- ThÊy ®îc sù ®a d¹ng cña ®iÒu kiÖn tù nhiªn, tµi nguyªn thiªn nhiªn gióp cho vïng ph¸t triÓn KT ®a d¹ng, ®Æc biÖt ngµnh KT biÓn... Hs chuÈn bÞ bµi.[r]
Trang 1Tuần 11
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 21: Thực hành
Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hởng của tài nguyên
khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở trung du
và miền Bắc Bộ
I Mục tiêu bài học.
- HS cần củng cố, phát triển kĩ năng đọc bản đồ
- Phân tích và đánh giá đợc tiềm năng và ảnh hởng của tài nguyên khoáng sản
đối với sự phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi Bắc Bộ
- Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản
* Bài tập 2: Phân tích ảnh hởng của tài nguyên khoáng sản tới phát triển công nghiệp ở
trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bớc 1: HS dựa vào h 18.1 ( át lát) và kiến thức đã học, hoàn thành các yêu cầu của bài tập
- Bớc 2: HS trình bầy kết quả , chỉ bản đồ
Gv chuẩn kiến thức:
a) Ngành khai thác khoáng sản phát triển mạnh: Than, sắt, apatít, chì, đồng, kẽm Do: - Các loại khoáng sản này có trữ lợng lớn
- Điều kiện khai thác thuận lợi
- Đáp ứng nhu cầu phát triển trong nớc và xuất khẩu
- ảnh hởng trực tiếp tới sự pt và phân bố các ngành CN
- Nguồn nguyên liệu quan trọng cho các ngành CN
Ví dụ:Than cung cấp cho nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu
Thiếc dùng trong nớc và xuất khẩu hàng nghìn tấn/năm
Apatít làm phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp
b) Ngành công nghiệp luyện kim đen của Thái Nguyên sử dụng nguyên liệu tại chỗ:
- Vị trí các mỏ khoáng sản phân bố rất gần nhau
+ Mỏ sắt: Trại Cau ( cách trung tâm công nghiệp Thái Nguyên 7 km )
+ Than: ( Khánh Hòa cách 10 km )
Trang 2+ Than mỡ: Phấn Mễ cách 17 km
+ Mỏ mangan ở Cao Bằng cách 200 km
c) Xác định trên lợc đồ H 18.1 vị trí của vùng mỏ than Quảng Ninh
- Vùng mỏ than Quảng Ninh
- Nhà máy nhiệt điện Uông Bí
- Hiểu rõ vùng có diện tích nhỏ nhng giao lu thuận tiện với các vùng trong nớc : đất
đai, khí hậu là những tài nguyên quan trọng
- Vùng có dân c đông đúc nhất, nền nông nghiệp thâm canh cao và cơ sở hạ tầng phát triển
- Phân tích u, nhợc điểm của dân số đông, hớng giải quyết
- Đọc và phân tích bản đồ , lợc đồ tự nhiên ĐBSH, các biểu bảng trong bài
Trang 3Gv giới thiệu bài: Vùng ĐBSH có tầm quan trọng trong phân công lao động cả nớc Đây là
vùng có vị trí thuận lợi, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên thiên phong phú, đa dạng, nguồn lao động dồi dào và mặt bằng dân trí cao, có thủ đô Hà Nội là trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế và là đầu mối giao thông quan trọng của cả nớc
* Hoat động 1: Cá nhân
? Đọc tên các tỉnh, chỉ giới hạn của vùng và vị trí
các đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ trên bản đồ?
- HS đọc và lên chỉ bản đồ
? Em hãy xác định đờng ranh giới vùng và nêu
vùng ĐBSH tiếp giáp với những vùng nào?
- Phía Bắc: giáp vùng trung du và miền núi Bắc
hơn vùng ĐBSH, do có vùng đất giáp với vùng
trung du và miền núi Bắc Bộ và ranh giới phía Bắc
vùng BTB ĐBSH có thủ đô Hà Nội - đầu mối
giao thông quan trọng, trung tâm văn hóa, chính
* Nhóm 1: Dựa vào kiến thức đã học, tìm hiểu ý
nghĩa của Sông Hồng đối với việc phát triển nông
nghiệp và đời sống dân c Tầm quan trọng của hệ
thống đê trong vùng?
* Nhóm 2: Tìm trên lợc đồ H 20.1 hoặc át lát địa lí
VN tên các loại đất và sự phân bố, loại đất nào có
tỉ lệ lớn nhất? Nêu ý nghĩa của tài nguyên đất ?
* Nhóm 3: Tìm hiểu tài nguyên khí hậu, tài
nguyên khoáng sản và tài nguyên biển?
Trang 4- Bồi đắp phù sa.
- Mở rộng S đất
- Cung cấp nớc cho nông nghiệp và sinh hoạt
- Là đờng giao thông quan trọng
-Thiếu quy hoạch
+ Còn nhiều S đất bị bỏ hoang
+ Đất nông nghiệp đang ngày càng thu hẹp chuyển
sang các loại đất thổ c và đất chuyên dùng
- Nguồn đất đang bị bạc màu và ô nhiễm
? Vậy cần phải khắc phục ntn ?
-Sử dụng hợp lý
-bảo vệ đất tránh ô nhiễm và bạc màu bằng các
biện pháp tích cực và khoa học
? Nêu những hạn chế?
- Thời tiết diễn biến thất thờng, nhiều bão lũ
- Do sức ép về dân số, nhiều loại tài nguyên bị
suy giảm cả về số lợng lẫn chất lợng
( đất canh tác, nguồn nớc, thủy sản, khoáng sản )
Chuyển ý: Chúng ta tìm hiểu tiếp về dân c nguồn
lao động của vùng
* Hoạt động 2: Cả lớp
? Dựa vào H 20.2 và kiến thức đã học so sánh mật
độ dân số của vùng ĐBSH với cả nớc, Trung du và
miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên?
? Cho biết dân c tập trung đông đúc có thuận lợi,
khó khăn gì với sự phát triển KT – XH của vùng?
? DS của vùng tập trung đông đúc nh vậy có ảnh
- Tài nguyên khoáng sản: đá XD có trữ lợng lớn, sét, than nâu, cao lanh, khí tự nhiên
- Tài nguyên du lịch, tài nguyên biểnkhá phong phú
III Đặc điểm dân c, xã hội(13)
- Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nớc – tạo nguồn lao động dồi dào, thị trờng tiêu thụ lớn
- Trình độ dân trí cao
- Khó khăn: Việc làm, sức ép lên tài nguyên, môi trờng
- Biện pháp:
+ Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ xen canh gối vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi thực hiện mô hình VAC
+ Phục hồi phát triển ngành tiểu thủcông nghiệp truyền thống
+ Phân bố lại dân c trên địa bàn cả ớc
+ Đẩy mạnh chính sách dân số, KHHGĐ
+Mở rộng các hoạt động giáo dục
đào tạo dạy nghề + Chuyển dịch cơ cấu KT theo hớngCNH, HĐH
Trang 5? Quan sát bảng 20.1 nhận xét tình hình dân c xã
hội của vùng ĐBSH với cả nớc? ( cao)
? Dựa vào kênh chữ, tranh ảnh, H3.1/ 11 Sgk cho
biết kết cấu hạ tầng nông thôn của vùng có đặc
I Mục tiêu bài học.
- Hiểu và trình bầy đợc tình hình phát triển KT ở ĐBSH Các ngành công nghiệp và dịch vụ đang phát triển mạnh và tăng tỉ trọng, ngành nông nghiệp tuy giảm tỉ trọng nhng vẫn giữ vai trò quan trọng, ngành nông nghiệp u thế thuộc về cây lơng thực và rau vụ đông
- Hiểu rõ vùng KT trọng điểm BBộ đang tác động mạnh mẽ đến sản xuất đời sống dân c Hai trung tâm KT quan trọng và lớn nhất vùng là Hà Nội và Hải Phòng
- Biết kết hợp kênh chữ, kênh hình để giải thích một số vấn đề bức xúc của vùng
- Biết phân tích lợc đồ, bản đồ, biểu bảng, xác lập các MLH địa lí
Gv giới thiệu: Trong cơ cấu GDP, CN – XD – DV đang chuyển biến tích cực Nông –
lâm – ng tuy chiếm tỉ trọng thấp nhng giữ vai trò quan trọng, Vùng KT trọng điểm BBộ tác động mạnh đến sản xuất và đời sống…
* Hoạt động 1: Cả lớp IV Tình hình phát triển kinh tế 1 Công nghiệp (10’)
Trang 6? Dựa vào H21.1 hoặc át lát địa lí VN, kênh
chữ : Cho biết phần lớn giá trị công nghiệp tập
Chuyển ý: Nông nghiệp tuy chiếm tỉ trọng nhỏ
GDP của vùng nhng vẫn giữ vai trò quan trọng
và có sản phẩm đa dạng
B ớc 2
Gv: Dựa vào bảng 21.1 và 21.2 hoặc át lát địa lí
VN, kênh chữ và kiến thức đã học thảo luận câu
- Nhờ các giống ngô năng suất cao lại chịu hạn,
chịu rét tốt nên ngô là cây trồng nhiều vào vụ
đông Cùng với cây ngô và khoai tây, vùng còn
phát triển rau ôn đới và cận nhiệt Do đó cơ cấu
cây trồng vụ đông trở nên đa dạng và đem lại lợi
- D thừa lao động, sản xuất lơng thực còn khó
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh chiếm 21% GDP công nghiệp cảnớc
- Tỉ trọng khu vực CN và XD tăng nhanh trong cơ cấu GDP của vùng
- Phần lớn giá trị công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng
- Các ngành công nghiệp trọng điểm: Chế biến lơng thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng , VLXD và cơ khí
- Các sản phẩm công nghiệp trọng
điểm: máy công cụ, động cơ điện,
ph-ơng tiện giao thông, thiết bị điện tử, hàng tiêu dùng
2 Nông nghiệp (15’) a) Trồng trọt
- Đứng thứ 2 cả nớc về S và sản lợng lơng thực
- Năng suất lúa cao nhất nớc nhờ trình độ thâm canh cao, cơ sở hạ tầng toàn diện, nhu cầu dân số đông
- Vụ đông với nhiều cây a lạnh đã trởthành vụ chính
b)Chăn nuôi
- Gia súc lớn ( đặc biệt lợn) chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cả nớc 27,2% (2002)
- Bò sữa, gia cầm
- Ngành đánh bắt nuôi trồng thủy sản đợc chú ý phát triển
Trang 7khăn do thời tiết kém ổn định, dân số đông.
Chuyển ý : Các ngành KT phát triển đã thúc đẩy
dịch vụ phát triển sôi động và đa dạng
B ớc 3 : Cá nhân/ Nhóm
? Đọc Sgk mục 3?
GV chia nhóm:
* Nhóm 1: Tìm hiểu ngành giao thông, vị trí và
ý nghĩa của KT – XH của cảng Hải Phòng, sân
bay Nội Bài
* Nhóm 2: Tìm hiểu ngành du lịch và các dịch
vụ khác
- Chùa Hơng, Tam Cốc – Bích Động, Côn Sơn,
Cúc Phơng, Đồ Sơn, Cát Bà
- Hà Nội Là trung tâm thông tin t vấn, chuyển
giao công nghệ, cũng là 2 trung tâm tài chính,
? Nêu vai trò của vùng KT trọng điểm Bắc Bộ?
- Tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu KT theo
hớng CNH, HĐH, sử dụng hợp lí tài nguyên
thiên nhiên, nguồn lao động của 2 vùng ĐBSH
và Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Giao thông vận tải sôi động tao nhiều
điều kiện phát triển du lịch
- Hà Nội, Hải Phòng là 2 đầu mối giao thông quan trọng, 2 trung tâm du lịch lớn
- Ngành du lịch đợc chú ý phát triển
- Bu chính viễn thông phát triển mạnh
V Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ ( 5.)
- Hà Nội, Hải Phòng là 2 trung tâm lớn
- Các thành phố HN, HP và Hạ Long
- Vùng KT trọng điểm Bắc Bộ thúc đẩychuyển dịch cơ cấu KT cả 2 vùng:
ĐBSH và Trung du miền núi Bắc Bộ
* Ghi nhớ: Sgk
* Bài tập(SGK)
4 Củng cố (4)
? Trình bầy đặc điểm phát triển CN ở vùng ĐBSH thời kì 1995 – 2002
? Sản lợng lơng thực ở ĐBSH có tầm quan trọng nh thế nào? ĐBSH có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lơng thực
Trang 8Tiết 24: Thực hành
Vẽ và phân tích biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, sản lợng lơng thực và bình quân
l-ơng thực theo đầu ngời
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần :
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ đờng trên cơ sở bảng số liệu
- Phân tích đợc MQH giữa dân số, sản lợng lơng thực theo đầu ngời để củng cố kiến thức đã học về ĐBSH – một vùng đất chật ngời đông mà giải pháp quan trọng là thâm canh tăng vụ và tăng suet
- Biết suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững của vùng
* Bài tập 1: Vẽ biểu đồ đờng thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lợng lơng thực và bình quân
lơng thực theo đầu ngời ở ĐBSH
Chú ý: Năm 1995 là 100%, các năm khác tăng dân số %
GV hớng dẫn cách vẽ biểu đồ:
- Vẽ trục toạ độ trục đứng ( trục tung ) thể hiện %, trục ngang (trục hoành ) thể hiện năm ( thời gian )
- Ghi đại lợng ở đầu mỗi trục và chia khoảng cách trên các trục sao cho đúng
- Hớng dẫn từng đờng tơng ứng với sự biến đổi dân số, sản lợng lơng thực và bình quân
l-ơng thực theo đầu ngời Mỗi đờng có kí hiệu( hoặc màu sắc) riêng
- Ghi tên biểu đồ
Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số, lơng thực thực phẩm và bình quân
lơng thực theo đầu ngời ở ĐBSH( 1995 - 2002)
* Bài tập 2: Dựa vào bản đồ và các bàI học 20, 21 Cho biết :
- Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lơng thực ở ĐBSH
- Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lơng thực thực phẩm ở ĐBSH
- ảnh hởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tới đảm bảo lơng thực của vùng
Gv hớng dẫn trả lời:
a) Nhận xét:
Trang 9- Dân số, sản lợng lơng thực và bình quân lơng thực theo đầu ngời đều tăng lên.
- Sản lợng lơng thực và bình quân lơng thực theo đầu ngời tăng nhanh hơn dân số b) Giải thích:
- Sản lợng lơng thực tăng nhanh do đẩy mạnh thuỷ lợi, cơ khí hoá nông nghiệp, chọngiống có năng suốt cao, có thuốc bảo vệ thực vật, chú ý phát triển công nghiệp chế biến, tăng vụ, đa vụ đông thành vụ chính, chú ý phát triển ngô trên diện rộng năng suet cao
- Dân số tăng chậm Do thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá gia đình
- Bình quân lơng thực theo đầu ngời tăng nhanh do sản lợng lơng thực tăng nhanh, dân số tăng chậm
I Mục tiêu bài học.
- HS hiểu đợc ý nghĩa của vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ của Bắc Trung Bộ
- Hiểu và trìng bầy đặc điểm của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc
điểm dân c xã hội vùng BTB, những thuận lợi và khó khăn
- Biết đọc lợc đồ, bản đồ, biểu đồ, phân tích bảng số liệu
- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ di tích văn hoá Thế giới và phòng chống thiên tai
Gv giới thiệu: Vùng BTB nằm trên trục đờng giao thông Bắc – Nam là điều kiện thuận lợi
để phát triển KT – XH Trong chiến tranh vùng bị đánh phá ác liệt Vùng có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng nhng hay bị thiên tai gây khó khăn cho sản xuất, đời sống ;ngời dân có truyền thống cần cù lao động, dũng cảm trong đấu tranh bảo vệ Tổ quốc
* Hoạt động 1: Cả lớp I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Trang 10? Dựa vào H 23.1 hoặc át lát địa lí VN kênh chữ
và kết hợp vốn hiểu biết hãy xác định vị trí địa lí
và giới hạn của vùng BTB?
- Phía Tây: dải trờng Sơn Bắc là nớc Lào, sau đó
là Thái Lan, xa nữa Mianma
- Đông: Biển Đông
- Nam: Duyên hải Nam Trung Bộ
- Bắc: Trung du và miền núi Bắc Bộ, ĐBSH
? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí vùng Bắc Trung Bộ?
- BTB khác nào ngã t đờng đối với trong nớc và
các nớc trong khu vực
- Vị trí càng thuận lợi, cơ hội phát triển càng lớn
Chuyển ý: Vị trí địa lí của vùng có ý nghĩa rất
quan trọng Còn điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên có nét gì nổi bật có thuận lợi và khó
khăn gì cho phát triển KT – XH?
* Hoạt động 2: Cá nhân/ cặp
? Dựa vào H 23.1 ; 23.2 hoặc át lát địa lí kết hợp
với kiến thức đã học cho biết dãy Trờng Sơn Bắc
có ảnh hởng gì đến khí hậu BTB ?
Gv: Dãy Trờng Sơn Bắc vuông góc với 2 hớng
gió chính của 2 mùa ( phía Đông dải Trờng Sơn
Bắc chính là sờn đón gió gây ma lớn , mùa hạ
Tr-ờng Sơn Bắc lại là nguyên nhân gây nên hiệu ứng
Phơn – gió Tây Nam.) Mùa Đông đón gió mùa
Đông Bắc gây ma lớn, mùa hạ chịu ảnh hởng của
hiệu ứng Phơn với gió Tây Nam khô nóng, Thu
Đông hay có bão
? So sánh tiềm năng tài nguyên rừng, khoáng sản
ở phía Bắc và phía Nam dãy Hoành Sơn?
- Rừng, khoáng sản ( sắt, crôm, thiếc) Phía Bắc
dãy Hoành Sơn lớn hơn so với dãy núi này : Vờn
quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng là tài nguyên
phát triển du lịch đợc công nhận là hang đẹp nhất
Thế giới
? Từ Tây sang Đông địa hình của vùng có sự khác
nhau nh thế nào ? Điều đó có ảnh hởng gì đến
phát triển KT ?
- HS trả lời theo Sgk
Gv: Việc hình thành đờng HCM và hầm đờng bộ
qua Đèo Hải Vân là điều kiện khai thác có hiệu
quả nguồn lợi của tài nguyên
? Nêu các loại thiên tai thờng xảy ra ở BTB?
- Gió Tây Nam khô nóng về mùa hạ
- Bão, lũ, sự xâm lấn của thuỷ triều, nạn cát bay
? Tự nhiên có thuận lợi, khó khăn gì cho phát
triển KT – XH vùng ? Những giải pháp khắc
phục?
- Thuận lợi: Việc hoàn thành đờng HCM và hầm
đờng bộ qua Đèo Hải Vân là điều kiện khai thác
hiệu quả của nguồn lợi tài nguyên
- Giải pháp: Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn,
- PhíaTây là dải núi Trờng Sơn Bắc giáp Lào, phía Đông là biển
- Là cầu nối giữa Bắc – Nam
- Cửa ngõ hành lang Đông Tây của tiểu vùng sông Mê Kông
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên( 20)
- Vùng có một số tài nguyên quan trọng: Rừng, khoáng sản, du lịch biển
- Thiên nhiên khác nhau giữa Bắc – Nam Hoành Sơn, giữa Đông – Tây
- Thờng xuyên có báo, lũ, hạn hán, gió Tây khô nóng về mùa hạ
III Đặc điểm dân c xã hội (10)
Trang 11tài nguyên và nhiều cơ hội phát triển , đặc biệt sự
quyết tâm, tinh thần lao động cần cù dũng cảm
của ngời dân nơi đây
* Hoạt động 3: Cả lớp
? Dựa vào bảng 23.1 , 23.2 kết hợp với hiểu biết
nêu sự khác biệt về dân c và hoạt động KT giữa
phía Đông và phía Tây của vùng?
- Phía Đông: Chủ yếu ngời Kinh sản xuất lơng
thực, cây công nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng
thuỷ sản, sản xuất công nghiệp, thơng mại, dịch
vụ
- Phía Tây: Núi, gò, đồi chủ yếu là các dân tộc ít
ngời nghề rừng, trồng cây lâu năm, canh tác trên
nơng dãy, chăn nuôi trâu, bò
- Đờng hầm qua Đèo Hải Vân
- Dự án xây dựng các khu KT mở trên biên giới
I Mục tiêu bài học.
- HS cần hiểu đợc so với các vùng khác, KT vùng BTB còn nhiều khó khăn nhng
đang đứng trớc triển vọng lớn trong thời kì mở cửa, hội nhập của nền KT nớc nhà
- Trình bầy tình hình phát triển và phân bố một số ngành KT của vùng
- Biết đọc, phân tích biểu đồ và lợc đồ, bản đồ KT tổng hợp
- Biết xác lập MQH giữa tự nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời
Trang 12- Tiếp tục hoàn thành kĩ năng su tầm t liệu theo chủ đề.
- Có ý thức trách nhiệm trong vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên đặc biệt là tài nguyên du lịch
Gv giới thiệu: Vùng KT BTB tuy rất giàu tiềm năng nhng không ít khó khăn Nhân dân nơi
đây đã khai thác các điều kiện để phát triển KT nh thế nào?
* Hoạt động 1: Cả lớp
B ớc 1
? Dựa vào H 24.1, 24.2 , tranh ảnh kết hợp các
kiến thức đã học hãy so sánh bình quân lơng thực
theo đầu ngời của vùng BTB với cả nớc?
? Giải thích ? Nêu một số khó khăn trong sản xuất
nông nghiệp của vùng?
- Thấp hơn bình quân cả nớc do S canh tác ít, đất
xấu, thờng bị thiên tai
? Xác định trên bản dồ các vùng nông – lâm kết
hợp? Tìm một số sản phẩm đặc trng?
- Các tỉnh phía Bắc Thanh Hoá, Nghệ An, Hà
Tĩnh là nơi sản xuất lúa
- Một số cây công nghiệp hàng năm: lạc, vừng,
cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi ở phía Tây
- Phía Đông phát triển nghề nuôi trồng, đánh bắt
bay, cát lấn, hạn chế tác hại của gió Phơn Tây
Namvà bão lũ nhằm bảo vệ môi trờng sinh thái
Hiện nay nhà nớc triển khai dự án trồng 5 triệu ha
rừng trên phạm vi toàn quốc Riêng BTB chơng
trình trồng rừng kết hợp phát triển hệ thống thuỷ
lợi đợc coi là chơng trình trọng điểm.-> Giảm nhẹ
thiên tai và bảo vệ MT
Chuyển ý : Vùng BTB bị thất bại nặng nề nhất
trong kháng chiến chống Mĩ cứu nớc của dân tộc
ta, nhiều cơ sở hạ tầng, nhà máy xí nghiệp bị tàn
phá nhng với truyền thống lao động cần cù dũng
cảm, nhân dân trong vùng đã chung sức tiến hành
công nghiệp hoá
B ớc 2
? Dựa vào H24.2 , 24.3 kết hợp với vốn kiến thức
đã học hãy nhận xét sự gia tăng giá trị sản xuất
- Phát triển mạnh nghề trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn,
đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản