thế việc trang bị những kiến thức Sinh học là rất cần thiết Hiện nay lại có nhiều thành tựu Sinh học đ ợc ứng dụng vào đời sống đã đem lại những hiệu quả cao Do vậy trang bị cho học sinh phơng pháp tự học, tự nghiên cứu là điều cần thiết để học sinh tự thu thập kiến thức trong thực tế
Tuy nhiên, trong thực tế dạy học nói chung và giảng dạy môn Sinh học nói riêng không phải giáo viên nào cũng mạnh dạn áp dụng phơng pháp: hớng dẫn học sinh tự học
Là một giáo viên Sinh học, qua quan sát thực tế những giờ dạy học Sinh học và cơ sở vật chất của nhà trờng, đặc biệt qua nghiên cứu chơng trình Sinh học 9 và yêu cầu thực tiễn khi dạy học cần phải có phơng tiện trực quan, t liệu và các
ph-ơng tiện dạy học khác, cùng với phph-ơng pháp dạy học tích cực hoạt động hóa ngời học, tạo hứng thú học tập cho học sinh tiếp thu kiến thức chủ động khoa học
Xuất phát từ những lý do trên đã giúp tôi chọn đề tài: Rèn luyện năng lực tự
học cho học sinh qua giảng dạy Sinh học 9 Với hy vọng nhỏ là từ việc thực
hiện đề tài này, học sinh biết cách tự học, tự nghiên cứu, giải quyết các vấn đề trong bài học Học sinh thực sự là chủ thể, trung tâm của hoạt động dạy và học, giáo viên chỉ là ngời hớng dẫn, tổ chức các hoạt động dạy và học đó
3 Phạm vi và thời gian thực hiện:
(Từ tháng 9 - 2008 đến tháng 4 – 2009)
4 Quá trình thực hiện :
Đề tài đợc thực hiện tại Trờng THCS Phú Sơn - Ba Vì - Hà Nội
4.1 Khảo sát thực tế
Năm học 2008 - 2009 tôi đợc phân công giảng dạy bộ môn Sinh học 9 ở cả 4 lớp 9A, 9B, 9C, 9D Qua tìm hiểu thực tế tôi thấy đa số các giáo viên đã áp dụng phơng pháp dạy học mới tuy vẫn còn hạn chế do cơ sở vật chất của nhà trờng
Trang 3phục vụ bộ môn còn thiếu Cụ thể Sách giáo khoa đã đổi mới nhng nhiều tranh
vẽ, mô hình không có, hay hỏng hóc, sách tham khảo còn ít…Do đó giáo viên phải sử dụng tranh vẽ, mô hình cũ, hay tự su tầm lấy Chính vì thế mà nhiều nội dung giáo viên chỉ sử dụng tranh vẽ trong sách giáo khoa, và nguồn tri thức trong sách giáo khoa là chính nên cha đáp ứng hết yêu cầu của bài dạy Từ đó hiệu quả dạy học không cao nhiều học sinh cha hứng thú cha tích cực học tập bộ môn này
Số liệu điều tra khi cha thực hiện đề tài:
Lớp Sĩ số SLGiỏi % SLKhá % Trung bìnhSL % SLYếu %
4.2 Cách rèn luyện năng lực tự học cho học sinh
Có nhiều cách tự học, qua nhiều phơng tiện nhng việc học qua sách giáo khoa, sách tham khảo qua phơng tiện trực quan là cơ bản Do đó đối với học sinh trờng THCS cần rèn luyện năng lực tự học cho học sinh qua sách giáo khoa, sách tham khảo là điều quan trọng và cần thiết
Trớc hết ta cần xác định rõ vai trò của sách giáo khoa (SGK) trong dạy học, SGK là nguồn tri thức quan trọng cho học sinh, nó quy định liều lợng kiến thức cần thiết của môn học, là phơng tiện hỗ trợ đắc lực cho giáo viên và học sinh khi dạy và học, là nguồn cung cấp tri thức cơ bản cho học sinh SGK đợc sử dụng để: nghiên cứu kiến thức mới; ôn tập và củng cố kiến thức đã học trên lớp; đọc và tra cứu số liệu; khái quát nội dung từ các phần, các chơng, các bàI một theo chủ đề nhất định`; hệ thống hóa các tàI liệu theo quan điểm thống nhất đó Học sinh gia công lại các tàI liệu trong SGK, nhằm giải quyết một vấn đề nhất định do giáo viên nêu ra
Ngoài SGK thì tài liệu tham khảo cũng là nguồn bổ sung tri thức quan trọng cho học sinh Nguồn tri thức này không chỉ phục vụ trực tiếp cho việc hoàn thành nhiệm vụ trí dục quy định trong chơng trình, mà còn có tác dụng giáo dục nâng cao sự hiểu biết cho học sinh Điều quan trọng hơn, trong bối cảnh hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển nh vũ bão, khối lợng tri thức của nhân loại tăng gấp bội, đã làm nảy sinh mâu thuẫn giữa khối lợng tri thức cần đợc trang bị cho mỗi học sinh là rất lớn, mà thời gian học ở trờng thì có hạn
Do vậy cho học sinh tự thu nhận kiến thức, chính là rèn cho các em phơng pháp đọc sách, kỹ năng, kỹ xảo đọc sách
Để học sinh sử dụng tốt SGK cũng nh tài liệu tham khảo, cần rèn luyện cho các em một số kỹ năng cơ bản sau:
Trang 4- Dạy cho học sinh kỹ năng tóm tắt đợc nội dung cơ bản từ tài liệu đã đọc, nghĩa là học sinh luôn đặt ra câu hỏi: ở đây nói về cái gì? cái gì là chủ yếu và cơ bản nhất? Nh vậy học sinh phải diễn đạt đợc ý chính của nội dung đọc đợc, đặt tên cho mục cho phần, cho đoạn đã đọc sao cho tên đề mục phản ánh đ ợc ý chính
- Dạy cho sinh biết cách phân tích những tài liệu đọc đợc nghĩa là dựa trên phân tích cấu trúc lôgic của bài đọc Chia thành những quan điểm khác nhau cùng những dẫn chứng cho quan điểm đó, đồng thời phân chia thành những phần kiến thức khác nhau và nêu đợc ý nghĩa của nó
- Dạy cho học sinh biết cách trả lời câu hỏi dựa trên tài liệu đọc đợc, khi trả lời câu hỏi học sinh sử dụng tài liệu đã đọc và vốn kiến thức đã có bằng cách tái hiện, phân tích, so sánh, thiết lập mối quan hệ nhân quả tùy thuộc vào câu hỏi
đặt ra
- Dạy cho học sinh cách lập dàn bài qua tài liệu SGK, nghĩa là phải lập các đề mục thể hiện những ý cơ bản trong tài liệu Để xây dựng đợc dàn bài cần tách ra các ý chính, sau đó chia bài học nhỏ dần rồi lựa chọn tiêu đề cho từng mục tơng ứng,thực chất của việc thiết lập dàn ý là chia cái toàn thể thành cái bộ phận
- Dạy kỹ năng soạn đề cơng: Cũng giống nh cách lập dàn ý nhng ở đề cơng chỉ ghi lại những ý cơ bản đã đợc giải thích và chứng minh
- Dạy kỹ năng đọc và phân tích bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị, hình vẽ trong sách
* Sử dụng SGK trong khâu nghiên cứu tài liệu mới
- Cách thứ nhất: Tổ chức cho học sinh làm việc ngay với sách sau khi giáo viên
ra bài tập nhận thức hoặc sau khi lời mở đầu của giáo viên hay sau khi giáo viên tạo tình huống có vấn đề Qua đọc và phân tích tài liệu mà học sinh có thể phát hiện đợc vấn đề và cuối cùng tìm ra đợc phơng thức giải quyết tối u
- Cách thứ hai: Tổ chức cho học sinh đọc những đoạn có nội dung mô tả sự
kiện, còn những vấn đề khó, phức tạp giáo viên giải thích cho sáng tỏ Thực chất
là sự hoạt động độc lập của học sinh với sự trình bày xen kẽ của giáo viên
- Cách thứ ba: Giáo viên tổ chức hỏi đáp tái hiện hoặc để học sinh độc lập
nghiên cứu lại SGK trớc khi cho các em nghiên cứu nội dung mới, mà nội dung này có liên quan đến tài liệu đã đọc trớc đó
- Cách thứ t: Tổ chức cho học sinh đọc SGK sau khi quan sát các phơng tiện
trực quan nh tranh vẽ, mô hình Qua đọc sách mà các em có t liệu để giải thích kết quả, thiết lập mối quan hệ trong đó
- Cách thứ năm: Tổ chức cho học sinh đọc SGK để giải bài tập nghĩa là tìm lời
giải đáp cho bài tập mà lời giải đó chứa đựng trong SGK là nội dung kiến thức cần đợc lĩnh hội
* Sử dụng SGK trong khâu củng cố kiến thức, rèn kỹ năng, kỹ xảo
Trang 5- Cách thứ nhất: Sau khi giới thiệu nội dung tài liệu thì cho học sinh đọc SGK,
khi nghiên cứu SGK học sinh thấy cần thiết đối chiếu lời giảng của thầy với nội dung đã đọc Mặt khác, biện pháp này giúp học sinh hình thành kỹ năng đọc sách, đối chiếu vở ghi với sách để bổ sung chỉnh lí chuẩn xác kiến thức biến sự trình bày của giáo viên và sách thành tài sản tri thức riêng cho mình
- Cách thứ hai: Tổ chức cho học sinh làm việc với SGK nhằm mục đích ôn tập,
củng cố tài liệu trên cơ sở hệ thống kiến thức của một hoặc nhiều chơng
- Cách thứ ba: Giáo viên ra các dạng bài tập khác nhau để tổ chức học sinh
nghiên cứu SGK Cụ thể:
+ Bài tập yêu cầu học sinh su tầm các tài liệu trực quan, mẫu vật thật để chứng minh hay khẳng định một quy luật, một khái niệm đã trình bày trong sách
+ Bài luyện tập một quy tắc, một định luật
+ Bài tập đòi hỏi biến đổi hành động cũ tìm ra những mặt mới của đối tợng nghiên cứu để di chuyển kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo này sang những tình huống mới
+ Bài tập yêu cầu đọc SGK ôn lại những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đã đọc để lĩnh hội kiến thức mới Khi hình thành bài tập này học sinh đa tri thức đã có vào hệ thống các điều kiện mới
4.3 Bài soạn minh họa
Bài 11 Tiết 11
Phát sinh giao tử và thụ tinh
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân thụ tinh về mặt di truyền
và biến dị
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tự học qua quan sát và phân tích kênh hình, SGK
- Phát triển t duy lí luận (phân tích, so sánh)
3 Thái độ
Giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
GV: Sơ đồ quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh ở động vật
HS : Nghiên cứu trớc bàI 11
III Các hoạt động dạy học
A ổn định tổ chức lớp
Trang 6B Kiểm tra bài cũ
Nêu điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân
C Bài mới
Hoạt động 1 Sự phát sinh giao tử
Mục tiêu: + Trình bày đợc quá trình phát sinh giao tử
+ Nêu đợc những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan
sát H.11, nghiên cứu
thông tin SGK trả lời câu
hỏi:
- Trình bày quá trình phát
sinh giao tử đực và cái
- GV nhận xét và chốt lại
kiến thức đúng
- GV yêu cầu HS thảo
luận: Nêu những điểm
giống và khác nhau cơ
bản của hai quá trình
phát sinh giao tử đực và
phát sinh giao tử cái
- GV nhận xét và chốt lại
kiến thức chuẩn
- HS quan sát sơ đồ, tự thu nhận thông tin
- HS lên trình bày trên tranh quá trình phát sinh giao tử đực
- 1 HS khác trình sự phát sinh giao tử cái
- HS nhận xét bổ sung
- HS dựa vào kênh chữ và kênh hình Thảo luận nhóm Xác định đợc giống và khác nhau giữa
2 quá trình đó
- Nhóm nêu kết quả
- HS ghi nhớ
Kết kuận:
- Giống nhau:
+ Các tế bào mầm ( noãn nguyên bào và tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân nhiều lần liên tiếp
+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để tạo giao tử
- Khác nhau:
Phát sinh giao tử đực Phát sinh giao tứ cái
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho
ra noãn bào bậc 2 (kích thớc lớn) và thể
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc 2
Trang 7cực thứ nhất (kích thớc nhỏ)
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho
ra 1 tế bào trứng (kích thớc lớn) và thể
cực thứ 2 (kích thớc nhỏ)
- Kết quả: Mỗi noãn bào bậc 1 qua
giảm phân cho 3 thể cực và 1 tế bào
trứng
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2 tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh trùng
- Kết quả: Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng
Hoạt động 2: Thụ tinh
Mục tiêu: Xác định đợc bản chất của quá trình thụ tinh
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin SGK trả lời
câu hỏi:
+ Nêu khái niệm thụ
tinh?
+ Bản chất của quá trình
thụ tinh?
- GV nhận xét, kết luận
+ Tại sao sự kết hợp ngẫu
nhiên giữa giao tử đực và
cáI lại tạo đợc các hợp tử
chứa các tổ hợp nhiễm
sắc thể khác nhau về
nguồn gốc?
- HS sử dụng t liệu SGK
để trả lời
- HS phát biểu
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS ghi nhớ
- Vận dụng kiến thức nêu
đợc: 4 tinh trùng chứa bộ nhiễm sắc thể đơn bội khác nhau về nhuồn gốc hợp tử có các bộ nhiễm sắc thể khác nhau
- Thụ tinh là sự kết hợp nhẫu nhiên giữa một giao
tử đực với một giáo tử cái
- Bản chất là sự kết hợp giữa hai bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lỡng bội ở hợp tử
Hoạt động 3: ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
Mục tiêu: Phân tích đợc ý nghĩa của giảm phân, thụ tinh về mặt di
truyền và biến dị
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu đọc, nghiên
cứu thông tin SGK thảo
luận nhóm để trả lời câu
hỏi: Nêu ý nghĩa của
giảm phân và thụ tinh về
- HS sử dụng t liệu SGK
để:
+ Thảo luận nhóm
ý nghĩa:
- Duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trng qua các thế hệ cơ thể
Trang 8các mặt di truyền, biến dị
và thực tiễn?
Đại diện nhóm nêu đợc kết quả:
Về mặt di truyền
- Giảm phân: tạo bộ NST
đơn bội
- Thụ tinh: khôi phục bộ NST lỡng bội
Về mặt biến dị: Tạo ra
các hợp tử mang những
tổ hợp NST khác nhau (biến dị tổ hợp)
ý nghĩa: Tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa
D Củng cố, đánh giá
- HS đọc kết kuận SGK trang 36
- HS giải thích vì sao bộ NST đặc trng của loài sinh sản hữu tính lại đợc duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể?
- Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK
(Đáp án:c)
- Cho điểm HS trả lời đúng và giải thích tốt
E Hớng dẫn về nhà
- Học bài, trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK trang 36
- Đọc mục: Em có biết để tìm hiểu quá trình phát sinh giao tử ở cây có hoa
- Chuẩn bị trớc bài 12
*****************************
4.4 Kết quả đạt đ ợc:
Tôi đã sử dụng phơng pháp nêu trên để giảng dạy thực nghiệm lớp (9A, 9B)
và đối chứng lớp (9C, 9D) Kết quả khảo sát ngay sau khi học xong nh sau:
Trang 9Lớp Tổng số
học sinh
Giỏi Khá Trung bình Yếu
Thực
Đối
Sở dĩ lớp thực nghiệm có kết quả cao hơn là do trong quá trình học các em đ ợc chủ động lĩnh hội tri thức tự tìm tòi phát hiện ra kiến thức nên các em hiểu lâu nhớ sâu hơn Lớp đối chứng tiếp thu kiến thức thụ động nên kết quả thấp hơn
4.5 Bài học kinh nghiệm
* Về phía giáo viên
Theo cách đó giáo viên không chỉ là ngời truyền thụ tri thức cho học sinh mà chủ yếu là ngời tổ chức hớng dẫn điều khiển học sinh thực hiện những hoạt động học tập phát triển năng lực t duy, sáng tại, chủ động nhằm đạt đợc mục tiêu bài học
Bài soạn không chỉ thiết kế công việc của thầy mà chủ yếu thiết kế các hoạt
động của học sinh nhằm phát hiện ra kiến thức Vì vậy việc chuẩn bị của giáo viên trong khâu soạn giảng đã góp phần nâng cao chất lợng giáo viên,ngời thầy phải tự học , tự rèn luyện để nâng cao năng lực chi bản thân đáp ứng nhu cầu giảng dạy
Giáo viên cần lựa chọn những nội dung cơ bản, mấu chốt nhất của mỗi tiết học để có đủ thời gian cho học sinh thực hiện các hoạt động chiếm lĩnh kiến thức còn các nội dung khác có thể để học sinh tự học
* Về phía học sinh:
Các em không còn tiếp thu một cách thụ động những kiến thức kỹ năng do giáo viên trình bày nữa mà các em đã đợc:
+ Tạo nhu cầu nhận thức có mong muốn tìm hiểu đối tợng, hiện tợng Sinh học
+ Tự lực tham gia vào các hoạt động học tập do giáo viên hớng dẫn
+ Có điều kiện bộc lộ khả năng tự nhận thức, đợc bảo vệ ý kiến của mình khi tranh luận
+ Khuyến khích nêu thắc mắc, nêu tình huống có vấn đề và tham gia giải quyết các vấn đề đó
+ Năm học 2008 – 2009 có 01 học sinh giỏi cấp Huyện
Trang 10Phần III: Kết luận
Trên đây là kết quả nghiên cứu thực tế của tôi tại trờng THCS Phú Sơn – Ba Vì - Hà Nội Với phơng pháp đó có tác dụng đa học sinh gần lại với phơng pháp nghiên cứu của nhà khoa học, do đó học sinh hứng thú vừa nắm đợc kiến thức, vừa nắm đợc phơng pháp đi tới kiến thức đó và phát triển t duy Chính vì vậy, đã
đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học, nâng cao hiệu suất giờ lên lớp, học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập, nắm chắc kiến thức hơn, yêu thích môn học hơn Từ đó khơi dạy lòng tự tin vào bản thân tăng hứng thú học tập, tăng khả năng tự học hỏi, nghiên cứu và có ý thức rèn luyện bảo vệ bản thân, bảo vệ môi trờng, giúp ích cho quê hơng, đất nớc
Phần IV: Kiến nghị
Qua một số năm giảng dạy bộ môn Sinh học ở trờng THCS tôi thấy việc tự học của học sinh là rất cần thiết Để phục vụ việc tự học của học sinh nâng cao chất lợng dạy học tôi có một số đề nghị với BGH Trờng THCS Phú Sơn và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ba Vì nh sau: