LuyÖn tËp vËn dông c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch xung quanh vµ diÖn tÝch toµn phÇn cña h×nh hép ch÷ nhËt trong mét sè t×nh huèng ®¬n gi¶n.. B..[r]
Trang 1Tuần 22
Ngày soạn: ngày 1 tháng 02 năm 2009 Ngày dạy: Thứ ba ngày 3 tháng 02 năm 2009
Tiết 1:Tập đọc LậP LàNG GIữ BIểN I.Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài với giọng kể lúc trầm lắng, lúc hào hứng,sôi nổi; biết phân biệt lời các nhân vật
2 Hiểu ý nghĩa bài đọc : Ca ngợi những ngời dân chài táo bạo, dám rời mảnh
đất quê hơng quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khởi để xây dựng cuộcsống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III.Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài Tiếng Rao Đêm, trả lời câu hỏi về nội dung bài
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài
Lập làng giữ biển ca ngợi những ngời dân chài dũng cảm, dám rời mảnh đất quêhơng đến lập làng ở một hòn đảo ngoài biển, xây dựng cuộc sống mới giữ gìn vùngbiển trời của Tổ quốc
2.Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) luyện đọc
HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc SGK
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn Có thể chia bài thành 4 đoạn nh sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến Ngời ông nh toả ra hơi muối
Đoạn 2: Từ Bố nhụ vẫn nói rất điềm tĩnh đến thì để cho ai ?
Đoạn 3: Từ ông Nhụ bớc ra võng đến quan trọng nhờng nào
Trang 2Bố Nhụ- giọng phải điềm tĩnh, dứt khoát sau giọng đọc hào hứng, sôi nổi khinghĩ về một ngôi làng mới nh mọi ngôi làng trên đất liền.
Ông Nhụ đọc với giọng kiên quyết, gay gắt
Bố nói với Nhụ đọc giọng: vui vẻ, thân mật
Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì ?
Bố Nhụ nói “con sẽ họp làng”chứng tỏ ông là ngời thế nào?
Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?
Hình ảnh làng chài mới hiện ra nh thế nào qua những lời nói của bố Nhụ?
Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tìnhvới kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ
c Đọc diễn cảm
HS đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai
GV chọn đoạn văn hay, hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
A- Mục tiêu: Giúp HS
Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hìnhhộp chữ nhật
Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phầncủa hình hộp chữ nhật trong một số tình huống đơn giản
B Các hoạt động dạy học:
HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hìnhhộp chữ nhật
Trang 32 Thực hành.
Bài 1:
HS tự làm bài tập theo công thức tính diện tích
GV yêu cầu 2 HS đọc kết quả
HS khác nhận xté, GV kết luận
Bài 2:
GV yêu cầu HS nêu cách tính rồi tự làm bài
GV đánh giá bài làm của HS
Nghe - viết đúng chính tả đoạn bài thơ Hà Nội
Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên ngời tên địa lý Việt Nam
II Đồ dùng dạy học: SGV
III Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ HS lên bảng viết những tiếng có âm đầu r, d, gi.
2 Bài mới :
a) Hớng dẫn HS nghe - viết :
GV đọc đoạn bài thơ Hà Nội
HS đọc thầm đoạn văn , chú ý từ ngữ có âm, vần, thanh dễ viết sai
GV cho HS viết bài chính tả ; chấm chữa 1 số bài ; nêu nhận xét chung
b.)Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài 2:
HS đọc yêu cầu nội dung bài
HS làm bài độc lập
HS lên bảng thi đua làm bài
HS nối tiếp nhau đọc kết quả
Cả lớp và GV nhận xét, kết luận khi viết tên ngời, tên địa lý Việt Nam cần viếthoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành
Bài 3:
Trang 4GV nêu yêu cầu bài tập
HS tiếp nối nhau lên bảng thi tiếp sức
Đại diện nhóm đọc kết quả
Cả lớp và GV nhận xét bổ sung và kết luận nhóm thắng cuộc
HS viết thêm vào vở tên 2 anh hùng nhỏ tuổi, 2 tên sông
I.Mục tiêu: HS biết
-Tác dụng của một số loại chất đốt
-Nêu đợc một số cách sử dụng an toàn và tiết kiệm chất đốt
- Có ý thức tiết kiệm các loại chất đốt
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình ảnh trang 88, 89, tranh su tầm
-Thăm câu hỏi chơi hái hoa
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Năng lợng chất đốt đợc sử dụng nh thế nào?
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an toàn và tiết kiệm chất đốt
- HS thảo luận nhóm, đọc thông tin ở SGK trang 88, 89 và trả lời các câu hỏitrong phần bài học trang 88
- GV treo tranh minh hoạ hình 9, 10, 11, 12 trang 88, 89, yêu cầu đại diện cácnhóm chỉ vào và trả lời từng phần thảo luận
- GV hỏi thêm: Vì sao tắc đờng gây lãng phí xăng dầu?
*Kết luận: Chặt cây bừa bãi, đốt than sẽ ảnh hởng đến tài nguyên rừng, môi
trờng Hiện nay , các nguồn năng lợng này đang có nguy cơ cạn kiệt do sự
khai thác của con ngời
*Hoạt động 2: Trò chơi: “ Hái hoa dân chủ “
- GV : Để biết cách tiết kiệm và sử dụng chất đốt an toàn, chúng ta chơi háihoa, các em sẽ hái hoa, trả lời các câu hỏi mà mình bắt đợc các bạn khác
nhận xét, bổ sung cho bạn mình
Trang 5- Câu hỏi nh sau:
+Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt?
+Tại sao phải sử dụng tiết kiệm chất đốt ?
+Gia đình bạn đang sử dụng những loại chất đốt gì ?
+Cần làm gì để phòng tránh tai nạn có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt?
+Tác hại của việc sử dụng chất đốt với môi trờng không khí ?
*Kết luận: Chất đốt cung cấp nguồn năng lợng lớn nhng không phải là vô
tận, vì vậy chúng ta phải tiết kiệm, đảm bảo sử dụng an toàn
-Thực hiện các quy định của UBND ; tham gia các hoạt động do UBND xã tổ chức
II.Tài liệu và ph ơng tiện:
*Hoạt động 1: Xử lí tình huống ( Bài tập 2 SGK )
+Mục tiêu: HS biết lựa chọn các hành vi phù hợp và tham gia các công tác xã hội do UBND phờng tổ chức
Trang 6da cam.
+Tình huống b: Nên đăng kí tham gia sinh hoạt hè tại nhà văn hoá của phờng+Tình huống c: Nên bàn với gia đình chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập, quần
áo ủng hộ trẻ em vùng lũ lụt
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 4 SGK )
+Mục tiêu: HS biết thực hiện quyền đợc bày tỏ ý kiến của mình với chính
quyền
+Cách tiến hành:
- GV cho các nhóm đóng vai góp ý kiến cho UBND phờng về các vấn đề có liênquan đến quyền trẻ em nh : Xây dựng sân chơi, tổ chức ngày 1 tháng 6, rằm trung thucho trẻ em ở địa phơng Mỗi nhóm chuẩn bị ý kiến về một
vấn đề
- Các nhóm chuẩn bị: 5 phút
-Đại diện từng nhóm lên trình bày Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
- GV kết luận: UBND phờng luôn quan tâm, chăm sóc, bảo vệ các quyền lợi củangời dân, đặc biệt là trẻ em Trẻ em tham gia các hoạt động ở phờng
và tham gia góp ý kiến là việc làm tốt
A- Mục tiêu: Giúp HS
Trang 7GV yêu cầu HS nêu hớng giải và tự giải bài toán
GV đánh giá bài làm của HS
3 Hớng dẫn về nhà :
Về nhà làm bài tập tiếp theo tiết sau luyện tập
Tiết 2:Luyện từ và câu NốI CáC Vế CÂU GHéP BằNG QUAN Hệ Từ
I Yêu cầu:
HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện-kết quả, giả thiết-kếtquả
Biết tạo các câu ghép có quan hệ điều kiện- kết quả, giả thiết-kết quả
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS nhắc lại cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ để thể hiện quan hệnguyên nhân-kết quả
Trang 8HS làm bài cá nhân hoặc trao đổi bạn bên cạnh
Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu ghép
Phát hiện cách nối các vế câu giữa câu ghép có gì khác nhau
Phát hiện cách sắp xếp các vế câu trong hai cu ghép có gì khác nhau
HS đọc thầm lại 2 câu văn, suy nhĩ, phát biểu ý kiến
HS chỉ vào 2 câu văn đã viết trên bảng, nêu nhận xét, chốt lại lời giải đúngBài 2:
HS đọc nội dung yêu cầu bài
Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập
HS làm bài cá nhân
Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
3 Phần ghi nhớ.
HS đọc to, rõ ràng nội dung ghi nhớ
HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
GV cần phân biệt rành mạch với HS hai thuật ngữ điều kiện và giả thiết
4 Phần luyện tập.
Bài 1:
HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ, làm bài cá nhân
HS phân tích 2 câu văn, thơ đã viết trên bảng lớp; gạch dới các vế câu chỉ điềukiện (giả thiết) vế câu chỉ kết quả; khoanh tròn các quan hệ từ nối các vế câu Cả lớp
và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi một ngày đợc mấy bớc
thì tôi sẽ nói cho ông biết trâu của tôi cày một ngày đợc mấy đờng.
Cặp quan hệ từ nếu thì
Bài 2:
HS đọc yêu cầu bài tập
GV giải thích: các câu trên tự nó đã có nghĩa, song để thể hiện quan hệ điềukiện-kết quả hay giả thiết-kết quả; các em phải biết điền các quan hệ từ thích hợp vàochỗ trống trong câu
HS suy nghĩ làm bài
HS trình bày kết quả
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lơi giải đúng
Bài 3:
Tơng tự bài 2: + Hễ em đợc điểm tốt thì cả nhà mừng vui
+ Nếu chúng ta chỉ quan thì việc này khó thành công
5 Củng cố , dặn dò :
Trang 9Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS làm tốt
Về nhà ghi nhớ kiến thức vừa luyện tập về câu ghép có quan hệ điều kiện, giảthiết-kết quả, biết dùng quan hệ từ, cặp quan hệ từ thể hiện đúng các quan hệ điềukiện, giả thiết-kết quả
Tiết3:lịch sử Bài 20: BếN TRE ĐồNG KHởI
I.Mục tiêu:Học xong
-Vì sao nhân miền nam phải vùng đứng lên “đồng khởi”
-Đi đầu trong phong trào “Đồng khởi” ở miền nam là nhân dân xã biến tre
Vì sao đất nớc ta bị chia cắt?
Nhân ta phải làm gì để có thể xoá bỏ nỗi đau chia cắt?
B/ Bài mới
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
+ HS nhắc lại những biểu hiện tội ác của Mĩ - Diệm
+ GV nhấn mạnh: Trớc tình hình đó, nhân dân miền Nam đã đồng loạt vùng lên "
Đồng khởi"
- GV nêu nhiệm vụ bài học
+ Vì sao nhân dân miền Nam đã đồng loạt đứng lên khởi nghĩa?
+ Phòng trào " Đồng khởi" ở Bến tre diễn ra nh thế nào?
+ Phong trào " Đồng khởi" có ớ nghĩa gì?
Hoạt động 2: làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận mỗi nội dung sau:
Nhóm 1: Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ phong trào " Đồng khởi"
( Do sự đàn áp tàn bạo của chính quyền Mĩ- Diệm, nhân dân miền Nam buộc phải vùng lên phá tan ách kìm kẹp)
Nhóm 2: Tóm tắt diễn biến cuộc "Đồng khởi" ở Bến Tre
Nhóm 3: Nêu ớ nghĩa của phong trào "Đồng khởi"
( Mở ra thời kỳ mớ: Nhân dân miền Nam cầm vũ khí chiến đấu chống quân thù,
đẩy quân Mĩ và quân đội Sài gòn vào thế bị động, lúng túng
Trang 10Sau khi HS thảo luận, GV mời đại diện nhóm lên trình bày GV nhận xét, bổ sung.
Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
III Hoạt động dạy học:
GV gạch dới những từ ngữ quan trọng trong đề bài đã viết trên bảng lớp
HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng 3 gợi ý Cả lớp theo dõi SGK
Hs nối tiếp nhau thi kể toàn bộ câu chuyện
HS trao đổi về biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp vàtrừng trị bọn cớp tài tình ở chổ nào
HS kể xong cùng các bạn đối thoại về nội sung, ý nghĩa câu chuyện
Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
Trang 11Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhự nhàng, tình cảm, thể hiện lòngyêu mến của tác giả với đất đai và những ngời dân Cao Bằng đôn hậu.
Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng - mảnh đất có địa thế đặc biệt, cónhững ngời dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cơng Tổ Quốc
Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Bản đồ Việt Nam để GV chỉ vị trí Cao Bằng cho HS
III.Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ : HS đọc bài Lập làng giữ biển và trả lời câu hỏi
2 Bài mới :
a ) Giới thiệu bài :
b) Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc :
Một, hai HS khá , giỏi tiếp nối nhau đọc bài thơ
GV đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm thể hiện lòng yêu mếnnúi non, đất đai và con ngời Cao Bằng: nhấn giọng những từ ngữ nói về địa thế đặcbiệt, về lòng mến khách, sự đôn hậu, mộc mạc của ngời Cao Bằng: qua, lại vợt, rõ thậtcao, bằng xuống, mận ngọt, rất thơng, rất thảo, nh hạt gạo, nh suối trong
Trang 12Đại diện nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ýkiến đúng.
- Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng
?
- Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách, sự
đôn hậu của ngời Cao Bằng ?
- Tìm những hình ảnh thiên nhiên đợc so sánh với lòng yêu nớc của ngời dâncao bằng?
GV: Không thể đo hết chiều cao của núi non Cao Bằng cũng nh không thể đohết lòng yêu nớc đất nớc rất sâu sắc mà giản dị, thầm lặng của ngời Cao Bằng
Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì ?
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
2 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm đoạn văn tiêu biểu, chú ý những chỗ nhấngiọng, ngắt giọng, nhấn giọng tự nhiên giữa các dòng thơ
Sau khi qua Đèo gió
Ta lại vợt Đèo Giàng
Lại vợt đèo Cao Bắc
A- Mục tiêu: Giúp HS
Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hìnhlập phơng
Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần cua rhìnhlập phơng để giải bài tập trong một số tình huống đơn giản
Trang 13Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lậpphơng để củng cố các quy tắc tính.
GV yêu cầu HS tự làm bài
- Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật phụ thuộc vào vị trí đặt hộp
- Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật không phụ thuộc vào vị trí đặt hộp
Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết bài tập 1
Giấy khổ to viết các câu hỏi trắc nghiệm của bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
1 Bài mới :
* Giới thiệu bài :
Trang 14Kể chuyện là kể một chuỗi sự việc có đầu, cuối; liên quan
đến một hay một số nhân vật Mỗi câu chuyện nói một điều
- Lời nói, ý nghĩ của nhân vật
- Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu
Bài văn kể chuyện có cấu
tạo nh thế nào?
có cấu tạo 3 phần + Mở đầu: Trực tiếp hoặc gián tiếp + Thân bài: Diễn biến
+ Kết thúc: Không mở rộng haowjcmở rộng
Bài 2:
HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài
HS đọc câu hỏi trắc nghiệm
Cả lớp đọc thầm nội dung, suy nghĩ làm bài vào vở hoặc VBT
GV dán 3-4 tờ phiếu đã viết các câu hỏi trắc nghiệm lên bảng
HS lên làm xem ai nhanh, ai đúng
Cả lớp và Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Câu chuyện trên có mấy nhân vật ?
Tính cách của các nhân vật đợc thể hiện qua những mặt nào ?
ý nghĩa của câu chuyện trên là gì ?
Khen ngợi Sóc thông minh và có tài trồng cây, gieo hạt
Khuyên ngời ta tiết kiệm
Khuyên ngời ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc
3 Củng cố , dặn dò :
Trang 15- Bảng màu kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm.
- Một số kiểu chữ khác ở bìa sách, báo, tạp chí,
- GV giới thiệu một số kiểu chữ khác nhau và gợi ý HS nhận xét:
+ Sự khác nhau và giống nhau ở các kiểu chữ
+ Đặc điểm riêng của từng kiểu chữ
+ Dòng chữ nào là kiểu in hoa nét thanh nét đậm?
- GV tóm tắt: trang 92
Hoạt động 2: Tìm hiểu các kẻ chữ
- Những nét đưa lên, đưa ngang là nét thanh
- Nét kéo xuống ( nét nhấn mạnh) là nét đậm
GV có thể minh hoạ bằng phấn trên bảng những động tác đưa tay lên nhẹ nhàng để
có nét thanh hoặc ấn mạnh tay khi kéo nét xuống để có nét đậm
- GV kẻ vài chữ làm mẫu, vừa kẻ vừa phân tích để HS nắm vững bài
Hoạt động 3: Thực hành
- GV yêu cầu cảu bài tập:
+ Tập kẻ các chữ, A, B, M,N.
+ Vẽ màu váo các con chữ và nền.
+ Vẽ màu gọn, đều ( màu và đậm nhạt của các con chữ và nền nên khác nhau).
Trang 16+ Hỡnh dỏng chữ ( cõn đối, nột thanh, nột đậm đỳng vị trớ).
II.Địa điểm,phơng tiện:
-Địa điểm:Trên sân trờng
-Phơng tiện:Chuẩn bị 1em một dây nhảy, bóng
III.Nội dung và phơng pháp lên lớp:
1.Phần mở đầu: 6-10 phút -GV nhận lớp ,phổ biến yêu cầu nhiệm vụ bài học:1-2 phút.
-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
-Đứng thành đội hình vòng tròn khởi động và chơi một trò chơi
-Chơi trò chơi “Nhảy lớt sóng”
2.Phần cơ bản: 18-22 phút.
-Ôn tung bóng và bắt bóngtheo nhóm: 5-7 phút.
-Ôn nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau: 6-8 phút
-Tập bật cao và tập chạy- mang vác: 6-8 phút
Thi bật cao theo cách với tay lên cao chạm vật chuẩn : 1-2 lần
-Chơi trò chơiẩnTồng nụ, trồng hoa” 5-7 phút
3.Phần kết thúc: 4-6 phút.
-GV cho HS thả lỏng: 2 phút
Trang 17-GV cùng HS hệ thống bài.
-GV nhận xét tiết học và giao bài tập về nhà: Ôn nhảy dây kiểu chân trớc chân sau
Thứ năm Ngày soạn: ngày 26 tháng 02 năm 2009
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 6 tháng 02 năm 2009
Tiết1:Toán LUYệN TậP CHUNG
A- Mục tiêu: Giúp HS
Hệ thống và củng cố lại các quy tắc tính diện tích xung quanh, diện tích toànphần của hình hộp chữ nhật và hình lập phơng
Vận dụng các quy tắc tính diện tích để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liênquan đến các hình lập phơng và hình hộp chữ nhật