1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tuaàn 10 page ngày soạn 1 11 2009 ngày dạy 2 11 2009 thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009 tieát 1 sinh hoaït döôùi côø tieát 23 taäp ñoïc baøi saùng kieán cuûa

33 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 75,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yeâu caàu HS söû duïng que tính ñeå tìm keát quaû caùc pheùp tröø trong phaàn baøi hoïc vaø vieát leân baûng caùc coâng thöùc 11 tröø ñi moät soá nhö phaàn baøi hoïc. Töï toùm taét sau[r]

Trang 1

Ngày soạn :1 /11 /2009

Ngày dạy :2 //11 /2009

Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009

Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ

**************************************

Tiết 2&3: Tập đọc

Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Ôn luyện TĐ : Phiếu ghi tên

các bài TĐ

- GV nhận xét

2 Bài mới

Giới thiệu:

- Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn

của mình đối với ông bà, bạn Hà đã

đưa ra sáng kiến chọn một ngày làm

ngày lễ cho ông bà Diễn biến câu

chuyện ra sao, chúng ta cùng học bài

hôm nay để biết được điều này

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1.

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt,

chú ý giọng người kể thong thả, giọng

bé Hà hồn nhiên, giọng bố tán thưởng

b) Hướng dẫn đọc từng câu và luyện

phát âm

c) Đọc từng đoạn trước lớp

- Tổ chức cho HS đọc từng đoạn và

- HS trả lời

- HS trả lời

- Nhắc tên bài

- HS đọc nối tiếp từng câu trongbài

- Phát âm những từ khó: Sángkiến, ngạc nhiên, suy nghĩ, mãi,giải thích,

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

Theo dõi uốnnắn cho các em

Trang 2

giải nghĩa từ

- Luyện đọc một số câu

d) Đọc từng đoạn tronh nhóm

e) Thi đọc

g) Đọc đồng thanh (đoạn 1 & 2)

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Hỏi: Bé Hà có sáng kiến gì?

+ Hai bố con bé Hà quyết định

chọn ngày nào làm ngày lễ của ông

bà?

+ Vì sao?

+ Sáng kiến của bé Hà có tình cảm

ntn với ông bà?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3

+ Hỏi: Bé Hà băn khoăn điều gì?

+ Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái

gì?

+ Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?

+ Ơâng bà nghĩ sao về món quà của bé

Hà?

+ Muốn cho ông bà vui lòng, các em

- Giải nghĩa từ mới: Cây sángkiến, lập đông, chúc thọ

- Luyện đọc các câu sau:

+ Bố ơi,/ sao không có ngày củaông bà,/ bố nhỉ?// (giọng thắcmắc)

+ Hai bố con bàn nhau/ lấyngày lập đông hằng năm/ làm

“ngày ông bà”,/ vì khi trời bắtđầu rét,/ mọi người cần chăm locho sức khoẻ/ cho các cụ già.//

Món quà ông thích nhất hômnay/ là chùm điểm mười củacháu đấy.//

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp

-Cả lớp chia thành các nhóm,mỗi nhóm 3 em và luyện đọctrong nhóm

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1: 1 HSđọc thành tiếng

- Bé Hà có sáng kiến là chọn 1ngày lễ làm lễ ông bà

- Ngày lập đông

- Vì khi trời bắt đầu rét mọingười cần chú ý lo cho sức khoẻcủa các cụ già

- Bé Hà rất kính trọng và yêuquý ông bà của mình

- Bé băn khoăn vì không biếtnên tặng ông bà cái gì

- Trả lời theo suy nghĩ

- Bé tặng ông bà chùm điểmmười

- Ông bà thích nhất món quà củabé Hà

- Trả lời: Chăm học, ngoan

Hướng dẫn cho

HS đọc diễncảm

Trang 3

nên làm gì?

 Hoạt động 3: Thi đọc truyện theo vai

- GV chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS

cho các em luyện tập trong nhóm rồi

thi đọc

3 Củng cố – Dặn do ø

- Em thích nhân vật nào nhất? Vì

sao? Em có muốn chọn một ngày cho

ông bà mình không? Em định chọn đó

là ngày nào?

-Gv giáo dục HS phải biết kính trọng

ơng bà

- Tổng kết tiết học

- Chuẩn bị: Bưu thiếp

-Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ

-Rèn tính toán nhanh, chính xác

II Chuẩn bị

- GV: Trò chơi Bảng phụ, bút dạ

- HS: Bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài

tập và phát biểu qui tắc tìm số hạng

chưa biết trong 1 tổng

- GV giới thiệu ngắn gọn tên

bài và ghi bảng

 Hoạt động 1: Tìm 1 số hạng trong 1

tổng

Bài 1:

- 2 HS lên bảng làm

- HS làm bài, 3 HS lên bảng làm

Trang 4

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Vì sao x = 10 – 8

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 :

- Yêu cầu HS nhẩm và ghi

ngay kết quả vào bài

- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có

thể ghi ngay kết quả của 10 – 9 và

10 – 1 được không? Vì sao?

Bài 3 : tính

 Hoạt động 2: Luyện tập.ï

Bài 4 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Để biết có bao nhiêu quả

quýt ta làm như thế nào ?

- Tại sao?

- Vì x là số hạng cần tìm, 10 là tổng,

8 là số hạng đã biết Muốn tìm x talấy tổng(10) trừ số hạng đã biết(8)

- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghingay kết quả của 10 – 9 là 1 và 10– 1 là 9, vì 1 và 9 là 2 số hạng trongphép cộng 9 + 1 = 10.Lấy tổng trừ

đi số hạng này sẽ được số hạng kia

- HS đọc đề bài

- Cam và quýt có 45 quả, trong đócó 25 quả cam

- Hỏi số quýt

- Thực hiện phép tính 45 – 25

- Vì 45 là tổng số cam và quýt 25 làsố cam Muốn tính số quýt ta phảilấy tổng(45) trừ đi số cam đãbiết(25)

-cột cuối bài 2

GV gọi HSkhá giỏi lênsửa bài

-GV gọi HSkhá giỏi lênlàm bài

Trang 5

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

Sau đó kiểm tra và cho điểm

Bài 5:

- Yêu cầu HS tự làm bài

3 Củng cố – Dặn do ø

- Trò chơi: Hoa đua nở

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Số tròn chục trừ đi 1 số

- HS làm bài, 2 HS ngồi cạnh đổichéo vở để kiểm tra bài của nhau

-Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập

-Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Chăm chỉ học tập có lợi gì?

- Thế nào là chăm chỉ học tập?

- GV nhận xét

2 Bài mới Giới thiệu:

 Hoạt động 1: Đóng vai.

- Yêu cầu: Mỗi dãy là 1 đội chơi,

cử ra một đội trưởng điều hành dãy

GV sẽ là người đưa ra các câu là

nguyên nhân hoặc kết quả của một

hành động Nhiệm vụ của các đội

chơi là phải tìm ra kết quả hoặc

nguyên nhân của các hành động đó

Sau đó nêu cách khắc phục hậu quả

- Tổ chức cho HS chơi mẫu

Phần chuẩn bị của GV

1 Nam không thuộc bài, bị cô

giáo cho điểm kém

2 Nga bị cô giáo phê bình vì

luôn đến lớp muộn

- HS nêu

- Cả lớp nghe, ghi nhớ

- Cả lớp và GV sẽ cùng làmBan giám khảo

- Đội nào trả lời nhanh (Bằngcách giơ tay) và đúng sẽ là độithắng cuộc trong trò chơi

- Tổ chức cho cả lớp HS chơiPhần trả lời của HS (Dự đoán)

1 Nam chưa học bài

Nam mải chơi, quên khônghọc bài

2 Nga đi học muộn

Nga ngủ quên, dậy muộn

Nga la cà trên đường đi học

Theo dõi và giúpđở nhóm yếu

Trang 6

3 Bài tập Toán của Hải bị cô

giáo cho điểm thấp

4.Hoa được cô giáo khen vì đã đạt

danh hiệu HS giỏi

5.Bắc mải xem phim, quên không

làm bài tập

6 Hiệp, Toàn nói chuyện riêng

trong lớp

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- Yêu cầu: HS thảo luận cặp đôi,

đưa ra cách xử lí tình huống và đóng

vai

Tình huống:

1 Sáng nay, mặc dù bị sốt cao,

ngoài trời đang mưa nhưng

Hải vẫn nằng nặc đòi mẹ cho

đi học Bạn Hải làm như thế

có phải là chăm chỉ học tập

không? Nếu em là mẹ bạn

Hải, em sẽ làm gì?

2 Giờ ra chơi, Lan ngồi làm hết

các bài tập về nhà để có thời

gian xem phim trên tivi Em

có đồng ý với cách làm của

bạn Lan không? Vì sao?

Kết luận:

- Không phải lúc nào cũng học

là học tập chăm chỉ Phải học

tập, nghỉ ngơi đúng lúc thì mới

đạt được kết quả như mong

muốn

 Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm.

- Yêu cầu: Một vài cá nhân HS

kể về việc học tập ở trường

cũng như ở nhà của bản thân

3 Hải không học bài

Hải chưa làm bài

4 Hoa chăm chỉ học tập

Hoa luôn thuộc bài, làm bàitrước khi đến lớp

5 Bắc sẽ bị cô giáo phê bình vàcho điểm thấp

6 Hiệp, Toàn sẽ không ngheđược lời cô giảng, khônglàm được bài và kết quảhọc tập sẽ kém

- Các cặp HS xử lí tình huống,đưa ra hướng giải quyết vàchuẩn bị đóng vai

Chẳng hạn:

1 Mẹ bạn Hải sẽ không thể chobạn đi học, vì sẽ ảnh hưởng đếnsức khoẻ của bạn Bạn Hải làmnhư thế cũng không phải làchăm chỉ học tập

2 Lan làm như thế chưa đúng,không phải chăm chỉ học tập Vìgiờ ra chơi là thời gian để Langiải toả căng thẳng sau khi họctập vất vả

- Đại diện một vài cặp HS trìnhbày kết quả thảo luận

- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổsung

- Một vài HS đại diện trình bày

- Cả lớp nhận xét xem bạn đãthực hiện chăm chỉ học tập

-GV giúp đỡ cácnhĩm yếu

Trang 7

- GV nhận xét HS.

3 Củng cố – Dặn do ø

-GV giáo dục HS cần chăm chỉ học tập

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Quan tâm giúp đỡ bạn

chưa và góp ý cho bạn nhữngcách để thực hiện học tập chămchỉ

- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả

- HS: Vở chính tả, vở BT

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài Dậy sớm

- HS viết các từ sai

- GV nhận xét

2 Bài mới Giới thiệu: GV nêu rõ

mục tiêu bài học và tên bài lên bảng

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính

tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ và đọc đoạn

văn cần chép

- Đoạn văn nói về điều gì?

- Đó là những ngày lễ nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Hãy đọc chữ được viết hoa

trong bài (HS đọc, GV gạch

chân các chữ này)

- Yêu cầu HS viết bảng tên các

ngày lễ trong bài

- HS đọc

- Cả lớp viết bảng con

- 1 HS khá đọc lại lần 2, cả lớptheo dõi và đọc thầm theo

- Nói về những ngày lễ

- Kể tên ngày lễ theo nội dungbài

- Nhìn bảng đọc

- HS viết: Ngày Quốc tế Phụ Nữ,Ngày Quốc tế Thiếu nhi, NgàyQuốc tế Lao động, Ngày Quốc tếNgười cao tuổi

Theo dõi, sữa

lỗicho các em

Trang 8

- Tiến hành hướng dẫn HS làm

bài tập tương tự như các tiết trước

- Chú ý: kết thúc bài 2, đặt câu

hỏi để HS rút ra qui tắc chính tả với

3 Củng cố – Dặn do ø

- Tổng kết tiết học

- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai

trong bài, ghi nhớ quy tắc

chính tả với c/k; chú ý phân

biệt âm đầu l/n, thanh hỏi/

thanh ngã

- Nhìn bảng chép

- 2 đội HS thi đua Đội nào làmnhanh đội đó thắng

Tiết 2: Thủ công

Bài: Gấp thuyền phẳng đáy có mui (tiết 2)

I/ Mục tiêu

- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy cĩ mui

-Gấp được thuyền phẳng đáy cĩ mui Các nếp gấp tương đĩi phẳng ,thẳng

- Với HS khéo tay gấp được thuyền phẳng đáy cĩ mui Hai mui thuyền cân đối Cácnếp gấp thẳng ,phẳng

- HS yêu thích gấp thuyền

II/ Chuẩn bị

- Mẫu thuyền phẳng đáy có mui

- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui

- Giấy thủ công, giấy nháp

III/ Các hoạt động

Hoạt động 1: Quan sát , nhận xét

- GV cho HS quan sát mẫu thuyền

phẳng đáy có mui, kết hợp đặt các câu

hỏi về hình dáng màu sắc và các phần

- HS quan sát và trả lời câuhỏi

Trang 9

của thuyền.

- Gợi ý để HS nói về tác dụng của

thuyền trong thực tế

- GV mở thuyền ra và gấp lại theo

từng bước đến hoàn chỉnh

Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu

Bước 1: Gấp tạo mui thuyền

Cần chú ý:

- Đặt mật màu xuống dưới

- Các nếp gấp phải miết thẳng

Bước 2: Gấp các nếp gấp cách đều

Cần chú ý:

- Gấp theo đường dấu gấp

- So sánh cạnh này trùng với cạnh

kia

Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền

- Gấp theo đường dấu gấp sao cho

cạnh ngắn trùng với cạnh dài

Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui

- Lách 2 ngón tay cái vào trong hai

mép giấy, các ngón còn lại cầm ở 2 bên

phía ngoài, lộn các nếp gấp vào trong

lòng thuyền được thuyền giống như hình

11

Hoạt động 4: Tổ chức cho HS gấp

- Hướng dẫn và tổ chức gấp

Hoạt động 4: Nhận xét - Dặn dò

Về nhà chuẩn bị tiết sau: Thực hành

gấp thuyền phẳng đáy có mui

Giúp đở HSyếu

-Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ

-Yêu thích môn Toán

II Chuẩn bị

- GV: Que tính Bảng cài

- HS: Vở BT, bảng con, que tính

.III Các hoạt động

Trang 10

 Hoạt động 1: Phép trừ 40 - 8

Bước 1: Nêu vấn đề

- Nêu bài toán: Có 40 que tính,

bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao

nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS nhắc lại bài toán

- Hỏi: Để biết có bao nhiêu que

tính ta làm thế nào?

- Viết lên bảng: 40 – 8

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 4 bó que tính

Thực hiện thao tác bớt 8 que để tìm

kết quả

- Còn lại bao nhiêu que tính?

- Hỏi: Em làm như thế nào ?

- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao

nhiêu?

- Viết lên bảng 40 – 8 = 32

Bước 3: Đặt tính và tính

- Mời 1 HS lên bảng đặt tính

(hướng dẫn HS nhớ lại cách đặt

tính phép cộng, phép trừ đã học để

làm bài)

- Tính từ đâu tới đâu?

- Nhắc lại cách trừ

2 HS lên bảng làm.Bạn nhận xét

- Nghe và phân tích bài toán

- Bằng 32

- Đặt tính: 40

8 32

- Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột với 0 Viết dấu – và kẻ gạchngang

- Tính từ phải sang trái Bắt đầu từ 0trừ 8

- HS nhắc lại cách trừ

* 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8bằng 2, viết 2, nhớ 1

Hướng dẫnlại cho HScách bớt(tháo 1 bó rồibớt)

Trang 11

-

-

-Yêu cầu: HS nêu lại cách đặt

tính và thực hiện từng phép tính

-Yêu cầu HS cả lớp áp dụng cách

trừ của phép tính 40 – 8, thực hiện

các phép trừ sau trong

60 – 9, 50 – 5, 90 – 2

Bài 2 :Tìm x :

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài sau

đó mời 1 em lên tóm tắt 1 em

giải

3 Củng cố – Dặn do ø

- Yêu cầu nhấn mạnh kết quả

của phép tính:

80 – 7, 30 – 9, 70 – 18

- Nhận xét tiết học

Dặn dò HS về nhà luyện tập

* 4 trừ 1 bằng 3, viết 3

-

60 50 90 80 3080

9 5 2 17 1154

51 45 88 63 1926

Bài giải

2 chục = 20 Số que tính còn lại là:

20 – 5 = 15 (que tính)Đáp số: 15 que tính

-GV gọi HSkhá giỏi làmthêm bài 2

Tiết 4 Kể chuyện

Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

I Mục tiêu

-Dựa vào các ý cho trước ,kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà

-Biết phối hợp lời kể với giọng điệu, điệu bộ

-Biết nghe và nhận xét lời bạn kể

-Hs khá giỏi biết kể lại câu chuyện

Trang 12

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn truyện

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Kể chuyện theo tranh

- GV nhận xét

2 Bài mới

Giới thiệu

- Tiết kể chuyện hơm nay cơ cùng

các em kể câu chuyện sang kiến của

bé Hà

 Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn

truyện

- GV tiến hành tương tự như

các tiết kể chuyện trước đã

- Hai bố con bàn nhau lấy ngày

nào làm ngày lễ của ông bà? Vì

sao?

Đoạn 2:

- Khi ngày lập đông đến gần,

bé Hà đã chọn được quà để tặng

ông bà chưa?

- Khi đó ai đã giúp bé chọn

quà cho ông bà?

- Hằng ngày mẹ vẫn đưa Tuấn đihọc Hôm nay, chẳng may mẹ bịốm phải nằm ở nhà Tuấn rótnước mời mẹ uống Tuấn tự đi bộđến trường

-HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài

- Bé Hà được coi là 1 cây sángkiến vì bé luôn đưa ra nhiều sángkiến

- Bé muốn chọn 1 ngày làm ngàylễ của ông bà

- Vì bé thấy mọi người trong nhàđều có ngày lễ của mình Bé thìcó ngày 1/6 Bố có ngày 1/5 Mẹcó ngày 8/3 Còn ông bà thì chưacó ngày nào cả

- 2 bố con bé Hà chọn ngày lậpđông Vì khi trời bắt đầu rét mọingười cần chú ý lo cho sức khoẻcủa các cụ già

- Bé vẫn chưa chọn được quà tặngông bà cho dù bé phải suy nghĩmãi

- Bố đã giúp bé chọn quà cho ôngbà

Khi HS kể GVcó thể đặt câuhỏi gợi ý cho các

em

Trang 13

Đoạn 3:

- Đến ngày lập đông những ai

đã về thăm ông bà?

- Bé Hà đã tặng ông bà cái

gì? Thái độ của ông bà đối

với món quà của bé ra sao?

 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội

dung truyện

- GV chọn 1 trong 2 hình thức

sau rồi cho HS thi kể lại

truyện

+ Kể nối tiếp

+ Kể theo vai

- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ

câu truyện

3 Củng cố – Dặn do ø

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà kể lại

truyện cho người thân nghe

Chuẩn bị: Bà cháu

- Đến ngày lập đông các cô chú…

đều về thăm ông bà và tặng ôngbà nhiều quà

- Bé tặng ông bà chùm điểmmười Oâng nói rằng, ông thíchnhất món quà của bé

- Các nhóm, mỗi nhóm 3 em, thikể nối tiếp Nhóm nào kể hay,sáng tạo nhất là nhóm thắng cuộc

- Các nhóm mỗi nhóm 5 em, thikể lại chuyện (nếu có phục trangđể tăng hứng thú cho các em thìcàng tốt)

- 1 HS kể Lớp theo dõi nhận xét

-kể lại tồn bộcâu chuyện dànhcho HS khá giỏi

Ngày soạn :3 /11 / 2009

Ngày dạy :4 / 11 /2009

Thứ tư ngày 4 tháng 11 năm 2009

Tiết 1 Tập đọc

Bài: BƯU THIẾP.

I Mục tiêu

- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu ,giữa các cụm từ

- Hiểu tác dụng của bưu thiếp , cách viết bưu thiếp , bì thư

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài

- HS: 1 bưu thiếp, 1 phong bì

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc

từng đoạn trong bài Sáng kiến của

bé Hà và trả lời các câu hỏi

- HS 1: Bé Hà có sáng kiến gì?

Bé giải thích thế nào về sángkiến của mình?

- HS 2: Bé Hà băn khoăn điềugì?

Trang 14

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

- Giới thiệu bài: Trong bài hôm

nay chúng ta sẽ cùng nhau đọc và

tìm hiểu 2 bưu thiếp và phong bì

thư

 Hoạt động 1: Luyện đọc.

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý

giọng đọc nhẹ nhàng, tình

cảm

b) Đọc từng bưu thiếp trước lớp

- GV giải nghĩa từ nhân dịp rồi

cho nhiều HS đọc bưu thiếp

1

- Chú ý từ: Năm mới và cách

ngắt giọng lời chúc

- Tiếp tục cho HS đọc bưu thiếp

2, đọc phong bì thư trước lớp, chú ý

yêu cầu HS phát âm đúng các tiếng

khó, đọc thông tin về người gởi

trước sau đó đọc thông tin về người

nhận

c) Đọc trong nhóm

d) Thi đọc

e) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho

ai? Vì sao?

- Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi

cho ai? Gửi để làm gì?

- Bưu thiếp dùng để làm gì?

- HS 3: Em học được điều gì từbé Hà?

- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớptheo dõi và đọc thầm theo

- 2 đến 3 HS đọc

Chúc mừng năm mới//

Nhân dịp năm mới,/ cháu kínhchúc ông bà mạnh khoẻ/ vànhiều niềm vui.//

Cháu của ông bà//

- Bưu thiếp thứ 2 là của ông bàgửi cho Hoàng Ngân, và chúcmừng bạn nhân dịp năm mới

- Bưu thiếp dùng để báo tin, chúcmừng, thăm hỏi gửi qua đườngbưu điện

- Năm mới, sinh nhật, ngày lễ

Theo dõi uốnnắn cách đọc

Gợi ý, chia nhỏcâu hỏi

Trang 15

-

- Em có thể gửi bưu thiếp cho

người thân vào những ngày nào?

- Khi gửi bưu thiếp qua đường

bưu điện em phải chú ý điều gì để

bưu thiếp đến tay người nhận?

- Yêu cầu HS lấy bưu thiếp và

lấy phong bì đã chuẩn bị để thực

hiện viết bưu thiếp chúc thọ ông bà

- Chú ý nhắc HS phải viết bưu

thiếp thật ngắn gọn, tỏ rõ tình cảm

yêu mến, kính trọng ông bà

- Gọi HS đọc bưu thiếp và phong

3 Củng cố – Dặn do ø

- Tổng kết tiết học

- Dặn dò HS: nếu có điều kiện

các em nên gửi bưu thiếp cho

người thân vào sinh nhật,

ngày lễ,… như vậy tình cảm

giữa mọi người sẽ gắn bó

- Thực hành viết bưu thiếp

- 2 HS đọc bưu thiếp và phong bìcủa mình trước lớp Bạn nhậnxét

Tiết 2 : Âm nhạc GIÁO VIÊN BỘ MƠN DẠY

*****************************************

Tiết 3: Toán

Bài: 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 11 - 5

I Mục tiêu

-Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11 – 5 ,lập được bảng trừ 11 trừ đi một số

-Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ dạng 11 – 5

- Ham thích học Toán

II Chuẩn bị

- GV: Que tính Bảng phụ

- HS: Que tíng, vở

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các

yêu cầu sau:

+ HS 1: Đặt tính và thực hiện

30

14 87

55

16 32

Trang 16

-phép tính:

30 – 8; 40 – 18+ HS 2: Tìm x: x + 14 = 60; 12

- Trong bài học hôm nay chúng ta

sẽ học các phép tính trừ có dạng: 11

trừ đi 1 số 11 - 5

 Hoạt động 1: Phép trừ 11 - 5

Bước 1: Nêu vấn đề.

- Đưa ra bài toán: có 11 que tính

(cầm que tính) Bớt đi 5 que tính Hỏi

còn lại bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS nhắc lại bài

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta

phải làm gì?

- Viết lên bảng: 11 – 5

Bước 2: Tìm kết quả.

- Yêu cầu HS lấy 11 que tính, suy

nghĩ và tìm cách bớt 5 que tính., sau

đó yêu cầu trả lời xem còn lại bao

nhiêu que ?

- Yêu cầu HS nêu cách bớt của

mình

- Có bao nhiêu que tính tất cả?

- Đầu tiên bớt 1 que tính rời trước

Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que

tính nữa?

- Vì sao?

- Vậy 11 que tính bớt 5 que tính

còn mấy que tính?

- Vậy 11 trừ đi 5 bằng mấy?

- Viết lên bảng 11 – 5 = 6

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép

tính.

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính

sau đó nêu lại cách làm của mình

X + 14 = 60 12 + X = 30

X = 60 – 14 X = 30 –12

X = 46 X = 18

- Nghe và phân tích đề

- Có 11 que tính, bớt đi 5 quetính Hỏi còn lại bao nhiêu quetính?

- Thực hiện phép trừ 11 - 5

- Thao tác trên que tính

- Trả lời: Còn 6 que tính

- Có 11 que tính (có 1 bó quetính và 1 que rời.)

- Bớt 4 que nữa

- Vì 1 + 4 = 5

- Còn 6 que tính

- 11 trừ 5 bằng 6

11 5

6

* Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới

Ngày đăng: 14/04/2021, 02:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w