Mệnh đề: “Tam giác ABC là một tam giác có.. Mệnh đề phủ định sai c) “Có hữu hạn số nguyên tố”... Bài tập về nhà: Bài tập trong sách bài tập..[r]
Trang 1* Bước đầu hiể được ứng dụng của mệnh đề trong thực tế
II.Chuẩn bị phương tiện dạy học:
1.Thực tiễn:
* Học sinh đã học mệnh đề
* Học sinh đã học mệnh đề có chứa kí hiệu vµ
2.Phương tiện:
* Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hương dẫn các hoạt động dạy học
* Chuẩn bị các bảng kết quả mỗi hoạt động
HĐ1:
VD 1: Hãy xét các câu sau đây:
a) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
b) Thượng Hải là một thành phố của Ân Độ
c) 1 + 1 = 2d) 27 chia hết cho 5H: Khẳng định nào đúng ? Khẳng định nào sai ?
Khẳng định nào chưa biết đúng chưa biết sai ?
*GV Kết luận (SGK)
*HS cho thêm VD và GV nhận xét:+ Khi nào khẳng định là mệnh đề? Không phải là mệnh đề ?
Trang 2II Phủ định mệnh đề:
_ kết luận : (SGK)
*HS Nêu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau đây và xác định mđ phủ định đó đúng hay sai?
*HS nhận xét VD 2: Đây là hai mệnh
đề trái ngược nhau
*HS Nếu mđ A đúng thì mđ phủ định ? Nếu mđ A sai thì mđ phủ định ?
*Hai nhóm HS cho thêm VD(1 em cho mệnh đề- 1 em phủ định )
HĐ 2:
Hỏi: Nêu mệnh đề phủ định của mỗi
mệnh đề sau đây và xác định mđ phủ định đó đúng hay sai?
a) Pa-ri là thủ đô của nước Anhb) 2002 chia hết cho 4
*GV Kết luận (SGK)
*H:Nếu mđ A đúng thì mđ phủ định ?
Nếu mđ A sai thì mđ phủ định ?
*Gọi 2 nhóm HS (phát biểu và phủ định )
III Mệnh đề kéo theo và
*HS trả lời: Mệnh đề VD 4 đúng hay sai ?
*H: Nhận xét mệnh đề trên ?
*GV phân tích và kết luận (SGK)
*H: Mệnh đề P Q đúng khi nào ? Mệnh đề P Q sai khi nào ?
VD 4: Mệnh đề:
“ Vì 50 chia hết cho 10 nên 50 chia hết cho 5 “đúng hay sai?
“ Vì 2002 là số chẵn nên 2002 chia hết cho 4 “đúng hay sai?
Hỏi: Cho tứ giác ABCD Xét mệnh
đề P: “Tứ giác ABCD là hình chữ nhật” và mệnh đề Q: “ Tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau
“ Hãy phát biểu mệnh đề P Qtheo nhiều cách khác nhau ?
*GV phân tích và kết luận (SGK)
VD 5:Xét mệnh đề: “Nếu tam giác
ABC là tam giác đều thì nó là tam giác cân “.Hãy xác định mệnh đề đảo
a)Cho tam giác ABC Mệnh đề:
“Tam giác ABC là một tam giác có
Trang 3*Đại diên một nhóm đứng lên trả lời
*Các nhóm còn lại nhận xét
ba góc bằng nhau nếu và chỉ nếu tam gíc đó có ba cạnh bằng nhau“ là mệnh đề gì ? Mệnh đề đó đúng hay
sai ?
b)Xét các mệnh đề P: “ 36 chia hết cho 4 và chia hết cho 3 “
Q: “36 chia hết cho 12 “
*Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời
*Các học sinh còn lại theo dõi và nhận xét
2 đúng hay sai ?
*GV nhận xét đánh giá hoạt động củaHS
*Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời
*Các học sinh còn lại theo dõi và nhận xét
*HS xem VD 9 (SGK)
*HS nắm được mệnh đề chứa kí hiệu:
*HS nhận xét:
*Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời
*Các học sinh còn lại theo dõi và nhận xét
*GV nhận xét đánh giá hoạt động củaHS
Trang 4VD 11: (SGK) *HS xem VD 11 (SGK)
*HS nắm được mệnh đề phủ định mệnh
đề chứa kí hiệu:
*HS nhận xét:
*Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời
*Các học sinh còn lại theo dõi và nhận xét
B2:
a) “Phương trình x 2 3x 2 0
vô nghiệm” Mệnh đề phủ định sai
b) “2 10 1 không chia hết cho 11” Mệnh đề phủ định saic) “Có hữu hạn số nguyên tố”
a) Mệnh đề kéo theo, tương đương đúng khi nào ? sai khi nào ?
b) Mệnh đề chứa biến ,mệnh đề chứa các kí hiệu vµ
c) Mệnh đề phủ định chứa các kí hiệu vµ
Câu hỏi 2: Tìm phương án đúng với bài tập dưới đây:
1/ Trong các mệnh đề sau đây, tìm mệnh đề đúng ?
a x R :x2 0
b x R :x2 0
c x N :x chia hÕt cho 3
d x R :xx2
2/ Mệnh đề nào sau đây là phủ định của mệnh đề "
Mọi động vật đều di chuyển " ?
a Mọi động vật đều không di chuyển
Trang 5Bài 2: ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
* Hiểu rõ một số phương pháp suy luận toán học
* Nắm vững các phương pháp chứng minh trực tiếp và chứng minh phản chứng
* Biết phân biệt giả thiết và kết luận định lí
* Biết phát biểu mệnh đề đảo, định lí đảo, biết sử dụng các thuật ngữ “điều kiện cần “, “điều kiện đủ “,
“ điều kiện cần và đủ “ trong các phát biểu toán học
2.Về kỉ năng:
* Thành thạo chứng minh mệnh đề bằng phương pháp phản chứng
* Hiểu và vận dụng các mệnh đề dưới dạng thuật ngữ
3.Về tư duy:
* Hiểu được cách chứng minh phản chứng
* Biết quy lạ về dạng quen thuộc
4.Về thái độ:
* Cẩn thận, chính xác
* Bước đầu hiểu được ứng dụng của mệnh đề
II.Chuẩn bị phương tiện dạy học:
1.Thực tiễn:
* Học sinh đã học phương pháp chứng minh trực tiếp và chứng minh phản chứng
* Học sinh đã học phát biểu mệnh đề đảo, định lí đảo, biết sử dụng các thuật ngữ
2.Phương tiện:
* Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hương dẫn các hoạt động dạy học
* Chuẩn bị các bảng kết quả mỗi hoạt động
*HS chứng minh VD 3 bằng phương phápphản chứng
*Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời
*Các học sinh còn lại theo dõi và nhận xét
*GV nhận xét đánh giá hoạt động của HS
II.Điều kiện cần, điều * GV HD HS xem SGK HĐ 2:
Trang 6kiện đủ
_ Định nghĩa : (SGK)
VD 4: (SGK)
*HS biết được điều kiện cần, điều kiện đủ
*HS phát biểu VD 4 dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ
*Các HS còn lại nhận xét và đánh giá
*Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời
*Các học sinh còn lại theo dõi và nhận xét
GV hướng dẫn học sinh xem SGK
*Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời
*Các học sinh còn lại theo dõi và nhận xét
HĐ 3:
*GV hướng dẫn học sinh xem SGK
*GV phân tích và kết luận (SGK)
Hỏi:Xét định lí “ Với mọi số nguyên dương n,
n không chia hết cho 3 khi và chỉ khi n 2chia cho 3 dư 1 “
Sử dụng thuật ngữ “ Điều kiện cần và đủ “ để phát biểu định lí trên
*GV nhận xét đánh giá hoạt động của HS
*HS đứng tại chỗ trả lời B6: Mệnh đề đảo “Nếu tam giác có hai
đường cao bằng nhau thì tam giác đó cân
“Mệnh đề đảo đó đúng
B7:Giả sử a b 2 ab Khi đó a b 2 ab ( a b ) 20Bất đẳng thức này sai Vậy ta có mâu thuẫn
B8:Điều kiện đủ để tổng a + b là số hữu tỉ
là cả hai số a và b đều là số hữu tỉ(Chú ý: Điều kiện này không là điều kiện cần Chẳng hạn: a 21, b 1 2thì a + b = 2 là số hữu tỉ nhưng a và b đều
là số vô tỉ )
B9:Điều kiện cần để một số chia hết cho
15 là nó chia hết cho 5(Chú ý: Điều kiện không là điều kiện đủ )
B10:Điều kiện cần và đủ để tứ giác nội
tiếp được trong một đường tròn là tổng haigóc đối diện của nó bằng 180 0
* Nắm vững các phương pháp chứng minh trực tiếp và chứng minh phản chứng
* Biết phân biệt giả thiết và kết luận định lí
* Biết phát biểu mệnh đề đảo, định lí đảo, biết sử dụng các thuật ngữ “điều kiện cần “, “điều kiện đủ “,
“ điều kiện cần và đủ “ trong các phát biểu toán học
Câu hỏi 2: Tìm phương án đúng với bài tập dưới đây:
1/ Trong các mệnh đề A B sau đây, mệnh đề nào
Trang 7b x chia hết cho 6 x chia hết cho 2 và 3
c Tam giác ABC cân tam giác ABC có hai
Trang 8LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
* Bước đầu hiể được ứng dụng của mệnh đề trong thực tế
II.Chuẩn bị phương tiện dạy học:
1.Thực tiễn:
* Học sinh đã học mệnh đề
* Học sinh đã học mệnh đề có chứa kí hiệu vµ
2.Phương tiện:
* Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hương dẫn các hoạt động dạy học
* Chuẩn bị các bảng kết quả mỗi hoạt động
a)Tứ giác ABCD đã cho không phải là hình chữ nhật
b)9801 không phải là số chính phương
Bài 12: (SGK)GV gọi HS lên bảng giải, GV phân tích
cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 13: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV phân
tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 14: (SGK)
Mệnh đề: P Q: “Nếu tứ giác ABCD có tổng hai góc
đối là 180 0 thì tứ giác đó nội tiếp trong một đường
tròn” Mệnh đề đúng
Bài 15: (SGK)
Mệnh đề: P Q: “Nếu 4686 chia hết cho 6 thì 4686
Bài 14: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV phân
tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 15: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV phân
tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Trang 9chia hết cho 4” Mệnh đề sai vì P đúng, Q sai
Bài 16: (SGK)
Mệnh đề P: “Tam giác ABC là tam giác vuông tại A” và
mệnh đề Q: ”Tam giác ABC có AB 2AC 2 BC 2”
Bài 17: (SGK)
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai; e) Đúng; g) sai
Bài 16: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV phân
tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 17: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV phân
tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 18: (SGK)
a)Có một học sinh trong lớp em khhong thích môn Toán
b)Mọi học sinh trong lớp emm đều biết sử dụng máy tính
c)Có một học sinh trong lớp em không biết chơi bóng đá
d)Mọi học sinh trong lớp êm đều đã được tắm biển
Bài 18: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV phân
tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 19: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV phân
tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 20: (SGK) Câu trả lời đúng là (B)
Bài 21: (SGK) Câu trả lời đúng là (A) Bài 20: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV phân tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 21: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV phân
tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Trang 10Bài 3: TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
* Hiểu được kháI niệm tập con, hai tập hợp bằng nhau
* Nắm được định nghĩa các phép toán trên tập hợp: Phép hợp, phép giao, phép lấy phần bù, phép lấy
hiệu
* Nắm được cách cho tập hợp theo hai cách
* Hiểu được ngôn ngữ tập hợp để diễn tả các điều kiện bằng lời của một bài toán và ngược lại
2.Về Kứ năng:
* Thành thạo cách tìm giao, hợp, phần bù, hiệu của các tập hợp đã cho
* Hiểu và vận dụng Ký hiệu và các phép toán tập hợp để phát biểu các bàI toán và diễn đạt suy luận
* Biết cách sử dụng biểu đồ Ven để biểu diễn quan Hử giữI các tập hợp và các phép toán tập hợp
3.Về tư duy:
* Hiểu được cách tìm giao, hợp, phần bù, hiệu của các tập hợp đã cho
* Biết quy lạ Vũ dạng quen thuộc
4.Về tháI độ:
* Cẩn thận, chính xác
* Bước đầu hiểu được ứng dụng của tìm giao, hợp, phần bù, hiệu của các tập hợp đã cho
II.Chuẩn Bỵ phương tiện dạy học:
1.Thực tiễn:
* Học sinh đã học tìm giao, hợp, phần bù, hiệu của các tập hợp đã cho
* Học sinh đã học được ngôn ngữ tập hợp để diễn tả các điều kiện bằng lời của một bài toán và ngược
lại
2.Phương tiện:
* Chuẩn Bỵ các phiếu học tập hoặc hương dẫn các hoạt động dạy học
* Chuẩn Bỵ các bảng kết quả mỗi hoạt động
*Gọi một HS trả lời
*Các học sinh còn lại theo dõi và
HĐ 1:Khái niệm tập hợp đã học ở lớp dưới
*GV hướng dẫn học sinh xem SGK
*GV nhận xét và kết luận
1)Liệt kê các phần tử:
HỎI:Viết tập hợp tất cả các chữ cái có mặt trong
dòng chữ : ”Không có gì quí hơn độc lập tự do”
*GV nhận xét đánh giá hoạt động của HS
2)Chỉ rõ các tính chất đặc trưng:
HỎI:
a)Xét tập hợp: A nN | 3 n 20 Hãy viếttập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử của nób)Xét tập hợp: B 15; 10; 5; 0; 5; 10; 15 Hãy viết tập hợp B bằng cách chỉ rõ các tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó
*GV nhận xét đánh giá hoạt động của HS 3)Tập rỗng:
Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập rỗng Kí
Trang 11*HS nắm được khái niệm tập rỗng
là đường trung trực của đoạn thẳng đó “ Đây có phải là bài toán chứng minh hai tập hợp bằng nhau không ? Nếu có, hãy nêu hai tập hợp đó
*GV nhận xét đánh giá hoạt động của HS
Vẽ biểu đồ Ven mô tả quan hệ trên ?
*GV nhận xét đánh giá hoạt động của HS
III.Một số tập con của tập hợp
số thực: *GV hướng dẫn học sinh xem HĐ 5:*GV hướng dẫn học sinh xem SGK
B A
H3:
H4:
Trang 12B A
*GV nhận xét đánh giá hoạt động của các nhóm
IV.Các phép toán trên tập hợp:
trường em, B là tập hợp các em học sinh giỏi Văn của trường em Hãy mô tả hai tập AB vµ AB
*GV nhận xét đánh giá hoạt động của HS
a)Phần bù của tập số hữu tỉ Q trong R là tập nào ?
b)Giả sử A là tập hợp các học sinh nam trong lớp
em, B là tập hợp các học sinh trong lớp em và D là tập hợp các học sinh nử trong lớp em Hãy mô tả các tập hợp C A; C D B B
*GV nhận xét đánh giá hoạt động của HS
B A
A
B
H6:
Trang 13b) B là tập hợp các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 3
c) C là tập hợp các số nguyên n không nhỏ hơn -5, không lớn hơn
lớp 10 nhưng không học môn tiếng Anh của trường emc) AB là tập hợp các học môntiếng Anh nhưng không học lớp
B22: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV phân
tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
B23: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV phân
tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
B24: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV phân
tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
B25: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV phân
tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
B26: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV phân
tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
B27: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV phân
tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
4.Củng cố:
Câu hỏi 1:
* Hiểu được khái niệm tập con, hai tập hợp bằng nhau
* Nắm được định nghĩa các phép toán trên tập hợp: Phép hợp, phép giao, phép lấy phần bù, phép lấy
hiệu
* Nắm được cách cho tập hợp theo hai cách
Câu hỏi 2: Tìm phương án đúng với bài tập dưới đây:
A {3; 5 } B {1; 7; 9 }
C {1; 3; 5; 7; 9} D {1; 3; 5}
B A
Trang 145 Bài tập về nhà: Bài 28, 29, 33 Trang 21 (SGK)
Trang 15LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
* Hiểu được kháI niệm tập con, hai tập hợp bằng nhau
* Nắm được định nghĩa các phép toán trên tập hợp: Phép hợp, phép giao, phép lấy phần bù, phép lấy
hiệu
* Nắm được cách cho tập hợp theo hai cách
* Hiểu được ngôn ngữ tập hợp để diễn tả các điều kiện bằng lời của một bài toán và ngược lại
2.Về kỉ năng:
* Thành thạo cách tìm giao, hợp, phần bù, hiệu của các tập hợp đã cho
* Hiểu và vận dụng kí hiệu và các phép toán tập hợp để phát biểu các bàI toán và diễn đạt suy luận
* Biết cách sử dụng biểu đồ Ven để biểu diễn quan hệ giữa các tập hợp và các phép toán tập hợp
3.Về tư duy:
* Hiểu được cách tìm giao, hợp, phần bù, hiệu của các tập hợp đã cho
* Biết quy lạ về dạng quen thuộc
4.Về thái độ:
* Cẩn thận, chính xác
* Bước đầu hiểu được ứng dụng của tìm giao, hợp, phần bù, hiệu của các tập hợp đã cho
II.Chuẩn bị phương tiện dạy học:
1.Thực tiễn:
* Học sinh đã học tìm giao, hợp, phần bù, hiệu của các tập hợp đã cho
* Học sinh đã học được ngôn ngữ tập hợp để diễn tả các điều kiện bằng lời của một bài toán và ngược
lại
2.Phương tiện:
* Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hương dẫn các hoạt động dạy học
* Chuẩn bị các bảng kết quả mỗi hoạt động
Bài 31: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV
phân tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 32: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV
phân tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 33: (SGK) Dùng biểu đồ Ven
Bài 34: (SGK) a) A b) {0; 1; 2; 3; 8; 10}
Bài 33: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV
phân tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 34: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV
phân tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Trang 16Bài 36: (SGK)
a)Các tập con có ba phần tử của A là:
{a; b; c}; {a; b; d}; {b; c; d}; {a; c; d}
b)Các tập con có hai phần tử của A là:
{a; b}; {a; c}; {a; d}; {b; c}; {b; d}; {c; d}
c)Các tập con có không quá một phần tử của A là:
{a}; {b}; {c}; {d};
phân tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 36: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV
phân tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 37: (SGK)
Điều kiện: AB là a + 2 < b hoặc b + 1 <a, tức là:
a< b – 2 hoặc a > b + 1 Từ đó suy ra đièu kiện để
Bài 38: (SGK)
(D) là khẳng định sai Vì NN * N
Bài 37: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV
phân tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 38: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV
phân tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 39: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV
phân tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 40: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV
phân tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 41: (SGK)
R R
Bài 41: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV
phân tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh
Bài 42: (SGK) GV gọi HS lên bảng giải, GV
phân tích cách giải và chỉ chỗ sai cho học sinh