1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tiõt 7 §êt n­íc nhiòu ®åi nóitiõp kính chào các thầy giáo cô giáo các em học sinh thân mến tiõt 7 bài 7 §êt n­íc nhiòu ®åi nói tiếp b khu vực đồng bằng chiếm ¼ diện tích chia thành 2 loại đồng b

15 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 383 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội.. Khu vực đồic[r]

Trang 1

Kính chào các thầy giáo, cô giáo Các em học sinh thân mến!

Trang 2

TiÕt 7

( Tiếp)

Trang 4

b-Khu vực đồng bằng.

Chiếm ¼ diện tích Chia thành 2 loại :

- Đồng bằng châu thổ sông

- Đồng bằng ven biển

* Đồng bằng châu thổ sông: gồm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

Dựa vào kiến thức đã học, quan sát hình 6.1 SGK và bản đồ tự nhiên Việt Nam, hãy nhận xét

về địa hình , đặc điểm của hai đồng bằng này?

Trang 5

ĐẶC ĐIỂM ĐBSH ĐBSCL

GIỐNG NHAU

KHÁC

NHAU

Nguồn gốc hình thành Diện tích Địa hình Đất

Thuận lợi và khó khăn trong sử dụng

Trang 6

ĐẶC ĐIỂM ĐBSH ĐBSCL

KHÁC

NHAU

Được phù sa của các hệ thống sông bồi đắp hàng năm

Do sông Tiền và sông

Hậu bồi đắp

15.000km 2 40.000km 2

-Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần về phía biển.

- Bị chia cắt thành nhiều ô do

hệ thống đê.

- Gồm 2 phần : Trong đê và ngoài đê

- Thấp và bằng phẳng, không có hệ thống đê.

- Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

- Phù sa nước ngọt - Phần lớn bị nhiễm

phèn, nhiễm mặn.

- Phù sa màu mỡ.

- Diện tích hạn chế và

ít được mở rộng.

- Diện tích rộng nhưng phần lớn sử dụng phải qua các quá trình cải tạo đất.

Nguồn gốc hình thành Diện tích

Địa hình

Đất

Thuận lợi và khó khăn trong sử dụng

GIỐNG NHAU

Do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp

* Đồng bằng châu thổ

Trang 7

* Đồng bằng ven biển.

- Được bồi tụ chủ yếu do phù sa biển

- Diện tích 15 000 km2

- Phần lớn hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

- Thường được chia làm 3 dải:

+ Giáp biển: cồn cát, đầm phá.

+ Ở giữa: vùng thấp trũng.

+ Trong cùng: đồng bằng đất cát pha

Trang 8

3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh

tế - xã hội

Trang 10

3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh

tế - xã hội

Nhóm 2: Quan sát hình ảnh

và tìm hiểu SGK, nêu thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng?

Nhóm 1:

Quan sát hình ảnh và tìm hiểu

SGK, nêu thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi?

Trang 11

3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh

tế - xã hội

Khu vực đồi

núi Khu vực đồng bằng

Thế mạnh Hạn chế

Trang 12

Khu vực đồi núi Khu vực đồng bằng

Thế

mạnh

Hạn

chế

- Khoáng sản:phong phú:

sắt, đồng, thiếc, than đá …

- Rừng và đất trồng: là cơ

sở phát triển nông-lâm nghiệp.

- Tiềm năng thuỷ điện lớn.

- Nhiều tiềm năng du lịch

- Phát triển nông nghiệp nhiệt đới.

- Cung cấp nhiều nguồn lợi

tự nhiên khác.

- Tập trung các thành phố, khu công nghiệp và trung tâm thương mại.

- Phát triển giao thông đường

bộ, đường sông

- Địa hình bị chia cắt.

- Nhiều thiên tai: Lũ quét, xói mòn, trượt lở đất,

sương muối…

- Có nguy cơ phát sinh động đất

- Nhiều thiên tai: lũ lụt, hạn hán…

Trang 13

Than Than và Sắt

Bô xít

Sắt

Thiếc

Vàng Đồng

Trang 14

Bài tập: khoanh tròn ý em cho là đúng nhất

1 Nhận định chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là:

a Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

b Đất nhiều cát, ít phù sa

c Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp

d Đất phù sa màu mỡ phì nhiêu

D

2 Trở ngại lớn nhất của địa hình đồi núi đối với việc phát triển kinh tế xã hội nước ta là:

a Các cao nguyên xếp tầng 500 – 800 – 1000m

b Bề mặt bị chia cắt mạnh, nhiều hẻm vực, sườn dốc

c Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên đá vôi

d Hướng chính của các dãy núi là Tây Bắc - Đông Nam B

Trang 15

3 Thế mạnh phát triển nông nghiệp của khu vực đồi núi là:

a Khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản

b Thuỷ điện và phát triển du lịch sinh thái

c Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn

d Trồng rừng và chế biến lâm sản C

3 “ Sống chung với lũ” là câu nói thường được dùng chỉ hoạt động của người dân

ở vùng đồng bằng nào của nước ta? Vì sao?

Ngày đăng: 14/04/2021, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w