1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an 12 NC chuong 3 hoan chinh

17 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 94,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: giới thiệu nội dung của tiết học là luyện tập về cấu tạo và tính chất của các hợp chất: amin, aminoaxit, protein Sau đó chia lớp thành 2 nhóm và phát phiếu học tập cho mỗi nhóm:. Nh[r]

Trang 1

Chương II Amin – Amino axit – Protein

Tiết 17 Amin

Ngày soạn 25/9/2009

i môc tiªu:

1 Kiến thức :

- Biết các loại amin, danh pháp của amin

- Hiểu cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng và điều chế của amin

2 Kĩ năng

- Nhận dạng các hợp chất của amin

- Gọi tên theo danh pháp (IUPAC) các hợp chất aimin

- Viết chính xác các PTHH của amin

- Quan sát, phân tích các TN chứng minh

II chuÈn bÞ

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: Các dd CH3NH2, HCl, anilin, nước Br2

- Mô hình phân tử anilin

IV- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Em hay nêu đặc điểm cấu tạo của phân tử NH3, cấu tạo đó quyết định đến tính chất của NH3 như thế nào?

3 Tiến trình tiết dạy:

Tiết 1 : Nghiên cứu định nghĩa, phân loại, danh pháp, đồng phân của amin Tính chất vật lí

của các amin

Tiết 2: Cấu tạo và tính chất hoá học của các amin Điều chế và ứng dụng của các amin

Hoạt động 1 nghiên cứu về cấu tạo, định nghĩa về amin, phân loại amin

* GV viết CTCT của NH3 và 4 amin khác

nhau ( metyl amin, phenyl amin, dimetyl

amin, trimetyl amin), yêu cầu HS nghiên

cứu kĩ cho biết mối đặc điểm cấu tạo của

phân tử NH3 với các phân tử khác

-GV nhận xét ý kiến của các em qua đó

yêu cầu HS rút ra khái niệm về amin và

lấy một số VD minh hoạ.

* GV yêu cầu HS nêu cách phân loại amin

- HS trình bày cách phân loại và áp dụng

phân loại các amin trong thí dụ đã nêu ở

trên.

- Gv nhận xét và nhấn mạnh hơn về cách

phân loại amin theo bậc

- HS trao đổi thảo luận và rút ra được:

+ Trong phân tử NH3 nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H còn trong các phân

tử khác ngoài liên kết với nguyên tử H nguyên tử N còn liên kết với các gốc HC

- qua đó HS rút ra khái niệm về amin và lấy thêm một số ví dụ khác

- HS nghiên cứu phân loại amin trong sgk

và áp dụng phân loại các amin trong các

VD đã nêu

Hoạt động 2 Danh pháp

* GV yêu cầu HS theo dõi bảng 2.1 SGK Cách gọi tên theo danh pháp gốc-chức:

Trang 2

từ đó cho biết:

- Quy luật gọi tên amin theo danh pháp

gốc-chức

- Quy luật gọi tên theo danh pháp thay

thế

- Qua đó GV hướng dẫn HS gọi tên của

các amin b1, amin b2 và amin b3 theo tên

thay thế

Trên cơ sở quy luật trên, HS áp dụng đọc

tên với một số thí dụ khác SGK

Ankan + vị trí + yl + amin Cách gọi tên theo danh pháp thay thế (áp dung gọi tên amin b1, b2 và b3):

Tên của hiđrocacbon + vị trí+ amin Tên thông thường

Chỉ áp dụng cho một số amin như :

C6H5NH2 Anilin

C6H5-NH-CH3 N-Metylanilin

Hoạt động 3 Đồng phân

* GV lưu ý HS cách viết đồng phân amin

theo bậc của amin theo thứ tự amin bậc1,

bậc 2, bậc 3, các đồng phân hiđrocacbon

HS viết các đồng phân amin của hợp chất hữu cơ có cấu tạo phân tử C 4 H 11 N Dùng quy luật gọi tên áp dụng cho 7 đồng phân vừa viết.

Kết luận:

Amin có các loại đồng phân:

- Đồng phân về mạch cacbon

- Đồng phân vị trí nhóm chức

- Đồng phân về bậc của amin

Hoạt động 4 Tính chất vật lí

* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK

* Cho HS xem mấu anilin

HS nghiên cứu SGK, cho biết các tính chất vật lí đặc trưng của amin và chất tiêu biểu là anilin.

Hoạt động 5

Củng cố tiết 1 HS làm bài 1 (sgk)

CH3NH2

C2H5NH2

CH3CH2CH2NH2

CH3CH(NH2)CH3

C6H5NH2

C6H5 -NH-CH3

Metylamin Etylamin Prop-1-ylamin (n-propylamin) Prop-2-ylamin (isopropylamin) Phenylamin Metylphenylamin

Metanamin Etanamin Propan-1-amin Propan-2-amin Benzenamin N-Metylbenzenamin

Trang 3

Tiết 18 Amin

Ngày soạn 25/9/2009

i môc tiªu:

1 Kiến thức :

- Biết các loại amin, danh pháp của amin

- Hiểu cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng và điều chế của amin

2 Kĩ năng

- Nhận dạng các hợp chất của amin

- Gọi tên theo danh pháp (IUPAC) các hợp chất aimin

- Viết chính xác các PTHH của amin

- Quan sát, phân tích các TN chứng minh

II chuÈn bÞ

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: Các dd CH3NH2, HCl, anilin, nước Br2

- Mô hình phân tử anilin

III Tiến trình bài giảng

1 Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ (14 phút)

1 Viết các đồng phân amin của hợp chất hữu cơ có cấu tạo phân tử C4H11N

Xác định bậc và gọi tên theo kiểu tên gốc chức các đồng phân vừa viết

2 Viết các đồng phân amin của hợp chất hữu cơ có cấu tạo phân tử C4H11N

Xác định bậc và gọi tên theo kiểu tên thay thế các đồng phân vừa viết

3 bài mới (30 phút)

Hoạt động 1 Cấu tạo phân tử

Giáo viên yêu cầu HS thảo luận

và trả lời câu hỏi sau

+ Cho biết nguyên nhân gây ra

những tính chất hoá học cơ bản

của NH3

+ Phân tích đặc điểm cấu tạo của

anilin và metyl amin, qua đó em

hãy cho biết những tính chất học

cơ bản của anilin và metyl amin?

Qua đó giáo viên kết luận về

tính chất hoá học cơ bản của các

amin

- HS thảo luận và rút ra được + Nguyên nhân gây ra tính bazơ của

NH3 là do đôi electron tự do chưa tham gia liên kết của N

+ metyl amin và anilin cũng có những tính bazơ tuơng tự NH3 (do có cấu tao tương tự nhau) Ngoài ra anilin còn có thêm tính chất của gốc C6H5

-Hoạt động 2 tính bazơ của các amin (tính chất của nhóm –NH2)

- GV biểu diễn thí nghiệm cho

metyl amin và anilin tác dụng

với H2O và lần lượt cho giấy quỳ

tím vào các ống nghiệm thu

được yêu cầu học sinh quan sát

và giải thích hiện tượng qua thí

- HS quan sát thí nghiệm rút ra được + metyl amin tan trong nước, dung dịch tạo thành làm quỳ tím chuyển màu xanh còn anilin thì ngược lại

+ qua đó học sinh viết ptpu và rút ra được tính bazơ của metylamin mạnh hơn

Trang 4

nghiệm đĩ êm cĩ thể kết luận

được gì về tính bazơ của các

amin

GV nhận xét và tổng kết về tính

bazơ của amin

Amin béo> amoniac > amin

thơm

- Giáo viên mở rộng cho những

trường hợp khác: Tính bazơ của

các amin béo (cĩ cùng gốc no)

anilin

CH3-NH2 + H2O  [CHCH3NH3]+ +

OH-

 pH < 7

* Tác dụng với quỳ hoặc phenolphtalein

Metylamin Anilin

đổi màu Phenolphtalein Hồng Khơng

đổi màu

hoạt động 3 Tác dụng với dung dịch axit

* GV yêu cầu:

- HS quan sát GV biểu diễn thí

nghiệm tác dụng của CH3NH2 và

anilin với dd HCl, nêu các hiện

tượng xảy ra Viết PTHH

- GV yêu cầu học sinh viết

phương trình phản ứng khi cho

các đồng phân của C3H7NH2 tác

dụng với HCl

* tác dụng với axit nitrơ

Giáo viên yêu cầu HS theo dõi

sgk viết ptpu của amin với

HNO2, xác định số oxi hố của

các nguyên tố trong phản ứng

qua đĩ xác định vai trị của các

chất trong phản ứng

Giáo viên nhấn mạnh tính chất

này cĩ thể điều chế được các

amin từ B1 sang B2 và sang B3

- HS quan sát thí nghiệm và rút ra được + Metylamin (hơi) tác dụng với hơi HCl tạo ra khĩi trắng (tương tự NH3)

+ Anilin tan khi nhỏ từ từ HCl vào

CH3NH2 + HCl  [CHCH3NH3]+Cl

-C6H5NH2 + HCl  [CHC6H5NH3 ]+Cl

-a Amin bậc một tác dụng với axit nitrơ

ở nhiệt độ thường cho ancol hoặc phênol và giải phóng nitơ

R-NH2 + HONO  ROH + N2

 + H2O

b Anilin và các amin thơm bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thấp (0 - 50C) cho muối điazoni :

C6H5NH2 + HONO + HCl ⃗0 −50C

C6H5N2+Cl- + 2H2O benzenđiazoni clorua Phản ứng ankyl hóa

- Khi cho amin bậc một hoặc bậc hai tác dụng với ankyl halogenua, nguyên tử H của nhóm amin có thể bị thay thế bởi gốc ankyl: R-NH2 + CH3I  R-NH-CH3 + HI

Phản ứng này được gọi là phản ứng ankyl hóa amin

Hoạt động 4 Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin

Trang 5

* GV yêu cầu:

- HS quan sát GV biểu diễn thí

nghiệm tác dụng của anilin với

nước Br2, nêu các hiện tượng

xảy ra

- Viết PTHH

- Giải thích tại sao nguyên tử

Brom lại thế vào 3 vị trí 2, 4, 6

trong phân tử anilin

- Nêu ý nghĩa của phản ứng

HS nêu ý nghĩa của pư: dùng để

nhận biết anilin

:NH2

NH2 Br Br

Br

HS giải thích: Do ảnh hưởng của nhóm -NH 2 nguyên tử Br dễ dàng thay thế các nguyên tử H ở vị trí 2, 4, 6 trong nhân thơm của phân tử anilin.

hoạt động 5 Củng cố

Giáo viên dùng các bài tập trong sgk để củng cố cho HS

Tiết 19 Amin, luyện tập

Ngày soạn 25/9/2009

i môc tiªu:

1 Kiến thức :

- Biết các loại amin, danh pháp của amin

- Hiểu cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng và điều chế của amin

2 Kĩ năng

- Nhận dạng các hợp chất của amin

- Gọi tên theo danh pháp (IUPAC) các hợp chất aimin

- Viết chính xác các PTHH của amin

- Quan sát, phân tích các TN chứng minh

II Chuẩn bị

- Học sinh học kỹ lý thuyết tiết 17, 18

- Giáo viên chuẩn bị hệ thống các bài tập

III tiến trình bài giảng

1 Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số (1 phút)

2 Tiến trình bài giảng (44 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt đông 1 Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế amin

Giáo viên yêu cầu HS tìm hiểu sgk qua đó

cho biết ứng dụng và điều chế các amin b1,

b2 và b3 như thế nào? Phương pháp điều

chế anilin

_ hs theo dõi sgk và thảoluận tìm hiều nội dung trên

hoạt động 2 Luyện tập

- giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu

thảo luận các bài tập trong sgk và trong sách

bài tậo để tìm hiểu và củng cố nội dung

chương trình

- Học sinh hoạt động nhóm

+ 3HBr + 3Br 2 →

Trang 6

IV rút king nhiệm bài giảng

Tiết 20, 21 Aminoaxit Ngày soạn 26/9/2009 A Mục tiêu 1 Kiến thức: Hs hiểu định nghĩa aminoaxit, cấu tạo phân tử aminoaxit Hs biết: - Cách gọi tên aminoaxit - Tính axit-bazơ của aminoaxit 2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghiên cứu vận dụng kiến thức B Phương pháp chủ yếu: Nghiên cứu, thảo luận, hoạt động nhóm C Chuẩn bị: 1 GV: Giáo án

2 HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học.

D Tiến trình lên lớp.

I Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp.

II Bài mới.

Hoạt động 1 nghiên cứu khái niệm về aminoaxit

- GV cho HS nghiên cứu cấu tao của một

phân tử aminoaxit.

- GV nêu vấn đề, phân tử trên cĩ đặc điểm

gì đặc biệt so với các hợp chất mà chúng ta

đã học.

- qua đĩ giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra

khái niệm về aminoaxit.

- HS nghiên cứu và rút ra được + Phân tử là phân tử tạp chất + Phân tử chứa đồng thời hai nhĩm chức nhĩm amino và nhĩm cacboxyl

- qua đĩ HS rút ra khái niệm về các aminoaxit và lấy một

số ví dụ minh hoạ

Hoạt động 2 danh pháp của các amino axit

- Giáo viên hướng dẫn học sinh gọi tên của các aminoaxit trong bảng 3.2

Quy ước

Tên của aminoaxit xuất phát từ tên của axit cacboxylic tương ứng

+ Tên thay thế = axit + vị trí nhĩm amino (1, 2, 3 ) + tên của axit tương ứng (gọi theo tên thay thế oic) + Tên bán hên thống : Axit + (vị trí nhĩm NH 2 : , , , …) + amino + tên thơng thường axit cacboxylic ) + amino + tên thơng thường axit cacboxylic tương ứng.

+ GV chú ý cho học sinh 5  - amino axit quan trọng như trong bảng, cần phải nhớ tên thay thế, tên thường và kí hiệu của chúng.

Hoạt động 3 Cấu tao phân tử

Giáo viên giới thiệu cấu tạo lưỡng cực của

nên ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion

Trang 7

ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở

dạng ion lưỡng cực Trong dung dịch,

dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ

thành dạng phân tử :

R

+

COOH CH

CH

dạng ion lưỡng cực dạng phân tử

lưỡng cực Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử :

R +

COOH CH

CH

dạng ion lưỡng cực dạng phân tử

Hoạt động 4 Tính bazơ của dung dịch aminoaxit.

- giáo viên yêu cầu 2 học sinh làm 2 thí

nghiệm

TN1 quỳ tím + dd glyxin

TN2 Quỳ tím + axit glutamic

- Gv yêu cầu hs giải thích hiện tượng quan

sát thấy, gv chú ý cho HS nên dựa vào đặc

điểm cấu tạo của 2 aminoaxit.

- GV tổng kết lại

Xét với aminoaxit (H 2 N) x R(COOH) y :

- Khi x=y: dd gần như trung tính.

- Khi x<y: dd có môi trường axit

- Khi x>y: dd có môi trường bazơ

Giáo viên yêu cầu HS dựa vào phương pháp

hố học nhận biết 3 chất: Gly, Lys, Glu

- HS làm thí nghiệm và giải thích được

- HS vận dụng kiến thửc trên làm bài ttập nhận biết này.

Hoạt động 5 tính chất lưỡng tính

GV yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất của

giáo viên giúp học sinh rút ra amino axit là

1 chất lưỡng tính

-GV yêu cầu học sinh viết phương trình

phản ứng minh hoạ.

- Phản ứng với axit vô cơ mạnh tạo ra muối.

H 2 N-R-COOH + HCl  HOOC-R-N + H 3 Cl

-Hoặc H 3 N + -R-COO - + HCl  HOOC-R-N + H 3 Cl

Phản ứng với bazơ mạnh tạo ra muối và nuớc.

H 2 N-R-COOH + NaOH  H 2 NCH 2 COONa + H 2 O Hoặc H 3 N + -R-COO - + NaOH  H 2 N-R-COONa + H 2 O

 Như vậy, amino axit có tính chất lưỡng tính.

Hoạt động 6 Phản ứng este hố

GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, viết

ptpư este hoá của aminoaxit

- giáo viên chú ý cho học sinh trong dung

dịch cấu tạo thực tế của este.

Cl - H 3 N + -R-COO-R’

Phản ứng este hóa nhóm COOH

H 2 N-R-COOH + R’-OH khí HCl

H 2 N-R-COO-R’ + H 2 O

Hoạt động 7 phản ứng trùng ngưng

GV: Trình bày cho Hs pư trùng ngưng của

aminoaxit.Viết pư của Axit

6-aminohexanoic Yêu cầu Hs viết ptpư của

Axit 6 - aminohexanoic (axit  - aminocaproic) hoặc axit 7 - aminoheptanoic (axit - aminoenantoic) có phản ứng trùng ngưng tạo thành polime thuộc loại

Trang 8

axit 7 -aminoheptanoic.

HS: Viết ptpư của

axit 7 -aminoheptanoic

poliamit.

+ H - NH -[CHCH2]5CO - OH + H - NH[CHCH2]5CO - OH + H - NH - [CHCH2]5CO -OH +

⃗T - NH - [CHCH2 ] 5 CO - NH - [CHCH 2 ] 5 CO - + nH 2 O Hay víêt gọn là :

n H 2 N[CHCH 2 ] 5 COOH ⃗T (- HN[CHCH 2 ] 5 CO -) n + n H 2 O

hoạt động 8 ứng dụng

GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, thảo

luận, nêu ứng dụng của aminoaxit

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận, nêu ứng

dụng của aminoaxit

- Aminoaxit thiên nhiên (hầu hết là  - aminoaxit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống.

- Một số amino axit được dùng phổ biến trong đời sống như muối mononatri của axit glutamic dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt); axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan.

- Axit 6 - aminohexanoic và axit 6 - aminoheptanoic là nguyên liệu dùng sản xuất nilon -6 và nilon - 7

III Củng cố bài:

1- Nhấn mạnh kiến thức bài học.

2- Viết ptpư của các aminoaxit cụ thể khác.

3- CTCT và tên gọi của aminoaxit

IV Hướng dẫn về nhà:

1 Học bài, làm bài tập

2 Chuẩn bị bài sau: Aminoaxit: Phần bài còn lại: nghiên cứu trước nội dung bài.

V Nhận xét, đánh giá giờ học.

********************************************

Tiết 22: PEPTIT VÀ PROTEIN Ngày soạn: 27/9/2009

i mơc tiªu:

1 Kiến thức :

- Biết khái niệm về peptit, protein, enzim, axit nucleic và vai trị của chúng trong cuộc sống

- Biết cấu trúc phân tử và tính chất cơ bản của protein

2 Kĩ năng

- Gọi tên peptit Phân biệt cấu trúc bậc 1 và cấu trúc bậc 2 của protein

- Viết các PTHH của protein Quan sát thí nghiệm chứng minh

II chuÈn bÞ: Dụng cụ : ống nghiệm, ống hút h vẽ phĩng to liên quan đến bài học

Trang 9

IV- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến trình tiết dạy:

Phân bố nội dung tiết học như sau :

Tiết 1 Nghiên cứu các phần :

-Khái niệm về peptit và protein

-Sơ lược cấu trúc phân tử protein

-Tính chất vật lí của protein

Tiết 2 Nghiên cứu các phần :

-Tính chất hoá học của protein

-Khái niệm về enzim và axit nucleic.

Hoạt động 1 Khái niệm về Peptit

- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk cho

biết peptit là gì ? Thế nào là liên kết

peptit

- giáo viên cho vd về peptit yêu cầu

Hs chỉ ra đâu là liên kết peptit

H 2 N–CH 2 –CO–NH–CH –COOH ;

CH 3

H 2 N–CH–CO–NH–CH 2 – COOH

CH 3

- Giáo viên yêu cầu HS cho biết

trong 2 peptit trên được tạo thành từ

nhứng aminoaxit nào ?

Qua đó giáo viên hướng dẫn HS viết

biểu diễn cấu tạo của các peptit

VD Ala-gly có nghĩa là peptit trên

hình thành từ 2 aminoaxit là analin

và glyxin theo trật tự như trên Khi

thay đổi trật tự đó ta lại được 1 peptit

mới là Gly-Ala

Qua đó HS làm bài tập sau

- giáo viên hướng dẫn học sinh gọi

tên của các peptit

Tên của các peptit được gọi bằng

cách ghép tên các gốc axyl, bắt đầu

từ aminoaxit đầu còn tên của

aminoaxit đuôi C được giữ nguyên

vẹn

H2N-CH2

-CO-NH-CH-CO-NH-CH HS nghiên cứu SGK cho biết định nghĩa peptit.

Peptit là những hợp chất polime được hình thành bằng cách ngưng tụ hai hay nhiều phân

tử –aminoaxit

Liên kết peptit : nhóm –CO –NH–

Bài tập 1 Có bao nhiêu peptit mà phân tử chứa 3 gốc aminoaxit khác nhau

Bài 2 hãy viết cấu tạo của peptit có cấu tạo Ala – gly - val

Trang 10

COOH | |

CH3 CH2

-CH(CH3)2

Glyxylalanylleuxin hay Gly-Ala-Leu

- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk và

cho biết trong 1 phân tử peptit để xác

định aminoaxit nào là aminoaxit đầu

N và aminoaxit đầu C ta dựa vào yếu

tố nào ? giáo viên yêu cầu HS vận

dụng bài tập 2

- HS nghiên cứu sgk và rút ra được khái niệm

về aminoaxit đầu N và aminoaxit đầu C, cách xác định chúng

H2N-CH-CO-(NH-CH-CO-)n-2NH-CH-COOH | | |

R R' R''

Amino axit đầu Amino axit đuôi (Đầu N) (Đuôi C)

Hoạt động 2 Phân loại peptit

- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk và

cho biết thế nào là đi, tri peptit

- GV yêu cầu HS làm các bài tập sau

Bài 1 từ Gly và Ala có thể tạo ra

bao nhiêu đipeptit

Bài 2 Xác định đi, tri peptit (bài

3.22)

Qua bài 2 GV hướng dẫn Hs xác

định đi, tri peptit khi biết CTCT của

peptit (dựa vào số liên kết peptit)

- HS nghiên cứu sgk rút ra cách xác định đi, tri peptit

Hs làm bài tập 1 qua đó hiểu rõ hơn về khái niệm đi, tri peptit

Hs làm bài tập 2 nhằm mục đích xác định đi, tri peptit khi biết CTCT của peptit đó

Hoạt động 3 tính chất hoá học

Giáo viên hướng dẫn và giới thiệu

tính chất hoá học của peptit Hướng

dẫn HS viết phương trình phản ứng

thuỷ phân của peptit

Giáo viên yêu cầu HS làm bài tập

3.29 – sbt- 21

- Học sinh theo dõi và thực hành

Tiết 23: PEPTIT VÀ PROTEIN Ngày soạn: 27/9/2009

Ngày đăng: 14/04/2021, 03:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w