[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 41
Giải bài toán bằng cách
lập hệ phơng trình ( Tiếp )
I/ Mục tiêu:
Học sinh đợc củng cố phơng pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn số
Học sinh có kỹ năng phân tích và giải các loại toán dạng làm chung, làm riêng, vòi nớc chảy
II/ Chuẩn bị:
1/ Chuẩn bị của thầy:
- Bảng phụ ghi các bài toán;
2/ Chuẩn bị của trò:
- Ôn lại các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
- Bảng phụ nhóm
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
Học sinh1: Nhắc lại các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình Làm bài tập 35 tr 9 SBT
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
G- nhận xét bổ sung và cho điểm
3- Bài mới:
G- đa bảng phụ có ghi ví dụ 3 tr 21
sgk:
Gọi học sinh đọc đề bài ví dụ
? Ví dụ trên thuộc dạng toán nào?
H- trả lời
? Bài toán có những đại lợng nào?
H- trả lời
?Cùng một khối lợng công việc,
giữa thời gian hoàn thành và năng
suất là hai đại lợng có quan hệ nh
thế nào?
G- đa bảng phân tích và yêu cầu
học sinh nêu cách điền
Thời gian HTCV Năng suất1 ngày Hai đội
Đội A
Đội B
Nêu cách chọn ẩn và đặt Điều kiện
cho ẩn
Lập phơng trình biểu thị năng suất
một ngày đội A làm gấp rỡi đội B ?
? Tính công việc đội A làm trong
Ví dụ 3: (sgk Tr21) Gọi thời gian đội A làm một mình hoàn thành công việc là x
(ngày, x > 24)
Và thời gian đội B làm một mình hoàn thành công việc là y
(ngày, y > 24) Trong một ngày đội A làm đợc 1
x (công
việc) Trong một ngày đội B làm đợc 1
y (công
việc) Năng suất một ngày đội A làm gấp rỡi
đội B nên ta có phơng trình:
1
x =
3
2
1
y (1)
Hai đội làm chung 24 ngày thì HTCV, nên một ngày hai đội làm đợc 1
24 (công
việc) Vậy ta có phơng trình:
1
x +
1
y=
1
24 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phơng trình
Trang 2một ngày, đội B làm trong một
ngày và có hai đội làm trong một
ngày và lập phơng trình?
G- yêu cầu học sinh làm ?6 theo
nhóm
G- kiểm tra hoạt động của các
nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh nhóm khác nhận xét kết
quả của nhóm bạn
G- nhận xét bổ sung
G- đa bảng phụ có ghi cách giải
khác:
1
x=
3
2.
1
y
1
x+
1
y=
1
24
¿ {
¿
¿
1
x −
3
2.
1
y=0
1
x+
1
y=
1 24
¿ {
¿
¿ Trừ từng vế hai phơng trình của hệ
ta đợc: 1
y +
3
2 y =
1 24
5
2 y =
1
24 y = 60
Thay y = 60 vào (2) ta đợc x = 40
G- đa bảng phụ có ghi bài tập ?7 tr
22 sgk:
G- yêu cầu học sinh họat động
nhóm :
G- kiểm tra hoạt động của các
nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh khác nhận xét kết quả của
bạn
G- nhận xét bổ sung
1
x=
3
2.
1
y
1
x+
1
y=
1 24
¿ {
¿
¿
1
x −
3
2.
1
y=0
1
x+
1
y=
1 24
¿ {
¿
¿
Đặt 1
x = u;
1
y= v
Hệ đã cho trở thành
u −3
2 v =0
u+v= 1
24
¿ {
¿
¿
u= 1
40
v= 1
60
¿ {
¿
¿ (TMĐK)
Vậy 1
x =
1
40 x = 40 (TMĐK)
1
y =
1
60 x = 60 (TMĐK)
Trả lời: Đội A làm riêng thì HTCV trong 40 ngày; Đội B làm riêng thì HTCV trong 60 ngày
?7 Gọi năng suất một ngày của đội A là x (CV/ngày; x > 0)
Và năng suất một ngày của đội B là y (CV/ngày ; y > 0)
Năng suất một ngày đội A làm gấp rỡi
đội B nên ta có phơng trình:
x = 3
2 y (1)
Hai đội làm chung 24 ngày thì HTCV, nên một ngày hai đội làm đợc 1
24 (công
việc) Vậy ta có phơng trình:
x +y= 1
24 (2)
Do đó ta có hệ phơng trình
Trang 3? Em có nhận xét gì về cách giải
này?
H- trả lời
G- nhấn mạnh khi lập phơng trình
dạng toán làm chung làm chung
làm riêng không đợc cộng thời gian
mà chỉ đợc cộng năng suất; năng
suất và thời gian là hai đại lợng
nghịch đảo nhau
G- đa bảng phụ có ghi bài tập 32 tr
23 sgk:
Gọi học sinh đọc bài toán
? Tóm tắt bài toán?
H- trả lời
Hai vòi chảy 24
5 h đầy bể
Vòi I (9h) + vòi II (6
5h) đầy bể
Hỏi nếu chỉ mở vòi II sau bao lâu
đầy bể?
Lập bảng phân tích đại lợng
Thời gian
chảy đầy bể Năng suất chảy một giờ
Hai vòi
Vòi I
Vòi II
Gọi một học sinh lên bảng lập hệ
phơng trình
Học sinh khác nhận xét kết quả của
bạn
G- nhận xét bổ sung
G- yêu cầu học sinh họat động
nhóm giải hệ phơng trình:
G- kiểm tra hoạt động của các
nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh nhóm khác nhận xét kết
quả của nhóm bạn
G- nhận xét bổ sung
x=3
2 y
x + y= 1
24
¿ {
¿
¿
x −3
2 y =0
x + y= 1
24
¿ {
¿
¿
x = 1
40
y= 1
60
¿ {
¿
¿
(TMĐK)
Đội A làm riêng thì HTCV trong 40 ngày; Đội B làm riêng thì HTCV trong
60 ngày
* Luyện tập Bài 32 sgk tr.23
Gọi thời gian vòi I chảy một mình đầy
bể là x giờ và thời gian vòi II chảy một mình đầy bể là y giờ ( x, y >24
5 )
Trong một giờ vòi I chảy đợc 1
x (bể)
Trong một giờ vòi II chảy đợc 1
y (bể)
Trong một giờ cả hai vòi chảy đợc 5
24
(bể) Theo bài ra ta có phơng trình 1
x+
1
y =
5
24 (1)
Mặt khác Vòi I chảy 9h và vòi II chảy
6
5h đầy bể nên ta có phơng trình:
9
x +
5
24.
6
5= 1 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phơng trình
9
x+
5
24.
6
5=1 1
x+
1
y=
5 24
¿ {
¿
¿
x=12
1
x+
1
y=
5 24
¿ {
¿
¿
Trang 4x=12
y =8
¿ {
¿
¿ Vậy nếu từ giờ đầu tiên chỉ mở vòi thứ hai thì sau 8 giờ đầy bể
4- Củng cố
Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
5- Hớng dẫn về nhà
Học bài và làm bài tập: 31,33,34 trong sgk tr 23, 24
37, 38 SBT
IV/Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
I/ Mục tiêu:
Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình, tập trung vào dạng toán viết số, quan hệ số, dạng toán chuyển động
Học sinh biết cách phân tích các đại lợng trong bài bằng cách thích hợp, lập đợc hệ phơng trình và biết cách trình bày bài toán
Cung cấp cho học sinh kiến thức thực tế và thấy đợc ứng dụng của toán học vào đời sống
II/ Chuẩn bị:
1/ Chuẩn bị của thầy:
- Bảng phụ ghi các bài tập;
- Thớc thẳng, phấn màu, máy tính bỏ túi
2/ Chuẩn bị của trò:
- Ôn lại các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
- Thớc thẳng, máy tính bỏ túi
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
Học sinh1: Chữa bài tập 37 SBT
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
G- nhận xét bổ sung và cho điểm
3- Bài mới:
G- đa bảng phụ có ghi bài tập 31 tr
23 sgk:
Gọi học sinh đọc nội dung bài toán
Bài số 31 sgk Tr 23
Gọi độ dài cạnh góc vuông thứ nhất của tam giác vuông là x (cm, x > 2)
Trang 5?Nêu công thức tính diện tích tam
giác vuông?
?Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?
?Biểu thị các số liệu cần thiết để lập
hệ phơng trình?
(Học sinh đứng tại chỗ trả lời G- ghi
bảng)
G- yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
giải hệ phơng trình
? Một em lên bảng giải hệ phơng
trình
G- kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh khác nhận xét kết quả của
bạn
G- nhận xét bổ sung
G- đa bảng phụ có ghi bài tập 42 tr
10 SBT:
Gọi học sinh đọc nội dung bài toán
?Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?
?Biểu thị các số liệu cần thiết để lập
phơng trình?
Lập hệ phơng trình?
(Học sinh đứng tại chỗ trả lời G- ghi
bảng)
G- yêu cầu học sinh họat động nhóm
giải hệ phơng trình
? Một em lên bảng giải hệ phơng
trình
G- kiểm tra hoạt động của các nhóm
Học sinh khác nhận xét kết quả của
bạnG- đa bảng phụ có ghi bài tập 47
tr 10 SBT:
Và độ dài cạnh góc vuông thứ hai của tam giác vuông là y (cm, y > 4)
Diện tích của tam giác vuông là (xy):2
Độ dài các cạnh sau khi tăng 3 cm là
x + 3 cm và y + 3 cm khi đó diện tích tam giác là (x +3).( y+3)
2) Theo bài ra ta có phơng trình
(x +3).( y+3)
xy
2 + 36 (1)
Độ dài cạnh thứ nhất sau khi giảm 2
cm là x – 2 cm và độ dài cạnh thứ hai sau khi giảm 4 cm là y – 4 cm khi đó diện tích tam giác là (x − 2).( y − 4)
2
(cm2) Theo bài ra ta có phơng trình
(x − 2).( y − 4)
xy
2 - 26 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phơng trình
(x+3).( y +3)
xy
2 + 36 (1) (x − 2).(y -4)
xy
2 - 26 (2)
¿ {
¿
¿ Giải hệ phơng trình trên ta đợc
x=9 y=12
¿ {
¿
¿
(TMĐK)
Vậy độ dài hai cacnh góc vuong của tam giác vuông của tam giác vuông là
9 cm và 12 cm
Bài số 42 tr 10 SBT:
Gọi số ghế dài của lớp là x(ghế)và số học sinh của lớp là y (học sinh )
Đk x, y N*; x >1 Nếu xếp mỗi ghế 3 học sinh thì 6 học sinh không có chỗ, ta có phơng trình:
y = 3x + 6 Nếu xếp mỗi ghế 4 học sinh thì thừa
ra một ghế, ta có phơng trình:
y = 4(x -1)
Do đó ta có hệ phơng trình
Trang 6Gọi học sinh đọc nội dung bài toán
?Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?
?Biểu thị các số liệu cần thiết để lập
phơng trình?
Lập hệ phơng trình?
Một học sinh lê bảng lập hệ phơng
trình
Học sinh khác nhận xét kết quả của
bạn
G- yêu cầu học sinh họat động nhóm
giải hệ phơng trình
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
G- nhận xét bổ sung
y=3 x +6 y=4 (x −1)
¿ {
¿
¿
3x + 6 = 4x – 4
x = 10 và y = 36 Vậy số ghế dài của lớp là 10 ghế
Số học sinh của lớp là 36 học sinh
Bài số 47 tr 10 SBT:
Gọi vận tốc của bác Toàn là x (km/h)
và vận tốc của cô Ngần là y (km/h)
Đk: x, y > 0 Lần đầu quãng đờng bác Toàn đi là 1,5 x (km)
Quãng đờng cô Ngần đi là 2y (km) Theo bài ra ta có phơng trình:
1,5 x + 2y = 38 Lần sau quãng đờng hai ngời đi là (x + y ) 5
4 (km)
Ta có phơng trình : (x + y ) 5
4= 38 – 10,5
x + y = 22
ta có hệ phơng trình
1,5 x+2 y=38
x+ y=22
¿ {
¿
¿
1,5 x+2 y=38
2 x +2 y=44
¿ {
¿
¿
x=12 y=10
¿ {
¿
¿
(TMĐK)
Vậy vận tốc của bác Toàn là 12 km/h Vận tốc của cô Ngần là 10 km/h
4- Củng cố
Chú ý khi giải bài toán bằng cách lập hệ pt phải thực hiện 3 bớc
5- Hớng dẫn về nhà
Học bài và làm bài tập: 37, 38, 39 trong sgk tr 24, 25
;44, 45 trong SBT tr 10
Hớng dẫn bài 37 sgk
Gọi vận tốc của vật chuyển động nhanh là x(cm/s)
Và vận tốc của vật chuyển động chậm là y(cm/s) Đk: x > y > 0
Khi chuyển động cùng chiều, cứ 20 giây chúng
lại gặp nhau, nghĩa là quãng đờng mà vật đi nhanh đi đợc
trong 20 giây hơn quãng đờng mà vật đi chậm đi
đợc trong 20 giây đúng 1 vòng hay 20 πcm
x y A
x y A
Trang 7Ta có phơng trình 20 x – 20 y = 20π
Khi chuyển động ngợc chiều cứ 4 giây chúng lại gặp nhau
ta có phơng trình 4 x + 4 y = 20π
Nên ta có hệ phơng trình
20 x+20 y=20 π
4 x+4 y =20 π
¿ {
¿
¿ Giải hệ phơng trình trên ta đợc kết quả vận tốc của các vật
IV/Rút kinh nghiệm