GV: giới thiệu nội dung của tiết học là luyện tập về cấu tạo và tính chất của các hợp chất: amin, aminoaxit, protein Sau đó chia lớp thành 2 nhóm và phát phiếu học tập cho mỗi nhóm:. Nh[r]
Trang 1Chương II Amin – Amino axit – Protein
Tiết 17 Amin
Ngày soạn 25/9/2009
i môc tiªu:
1 Kiến thức :
- Biết các loại amin, danh pháp của amin
- Hiểu cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng và điều chế của amin
2 Kĩ năng
- Nhận dạng các hợp chất của amin
- Gọi tên theo danh pháp (IUPAC) các hợp chất aimin
- Viết chính xác các PTHH của amin
- Quan sát, phân tích các TN chứng minh
II chuÈn bÞ
- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt
- Hoá chất: Các dd CH3NH2, HCl, anilin, nước Br2
- Mô hình phân tử anilin
IV- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Em hay nêu đặc điểm cấu tạo của phân tử NH3, cấu tạo đó quyết định đến tính chất của NH3 như thế nào?
3 Tiến trình tiết dạy:
Tiết 1 : Nghiên cứu định nghĩa, phân loại, danh pháp, đồng phân của amin Tính chất vật lí
của các amin
Tiết 2: Cấu tạo và tính chất hoá học của các amin Điều chế và ứng dụng của các amin
Hoạt động 1 nghiên cứu về cấu tạo, định nghĩa về amin, phân loại amin
* GV viết CTCT của NH3 và 4 amin khác
nhau ( metyl amin, phenyl amin, dimetyl
amin, trimetyl amin), yêu cầu HS nghiên
cứu kĩ cho biết mối đặc điểm cấu tạo của
phân tử NH3 với các phân tử khác
-GV nhận xét ý kiến của các em qua đó
yêu cầu HS rút ra khái niệm về amin và
lấy một số VD minh hoạ.
* GV yêu cầu HS nêu cách phân loại amin
- HS trình bày cách phân loại và áp dụng
phân loại các amin trong thí dụ đã nêu ở
trên.
- Gv nhận xét và nhấn mạnh hơn về cách
phân loại amin theo bậc
- HS trao đổi thảo luận và rút ra được:
+ Trong phân tử NH3 nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H còn trong các phân
tử khác ngoài liên kết với nguyên tử H nguyên tử N còn liên kết với các gốc HC
- qua đó HS rút ra khái niệm về amin và lấy thêm một số ví dụ khác
- HS nghiên cứu phân loại amin trong sgk
và áp dụng phân loại các amin trong các
VD đã nêu
Hoạt động 2 Danh pháp
* GV yêu cầu HS theo dõi bảng 2.1 SGK Cách gọi tên theo danh pháp gốc-chức:
Trang 2từ đó cho biết:
- Quy luật gọi tên amin theo danh pháp
gốc-chức
- Quy luật gọi tên theo danh pháp thay
thế
- Qua đó GV hướng dẫn HS gọi tên của
các amin b1, amin b2 và amin b3 theo tên
thay thế
Trên cơ sở quy luật trên, HS áp dụng đọc
tên với một số thí dụ khác SGK
Ankan + vị trí + yl + amin Cách gọi tên theo danh pháp thay thế (áp dung gọi tên amin b1, b2 và b3):
Tên của hiđrocacbon + vị trí+ amin Tên thông thường
Chỉ áp dụng cho một số amin như :
C6H5NH2 Anilin
C6H5-NH-CH3 N-Metylanilin
Hoạt động 3 Đồng phân
* GV lưu ý HS cách viết đồng phân amin
theo bậc của amin theo thứ tự amin bậc1,
bậc 2, bậc 3, các đồng phân hiđrocacbon
HS viết các đồng phân amin của hợp chất hữu cơ có cấu tạo phân tử C 4 H 11 N Dùng quy luật gọi tên áp dụng cho 7 đồng phân vừa viết.
Kết luận:
Amin có các loại đồng phân:
- Đồng phân về mạch cacbon
- Đồng phân vị trí nhóm chức
- Đồng phân về bậc của amin
Hoạt động 4 Tính chất vật lí
* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
* Cho HS xem mấu anilin
HS nghiên cứu SGK, cho biết các tính chất vật lí đặc trưng của amin và chất tiêu biểu là anilin.
Hoạt động 5
Củng cố tiết 1 HS làm bài 1 (sgk)
CH3NH2
C2H5NH2
CH3CH2CH2NH2
CH3CH(NH2)CH3
C6H5NH2
C6H5 -NH-CH3
Metylamin Etylamin Prop-1-ylamin (n-propylamin) Prop-2-ylamin (isopropylamin) Phenylamin Metylphenylamin
Metanamin Etanamin Propan-1-amin Propan-2-amin Benzenamin N-Metylbenzenamin
Trang 3Tiết 18 Amin
Ngày soạn 25/9/2009
i môc tiªu:
1 Kiến thức :
- Biết các loại amin, danh pháp của amin
- Hiểu cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng và điều chế của amin
2 Kĩ năng
- Nhận dạng các hợp chất của amin
- Gọi tên theo danh pháp (IUPAC) các hợp chất aimin
- Viết chính xác các PTHH của amin
- Quan sát, phân tích các TN chứng minh
II chuÈn bÞ
- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt
- Hoá chất: Các dd CH3NH2, HCl, anilin, nước Br2
- Mô hình phân tử anilin
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ (14 phút)
1 Viết các đồng phân amin của hợp chất hữu cơ có cấu tạo phân tử C4H11N
Xác định bậc và gọi tên theo kiểu tên gốc chức các đồng phân vừa viết
2 Viết các đồng phân amin của hợp chất hữu cơ có cấu tạo phân tử C4H11N
Xác định bậc và gọi tên theo kiểu tên thay thế các đồng phân vừa viết
3 bài mới (30 phút)
Hoạt động 1 Cấu tạo phân tử
Giáo viên yêu cầu HS thảo luận
và trả lời câu hỏi sau
+ Cho biết nguyên nhân gây ra
những tính chất hoá học cơ bản
của NH3
+ Phân tích đặc điểm cấu tạo của
anilin và metyl amin, qua đó em
hãy cho biết những tính chất học
cơ bản của anilin và metyl amin?
Qua đó giáo viên kết luận về
tính chất hoá học cơ bản của các
amin
- HS thảo luận và rút ra được + Nguyên nhân gây ra tính bazơ của
NH3 là do đôi electron tự do chưa tham gia liên kết của N
+ metyl amin và anilin cũng có những tính bazơ tuơng tự NH3 (do có cấu tao tương tự nhau) Ngoài ra anilin còn có thêm tính chất của gốc C6H5
-Hoạt động 2 tính bazơ của các amin (tính chất của nhóm –NH2)
- GV biểu diễn thí nghiệm cho
metyl amin và anilin tác dụng
với H2O và lần lượt cho giấy quỳ
tím vào các ống nghiệm thu
được yêu cầu học sinh quan sát
và giải thích hiện tượng qua thí
- HS quan sát thí nghiệm rút ra được + metyl amin tan trong nước, dung dịch tạo thành làm quỳ tím chuyển màu xanh còn anilin thì ngược lại
+ qua đó học sinh viết ptpu và rút ra được tính bazơ của metylamin mạnh hơn
Trang 4nghiệm đĩ êm cĩ thể kết luận
được gì về tính bazơ của các
amin
GV nhận xét và tổng kết về tính
bazơ của amin
Amin béo> amoniac > amin
thơm
- Giáo viên mở rộng cho những
trường hợp khác: Tính bazơ của
các amin béo (cĩ cùng gốc no)
anilin
CH3-NH2 + H2O [CHCH3NH3]+ +
OH-
pH < 7
* Tác dụng với quỳ hoặc phenolphtalein
Metylamin Anilin
đổi màu Phenolphtalein Hồng Khơng
đổi màu
hoạt động 3 Tác dụng với dung dịch axit
* GV yêu cầu:
- HS quan sát GV biểu diễn thí
nghiệm tác dụng của CH3NH2 và
anilin với dd HCl, nêu các hiện
tượng xảy ra Viết PTHH
- GV yêu cầu học sinh viết
phương trình phản ứng khi cho
các đồng phân của C3H7NH2 tác
dụng với HCl
* tác dụng với axit nitrơ
Giáo viên yêu cầu HS theo dõi
sgk viết ptpu của amin với
HNO2, xác định số oxi hố của
các nguyên tố trong phản ứng
qua đĩ xác định vai trị của các
chất trong phản ứng
Giáo viên nhấn mạnh tính chất
này cĩ thể điều chế được các
amin từ B1 sang B2 và sang B3
- HS quan sát thí nghiệm và rút ra được + Metylamin (hơi) tác dụng với hơi HCl tạo ra khĩi trắng (tương tự NH3)
+ Anilin tan khi nhỏ từ từ HCl vào
CH3NH2 + HCl [CHCH3NH3]+Cl
-C6H5NH2 + HCl [CHC6H5NH3 ]+Cl
-a Amin bậc một tác dụng với axit nitrơ
ở nhiệt độ thường cho ancol hoặc phênol và giải phóng nitơ
R-NH2 + HONO ROH + N2
+ H2O
b Anilin và các amin thơm bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thấp (0 - 50C) cho muối điazoni :
C6H5NH2 + HONO + HCl ⃗0 −50C
C6H5N2+Cl- + 2H2O benzenđiazoni clorua Phản ứng ankyl hóa
- Khi cho amin bậc một hoặc bậc hai tác dụng với ankyl halogenua, nguyên tử H của nhóm amin có thể bị thay thế bởi gốc ankyl: R-NH2 + CH3I R-NH-CH3 + HI
Phản ứng này được gọi là phản ứng ankyl hóa amin
Hoạt động 4 Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin
Trang 5* GV yêu cầu:
- HS quan sát GV biểu diễn thí
nghiệm tác dụng của anilin với
nước Br2, nêu các hiện tượng
xảy ra
- Viết PTHH
- Giải thích tại sao nguyên tử
Brom lại thế vào 3 vị trí 2, 4, 6
trong phân tử anilin
- Nêu ý nghĩa của phản ứng
HS nêu ý nghĩa của pư: dùng để
nhận biết anilin
:NH2
NH2 Br Br
Br
HS giải thích: Do ảnh hưởng của nhóm -NH 2 nguyên tử Br dễ dàng thay thế các nguyên tử H ở vị trí 2, 4, 6 trong nhân thơm của phân tử anilin.
hoạt động 5 Củng cố
Giáo viên dùng các bài tập trong sgk để củng cố cho HS
Tiết 19 Amin, luyện tập
Ngày soạn 25/9/2009
i môc tiªu:
1 Kiến thức :
- Biết các loại amin, danh pháp của amin
- Hiểu cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng và điều chế của amin
2 Kĩ năng
- Nhận dạng các hợp chất của amin
- Gọi tên theo danh pháp (IUPAC) các hợp chất aimin
- Viết chính xác các PTHH của amin
- Quan sát, phân tích các TN chứng minh
II Chuẩn bị
- Học sinh học kỹ lý thuyết tiết 17, 18
- Giáo viên chuẩn bị hệ thống các bài tập
III tiến trình bài giảng
1 Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số (1 phút)
2 Tiến trình bài giảng (44 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt đông 1 Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế amin
Giáo viên yêu cầu HS tìm hiểu sgk qua đó
cho biết ứng dụng và điều chế các amin b1,
b2 và b3 như thế nào? Phương pháp điều
chế anilin
_ hs theo dõi sgk và thảoluận tìm hiều nội dung trên
hoạt động 2 Luyện tập
- giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu
thảo luận các bài tập trong sgk và trong sách
bài tậo để tìm hiểu và củng cố nội dung
chương trình
- Học sinh hoạt động nhóm
+ 3HBr + 3Br 2 →
Trang 6IV rút king nhiệm bài giảng
Tiết 20, 21 Aminoaxit Ngày soạn 26/9/2009 A Mục tiêu 1 Kiến thức: Hs hiểu định nghĩa aminoaxit, cấu tạo phân tử aminoaxit Hs biết: - Cách gọi tên aminoaxit - Tính axit-bazơ của aminoaxit 2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghiên cứu vận dụng kiến thức B Phương pháp chủ yếu: Nghiên cứu, thảo luận, hoạt động nhóm C Chuẩn bị: 1 GV: Giáo án
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học.
D Tiến trình lên lớp.
I Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp.
II Bài mới.
Hoạt động 1 nghiên cứu khái niệm về aminoaxit
- GV cho HS nghiên cứu cấu tao của một
phân tử aminoaxit.
- GV nêu vấn đề, phân tử trên cĩ đặc điểm
gì đặc biệt so với các hợp chất mà chúng ta
đã học.
- qua đĩ giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra
khái niệm về aminoaxit.
- HS nghiên cứu và rút ra được + Phân tử là phân tử tạp chất + Phân tử chứa đồng thời hai nhĩm chức nhĩm amino và nhĩm cacboxyl
- qua đĩ HS rút ra khái niệm về các aminoaxit và lấy một
số ví dụ minh hoạ
Hoạt động 2 danh pháp của các amino axit
- Giáo viên hướng dẫn học sinh gọi tên của các aminoaxit trong bảng 3.2
Quy ước
Tên của aminoaxit xuất phát từ tên của axit cacboxylic tương ứng
+ Tên thay thế = axit + vị trí nhĩm amino (1, 2, 3 ) + tên của axit tương ứng (gọi theo tên thay thế oic) + Tên bán hên thống : Axit + (vị trí nhĩm NH 2 : , , , …) + amino + tên thơng thường axit cacboxylic ) + amino + tên thơng thường axit cacboxylic tương ứng.
+ GV chú ý cho học sinh 5 - amino axit quan trọng như trong bảng, cần phải nhớ tên thay thế, tên thường và kí hiệu của chúng.
Hoạt động 3 Cấu tao phân tử
Giáo viên giới thiệu cấu tạo lưỡng cực của
nên ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion
Trang 7ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở
dạng ion lưỡng cực Trong dung dịch,
dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ
thành dạng phân tử :
R
+
COOH CH
CH
dạng ion lưỡng cực dạng phân tử
lưỡng cực Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử :
R +
COOH CH
CH
dạng ion lưỡng cực dạng phân tử
Hoạt động 4 Tính bazơ của dung dịch aminoaxit.
- giáo viên yêu cầu 2 học sinh làm 2 thí
nghiệm
TN1 quỳ tím + dd glyxin
TN2 Quỳ tím + axit glutamic
- Gv yêu cầu hs giải thích hiện tượng quan
sát thấy, gv chú ý cho HS nên dựa vào đặc
điểm cấu tạo của 2 aminoaxit.
- GV tổng kết lại
Xét với aminoaxit (H 2 N) x R(COOH) y :
- Khi x=y: dd gần như trung tính.
- Khi x<y: dd có môi trường axit
- Khi x>y: dd có môi trường bazơ
Giáo viên yêu cầu HS dựa vào phương pháp
hố học nhận biết 3 chất: Gly, Lys, Glu
- HS làm thí nghiệm và giải thích được
- HS vận dụng kiến thửc trên làm bài ttập nhận biết này.
Hoạt động 5 tính chất lưỡng tính
GV yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất của
giáo viên giúp học sinh rút ra amino axit là
1 chất lưỡng tính
-GV yêu cầu học sinh viết phương trình
phản ứng minh hoạ.
- Phản ứng với axit vô cơ mạnh tạo ra muối.
H 2 N-R-COOH + HCl HOOC-R-N + H 3 Cl
-Hoặc H 3 N + -R-COO - + HCl HOOC-R-N + H 3 Cl
Phản ứng với bazơ mạnh tạo ra muối và nuớc.
H 2 N-R-COOH + NaOH H 2 NCH 2 COONa + H 2 O Hoặc H 3 N + -R-COO - + NaOH H 2 N-R-COONa + H 2 O
Như vậy, amino axit có tính chất lưỡng tính.
Hoạt động 6 Phản ứng este hố
GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, viết
ptpư este hoá của aminoaxit
- giáo viên chú ý cho học sinh trong dung
dịch cấu tạo thực tế của este.
Cl - H 3 N + -R-COO-R’
Phản ứng este hóa nhóm COOH
H 2 N-R-COOH + R’-OH khí HCl
H 2 N-R-COO-R’ + H 2 O
Hoạt động 7 phản ứng trùng ngưng
GV: Trình bày cho Hs pư trùng ngưng của
aminoaxit.Viết pư của Axit
6-aminohexanoic Yêu cầu Hs viết ptpư của
Axit 6 - aminohexanoic (axit - aminocaproic) hoặc axit 7 - aminoheptanoic (axit - aminoenantoic) có phản ứng trùng ngưng tạo thành polime thuộc loại
Trang 8axit 7 -aminoheptanoic.
HS: Viết ptpư của
axit 7 -aminoheptanoic
poliamit.
+ H - NH -[CHCH2]5CO - OH + H - NH[CHCH2]5CO - OH + H - NH - [CHCH2]5CO -OH +
⃗T - NH - [CHCH2 ] 5 CO - NH - [CHCH 2 ] 5 CO - + nH 2 O Hay víêt gọn là :
n H 2 N[CHCH 2 ] 5 COOH ⃗T (- HN[CHCH 2 ] 5 CO -) n + n H 2 O
hoạt động 8 ứng dụng
GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, thảo
luận, nêu ứng dụng của aminoaxit
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận, nêu ứng
dụng của aminoaxit
- Aminoaxit thiên nhiên (hầu hết là - aminoaxit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống.
- Một số amino axit được dùng phổ biến trong đời sống như muối mononatri của axit glutamic dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt); axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan.
- Axit 6 - aminohexanoic và axit 6 - aminoheptanoic là nguyên liệu dùng sản xuất nilon -6 và nilon - 7
III Củng cố bài:
1- Nhấn mạnh kiến thức bài học.
2- Viết ptpư của các aminoaxit cụ thể khác.
3- CTCT và tên gọi của aminoaxit
IV Hướng dẫn về nhà:
1 Học bài, làm bài tập
2 Chuẩn bị bài sau: Aminoaxit: Phần bài còn lại: nghiên cứu trước nội dung bài.
V Nhận xét, đánh giá giờ học.
********************************************
Tiết 22: PEPTIT VÀ PROTEIN Ngày soạn: 27/9/2009
i mơc tiªu:
1 Kiến thức :
- Biết khái niệm về peptit, protein, enzim, axit nucleic và vai trị của chúng trong cuộc sống
- Biết cấu trúc phân tử và tính chất cơ bản của protein
2 Kĩ năng
- Gọi tên peptit Phân biệt cấu trúc bậc 1 và cấu trúc bậc 2 của protein
- Viết các PTHH của protein Quan sát thí nghiệm chứng minh
II chuÈn bÞ: Dụng cụ : ống nghiệm, ống hút h vẽ phĩng to liên quan đến bài học
Trang 9IV- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tiết dạy:
Phân bố nội dung tiết học như sau :
Tiết 1 Nghiên cứu các phần :
-Khái niệm về peptit và protein
-Sơ lược cấu trúc phân tử protein
-Tính chất vật lí của protein
Tiết 2 Nghiên cứu các phần :
-Tính chất hoá học của protein
-Khái niệm về enzim và axit nucleic.
Hoạt động 1 Khái niệm về Peptit
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk cho
biết peptit là gì ? Thế nào là liên kết
peptit
- giáo viên cho vd về peptit yêu cầu
Hs chỉ ra đâu là liên kết peptit
H 2 N–CH 2 –CO–NH–CH –COOH ;
CH 3
H 2 N–CH–CO–NH–CH 2 – COOH
CH 3
- Giáo viên yêu cầu HS cho biết
trong 2 peptit trên được tạo thành từ
nhứng aminoaxit nào ?
Qua đó giáo viên hướng dẫn HS viết
biểu diễn cấu tạo của các peptit
VD Ala-gly có nghĩa là peptit trên
hình thành từ 2 aminoaxit là analin
và glyxin theo trật tự như trên Khi
thay đổi trật tự đó ta lại được 1 peptit
mới là Gly-Ala
Qua đó HS làm bài tập sau
- giáo viên hướng dẫn học sinh gọi
tên của các peptit
Tên của các peptit được gọi bằng
cách ghép tên các gốc axyl, bắt đầu
từ aminoaxit đầu còn tên của
aminoaxit đuôi C được giữ nguyên
vẹn
H2N-CH2
-CO-NH-CH-CO-NH-CH HS nghiên cứu SGK cho biết định nghĩa peptit.
Peptit là những hợp chất polime được hình thành bằng cách ngưng tụ hai hay nhiều phân
tử –aminoaxit
Liên kết peptit : nhóm –CO –NH–
Bài tập 1 Có bao nhiêu peptit mà phân tử chứa 3 gốc aminoaxit khác nhau
Bài 2 hãy viết cấu tạo của peptit có cấu tạo Ala – gly - val
Trang 10COOH | |
CH3 CH2
-CH(CH3)2
Glyxylalanylleuxin hay Gly-Ala-Leu
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk và
cho biết trong 1 phân tử peptit để xác
định aminoaxit nào là aminoaxit đầu
N và aminoaxit đầu C ta dựa vào yếu
tố nào ? giáo viên yêu cầu HS vận
dụng bài tập 2
- HS nghiên cứu sgk và rút ra được khái niệm
về aminoaxit đầu N và aminoaxit đầu C, cách xác định chúng
H2N-CH-CO-(NH-CH-CO-)n-2NH-CH-COOH | | |
R R' R''
Amino axit đầu Amino axit đuôi (Đầu N) (Đuôi C)
Hoạt động 2 Phân loại peptit
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk và
cho biết thế nào là đi, tri peptit
- GV yêu cầu HS làm các bài tập sau
Bài 1 từ Gly và Ala có thể tạo ra
bao nhiêu đipeptit
Bài 2 Xác định đi, tri peptit (bài
3.22)
Qua bài 2 GV hướng dẫn Hs xác
định đi, tri peptit khi biết CTCT của
peptit (dựa vào số liên kết peptit)
- HS nghiên cứu sgk rút ra cách xác định đi, tri peptit
Hs làm bài tập 1 qua đó hiểu rõ hơn về khái niệm đi, tri peptit
Hs làm bài tập 2 nhằm mục đích xác định đi, tri peptit khi biết CTCT của peptit đó
Hoạt động 3 tính chất hoá học
Giáo viên hướng dẫn và giới thiệu
tính chất hoá học của peptit Hướng
dẫn HS viết phương trình phản ứng
thuỷ phân của peptit
Giáo viên yêu cầu HS làm bài tập
3.29 – sbt- 21
- Học sinh theo dõi và thực hành
Tiết 23: PEPTIT VÀ PROTEIN Ngày soạn: 27/9/2009