1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuyet minh mo ta dạy chuyên đề tam giác đồng dạng

7 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp cũ thường làm - Dạy theo sách giáo khoa, giải mẫu các bài toán rồi cho học sinh áp dụng làm các bài tập trong sách giáo khoa và nâng cao.. - Nhược điểm, hạn chế của Biện pháp

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT HIỆP HÒA

TRƯỜNG THCS HỢP THỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hợp thịnh, ngày 8 tháng 1 năm 2021

THUYẾT MINH MÔ TẢ BIỆN PHÁP

1 Tên Biện pháp: Giải pháp dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi phương pháp tam giác đồng dạng

2 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: Học kì 2 năm 2010 - 2011

3 Biện pháp cũ thường làm

- Dạy theo sách giáo khoa, giải mẫu các bài toán rồi cho học sinh áp dụng làm các bài tập trong sách giáo khoa và nâng cao

- Nhược điểm, hạn chế của Biện pháp cũ: Học sinh nắm kiến thức học thuộc, giải quyết bài tập theo sự bắt trước giáo viên, không có sự phân tích do đó không phát huy tính sáng tạo của học sinh

4 Sự cần thiết phải áp dụng Biện pháp sáng kiến

Nhận thấy nhược điểm của phương pháp giảng dạy theo lối mòn nên tôi đưa

ra giải pháp dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi phương pháp tam giác đồng dạng

5 Mục đích của Biện pháp

- Giúp học sinh nắm bắt được một số dạng toán liên quan đến tam giác đồng dạng Bao quát thức trọng tâm trong phương pháp đồng dạng

- Giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tạo ra tam giác mới có cạnh liên quan, đồng dạng với tam giác đã cho

- Giúp học sinh khả năng tự học, tự nghiên cứu

- Giúp học sinh giảm áp lực, tạo hứng thú học tập cho học sinh Kích thích khả năng tìm tòi, sáng tạo của các em

6 Nội dung của biện pháp

Theo tôi một HS muốn học tốt cần phải đáp ứng các yêu cầu sau: Yêu thích

môn học, học tập chăm chỉ, có động cơ, mục đích học tập và ý thức phấn đấu trong lớp, tích cực lắng nghe thầy cô giảng bài và đóng góp xây dựng bài Để làm được điều này giáo viên phải khéo léo phối hợp nhiều biện pháp, chẳng hạn như:

Trang 2

Giải pháp 2: Học sinh được giao nhiệm vụ đọc trước nội dung được bồi

dưỡng

Giải pháp 3: Trong cách dạy, chúng ta dạy từ dễ đến khó, từ đơn giản đến

phức tạp Cần giúp HS nắm được nội dung kiến thức trọng tâm trong chủ đề học tập Cụ thể thông qua tam giác đồng dạng, ta có thể vận dụng giải được một số dạng toán cần thiết như:

+ Chứng minh hai góc bằng nhau, hai cạnh vuông góc.

+ Chứng minh các đẳng thức trong hình học.

+ Chứng minh tích của các đoạn thẳng không đổi.

+ Chứng minh tia phân giác của một góc.

+ Chứng minh các điểm thẳng hàng

+ Chứng minh tích của hai đoạn thằng hoặc tổng các tích các cặp đoạn thẳng bằng một số cho trước.

Giải pháp 4: Hệ thống hóa nội dung phương pháp, các bước giải các bài toán

một cách rõ ràng cụ thể như:

Để Chứng minh các góc bằng nhau, các cặp đoạn thẳng tỉ lệ bằng phương pháp tam giác đồng dạng ta cần làm như sau:

+ Xét hai tam giác chứa hai góc đó hoặc chứa các cặp đoạn thẳng ấy.

+ Chứng minh hai tam giác đồng dạng.

+ Suy ra các cặp góc bằng nhau, các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ Từ đó bằng các lập luận đưa ra vấn đề cần chứng minh.

Để tạo ra được một tam giác đồng dạng với một tam giác khác,

+ Vẽ một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác.

+ Nối hai điểm có sẵn trong hình

+ Từ một còn điểm cho trước vẽ một đường thằng vuông góc với một đường thẳng

+Từ một điểm cho trước vẽ một góc bằng góc đã cho

+ Trên một tia cho trước, đặt một đoạn thẳng bằng một đoạn thẳng khác.

Trang 3

Giải pháp 5: Giao nhiệm vụ học tập ở nhà và kiểm soát việc học và làm bài

tập thường xuyên đối với các em trong đội tuyển, nhằm sửa những lỗi trình bày, sai lầm, thiếu sót trong trong giải toán

7 Các vận dụng vào giải bài tập

Dưới đây là một số bài tập áp dụng kẻ thêm đường vuông góc chứng minh tổng các tích không đổi, các điểm thẳng hàng, đường thẳng song song

Bài 1: Cho tam giác ABC Lấy một điểm M nằm giữa A và C Vẽ góc

CMK= B(điểm K thuộc cạnh BC)

Chứng minh rằng: CM.CA = CK.CB

Giáo viên: Yêu cầu học sinh chứng

minh bài toán trên và rút ra nhận xét:

“Tứ giác có góc ngoài bằng góc trong

đỉnh đối diện và có hai cạnh đối cắt

nhau tại một điểm thì tích của các

đoạn thẳng tới các đỉnh tương ứng mỗi

cạnh bằng nhau”

Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.

Chứng minh rằng: AB 2 =BH.BC

Giáo viên: Cho học sinh

chứng minh bài toán trên và

cho học sinh rút ra trường hợp

tương tự: AC2 = CH.CB Từ

đó rút ra nhận xét “Bình

phương cạnh góc vuông bằng

tích hình chiếu của nó trên

cạnh huyền và cạnh huyền”

Bài 3: Cho tam giác ABC, đường cao BE, CF cắt nhau tại H

a) chứng minh rằng: CH.CF + BH.BE = BC 2

Giáo viên: Phân tích hướng dẫn cách vẽ

Trang 4

Giáo viên: yêu cầu học sinh rút

ra CH CF, BH.BF bằng tích

của đoạn thẳng nào?

Thông qua bài toán 1 dễ dàng

dàng nhận thấy

CH CF =CE CA;

BH.BE = BF.BA suy ra

CH.CF + BH.BE = CE CA+

BF.BA có các đoạn thẳng

không có mối liên hệ với BC

Giáo viên: Hướng học sinh kẻ HK vuông góc với BC tại K tạo ra góc HKC bằng với góc HFB Từ đó chứng minh được CH.CF = CK.CB tương tự học sinh cũng nhận ra được BH.BE = BK.BC

Tự đó rút ra điều phải chứng minh

b) Tự K kẻ KM, KN lần lượt vuông góc với AB, AC.

Chứng minh rằng: EF // MN

Phân tích: đề chứng minh hai

đường song song ta có thể chứng

minh góc đồng vị, so le trong bằng

nhau, hệ quả định lí talet …

Từ bài toán số hai: học sinh dễ

dàng chứng minh được AM.AB =

AN.AC (=AK2)

Và chứng minh được: AF.AB =

AE.AC

Từ đó: Rút ra AM AN

AF AE suy ra EF//MN

c) Kẻ KI, KG lần lượt vuông góc với BE, CF Chứng minh rằng: M, N, I, G thẳng hàng.

A

E

F

H

N M

B

C K

E F

H A

Trang 5

Để chứng minh M, I, G, N

thẳng hàng có thể chứng

minh MIG =IGN = 1800

hoặc IM//EF, GN//EF,

MN//EF, …

Dễ dàng thấy được MK//CF,

IK//CE suy ra

  suy ra IM//

EF (1)

tương tự NK//BE, NG//BF suy ra EN FG BK

  suy ra GN//EF (2)

Từ MN//EF IM//EF, GN//EF suy ra M, I,G, N thẳng hàng

+ Giáo viên giao thêm một số bài tập tương tự về kẻ thêm hình để tạo ra các tam giác đồng dạng, chứng minh góc bằng nhau, chứng minh đường thẳng là đường phân giác một góc

Bài 4 Cho AC là đường chéo lớn của hình bình hành ABCD Từ C kẻ các

đường CE, CF lần lượt vuông góc với các đường thẳng AB và AD (E  AB, F  AD) Chứng minh rằng: AB.AE + AD.AF = AC2

(Kẻ BI vuông góc với AC)

Bài 5 Cho tam giác ABC, đường phân giác AD của góc cắt BC tại DC BAC.

Chứng ninh rằng: AD2 = AB.AC – BD.DC

(Trên tia đối của tia DA lấy điểm K sao cho DKC = DBA)

Bài 6 Cho tam giác ABC cân tại A và H là trung điểm của BC Gọi I là hình

chiếu của H trên cạnh AC, O là trung điểm của HI

Chứng minh rằng: HAO = CBI

Bài 7 Cho tam giác ABC cân tại A có M là trung điểm của cạnh đáy BC Trên

AB, AC lần lượt lấy các điểm D và E sao cho DME = B

a, Chứng minh rằng tích BD CE không đổi khi vị trí của D và E thay đổi

A

B

K

E F

H

N

M

I

G

C

Trang 6

b, Chứng minh DM là tia phân giác của góc BDE.

EM là tia phân giác của góc CED

Bài 8 Cho tam giác ABC và trung tuyến AM Trên BC lấy điểm D (D M), từ

D kẻ đường thẳng song song với AM cắt tia BA ở E, cắt tia CA ở F

Chứng minh rằng khi D di động trên BC thì:

a) DE + DF không đổi

b) Từ A kẻ đường thẳng song song với BC cắt DE tại I

Chứng minh rằng I là trung điểm của EF

Trang 7

8 Kết quả thu được

Từ việc phân loại các dạng bài tập, khắc sâu cho học sinh những vấn đề lý thuyết qua những tiết học cũng như tiết luyện tập, trong những buổi bồi dưỡng Các em đã biết vận dụng lý thuyết trong bài học, phát huy khả năng hệ thống kiến thức cơ bản, phân dạng bài tập; vận dụng lý thuyết vào giải bài tập một cách nhuần nhuyễn, có tính tò mò trong học toán, trên cơ sở đó vận dụng vào giải được các bài tập tương tự; không còn lo sợ khi làm bài tập hình học

Sau khi áp dụng, học sinh giải toán về tam giác đồng dạng có hứng thú hơn, các em nắm nhuần nhuyễn kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa, các kiến thức

bổ trợ nâng cao và vận dụng linh hoạt vào giải toán Thông qua đó học sinh nắm vững các trường hợp đồng dạng của hai tam giác và tính chất của chúng, từ đó

có cách suy luận logic và chứng minh hợp lý

Qua việc thực hành giải toán học sinh hình thành được phong cách học toán: Độc lập suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo, cẩn thận chính xác khi làm bài Trình bày bài làm chặt chẽ đầy đủ, biết phân chia các dạng bài tập để chứng minh, có nhiều em còn tìm ra được những lời giải hay và đặt ra những câu hỏi mới khá độc đáo

Chất lượng học toán nói chung và giải bài tập hình học nói riêng được nâng lên rõ rệt, điều đó được thể hiện thông qua kết quả của các bài kiểm tra định kỳ, đặc biệt là qua các kỳ thi khảo sát chất lượng và thi khảo sát học sinh khá giỏi.* Cam oan: Tôi cam oan nh ng l i trên ây ho n to n l s th tđoan: Tôi cam đoan những lời trên đây hoàn toàn là sự thật đoan: Tôi cam đoan những lời trên đây hoàn toàn là sự thật ững lời trên đây hoàn toàn là sự thật ời trên đây hoàn toàn là sự thật đoan: Tôi cam đoan những lời trên đây hoàn toàn là sự thật àn toàn là sự thật àn toàn là sự thật àn toàn là sự thật ự thật ật

v không sao chép vi ph m b n quy n.àn toàn là sự thật ạm bản quyền ản quyền ền

Hợp Thịnh, ngày 08 tháng 01 năm 2021

Tác giả giải pháp

Ngày đăng: 14/04/2021, 05:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w